1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin

116 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định 698/QĐ-TTg ngày 21/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh việ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯU VĂN BẢO

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯU VĂN BẢO

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Quốc Bảo

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lưu Văn Bảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm (2012-2014) học tập và nghiên cứu tại trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên, em đã hoàn thành chương trình khóa học Thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn: “quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin”

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, đặc biệt là sự giúp đỡ

và chỉ bảo tận tình của người thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Quốc Bảo

đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn này

Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc, UBND huyện Tam Đảo, Phòng GD&ĐT Tam Đảo, Ban giám hiệu và các thầy cô giáo của các trường THCS đóng trên địa bàn huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và cung cấp nhiều tư liệu quan trọng giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Do khả năng của bản thân và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn chắc chắn còn có thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quí thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2014

TÁC GIẢ

Lưu Văn Bảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PPDH TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC THCS 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 14

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 15

1.2.4 Phương pháp dạy học 16

1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học 17

1.2.6 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 17

1.2.7 Công nghệ thông tin 18

1.2.8 Biện pháp quản lý 19

1.3 Tầm quan trọng của đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS 20

Trang 6

1.3.1 Đặc trưng của đổi mới PPDH ở các trường THCS 20 1.3.2 Nội dung quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS 21 1.3.3 Yêu cầu quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS 29 1.4 Tác dụng của CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS và yêu cầu của công tác quản lý 31 1.4.1 Tác dụng của CNTT đối với đổi mới PPDH 31 1.4.2 Quản lý xây dựng kế hoạch sử dụng phòng học đa phương tiện và phần mềm dạy học 32 1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng phòng học đa phương tiện và phần mềm dạy học 33 1.4.4 Tăng cường giám sát kiểm tra công tác sử dụng phòng học đa phương tiện và phần mềm dạy học 34 1.4.5 Cung ứng các điều kiện sử dụng phòng học đa phương tiện và phần mềm dạy học 35

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở CÁC TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 38 2.1 Đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, thực trạng giáo dục THCS của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 38 2.1.1 Đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 38 2.1.2 Thực trạng giáo dục THCS của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 40 2.1.3 Việc triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách

của Đảng, Nhà nước và những điều kiện để phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục THCS ở huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc 47 2.2 Thực trạng nhận thức của đội ngũ CBQL, đội ngũ GV về đổi mới PPDH

trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS huyện Tam Đảo 49

Trang 7

2.3 Thực trạng đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường

THCS của huyện Tam Đảo 50

2.3.1 Thực trạng sử dụng phòng học ĐPT 50

2.3.2 Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học 50

2.3.3 Thực trạng thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 51

2.4 Thực trạng quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS của huyện Tam Đảo 53

2.4.1 Thực trạng quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học ĐPT 53

2.4.2 Thực trạng quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học 53

2.4.3 Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 54

2.5 Đánh giá chung về thực trạng đổi mới và quản lý đổi mơi PPDH trên cơ sơ ứng dụng CNTT ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 56

2.5.1 Ưu điểm 56

2.5.2 Khuyết điểm 56

2.5.3 Phân tích nguyên nhân 57

Tiểu kết chương 2 60

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PPDH TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC TRƯỜNG THCS CỦA HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 61

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 61

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 61

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 61

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 62

3.2 Các biện pháp quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 62

Trang 8

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho GV về tầm quan

trọng của việc đổi mới PPDH trên cơ sơ ứng dụng CNTT 62

3.2.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hóa việc bồi dưỡng cho GV ở các trường THCS về đổi mới PPDH và kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản 64

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo nâng cao khả năng sử dụng một số phần mềm dạy học cho GV 66

3.2.4 Biện pháp 4: Thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT 67

3.2.5 Biện pháp 5: Triển khai áp dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT 73

3.2.6 Biện pháp 6: Cung ứng tài chính kịp thời để đầu tư mua sắm, quản lý TBDH hiện đại; xây dựng phòng học ĐPT nhằm ứng dụng hiệu quả CNTT trong dạy học 75

3.2.7 Biện pháp 7: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT của GV 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục

CNTT Công nghệ thông tin

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

GADHTC Giáo án dạy học tích cực

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của các trường (Tại thời điểm tháng 5 năm 2014) 41 Bảng 2.2: Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng HS 42 Bảng 2.3: Xếp loại về học lực của HS những năm gần đây 42 Bảng 2.4: Xếp loại về hạnh kiểm của HS các trường những năm gần đây 43 Bảng 2.5: Thống kê cơ sở vật chất, TBDH hiện đại (Tại thời điểm 5/ 2014) 44 Bảng 2.6: Thống kê mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học của CBQL,

CBGV các trường 45 Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất 86 Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 88 Bảng 3.3: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các

biện pháp 90

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý 9

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và người quản lý các cấp 11

Sơ đồ 1.3: Quản lý hoạt động dạy học của các trường THCS 23

Sơ đồ 3.1: Mô hình đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT 68

Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm tra đánh giá 80

Sơ đồ 3.3: Mối quan hệ giữa các biện pháp 85

Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới phương pháp dạy học là một trong các trọng điểm để thực hiện công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong thời kỳ hiện nay Đó cũng chính là yêu cầu khách quan trong sự nghiệp phát triển giáo dục

và đào tạo của đất nước Với sự thay đổi căn bản như vậy cần có một chiến lược cụ thể và một phương thức chỉ đạo đúng đắn, có hiệu quả

Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, tri thức mà

mà mỗi người có được trong khoảng thời gian học tập ở các nhà trường trở nên lạc hậu rất nhanh Do đó vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà trường hiện nay là phải trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, đồng thời dạy cách học cho người học, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê học tập suốt đời Để làm được điều này, các nhà trường cần phải có những giải pháp cụ thể trong việc đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT

Quyết định 698/QĐ-TTg ngày 21/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên

tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở)

để giảng dạy ứng dụng CNTT”

Đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT là hết sức cần thiết Tuy nhiên trong những năm qua tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, nhất là các trường ở vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn như huyện Tam Đảo, công việc này vẫn chưa được quan tâm đầy đủ Tính đến năm học 2013 -

2014, tất cả các trường THCS của huyện Tam Đảo đều đã được trang bị các phòng máy vi tính và ở một số trường còn được trang bị cả máy chiếu đa năng cho học sinh học tập và giáo viên của nhà trường sử dụng trong giảng dạy

Trang 13

Nhưng hiệu qủa của việc đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT còn rất hạn chế Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này: CBQL các nhà trường chưa nhận thức được hết vai trò và ý nghĩa của việc đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNT; GV chưa có kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản; Với những lí

do trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý đổi mới PPDH ở các

trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất những biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH trên cơ

sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng việc quản lý đổi

mới PPDH ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trên cở sở ứng dụng CNTT, đề xuất một những pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS trong

toàn huyện

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT

- Khảo sát thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 14

5 Giả thuyết khoa học

Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng những biện quản lý đổi mới PPDH trên

cơ sở ứng dụng CNTT và quán triết chức năng quản lý phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH ở các trường THCS của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về các biện pháp quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT

ở một số trường THCS trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu luật giáo dục, các văn kiện của Đảng và Nhà nước về định hướng phát triển giáo dục - đào tạo và định hướng đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT

- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc có liên quan đến thiết bị dạy học, đổi mới PPDH trên

cơ sở ứng dụng CNTT

- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Dùng phương pháp điều tra để thu thập thông tin về thực trạng quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT

- Phương pháp bổ trợ: Trực tiếp đi đến các trường để tiến hành phỏng vấn học sinh, giáo viên và CBQL; rút ra được những nhận xét về công tác quản

lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS

7.3 Những phương pháp hỗ trợ khác

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lý các số liệu khảo sát

Trang 15

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng

CNTT ở các trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng

CNTT ở các trường THCS của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT

ở các trường THCS của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PPDH

TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC THCS

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Ở nước ta CNTT đã được ứng dụng vào trong quá trình dạy học từ

những năm 90 của thế kỷ trước Và cho đến nay CNTT vẫn đang được nghiên cứu, ứng dụng hết sức rộng rãi trong tất cả các cơ sở giáo dục từ Trung ương đến địa phương Đã có những đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học bước đầu thu được những kết quả khả quan, thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học một cách tích cực, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

Trong những năm qua việc ứng dụng CNTT trong quản lý và tổ chức hoạt động dạy học đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiên cứu về CNTT đã đề cập nhiều đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam như:

*Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam *Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học” Trường ĐHSP

Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 tại Trường ĐHSP Hà Nội Những cuộc hội thảo này đều tập trung bàn về vai trò của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh việc ứng dụng CNTT vào dạy học Nội dung chính của hội thảo khoa học này tập trung bàn về các vấn đề:

Trang 17

+ Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp giảng dạy (phổ thông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong elearning, các chuẩn trao đổi nội dung bài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,

+ Các giải pháp, chiến lược phát triển trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,

+ Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho tư liệu điện tử, courseware…

Các cuộc hội thảo trên đều tập trung bàn về vai trò của CNTT trong giáo dục và các giải pháp đẩy nhanh việc ứng dụng CNTT trong dạy học

Có một số luận văn thạc sỹ khoa học nghiên cứu về quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường phổ thông:

Tác giả Nguyễn Văn Tuấn với đề tài: “Một số biện pháp chỉ đạo việc thúc đẩy ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”

Tác giả Đào Thị Ninh nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội”

Tác giả Trần Thị Đản với đề tài: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ”

Tác giả Hoàng Bình với đề tài: “Một số biện pháp quản lý việc thiết kế

và sử dụng giáo án điện tử ở Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Bắc Giang”

Qua lịch sử nghiên cứu vấn đề thấy rằng các hội thảo, các đề tài về ứng dụng CNTT từ trước đến nay, đều khẳng định vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tế việc đưa CNTT vào hoạt động dạy học còn tồn tại nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết Trình độ tin học cơ bản của đội ngũ giáo viên còn hạn chế và gặp nhiều lúng túng khi thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT Cho

Trang 18

đến nay, ở tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Tam Đảo nói riêng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản

lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường THCS huyện Tam Đảo đang là vấn đề cần giải quyết

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm

Có thể nói quản lý có nguồn gốc xa xưa như chính nguồn gốc của con người Ngay từ khi xuất hiện loài người, con người cần phải có sức mạnh của tập thể để cùng nhau săn bắn, cùng nhau chống lại thú giữ… như thế cần phải có những hoạt động chung mang tính tập thể để cùng nhau tồn tại, đây có thể được coi là nguồn gốc của quản lý Quản lý ban đầu xuất hiện một cách tự phát với hình thức và qui

mô đơn giản nhưng trải qua hoạt động thực tiễn, cùng với sự phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý cũng có sự phát triển mạnh mẽ mà cho đến ngày nay

nó đã trở thành một khoa học, thậm chí là một trong những ngành khoa học quan trọng nhất, đem lại nhiều lợi ích to lớn cho xã hội

Trong quá trình hình thành lý luận về quản lý, các nhà nghiên cứu với những cách tiếp cận khác nhau cũng đã đưa ra những định nghĩa khác nhau

Theo tác giả Trần Kiểm: “quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [16, tr8]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể QL) nhằm thực hiện dược những mục tiêu dự kiến” [20, tr24]

Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái

có tính chất lượng mới

Trang 19

Quản lý = Quản & Lý Trong đó : - Quản là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định

- Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới và phát triển

Tuy nhiên hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái, còn hệ phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren Vì vậy quản lý là làm cho tổ chức luôn giữ được sự ổn định và phát triển

Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu: quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Khi phân loại về chức năng quản lý, các nhà nghiên cứu lý luận về quản

lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đề cập tới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức năng quản lý

Chức năng kế hoạch hóa: Đây là công việc đầu tiên mà mỗi người quản

lý phải làm khi tiến hành công việc quản lý của mình Thực hiện chức năng này

có nghĩa là người quản lý phải xác định mục tiêu, mục đích đối với thành quả đạt được ở tương lai của tổ chức và các con đường cũng như cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả Nhờ tổ chức hiệu quả mà người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và các nguồn vật lực Sự thành công của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả

Trang 20

Chức năng lãnh đạo: Lãnh đạo là một chức năng quản lý Thực hiện chức năng này đòi hỏi người quản lý phải dùng ảnh hưởng của mình tác động đến mỗi thành viên trong tổ chức làm cho họ tự giác, nhiệt tình và nỗ lực phấn đấu

để giúp tổ chức đạt được mục tiêu Ngoài ra người quản lý còn phải biết vận dụng một cách linh hoạt chức năng lãnh đạo để chuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của các thành viên trong tổ chức, hướng họ về với mục tiêu chung của tổ chức

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết để tiếp tục chu trình quản lý ngày càng hiệu quả hơn

Để người quản lý có thể thực hiện được bốn chức năng trên thì yếu tố thông tin là rất quan trọng Thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời là căn cứ để hoạch định kế hoạch Thông tin có thể được xem như là chất liệu tạo nên mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo của người quản lý và phản hồi diễn tiễn hoạt động của các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của họ từ

Trang 21

1.2.1.3 Kỹ năng quản lý

Hoạt động quản lý là một công việc đòi hỏi phải mang tính mềm dẻo, linh hoạt và sáng tạo vì vậy mỗi CBQL hình thành nên các kỹ năng quản lý cho bản thân là hết sức quan trọng Khi tiến hành làm công việc quản lý, mỗi CBQL cần phải có những kỹ năng sau đây:

Các kỹ năng kỹ thuật: Mỗi một tổ chức có thể hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau, vì thế người quản lý cần phải biết vận dụng các phương pháp, kỹ thuật, biện pháp hay quy trình cụ thể phù hợp với từng lĩnh vực chuyên môn Trong khi đó một người dù tài giỏi đến mấy cũng không thể am hiểu hết mọi lĩnh vực được , cho nên người quản lý sẽ phải sử dụng các kỹ năng kỹ thuật ở nhiều cung bậc, nhiều cấp độ và họ phải học hỏi những kỹ năng ấy ở nhiều người trong tổ chức

Các kỹ năng liên nhân cách: Đây là những kỹ năng đòi hỏi người quản lý phải có khả năng lãnh đạo, hướng dẫn cho nhân viên làm việc và giải quyết xung đột trong tổ chức Người quản lý có kỹ năng liên nhân cách giỏi là người biết khuyến khích, động viên nhân viên của mình vào quá trình ra quyết định,

để giúp họ tự thể hiện, tự trình bày quan điểm của mình đối với công việc của

tổ chức Muốn làm được điều này đòi hỏi người quản lý phải có uy tín đối với nhân viên của mình, biết tôn trọng, quý mến và tạo được niềm tin đối với họ

Các kỹ năng khái quát hóa: Các kỹ năng khái quát hóa đòi hỏi biết nhìn nhận, đánh giá tổ chức như một thể thống nhất và thấy được các bộ phận trong một tổ chức có liên hệ hữu cơ với nhau Tức là đánh giá được mức độ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các bộ phận trong tổ chức Kỹ năng khái quát hóa rất cần thiết đối với việc giải quyết các tình huống xung đột trong tổ chức hoặc khi phải phân phối nguồn lực hay khi thương thuyết và đàm phán Có thể nói kỹ năng khái quát hóa thể hiện tầm nhìn của người quản lý về cơ hội cũng như thách thức có thể có ở tương lai của tổ chức mình

Trang 22

Các kỹ năng giao tiếp: Một công việc mà mỗi người quản lý phải làm thường xuyên nhất đó chính là giao tiếp Giao tiếp là công việc hết sức quan trọng để các nhà quản lý triển khai công việc cần phải làm của tổ chức và xác nhận thông tin phản hồi một cách trực tiếp Trong khi giao tiếp người quản lý cần phải có kỹ năng giao tiếp cơ bản về nói, viết và diễn đạt bằng cử chỉ (nét mặt, các cử chỉ bằng tay… )

Nếu như đòi hỏi mỗi người quản lý giỏi về tất cả các kỹ năng trên, đó là một điều không thể Cho nên tùy thuộc vào các cấp độ quản lý thì yêu cầu các mức độ về kỹ năng quản lý cũng có sự khác nhau Các nhà quản lý có thể tham khảo mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và người quản lý các cấp dưới đây:

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và người quản lý các cấp

Chuyên môn – Kỹ thuật

Liên nhân cách – Giao tiếp

Nhận thức – Khái quát

CBQL cấp cao CBQL cấp trung gian CBQL cấp thấp

Trang 23

trung vào cơ quan quyền lực cao nhất, cấp này có nhiệm vụ vạch đường lối, chủ trương, phương hướng mục tiêu tổng quát và đề xuất các giải pháp cơ bản, chủ yếu để tiến hành thực hiện Nguyên tắc tập trung được thể hiện thông qua chế độ một thủ trưởng - người chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ, công nhân viên về toàn bộ hoạt động của đơn vị, tổ chức mình Dân chủ trong quản lý được hiểu là

sự huy động trí lực của mọi thành viên trong tổ chức để tiến hành quản lý Dân chủ trong quản lý được thể hiện ở chỗ: Các chỉ tiêu, phương án xây dựng tổ chức đều được tập thể tham gia bàn bạc, có những ý kiến đóng góp và những kiến nghị cho các biện pháp thực thi trước khi đi đến quyết định cuối cùng của nhà lãnh đạo Ngoài ra tính dân chủ trong một tổ chức còn được thể hiện ở chỗ: mỗi nhân viên điều được tham gia thực hiện các chức năng quản lý: tham gia xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát

Tập trung và dân chủ có quan hệ mật thiết với nhau, tính dân chủ được

đề cao sẽ phát huy tốt khả năng sáng tạo của nhân viên, động viên họ tích cực lao động và tham gia bàn bạc, thống nhất các công việc của tổ chức thì tính tập trung càng cao và ngược lại Khi thực hiện nguyên tắc này, các nhà lãnh đạo cần lưu ý nó thường nảy sinh hai thái cực: tập trung quá dẫn tới quan liêu, độc đoán, chuyên quyền và dân chủ quá (dân chủ quá chớn) dẫn tới vô chính phủ

Cả hai thái cực này đều gây nhiều bất lợi cho tổ chức và làm suy yếu hiệu lực quản lý Để tránh được tình trạng này, các nhà lãnh đạo phải có sự phối hợp hài hoà nguyên tắc tập trung và dân chủ

* Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội: Mỗi hoạt động quản lý thường liên quan đến việc quản lý nguồn lực con người Đây là một công việc khó, bởi mỗi người là một nhân cách với những đặc điểm riêng biệt có những lợi ích, những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định trong cuộc sống Trong đó lợi ích là một động lực to lớn nó có thể phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc của nhân viên Do vậy các nhà lãnh đạo cần phải hết sức chú ý đến lợi ích của mỗi người trong tổ chức của mình trên cơ sở

Trang 24

kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của tập thể và lợi ích chung toàn

xã hội

* Nguyên tắc hiệu quả: Mỗi tổ chức muốn tồn tại và phát triển đi lên đều phải tạo ra hiệu quả trong quá trình hoạt động Đặc biệt hiệu quả kinh tế là một trong những mục tiêu quan trọng của mỗi tổ chức Vấn đề đặt ra là làm thế nào

để với cơ sở vật chất kỹ thuật, với nguồn tài sản, với lực lượng lao động hiện có của tổ chức có thể tạo ra một thành quả lớn nhất, chất lượng tốt nhất và hiệu quả cao nhất Hiệu quả không chỉ là nguyên tắc quản lý mà còn là thước đo trình độ tổ chức, lãnh đạo và tài năng của người quản lý

* Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu: Thực hiện nguyên tắc này, các nhà lãnh đạo phải phân tích một cách chính xác các tình thế của tổ chức để tìm ra các khâu, các công việc chủ yếu và những vấn đề then chốt có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến sự thành bại của tổ chức Các nhà lãnh đạo cần phải khắc phục được tình trạng dàn trải chung chung, để tập trung nguồn lực của tổ chức vào việc giải quyết những vấn đề then chốt ấy, tạo cơ sở cho việc thực hiện các nhiệm vụ còn lại và thực hiện được mục tiêu chung của tổ chức

* Nguyên tắc kiên định mục tiêu: Công việc mà mỗi nhà lãnh đạo đều phải làm đó là xây dựng mục tiêu cho tổ chức và tìm cách để thực hiện được mục tiêu ấy Để làm được điều này đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải có ý chí kiên định thực hiện cho được mục tiêu đã xác định Các nhà lãnh đạo phải hết sức kiên định với mục tiêu mà tổ chức của mình đã xác định, bởi vì một tổ chức dù

có mục tiêu đúng đắn nhưng không phải lúc nào cũng được xã hội chấp nhận, đồng tình ủng hộ Nếu người quản lý thiếu tự tin, không có ý chí quyết tâm thì chắc chắn sẽ không thể đạt được mục tiêu như mong muốn

Trong khi thực hiện những nguyên tắc quản lý trên, các nhà lãnh đạo cần phải hết sức mềm dẻo, linh hoạt, tránh áp đặt các nguyên tắc một cách cứng nhắc lên nhân viên trong tổ chức của mình Một nhà lãnh đạo quá nguyên tắc,

xử lý các sự việc diễn ra trong tổ chức nếu chỉ đạt lí mà không thấu tình thì sẽ

Trang 25

gây nên bầu không khí căng thẳng trong tổ chức, gây ra nhiều khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục

Theo Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô “QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động’’ [16, tr.37]

Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý

của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy

khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống quản lý giáo dục” [6, tr.71]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIII cũng đã viết: “quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”

Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý

mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục

Trang 26

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui mô toàn

xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[27, tr.205]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác,nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới" [20, tr.43]

Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo Trong đó cần lưu ý, quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những những lí luận chung của khoa học quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó Quản lý nhà trường khác với việc quản lý các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh

và các tổ chức xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ chức đặc biệt, là nơi tạo ra những “sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó là nhân cách của con người

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Dạy học là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học Trong đó hoạt động dạy của thầy là quá trình truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng và thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển

Trang 27

nội dung dạy học theo chương trình quy định Còn hoạt động học của trò là quá trình người học tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh những tri thức khoa học Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ mật thiết biện chứng với nhau, không thể tách rời nhau

Xét theo quan điểm hệ thống, dạy học là một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như một hệ thống chỉnh thể bao gồm nhiều thành tố như: mục đích dạy học, nội dung dạy học, PPDH, các hình thức tổ chức dạy học…

Tóm lại quản lý hoạt động dạy học là sự tác động có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng nhà trường) đến khách thể quản lý (HS, đội ngũ

GV công nhân viên nhà trường và các lực lượng giáo dục khác) nhằm huy động tối đa các nguồn lực giáo dục trong và ngoài nhà trường để xây dựng và phát triển nhân cách của người học

1.2.4 Phương pháp dạy học

Như chúng ta đã biết PPDH là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học vì nó quyết định trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình này Cùng một nội dung dạy học trong những hoàn cảnh, điều kiện tương tự nhau nhưng sự hứng thú học tập, tính tự giác, tích cực của HS có thể không giống nhau vì còn phụ thuộc vào PPDH

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của GV và HS, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương pháp học, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng taọ” [27, tr.93]

Theo tác giả Thái Duy Tuyên các định nghĩa về PPDH có thể tóm tắt dưới ba dạng sau đây:

- Theo quan điểm điều khiển học, PPDH là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này

- Theo quan điểm lôgíc, PPDH là những thủ thuật lôgíc được sử dụng để giúp HS nắm kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác

Trang 28

- Theo bản chất của nội dung, PPDH là sự vận động của nội dung dạy học [26, tr.107]

Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện nhất định nhằm đạt được mục đích dạy học

1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học

Theo quan điểm chung, đổi mới PPDH là đưa các PPDH mới vào trong nhà trường để phát huy tính sáng tạo, tích cực và tự giác học tập của HS, giúp

HS nâng cao khả năng tự học và biết cách vận dụng những tri thức đã lĩnh hội được vào trong thực tiễn cuộc sống Đổi mới không đồng nghĩa với sự thay đổi hoàn toàn cái cũ bởi cái mới Đổi mới PPDH không phải là thay đổi hoàn toàn PPDH cũ bởi những PPDH mới mà đó là sự thay đổi trên cơ sở có chọn lọc, kế thừa và phát huy các ưu điểm của PPDH trước đây

Mục đích cuối cùng của việc đổi mới PPDH đó là hướng tới hoạt động chủ động, chống lại thói quen dạy học thụ động của GV Tăng cường dạy cách

tự học, tự tìm tòi sáng tạo cho HS

Như chúng ta đã biết, quá trình dạy học là một chỉnh thể thống nhất bao gồm nhiều nhân tố, các nhân tố của quá trình dạy học quy định, chế ước lẫn nhau Chẳng hạn: mục đích dạy học quy định nội dung dạy học, nội dung dạy học quy định PPDH, đến lượt mình PPDH lại quy định các hình thức tổ chức

và các phương tiện dạy học… Vì vậy khi tiến hành đổi mới PPDH cần phải đặt trong mối quan hệ biện chứng với các nhân tố của quá trình dạy học

1.2.6 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Quản lý đổi mới PPDH là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của nhà quản lý đến cách thức làm việc của thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Quản lý đổi mới PPDH luôn được đạt trong mối quan hệ mật thiết với các thành tố khác của quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, kết quả) và tiến hành hành đồng bộ với việc quản lý các

Trang 29

thành tố đố, đặc biệt là sự tác động vào mối quan hệ giữa thầy và trò trong quá trình dạy học

Nói đến quản lý đổi mới PPDH là nói đến việc thực hiện đồng bộ các hoạt động quản lý đội ngũ sư phạm, cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện dạy học; quản lý điều kiện và môi trường làm việc, cơ chế hoạt động, tổ chức

và điều hành, kiểm tra, đánh giá; phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

1.2.7 Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và

công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theo quan niệm này thì công nghệ thông tin là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng

có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá của con người Như chúng ta đã biết, thông tin mà mỗi người thu nhận được chỉ trở thành tri thức, kiến thức của họ khi những thông tin ấy được

họ sắp xếp, biến đổi và đặt trong mối liên hệ đa chiều với những tri thức trước

đó Cho nên có thể nói, việc xử lí thông tin là hết sức quan trọng

gặp nhiều khó khăn trong việc xử lý thông tin

một trong những giải pháp tốt nhất trong việc ôn

, điều này giúp con người

Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội ” [14, tr.90]

Trang 30

Việc sử dụng máy vi tính, phương tiện truyền thông và Internet… trong giáo dục hiên nay đã phát triển nhanh chóng góp phần tạo ra nhiều hình thức dạy học hết sức đa dạng và phong phú Công nghệ thông tin là một công nghệ tạo khả năng, nghĩa là giúp con người có thêm khả năng trong hoạt động trí tuệ chứ không phải thay thế con người trong hoạt động trí tuệ ấy Có thêm nhiều phương tiện hỗ trợ trong việc dạy học nghĩa là giúp cho giáo viên có thêm thời gian và điều kiện để chăm lo những công việc đòi hỏi chất lượng trí tuệ cao hơn hoạt động dạy học theo phương pháp truyền thống Trong nền giáo dục mới, không chỉ đòi hỏi người học biết thêm nhiều tri thức, mà còn phải có năng lực tìm kiếm tri thức và tạo ra tri thức mới cho bản thân Vì vậy, người giáo viên phải làm tốt vai trò người hướng dẫn quá trình tìm kiếm tri thức, gợi mở những con đường phát hiện tri thức Qua đó trau dồi khả năng độc lập và tư duy sáng tạo cho học sinh Để công nghệ thông tin được ứng dụng hiệu quả vào dạy học trong điều kiện của xã hội tri thức, khi mà khối lượng tri thức tăng lên nhanh chóng, những tri thức mà học sinh cần đến và sử dụng trong cuộc sống của mình trong tương lại có thể là những tri thức mà hiện tại nằm ngoài hiểu biết của giáo viên Thì vốn quý của giáo viên là truyền lại cho học sinh những phương pháp suy nghĩ, độc lập tìm kiếm và phát hiện tri thức chứ không nhất thiết là tri thức và kỹ năng cụ thể của mình

1.2.8 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản

lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, tức là người quản lý sử dụng các chức năng quản lý, công cụ quản

lý một cách khéo léo đem lại hiệu quả cao nhất cho từng tình huống mà mình quản lý, làm cho quá trình quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã

đề ra Muốn làm được điều này đòi hỏi người quản lý phải có trình độ về lý luận khoa học quản lý, có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý để có thể xây dựng được những biện pháp quản lý đem lại hiệu quả như mong muốn

Trang 31

1.3 Tầm quan trọng của đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS

1.3.1 Đặc trưng của đổi mới PPDH ở các trường THCS

Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động của học sinh: Học sinh là chủ thể của hoạt động học, cần phải được cuốn hút vào những hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo; qua đó, học sinh thảo luận và tự khám phá

ra những điều mình chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức

đã được sắp đặt Giáo viên không cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà hướng dẫn, tổ chức cho học sinh phát hiện và chiếm lĩnh tri thức; rèn luyện kĩ năng thông qua các hoạt động hoặc các tình huống thực tiễn tích hợp trong bài giảng, hình thành thói quen vận dụng kiến thức môn học vào việc giải quyết các tình

huống trong thực tiễn

Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Trong hoạt động dạy

học theo phương pháp đổi mới - phương pháp khuyến khích tư duy độc lập và

sự sáng tạo của học sinh Giáo viên giúp học sinh chuyển từ thói quen học tập thụ động (ghi nhớ lời thầy, nói và viết theo thầy) sang tự học chủ động (tư duy độc lập và sự sáng tạo của học sinh) Muốn vậy, cần truyền thụ những tri thức phương pháp để học sinh biết cách học, biết cách suy luận, biết cách tìm tòi để phát hiện kiến thức mới Học sinh cần được rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự, quy lạ về quen, Việc nắm vững các tri thức phương pháp nói trên tạo điều kiện cho học sinh có thể tự đọc hiểu được tài liệu, tự làm được bài tập, nắm vững và hiểu sâu các kiến thức cơ bản đồng thời phát huy được tiềm năng sáng tạo của bản thân

Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác: Để có năng lực,

để có sáng tạo trong giờ học thì người thầy phải biết phát huy thế mạnh riêng của mỗi cá nhân học sinh đồng thời cũng cần tạo ra mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trong việc tiếp cận, tìm tòi và phát hiện những tri thức mới Việc đổi mới phương pháp dạy học yêu cầu học sinh “nghĩ nhiều hơn, làm nhiều

Trang 32

hơn, thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa là học sinh phải có sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình tự lực tiếp cận tri thức mới, phải thực sự suy nghĩ và làm việc một cách tích cực, độc lập, đồng thời phải có mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp: thầy -trò, trò-trò; do đó cần phát huy tích cực của mối quan hệ này bằng các hoạt động hợp tác, tạo điều kiện cho mỗi người nâng cao được trình độ qua việc vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân và tập thể

Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của học sinh: Đánh giá của thầy không phải là kiểm tra trí nhớ mà kiểm tra năng lực sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp, luận giải và giải quyết vấn đề của học sinh Để phát huy vai trò tích cực chủ động của học sinh, giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học của mình Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh sẽ giúp cho học sinh tiếp cận tri thức theo cánh đúng đắn hơn, cơ bản hơn và khuyến khích việc phát huy được năng lực bản thân của học sinh Trong quá trình này giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự đánh giá khả năng giải quyết vấn đề của bản thân, nhận xét góp

ý cho bạn; chỉ ra những cách giải quyết vấn đề chưa đúng và tìm nguyên nhân, nêu cách khắc phục

1.3.2 Nội dung quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS

1.3.2.1 Quản lý việc nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên về mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức của đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới PPDH được xác định là khâu trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo; đổi mới PPDH được tiến hành từ những năm 90 của thế kỷ trước, cho đến nay, đã hơn hai mươi năm Có thể nói đổi mới PPDH là một vấn đề quan trọng nên trong hơn hai mươi năm qua đã có các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, nhiều nguyên thủ quốc gia cũng như lãnh đạo ngành Giáo dục Đào tạo chỉ đạo đã có nhiều đề tài, dự án được nghiên cứu, triển khai

Trong giai đoạn hiện nay muốn đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS một cách triệt để, khoa học cần trang bị cho đội ngũ CBQL, giáo viên có nhận thức đúng đắn về đổi mới PPDH, cụ thể:

Trang 33

+ Trang bị những tri thức cần thiết, làm cho mọi CBQL, giáo viên trong trường nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng về đổi mới PPDH;

+ Tính cấp thiết của đổi mới PPDH: Một mặt, làm cho tập thể sư phạm cần thống nhất nhận thức: đây là yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục, là hạt nhân của việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, là điều kiện trực tiếp

để nâng cao chất lượng giáo dục; mặt khác, đây cũng là cơ hội phát triển của mỗi giáo viên và của mỗi nhà trường

+ Những định hướng cơ bản của đổi mới PPDH hiện nay:

Phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh;

Bồi dưỡng phương pháp tự học;

Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS + Những đặc trưng cơ bản của phương pháp tích cực:

Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh;

Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh;

Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập cá thể, phối hợp với hoạt động học tập hợp tác;

Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

1.3.2.2 Quản lý hoạt động dạy học của các trường THCS theo hướng đổi mới PPDH thông qua hoạt động giảng dạy của giáo viên

Quản lý hoạt động dạy của giáo viên thông qua sự phân cấp quản lý cho Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn Tuy nhiên, để đảm bảo tính nhất quán trong dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học nói riêng, hiệu trưởng là người giữ vai trò then trốt trong việc phổ biến và triển khai công tác đổi mới PPDH của nhà trường Hiệu trưởng triển khai đổi mới PPDH đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường thông qua các

kỳ họp hội đồng sư pham, các cuộc hội thảo, sinh hoạt chuyên môn, Đôn đốc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH được giao cho các phó hiệu trưởng; tổ trưởng chuyên môn điều hành, đôn đốc giáo viên thực hiện và trả kết quả về cho hiệu trưởng

Trang 34

Ghi chú: n = 3, 4, 5,

Sơ đồ 1.3: Quản lý hoạt động dạy học của các trường THCS

1.3.2.3 Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Quản lý hoạt động dạy học trong đổi PPDH cần tạo điều kiện để học sinh hình thành phương pháp tự học, rèn luyện và bồi dưỡng kỹ năng tư duy độc lập thông qua các phương pháp tự nghiên cứu, đọc sách, đọc tài liệu, trò chơi, đóng kịch nhằm khơi dậy lòng say mê học tập, làm bộc lộ và phát triển năng lực tiềm tàng của mỗi học sinh

Dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của người học liên quan tới quan điểm “dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm” xuất hiện cách đây hàng trăm năm, hay dạy học hướng vào người học Các nhà khoa học giáo dục

đã khai thác vấn đề này theo hướng tổ chức cho học sinh “học tập tích cực”

Bản chất của tư tưởng “dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm” xét từ khía cạnh nhân văn bao gồm: Dạy học phục vụ cho nhu cầu của người học, tôn trọng, đồng cảm với nhu cầu, lợi ích, mục đích của người học, tạo được sức thu hút, thuyết phục, hình thức, động cơ bên trong của học sinh; dạy học cần khai thác tối đa tiềm năng của người học, đặc biệt là tiềm năng sáng tạo, dạy học tạo ra cho người học một môi trường để họ có thể tự khám phá, môi trường đó bao gồm các thành tố:

Hệu trưởng

Các Phó hiệu trưởng

Tổ chuyên môn 1 Tổ chuyên môn 2 Tổ chuyên môn n

Giáo viên

Trang 35

- Các hình thức học tập đa dạng, linh hoạt

- Nội dung học tập phù hợp với khả năng, thiên hướng của người học

- Quan hệ thầy, trò, bạn bè với tinh thần hợp tác dân chủ giúp người học đạt tới mục đích nhận thức

Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của người học là giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, tự phát hiện và giải quyết vấn đề, tạo cho họ khả năng và điều kiện chủ động sáng tạo trong hoạt động học tập, tích cực được thể hiện ở các cấp độ: bắt chước, tái hiện, tìm tòi, sáng tạo, đòi hỏi người học phải đạt tới cái đích là hình thành tính tích cực tìm tòi, sáng tạo

Dạy học hướng vào người học, nhưng giáo viên vẫn đóng vai trò chủ đạo, hoạt động của người giáo viên đa dạng hơn, phức tạp hơn, đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức sâu, rộng, có kỹ năng sư phạm, có tình cảm nghề nghiệp mới đạt hiệu quả

Đặc trưng cơ bản của các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong quá trình dạy học được thể hiện như sau:

Người học là chủ thể của hoạt động học, tự tìm ra kiến thức bằng hành động của mình Giáo viên không đặt ra trước họ những kiến thức có sẵn mà là những tình huống, những nhiệm vụ, những thực tiễn cụ thể, sinh động để họ có nhu cầu khám phá, giải quyết, phát huy tiềm năng sáng tạo

Giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức học sinh tự tìm ra chân lý

Giáo viên là người tổ chức các mối quan hệ thầy - trò, trò - trò

Giáo viên là trọng tài khoa học, đưa ra những kết luận và kiểm tra - đánh giá trên cơ sở học sinh tự kiểm tra - đánh giá Có thể so sánh giữa cách dạy học tích cực và thụ động

Điển hình của dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học là dạy học nêu và giải quyết vấn đề Bản chất của dạy học nêu và giải quyết vấn đề là tạo nên một chuỗi những tình huống có vấn đề và điều khiển học sinh giải quyết vấn đề học tập đó

Trang 36

Một số phương pháp dạy học có ưu thế trong việc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh:

- Phương pháp động não

Động não là phương pháp kích thích sự sáng tạo tập thể được sáng lập bởi A Oxbom (1953) để tìm được cách giải quyết tối ưu vấn đề Phương pháp này kích thích sáng tạo ý tưởng qua việc nêu và giải quyết các vấn đề

- Phương pháp trò chơi

Trò chơi là hình thức phản ánh hiện thực khách quan qua hoạt động của trẻ em với sự đan xen của những yếu tố tưởng tượng Trò chơi có thể sử dụng nhằm mục đích dạy học

- Phương pháp đóng kịch

Đóng kịch là phương pháp dạy học, trong đó giáo viên tổ chức quá trình dạy học bằng cách xây dựng kịch bản và thực hiện kịch bản đó nhằm giúp học sinh hiểu sâu sắc nội dung học tập

Để nâng cao hiệu quả của các PPDH, người dạy cần phải nắm vững những

yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng Bên cạnh đó cần kết hợp

sử dụng các phương pháp mới, đặc biệt là những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học

Phương pháp dạy học truyền thống thực hiện chương trình theo cách tiếp cận nội dung, truyền thụ kiến thưc một chiều Học sinh tiếp thu kiến thưc bằng cách ghi nhớ lời thầy, nói và viết theo thầy Phương pháp dạy học tích cực tiếp

Trang 37

cận phát triển năng lực người học, khuyến khích, tư duy độc lập và sự sáng tạo của người học

Các phương pháp dạy học biệt lập chỉ tồn tại về mặt lí luận, còn trong thực tiễn dạy học các phương pháp dạy học khác nhau luôn được phối hợp, đan xen vào nhau và rất khó tách biệt Sở dĩ có hiện tượng như vậy vì giáo viên là người chủ động sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp dạy học và luôn

sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học, đặc biệt là việc phát huy tính tích cực của PPDH truyền thống phối hợp với các PPDH tích cực

Giáo viên cần phải biết mỗi nhiệm vụ dạy học thường có những phương pháp dạy học đặc trưng, chẳng hạn khi hình thành kiến thức mới thường phải

sử dụng các phương pháp như quan sát, hỏi đáp, truyền đạt, động não, trò chơi, đóng kịch, tình huống, đối với việc củng cố kiến thức thì các phương pháp như thực hành, đóng vai lại mang lại hiệu quả, khi hình thành kĩ năng cho học sinh thì các phương pháp dạy học hiệu quả hơn cả lại là dạy học giải quyết vấn đề, điều tra, thảo luận Vì vậy để thực hiện tốt các nhiệm vụ, mục tiêu dạy học khác nhau giáo viên cần phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học

Nhìn chung dù là phương pháp dạy học truyền thống hay phương pháp dạy học hiện đại dù là phương pháp dạy học thụ động hay các phương pháp dạy học tích cực thì phương pháp dạy học nào cũng có những mặt mạnh và mặt yếu riêng Việc sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học khác nhau là để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của từng phương pháp dạy học riêng lẻ Giáo viên luôn giữ vai trò quan trọng trong việc lựa chọn, sử dụng phối hợp các phương pháp

1.3.2.5 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo yêu cầu mới trên cơ sở ứng dụng CNTT

Việc kiểm tra đánh gia học sinh không phải là việc kiểm tra trí nhớ mà là kiểm tra năng lực sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp, luận giải và giải quyết vấn đề Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của CNTT người ta

Trang 38

đã không cần sử dụng nhiều nơron thần kinh trong việc ghi nhớ mà dành các nơron đó cho hoạt động sáng tạo Việc số hóa và phương thức sử dụng thuận tiện các thông tin trên mạng Internet giúp cho người học có thể tra cứu các thông tin một cách dễ dàng mà không cần phải bỏ nhiều thời gian, công sức để tìm tòi tài liệu và lưu trữ trên bộ não.[1]

Sử dụng CNTT trong việc ra đề, chấm bài và thông kê, so sánh kết quả học tập của học sinh đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ cơ bản về tin học, biết khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn thông tin trên mạng Internet và các phần mềm hỗ trợ, như phần mềm trộn đề, sổ điểm điện tử, Các sản phẩm CNTT được coi là dụng cụ giúp CBQL, giáo viên thực hiện việc kiểm tra - đánh giá một cách khách quan, kịp thời, có hệ thống

Trên cơ sở kết quả thu được qua kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh, các cấp quả lý đưa ra những quyết định đúng đắn, chỉ đạo, điều chình kịp thời các hoạt động dạy học trong nhà trường, đảm bao nâng cao chất lượn

và hiệu quả dạy học

1.3.2.6 Quản lý việc ứng dụng CNTT góp phần đổi mới PPDH

Ứng dụng CNTT trong dạy - học là một hướng đi mang tính đột phá chiến lược trong quá trình cải cách giáo dục ở nước ta hiện nay, CNTT đã đóng góp các công cụ, các phương thức và các giải pháp hữu hiệu hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục trong quá trình dạy - học Đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước

Trong những năm qua, chúng ta có thể thấy rằng CNTT đã mở ra cho GD&ĐT một môi trường dạy - học với những điều kiện và phương tiện rất thuận lợi Chính CNTT đã làm phong phú thêm về mặt hình thức, đa dạng hơn

vê phương pháp và tích cực hơn đối với người dạy, tiếp thu hiệu quả hơn đối

Trang 39

với người học Hiện nay rất nhiều trường THCS được trang bị hiện đại về hệ thống thiết bị hỗ trợ cho hoạt động dạy - học: máy tính, máy chiếu, bộ đa phương tiện…, các phần mềm nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy - học

, đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ

trình cũ, phương pháp dạy học truyền thống đã ăn sâu vào nghiệp vụ sư phạm

(CNTT) và những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi hỏi mới về yêu cầu kiến thức, kĩ

yêu cầu đổi mới PPDH hiện đại

Trong xu hướng phát triển của khoa học kĩ thuật và CNTT, đòi hỏi phương pháp dạy học trong giáo dục phải có sự thay đổi để phù hợp với sự phát triển của CNTT, trước hết là việc đổi mới phương pháp - hướng đến phương pháp dạy học hiện đại, trong đó coi trọng việc ứng dụng CNTT trong dạy học Tuy nhiên, dù phát triển ở mức độ nào đi nữa thì phương pháp dạy học hiện đại vẫn không xa rời được phương pháp dạy học truyền thống Vai trò của người thầy đạo diễn quá trình dạy học hướng đến mục tiêu cuối cùng là người học tiếp nhận, nắm vững kiến thức, kĩ năng và thái độ Do đó, một yêu cầu đối với người thầy trong dạy học hiện đại phải có một khả năng sư phạm tốt và phải biết kết hợp tất cả các yếu tố truyền thống cũng như hiện đại để tổ chức hoạt động dạy - học đạt kết quả cao

Trang 40

Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tự đổi mới phương pháp học tập, tự chủ hành động xây dựng kiến thức, đồng thời phát huy được vai trò tương tác của tập thể lớp đối với quá trình nhận thức của mỗi học sinh Song để thực sự sử dụng một phương tiện dạy học đa tác dụng thì đòi hỏi giáo viên phải tự rèn luyện, tự học nhiều hơn, phải sử dụng thành thạo máy vi tính, nâng cao kĩ năng về soạn giảng giáo án điện tử và các

kĩ năng sư phạm Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy không còn là điều mới

mẻ, xa lạ với mỗi giáo viên nói chung và giáo viên THCS nói riêng Vẫn chỉ là cách nhìn nhận nó khác nhau ở mỗi lăng kính dạy học của từng giáo viên Mọi ước nguyện, kỳ vọng được đặt ra cho công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay

1.3.3 Yêu cầu quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS

1.3.3.1 Yêu cầu chung

, k

Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh, kết hợp giữa học tập cá nhân với học tập hợp tác, giữa hình thức cá nhân với hình thức theo nhóm, lớp Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học sinh; chú trọng đến rèn luyện phương

Ngày đăng: 15/02/2015, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Hỏi - Đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi - Đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
3. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm năng nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm năng nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
4. Đặng Quốc Bảo-Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo-Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
6. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Bài giảng những quan điểm giáo dục hiện đại, Tài liệu cho lớp cao học quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng những quan điểm giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
7. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
10. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
11. Đặng Xuân Hải (2004), Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong QLGD/QLNT, Chuyên đề cao học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong QLGD/QLNT
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2004
12. Nguyễn Trọng Hậu (2009), Bài giảng đại cương khoa học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đại cương khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu
Năm: 2009
14. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
15. Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ. Giáo dục học tập 2, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 2
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
16. Trần Kiểm, (2004), Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, (2001), Tâm lý học quản lý theo cách tiếp cận hành vi tổ chức, tài liệu cho các lớp cao học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý theo cách tiếp cận hành vi tổ chức
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2001
21. Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
22. Quốc hội nước cộng hoà XNCN Việt Nam. Luật Công nghệ Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công nghệ Thông tin
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà XNCN Việt Nam
24. Ngô Quang Sơn. Thiết kế và sử dụng hiệu quả giáo án điện tử trong môi trường học tập đa phương tiện, Tài liệu bài giảng cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng hiệu quả giáo án điện tử trong môi trường học tập đa phương tiện
26. Thái Duy Tuyên, (2001). Giáo dục hiện đại, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2001
27. Phạm Viết Vƣợng, (2007), Giáo dục học, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2007
28. Phạm Viết Vƣợng, (1996), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb ĐHSP Hà Nội
Năm: 1996
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo,Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005 Khác
5. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Tài liệu bài giảng cao học, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý (Trang 20)
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và người quản lý các cấp - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và người quản lý các cấp (Trang 22)
Sơ đồ 1.3: Quản lý hoạt động dạy học của các trường THCS - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Sơ đồ 1.3 Quản lý hoạt động dạy học của các trường THCS (Trang 34)
Bảng 2.2: Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng HS - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng 2.2 Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng HS (Trang 53)
Bảng 2.4: Xếp loại về hạnh kiểm của HS các trường những năm gần đây - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng 2.4 Xếp loại về hạnh kiểm của HS các trường những năm gần đây (Trang 54)
Bảng 2.5: Thống kê cơ sở vật chất, TBDH hiện đại (Tại thời điểm 5/ 2014)  STT  CSVC - TBDH hiện đại  Đơn vị tính  Số lƣợng - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng 2.5 Thống kê cơ sở vật chất, TBDH hiện đại (Tại thời điểm 5/ 2014) STT CSVC - TBDH hiện đại Đơn vị tính Số lƣợng (Trang 55)
Sơ đồ 3.1: Mô hình đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Sơ đồ 3.1 Mô hình đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT (Trang 79)
Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm tra đánh giá - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Sơ đồ 3.2 Quy trình kiểm tra đánh giá (Trang 91)
Sơ đồ 3.3: Mối quan hệ giữa các biện pháp  3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Sơ đồ 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 96)
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất (Trang 97)
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất (Trang 99)
Bảng 3.3: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các - Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w