LỜI CẢM ƠN Sau thời gian 2 năm tiến hành nghiên cứu và điều tra, luận văn về "Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc" của tôi đến
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LƯU THỊ HOÀNG ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LƯU THỊ HOÀNG ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Tri
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3"Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc ệ tháng 6/2012 đến tháng
, đượ
Tác giả luận văn
Lưu Thị Hoàng Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian 2 năm tiến hành nghiên cứu và điều tra, luận văn về "Hoàn
thiện công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc" của tôi đến nay đã được hoàn thành, tôi xin gửi lời cám ơn chân
trong trường Đại học Kinh tế ản trị Kinh doanh Đại họ ậ
văn Đặc biệ ảm ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Tri ếp hướng
ệp này
, Sở , Sở Kế hoạ ầu tư, SởPhúc đã tạo mọi điều kiệ ập tài liệ ệ ện luậ
Tác giả luận văn
Lưu Thị Hoàng Anh
Trang 5MỤC LỤC
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp của đề tài 3
5 Kết cấu của đề tài 4
Chương 1 MỘT SỐ NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 7
1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 9
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 9
1.2.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 9
1.2.2 Các hình thức quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương 13
1.2.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 15
Trang 61.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân
sách nhà nước 21
1.3.1 Chính sách quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản 21
1.3.2 Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp công tác đầu tư xây dựng cơ bản 22
1.3.3 Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 22
1.3.4 Quản lý chất lượng công trình 24
1.3.5 Quá trình cấp phát vốn và thanh toán vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng cơ bản 25
1.3.6 Quá trình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm và đối với công trình hoàn thành đưa vào sử dụng 26
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Vận dựng các phương pháp và công cụ nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.3 Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách 31 2.3.1 Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn 31
2.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 33
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 36
3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 36
3.1.1 Vị trí địa lý 36
3.1.2 Địa hình và khí hậu 36
3.1.3 Tài nguyên, khoáng sản 37
3.1.4 Dân số và nguồn nhân lực 38
3.1.5 Phát triển kinh tế xã hội 39
, nhiệ ủ ả ầ cơ bản bằ ớc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 40
3.3 Tình hình thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 43
Trang 73.4 Thực trạng về nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 48
3.4.1 Thiết lập sớm kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 48
3.4.2 Quản lý về chủ trương đầu tư và phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 49
3.4.3 Công tác hướng dẫn lập dự án tiền khả thi và khả thi 51
3.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 56
3.5 Đánh giá về việc thực hiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 60
3.5.1 Kết quả đạt được 60
3.5.2 Những hạn chế và vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết 64
3.5.3 Nguyên nhân 72
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 74
4.1 Những căn cứ để hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh 74
4.1.1 Lấy mục tiêu hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư để định hướng và xác lập các giải pháp hoàn thiện 74
4.1.2 Trên cơ sở phân tích các tồn tại để đưa ra các giải pháp hoàn thiện 74
4.1.3 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2015 của tỉnh Vĩnh Phúc 75
4.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại tỉnh Vĩnh Phúc 77
4.2.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý và quá trình quản lý thực hiện các dự án đầu tư 77
4.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt các Dự án đầu tư 81
4.2.3 Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu 84
Trang 84.2.4 Đổi mới khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 86 4.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình 87 4.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89 4.2.7 Hoàn thiện bộ máy quản lý đồng bộ thống nhất trong việc lập, tổ chức thực hiện và điều hành dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 91
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC 98
Trang 9DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BTC : Bộ tài chính BXD : Bộ xây dựng HĐND : Hội đồng nhân dân UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kế hoạch tổng vốn đầu tƣ từ ngân sách tỉnh qua 5 năm 2009-2013 43 Bảng 3.2: Vốn Trung ƣơng hỗ trợ có mục tiêu cho Vĩnh Phúc qua các năm giai
đoạn 2009-2013 44 Bảng 3.3: Số công trình đƣợc bố trí vốn qua các năm giai đoạn 2009-2013 47 Bảng 3.4: Tình hình hoạt động ngân sách của tỉnh qua các năm giai đoạn 2009 - 2013 63
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hình thức chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý thực hiện dự án 14
Sơ đồ 1.2: chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn quản lý điều hành dự án 15
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Công cuộ ớ ội nhập kinh tế ế đã mang lại nhiề
ề tăng trưởng kinh tế cho Việ
sách nhà nước đóng vai trò rất quan trọng, tạo nền tảng vật chất kỹ thuật cơ bản cho
ng năm qua, việ ổ ế kế hoạch hóa tập trung
ầ ế ầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nướ
thị trường định hướng xã hội chủ ẫn mang nhiều đặc tính của cơ chế bao
cấ ắc "xin - cho" trong quy trình quyết đị ầu tư
Mặc dù có đóng góp quan trọ ế xã hội, song đầu tư xây dựng cơ bả ớc vẫn còn nhiều vấn đề cần phải quan tâm
ội, Hội đồng Nhân dân và t ộc hội thảo, diễ ệ
ầu tư này diễn ra rất nghiêm trọquan ngại về tính hiệu quả của đầ ấ , lãng phí, tham
địa phương
Trang 13Trong giai đoạn tới, kinh tế Việ
AFTA, CAFTA, song phương) tạo ra môi trườ ị trường đầ ẳn so với trước đây
qua, đã có mộ ả ề vấn đề đầu tư xây dựng cơ bả
dung này, mặc dù vấn đề ất thiế ấ
tính cấp thiết nâng cao hiệu quả quả ầu tư xây dựng cơ bản Vĩnh Phúc trong thời gian tới, tôi chọn đề Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc” làm luậ ệp
Luận văn này, với ếp cận hệ ề vấn đề đầu tư xây dựng cơ bả
ớc trên đị
ệc tri ại địa phương, sẽ dành phần lớn thời lượ
ế ều cầ ất cả ặt có liên quan tới đầ
ớc Vì thế, nhữ ết quả ủa việc đầu tư
Trang 142 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
xây dựng cơ bản trên đị , luận văn nhằm đưa ra mộ ớgiả ờng công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên đị
, qua đó hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản này một cách toàn diện trên phạm vi cả nước
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Những đóng góp của đề tài
Đề ấn đề lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản
đầu tư xây dựng cơ bản củ ớc
g vấn đề chung về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nướ ại, hạn chế cho việc cần tăng cường và hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và trên phạm vi cả nước
Trang 155 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 4 chương chính:
Chương 1: Một số nhận thức cơ bản về dự án đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư các công trình xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư các công trình xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Trang 16Chương 1 MỘT SỐ NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Chi ngân sách nhà nước
Khoản 2 Điều 2 Luật Ngân sách nhà nước 2013 quy định Chi ngân sách nhà
nước gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Như vậy về mặt pháp lý, chi ngân sách nhà nước là những khoản chi do Chính phủ hoặc các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được những mục tiêu công ích Các khoản chi ngân sách nhà nước được chia thành 2 nhóm lớn là chi đầu
tư phát triển và chi thường xuyên
1.1.1.2 Chi ngân sách nhà nước về xây dựng cơ bản
Thuộc nhóm chi đầu tư phát triển (chi có tính chất tích lũy) của ngân sách nhà nước, những khoản chi phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, gắn liền với việc xây dựng, mở rộng cơ sở hạ tầng kinh tế Chi xây dựng cơ bản là khoản chi được ngân sách nhà nước dùng để chi cho việc đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội mà không có khả năng thu hồi vốn Khoản chi này nhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội
Cụ thể hơn đó là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình
và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích qúa trình vận động vốn của
Trang 17doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
1.1.1.3 Xây dựng cơ bản và Đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra những tài sản cố định (gồm các bước khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với những năng lực phục vụ sản xuất nhất định
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu
tư phát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm
tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế, xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đây là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa, hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
1.1.1.4 Dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng công trình:
Dự án đầu tư: được hiểu là một tập hợp đề xuất cho việc bỏ vốn nhằm đạt được những lợi ích kinh tế hoặc xã hội đã đề ra trong giới hạn về thời gian hoặc nguồn lực đã được xác định Ví dụ như dự án vận chuyển hành khách trong đô thị bằng phương tiện xe buýt, dự án mua sắm máy bay vận tải hành khách bằng đường không
Về mặt pháp lý, dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Khoản
17 Điều 3 Luật Xây dựng 2003)
Trang 18Tổng quát, dự án đầu tư xây dựng công trình là những dự án đầu tư cho việc xây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ, đào tạo công nhân vận hành nhằm tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ cho xã hội; hoặc là các dự án đầu tư xây dựng công trình tạo ra các hệ thống cơ sở vật chất cho xã hội như cầu, cống, đường bộ, đường sắt; cảng sông, cảng biển, đê, đập, hồ chứa nước, kênh mương tưới tiêu… Như vậy
dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là những dự án trong đó có các công trình như nhà xưởng, thiết bị… gắn liền với đất được xây dựng trên một địa điểm cụ thể (nhằm phân biệt với các dự án đầu tư không có xây dựng công trình hoặc chỉ có thiết bị không gắn liền với đất như dự án mua sắm ô tô, máy bay, tàu thủy… như đã
đề cập ở phần dự án đầu tư (không có xây dựng, lắp đặt thiết bị…)
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là một bộ phận của đầu tư phát triền, do vậy, nó mang những đặc điểm cơ bản của đầu
tư phát triển nói chung (Luận văn về thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Tuyên Quang), gồm:
1.1.2.1 Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động và vật
tư lớn, nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư rất cần thiết phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn nhất có thể chống lãng phí nguồn lực
Lao động cần sử dụng cho dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia, do đó công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạch định trước nhằm đáp ứng như cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu
tư, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề hậu
dự án tạo ra như việc bố trí lại lao động, giải quyết lao động dôi dư
Trang 191.1.2.2 Thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư tính từ lúc khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư có thời gian kéo dài hàng chục năm Chính đặc điểm về thời gian này dẫn đến tình trạng một lượng vốn lớn nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư, từ đó phát sinh đòi hỏi phải tiến hành phân kì đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực để tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.3 Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành kết quả đầu tư tính từ khi bắt đầu đưa công trình vào sử dụng cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Các thành quả của đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng rất dài, ví dụ như công trình Tòa nhà trụ
sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc bắt đầu đưa vào sử dụng
từ năm 1998 tới nay và dự kiến có giá trị sử dụng trong hàng trăm năm, hay có những công trình nổi tiếng thế giới tồn tại vĩnh viễn như tượng nữ thần tự do ở Hoa
Kỳ hay vạn lý trường thành ở Trung Quốc…
1.1.2.3 Có tính chất cố định
Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy địa điểm xây dựng cần được tính toán kỹ lưỡng và bố trí hợp
lý nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn cũng như hiệu quả sử dụng, đồng thời bảo đảm sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ
1.1.2.5 Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn có thể ở nhiều địa phương cùng lúc Vì vậy khi tiến hành hoạt động này cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó cần phân định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư
Trang 201.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất,
nướ ẩ ở ền kinh tế đất nước Đặc trưng của xây dựng cơ bả ộ ản xuất vật chất đặc biệ ặ
Đầu tư xây dựng cơ bả ều kiện cần thiế ất cả
đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậ ệp
Đầu tư xây dựng cơ bả ền đề cho việ g cơ sở vật chất kỹ thuậ
ộ nền kinh tế , tạo điều kiệ ản xuất xã
hộ ị sản xuấ ị ản phẩm trong nước, tăng tích luỹ
ời nâng cao đờ ật chất cho nhân dân lao động
Đầu tư xây dựng cơ bản tạo nên nền tả ắc cho việ
ệ mới góp phầ ế quả ế, cơ sở kinh tế
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm
(Điều 80 Luật Đầu tư 2005)
ạ ện chiế , quy hoạch, kế hoạ
ệ văn bản quy phạ ật về đầu tư
Trang 21Hướng dẫn, hỗ ầ ệ ầ ải quyế
vướng mắc, yêu cầu củ ầu tư
động đầu tư; giải quyết khiếu nạ , khen thưở ạm trong hoạt động đầu tư
trình diễ ởi đầu đến khi kế
với nhiều cấp
Nhu cầ ầu tư xây dựng cơ bả ất lớn, cần có cơ chế ải quyế
trình đầu tư xây dựng cơ bả ị trườ , đặc biệ ị trườ ới cơ chế quả ầu tư xây dựng cơ bản cần phả
ị lẫn hiện vật, phải gắn chế độ khấ ẩ
độ ới kỹ thuật ệ
Trang 22* Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư bao gồm:
Chi cho hỗ ới chương (thuộc ngân sách Nhà nước)
1.2.1.2 Mục đích và yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
kỳ theo định hướng xã hội chủ nghĩ ệ ịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩ ộ ế, nâng cao
đờ ật chất, tinh thần của nhân dân
cũng như nướ ại Việ , tiềm năng lao động,
Phân đị ản lý Nhà nước với quả ản xuấ
ệm của cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầ
Trang 231.2.1.3 Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác
sử dụng
Chuẩn bị đầu tư; (2)- Thực hiện đầu tư; (3)- Kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
ật tư thiết bị ện đầu tư
Quả ạt động đầu tư phả ảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất
lạ ảm bảo yêu cầu dân chủ phân công hợp lý Nguyên tắc tập trung đòi hỏi
Trang 24chỗ: với mộ ầu tư nhất định, phải đem lại hiệu quả kinh tế - xã hộ
ến với chi phí thấp nhấ ện tập trung nhất của nguyên tắc tiết kiệ
ới xã hộ ản phẩ , tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao chấ sản phẩ ảo vệ môi trườ
1.2.2 Các hình thức quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương
Trước đây, tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của chủ đầu tư
mà dự án sẽ được người quyết định đầu tư quyết định được thực hiện theo một trong số các hình thức sau: chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Hình thức chìa khoá trao tay và hình thức tự thực hiện dự án
Hiện nay, theo Điều 33 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình có hai hình thức quản lý dự án đó là: chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:
Trang 251.2.2.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Trong trường hợp này chủ đầu tư thành lập Bquản lý dự án để giúp chủ đầu
tư làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê
tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm
để giúp quản lý thực hiện dự án
Sơ đồ 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
1.2.2.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:
Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê là tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Trang 26
Sơ đồ 1.2 chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
1.2.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính như sau:
1.2.3.1 Quản lý phạm vi dự án
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
1.2.3.2 Quản lý thời gian của dự án
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả
Trang 27cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự
án chủ đầu tư , nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan
có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
1.2.3.3 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu
tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế
và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và
dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết
kế bản vẽ thi công
Trang 28Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
a Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức tỷ
lệ Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công
Tổng Mức Đầu Tư
Theo thiết
kế cơ sở
Theo diện tích hoặc công suất sử dụng công trình
và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư
Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế -kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Phương pháp kết hợp các phương pháp trên
Trang 29Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức
dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các định mức xây dựng khác
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố
Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu
kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng
đã được công bố thì chủ đầu tư căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định
áp dụng
Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công
bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựng công trình
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý
b Quản lý giá xây dựng
Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu
Trang 30trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình
c Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng
Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để chủ đầu tư tham khảo áp dụng chủ đầu tư, nhà thầu cũng có thể tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm công bố
Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp
1.2.3.5 Quản lý chất lượng dự án
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh
tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng đực nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội
Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt Nam đã có Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự
án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công
Trang 31tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình
1.2.3.6 Quản lý nguồn nhân lực
Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
1.2.3.7 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường
Đó là quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn
về con người cũng như máy móc thiết bị
Trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP ghi rõ Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống
ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực
đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
1.2.3.8 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
Trang 321.2.3.9 Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
1.2.3.10 Quản lý việc thu mua của dự án
Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.3.1 Chính sách quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Bao gồm các nội dung sau:
ả ủ trương đầu tư của nhà nước thì mớ
ết định đầu tư;
ệp nói riêng trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản;
chuyên môn có đủ , uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn củ
ớ ế có rất nhiều công trình xấu, kém chấ ỗi củ
ết kế một nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng thấ
ầu tư xây dựng cơ bản;
ầu của bên mời thầu trên cơ sở cạ ầu L ủ
Trang 331.3.2 Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp công tác đầu tư xây dựng cơ bản
ộn ếp đế ựng cơ bản, hoạt động đầu tư rấ ạ ạng, liên quan đến nhiề , nhiều cấp, nhiề
Vì vậ ộ, công nhân lao động cần phải có khả ạo kỹ
ủ tướng Chính phủ cho phép, cho vay của Chính phủ ầ
ấu hao cơ bả ản thu củ ớ ại cho doanh nghiệp nhà nước đầu tư
Trong đó, Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định đầ
thủ quy chế đầ ầu tư Việc quy định chặt chẽ ầu
S = S TN + S NN = (S1 +S 2 ) + (S 3 +S 4 )
Trang 34Trong cơ chế huy độ ả ầu tư xây dựng cơ bản cầ
ịnh hướng đầu tư chủ yếu theo ạ ời đề
Trang 35- Vốn đầu tư của ngân sách địa phương ầ của
1.3.4 Quản lý chất lượng công trình
ế - xã hội Điề ấy:
mắ ại hiện trường nhằm đảm bảo việ
ết lế ề ả củ ấn lập thiết kế kỹ thuậ ện tại
, có hệ ại hiện trường của chủ đầ ả ,
ận thầ , theo thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuậ
thiết kế
Trang 361.3.5 Quá trình cấp phát vốn và thanh toán vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng cơ bản
nướ ị đị 60/2003/NĐ-CP ngày 06/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiế ớng dẫ ật ngân sách Nhà nước, Nghị đị112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quả ầ
ả ệc phân cấ
ẩm quyền không
ựng cơ bả ắ ật hay không Có gây phiề
ắc hay xa rời nguyên tắc quả Nế ẽ
ới khâu sau đó
Tuy nhiên, ở ấn đề có tính chất quan trọ
Trang 37tiền cho sản phẩ ả sản phẩm mang tính chất đặ
đích, sai chế độ quy định, gây lãng phí thấ ề ủ ớc thì phải có
Chủ đầu tƣ chịu trách nhiệm về ị đề nghị
toán của chủ đầu tƣ hoặc đại diệ ủa chủ đầu tƣ Trong quá trình thanh
ầu tƣ thông báo bằng văn bản ủ đầu tƣ hoặc đại diệ ủa chủ
1.3.6.2 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với dự án hoàn thành
Nghị đị 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
Trang 38ết kiệm 29/11/2005, Luậ29/11/2005)
Việc quả ế ầu tƣ phả ịnh đầy đủ
ị tài sản cố định mới tăng do đầu tƣ mang lạ ế hoạch huy độ
+ Theo quy định tạ 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của
Bộ : Chủ đầ ệm lập Báo cáo quyế
ời Quyết định đầu tƣ phê duyệt chậm nhấ ớ
Trang 39ới công trình, hạ ộc lậ
thuộ ầ , việc quyế ện theo yêu cầu của người quyết đầu tư
định đầ ời có thẩm quyền phê duyệt quyế ầ
ỷ quyền quyết định đầu tư, người quyết định đầu tư quy định việc phê duyệt quyế ầu tư
Trang 40Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vận dụng các phương pháp và công cụ nghiên cứu
ản của chủ nghĩa Mác - Lênin về quản lý kinh tế
2.2 Phương pháp nghiên cứu
gian, cụ thể xây dựng công cụ nghiên cứu là các bảng hỏi, trong đó nêu giả thiết và
ngân sách Nhà nước Ưu điểm của phương pháp này là thông tin được thu thập từ nhiều nguồn, không chỉ từ một phía các cơ quan quản lý nhà nước mà còn từ phía các doanh nghiệp, chủ đầu tư và người dân là đối tượng thụ hưởng chủ yếu kết quả
từ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách, do đó loại thông tin này
có tính đa dạng và tính thực tiễn cao Tuy nhiên, nhược điểm là phương pháp này đòi hỏi khối lượng thời gian công sức lớn, từ giai đoạn thu thập cho tới giai đoạn phân tích số liệu đều yêu cầu tính chuyên nghiệp rất cao