1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang

102 660 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm phát huy vai trò của phụ nữ trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, qu

Trang 1

NGÔ THỊ HUỆ

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN

TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

HỘ GIA ĐÌNH TẠI MỘT SỐ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG - TỈNH BẮC GIANG

Chosen ngành: Phát triển nông thôn

Mã số: 60 62 01 16 LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

NGÔ THỊ HUỆ

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN

TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

HỘ GIA ĐÌNH TẠI MỘT SỐ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG - TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Phát triển nông thôn

Mã số: 60.62.01.16

Chosen ngành: Phát triển nông thôn

Mã số: 60 62 01 16 ơ LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG VĂN SƠN

Người hướng dẫn

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Bắc Giang, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Ngô Thị Huệ

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn Tập thể các thầy cô giáo trong Phòng QLĐT Sau Đại học, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn UBND các xã, đặc biệt là 3 xã: Thanh Luận,TT Thanh Sơn, Tuấn Mậu các ban ngành đoàn thể đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình người thân, anh em, và bạn bè, những người luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn

Trong quá trình thực hiện đề tài khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Bắc Giang, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Ngô Thị Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Khái niệm về Giới và khái niệm liên quan 4

1.1.2 Phát triển kinh tế nông thôn 7

1.2 Cơ sở thực tiễn 9

1.2.1 Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn 9

1.2.2 Thực trạng vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam 13

1.2.3 Một số vấn đề đặt ra với phụ nữ nông thôn 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 27

Trang 6

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 29

2.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36

3.2 Thực trạng vai trò phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế tại huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 43

3.2.1 Khái quát về thực trạng vài trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn 43

3.2.2 Thực trạng vai trò phụ nữ trong phát triển kinh tế nông hộ tại các hộ nghiên cứu 52

3.2.3 Một số yếu tố thuận lợi và cản trở việc nâng cao vai trò phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế 70

3.2.4 Quan điểm, phương hướng và một số giai pháp về việc nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 87

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TC, CĐ -ĐH : Trung cấp, cao đẳng, Đại học

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả lựa chọn nhóm hộ điều tra 28

Bảng 3.1: Diện tích đất, phân theo loại đất theo xã, thị trấn của huyện Sơn Động năm 2013 33

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Sơn Động giai đoạn 2011 - 2013 35

Bảng 3.3: Nhân khẩu và lao động của huyện Sơn Động giai đoạn 2011- 2013 37

Bảng 3.4: Lao động huyện Sơn Động chia theo giới tính và khu vựcgiai đoan 2011 - 2013 38

Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính của huyện từ năm 2011 - 2013 39

Bảng 3.6: Lao động nữ trong các nhóm tuổi từ năm 2011 - 2013 43

Bảng 3.7: Phụ nữ trong độ tuổi tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2013 44

Bảng 3.9: Phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2010 - 2015 49

Bảng 3.10: Phân loại hộ khu vực nông thôn huyện Sơn Động chuẩn mới và mức sống dân cƣ giai đoạn 2011- 2013 52

Bảng 3.11: Phụ nữ tham gia lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể tại các xã vùng nghiên cứu 53

Bảng 3.12: Tỷ lệ (%) nữ tham gia hoạt động cộng đồng ở các điểm nghiên cứu 53

Bảng 3.13: Tỷ lệ nữ làm chủ hộ và tham gia quản lý hộ (n= 150) 55

Bảng 3.14: Phân công lao động sản xuất nông nghiệp trong các hộ ở các điểm nghiên cứu 58

Bảng 3.15: Phân công lao động trong các hoạt động khác ở 3 cụm xã vùng nghiên cứu 59

Bảng 3.16 Nguồn tiếp cận thông tin của phụ nữ ở điểm nghiên cứu 62

Bảng 3.17: Tỷ lệ tiếp cận kiến thức của phụ nữ và nam giới ở các điểm nghiên cứu 63

Bảng 3.18: Đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 66

Bảng 3.19: Tình hình quản lý tài chính của hộ tại vùng nghiên cứu 67

Bảng 3.20: Mối liên hệ giữa vai trò giới, tình trạng bất bình đẳng giới và công cuộc phát triển 74

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Sơn Động năm 2013 34

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu phụ nữ tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2013 45

Biểu đồ 3.3: Trình độ văn hoá của lao động nữ huyện Sơn Động năm 2013 48

Biểu đồ 3.4: Phụ nữ là đại biểu hội đồng nhân dân 2 cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 50

Biểu đồ 3.5: Trình độ văn hóa của nam và nữ trong độ tuổi của vùng nghiên cứu 68

Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ người ốm trong các hộ được chăm sóc, chữa trị tại nhà ở các vùng nghiên cứu 69

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ các hộ sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình 70

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phụ nữ có vai trò quan trọng trong đội ngũ đông đảo những lao động trong xã hộị, bằng lao động sáng tạo của mình họ đã góp phần làm giàu cho

Xã hội, làm phong phú cuộc sống con người Phụ nữ luôn thể hiện vai trò của

mình trong các lĩnh vực đời sống xã hội, cụ thể là trong lĩnh vực hoạt động

vật chất, phụ nữ là một lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải để nuôi sống

con người Không chỉ sản xuất ra của cải vật chất, phụ nữ còn tái sản xuất ra

con người để duy trì và phát triển xã hội Trong lĩnh vực hoạt động tinh thần,

phụ nữ có vai trò sáng tạo nền văn hoá nhân loại Nền văn hoá dân gian của

bất cứ nước nào, dân tộc nào cũng có sự tham gia bằng nhiều hình thức của

đông đảo phụ nữ

Việt Nam, phụ nữ chiếm trên 50% dân sự cả nước, họ tham gia vào tất

cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và càng

ngày càng thể hiện vị trí và vai trò của mình trong xã hội Trong suốt chặng

đường đấu tranh dựng nước, giữ nước và xây dựng đất nước, lịch sử Việt

Nam đã ghi nhận những cống hiến to lớn của phụ nữ Trong công cuộc đổi

mới đất nước của Đảng, họ luôn giữ gìn, phát huy và nêu cao tinh thần yêu

nước, đoàn kết, năng động, sáng tạo, khắc phục mọi khó khăn để vươn lên

trong học tập, lao động, phấn đấu đạt những thành tích xuất sắc trên mọi lĩnh

vực Trong gia đình, mỗi phụ nữ vừa là người con dâu, người vợ, người mẹ,

người thầy của các con, người thầy thuốc của gia đình

Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm phát huy vai trò của phụ nữ

trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào tất cả các lĩnh

vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng,… Ở khu vực nông thôn,

cùng với việc tích cực tham gia vào quá trình phát triển kinh tế gia đình, mỗi

phụ nữ còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, góp phần quan trọng trong phát

Trang 11

triển kinh tế xã hội, ổn định an ninh quốc phòng địa phương làm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn Việt Nam

Sơn Động là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang gồm nhìêu thành

phần dân tộc khác nhau cùng sinh sống, và có đến 50,5% dân sự là phụ nữ

[30] Lực lượng này đã và đang có những đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện Tuy nhiên, sự đóng góp của phụ nữ lại chưa được ghi nhận một cách xứng đáng, chưa tương xứng với vị trí, vai trò của hộ trong nền kinh tế, trong các quan hệ xã hội và trong đời sống gia đình Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường người phụ nữ phải "nặng gánh hai vai", vừa phải làm tốt công việc xã hội, vừa đảm nhiệm vai trò làm vợ, làm mẹ trong khi quỹ thời gian của họ cũng chỉ có như mọi người, sức khoẻ lại hạn chế,

Để cố gắng làm tốt, họ phải nỗ lực và hy sinh, nhưng quyền lợi về mọi mặt của hộ lại chưa được quan tâm đúng mức

Qua quá trình công tác và nghiên cứu trong lĩnh vực liên quan đến phụ

nữ, nhiều câu hỏi được đặt ra cho bản thân, cho các cấp hội phụ nữ và chúng ta: Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay như thế nào Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay ra sao ở giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn trong quá trình nâng cao năng lực cho phụ nữ Vì vậy, nghiên cứu về vai trò của phụ

nữ nông thôn miền núi tại một số xã trên địa bàn huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang trong việc phát triển kinh tế được đặt ra như một yêu cầu cấp bách, từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy hơn nữa vai trò của lực lượng này, qua đó thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn theo xu hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá như mục tiêu Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra

Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về những tiềm năng to lớn của phụ nữ, những cản trở sự tiến bộ của phụ nữ trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 12

“Vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình

tại một số xã trên địa bàn huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng hoạt động của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ

nông thôn, đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm tạo cơ hội cho phụ nữ phát huy

tiềm năng về mọi mặt để phát triển kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

gia đình, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Động

2.2 Mục đích cụ thể

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu có

liên quan đến phát triển kinh tế hộ gia đình

- Phân tích và đánh giá thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển

kinh tế - xã hội của hộ gia đình nông thôn tại địa bàn nghiên cứu

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đóng góp của phụ nữ

trong phát triển kinh tế - xã hội của hộ gia đình nông thôn

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát

triển kinh tế - xã hội của hộ gia đình nông thôn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,

Là một kênh thông tin để Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ huyện tham mưu giúp

Ban chấp hành Đảng bộ huyện Sơn Động xây dựng giải pháp thực hiện

chương trình hành động nhằm năng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển

kinh tế, góp phần thực hiện hiệu quả Đề án phát triển kinh tế - xã hội của

huyện Sơn Động giai đoạn 2010 - 2015

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Khái niệm về Giới và khái niệm liên quan

Giới tính: Là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ Giới

tính là những đặc điểm đồng nhất mà khi chúng ta sinh ra đã có và không thể

thay đổi được [21]

Các đặc trưng của giới tính bị quy định và hoạt động theo các cơ chế tự

nhiên, di truyền

Ví dụ: Người nào có cặp nhiệm sức thể giới tính XX thì thuộc về nữ giới,

người nào có cặp nhiễm sức thể giới tính XY thì thuộc về nam giới Nữ giới

vốn có chức năng sinh lý học như tạo ra trứng, mang thai, sinh con và cho con

bú bằng bầu sữa mẹ Nam giới có chức năng tạo ra tinh trùng Về mặt sinh lý

học nữ giới khác với nam giới

* Giới: Là phạm trù chỉ quan niệm, vai trò và mối quan hệ xã hội

giữa nam giới và phụ nữ Xã hội tạo ra và gán cho trẻ em gái và trẻ em trai,

cho phụ nữ và nam giới các đặc điểm giới khác nhau Bởi vậy, các đặc điểm

giới rất đa động và có thể thay đổi được [21]

Sự khác biệt này được nhìn thấy một cách rõ ràng trong vai trò, trách

nhiệm, nhu cứu, khó khăn thuận lợi của các giới tính

Khái niệm về "Giới" được xuất hiện ban đầu là các nước nói tiếng Anh,

vào khoảng những năm 60 của thế kỷ XX,… Ở Việt Nam, khái niệm này mới

xuất hiện vào khoảng thập kỷ 80

“Giới” là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ môn nhân học, nói đến

vai trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ "Giới"

đề cập đến việc phân công lao động các kiểu phân chia: nguồn lực và lợi ích

giữa nam và nữ trong một bối cảnh xã hội cụ thể.“Giới” là yếu tố luôn biến

Trang 14

đổi cũng như tương quan về địa vị trong xã hội của nữ giới và nam giới, không phải là hiện tượng bất biến mà liên tục thay đổi Nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể "Giới" là sản phẩm của xã hội, có tính xã hội dùng để phân biệt sự khác nhau trong quan hệ nam và nữ Đây là cơ sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và đảm bảo công bằng trong xã hội

* Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới:

Về giới cho học sinh [21]

Ví dụ: Học sinh nam được hướng theo các ngành kỹ thuật, điện tử, các

Trang 15

hộ dồn hết tâm trí vào lao động sản xuất, vào công việc xã hội, ít bị ràng buộc

bởi con cái và gia đình Chính điều này đã làm tăng thêm khoảng cách khác

biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội

Hơn nữa, nam giới và nữ giới lại có xuất phát điểm không giống nhau để

tiếp cận cái mới, họ có những thuận lợi, khó khăn với tính chất và mức để

khác nhau để tham gia vào các chương trình kinh tế, từ góc để nhận thức, nắm

bắt các thông tin xã hội Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, từ điều kiện và

cơ hội được học tập, tiếp cận việc làm và làm việc, từ vị trí trong gia đình,

ngoài xã hội khác nhau, các hệ tư tưởng, phong tục tập quán đối với mỗi giới

cũng khác nhau

Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới

* Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): Là những mong muốn và

đòi hỏi cụ thể, thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày mang đặc trưng riêng của

nữ và nam [14]

Nếu những nhu cầu này được đáp ứng thì sẽ giúp cho họ làm tốt vai trò

sẵn có của mình Nhu cầu giới thực tế là những nhu cầu được hình thành từ

những điều kiện cụ thể mà phụ nữ trải qua Chúng nảy sinh từ những vị trí của

họ trong phân công lao động theo giới, cùng với lợi ích giới thực tế của họ là

sự tồn tại của con người Khác với nhu cầu chiến lược, chúng được chính phụ

nữ đưa ra từ vị trí của họ chứ không phải qua can thiệp từ bên ngoài Vì vậy

nhu cầu giới thực tế thường là sự hưởng ứng đối với sự cần thiết được nhận

thức ngay do phụ nữ xác định trong hoàn cảnh cụ thể

Ví dụ:

Phụ nữ mong muốn có nguồn nước sạch, nguồn chất đốt thuận lợi để lo

bữa ăn cho gia đình, tắm rửa cho con cái, giặt giũ cho gia đình

Nam giới: quan tâm đến thủy lợi, công nghệ, kỹ thuật để làm tốt vai trò

của người lo kinh tế, người kiếm sống cho gia đình

Trang 16

*Lợi ích giới (còn gọi là nhu cầu chiến lược): Là những yêu cầu, mong

muốn của nữ hoặc nam mà khi được đáp ứng sẽ góp phần cải thiện địa vụ của

nữ hoặc nam tạo nên quan hệ giới bình đẳng [14]

* Khoảng cách giới: Là sự chênh lệch giữa nam và nữ trong một bối

cảnh cụ thể lien quan đến các điều kiện, sự tiếp cận, kiểm soát và thụ hưởng

các nguồn khác nhau giữa nam và nữ [14]

* Bình đẳng giới: Nam và nữ có vị trí, vai trog ngang nhau được tạo điều

kiện và cơ hội phát huy cơ hội năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng,

của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó [14]

Nam giới và phụ nữ được bình đẳng về:

- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng

- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hướng lợi trong quá trình phát triển

- Quyền tự do và chất lượng cuộc sống

* Vai trò của giới

- Vai trò sản xuất: được thể hiện trong lao động sản xuất dưới mọi hình

thức để tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho gia đình và xã hội

- Vai trò tái sản xuất sức lao động: Bao gồm các hoạt động nhằm duy trì

nòi giống, tái tạo sức lao động Vai trò này không chỉ đơn thuần là tái sản xuất

sinh học, mà còn cả việc chăm lo, duy trì, phát triển lực lượng lao động cho

hiện tại và tương lai như: Nuôi dạy con cái, nuôi dưỡng các thành viên trong

gia đình, làm công việc nội trợ,… vai trò này hầu như của người phụ nữ

- Vai trò cộng đồng: Thể hiện những hoạt động tham gia thực hiện ở

mức cộng đồng nhằm duy trì và phát triển các nguồn lực cộng đồng để thực

hiện các nhu cầu, mục tiêu chung của cộng đồng

1.1.2 Phát triển kinh tế nông thôn

1.1.2.1 Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế

*Phát triển: Là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế, bao gồm sự tăng

thêm về quy mô sản lượng, cải thiện về cơ cấu, hoàn thiện thể chế nhằm nâng

cao chất lượng cuộc sống [2]

Trang 17

* Phát triển kinh tế: Có thể hiểu là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền

kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội [11]

1.1.2.2 Khái niệm nông thôn

Nông thôn là một phần lãnh thổ của một nhà nước hay một đơn vị hành

chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện sống khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp

1.1.2.3 Khái niệm hộ gia đình, kinh tế hộ nông dân, kinh tế nông thôn:

* Hộ gia đình: chỉ một hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy

- Có cơ sở kinh tế chung [22]

Về phương diện thống kê, các nhà nghiên cứu Liên hợp quốc cho rằng

hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ

Đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm những ấngười có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống Vì vậy khái niệm hộ thường được hiểu đồng nghĩa với gia đình, nhiều khi được gộp thành khái niệm chung là hộ gia đình

* Kinh tế hộ nông dân:

Theo Frank Ellis (1988) thì kinh tế hộ nông dân là: Các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình để không hoàn chỉnh cao [22]

Trang 18

Kinh tế hộ nông dân được phân biệt vớ ức kinh tế khác trong

nền kinh tế thị trường bởi các đặc điểm sau:

* Đất đai: Nghiên cứu hộ nông dân là nghiên cứu những người sản xuất

tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai

* Lao Động: Sản xuất chủ yếu là do các thành viên trong hộ tự đảm

nhận Sức lao động của các thành viên trong hộ không được xem là lao động dưới hình thức hàng hoá, hộ không có khái niệm tiền công, tiền lương

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn

1.2.1.1 Vị trí của phụ nữ trong gia đình và xã hội

Trên toàn thế giới, phụ nữ đóng vai trò then chốt trong gia đình về khả

năng sản xuất và tái sản xuất Họ chiếm trên 50% trong tổng số lao động số

giờ lao động của họ chiếm 2/3 tổng giờ lao động của xã hội và sản xuất ra 1/2

trong tổng sản lượng nông nghiệp Cùng với việc đảm nhiệm nhiều công việc

khác nhau, lao động nữ chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong các ngành công

nghiệp, dịch vụ với trình độ không ngừng được nâng cao [21]

Trước hết chúng ta phải thừa nhận vị trí hết sức quan trọng của người

phụ nữ trong gia đình Họ có ảnh hưởng to lớn tới hạnh phúc và sự ổn định

của gia đình Là người vợ hiền, họ luôn hiểu chồng, sẵn sàng chia sẻ những

ngọt bùi cũng như những đắng cay cùng chồng, khiến người chồng luôn cảm

thấy yên tâm trong cuộc sống, từ đó họ có thể đóng góp nhiều hơn cho xã hội

Không chỉ chăm sóc giúp đỡ chồng trong gia đình, người vợ còn đưa ra

những lời khuyên thiết thực giúp chồng trong công việc, đóng góp vào thành

công trong sự nghiệp của chồng Là những người mẹ hết lòng vì con cái, họ

thực sự là những tấm gương cho con cái noi theo Người mẹ ngày nay còn là

một người bạn lớn luôn ở bên con để hướng dẫn, động viên kịp thời Bất cứ ai

trong chúng ta đều có thể tìm thấy ở những người phụ nữ, người vợ, người mẹ

sự yên tĩnh trong tâm hồn và sự cân bằng bình yên trong cuộc sống Chính họ

đã tiếp sức cho chúng ta vượt qua những khó khăn để sống một cuộc sống

Trang 19

hữu ích Trong thời đại mới, bên cạnh vai trò quan trọng trong gia đình, người phụ nữ còn tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội Ngày càng có nhiều người trở thành chính trị gia, nhà khoa học nổi tiếng, nhà quản lý năng động,… Trong nhiều lĩnh vực, sự có mặc của người phụ nữ là không thể thiếu như ngành dệt, may mặc, du lịch, công nghệ dịch vụ

Hiện nay, phụ nữ Việt Nam góp một phần rất lớn vào quá trình phát triển của đất nước, nữ chiếm tỉ lệ cao trong lực lượng lao động Với hơn 50% dân

số và gần 50% lực lượng lao động xã hội, ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội và giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước Chỉ cần điểm qua một vài con số: Hiện có tới 33,1% đại biểu nữ trong Quốc hội (khóa XII) - cao nhất ở châu Á và là một trong những nước có tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội cao nhất thế giới; số phụ nữ tham gia Hội đồng nhân dân các cấp trên 20% Hơn 90% phụ nữ biết đọc, biết viết Tỷ lệ nữ tốt nghiệp đại học là 36,24%; thạc sĩ 33,95%; tiến sĩ 25,69% Ngay trong giới báo chí, tỷ lệ các nhà báo nữ cũng ước tính tới gần 30% Phụ

nữ chiếm ưu thế trong một số ngành như giáo dục, y tế, và dịch vụ Trong công tác chuyên môn, phụ nữ chiếm số đông trong các bộ môn văn học, ngôn ngữ, y dược, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kinh tế Nếu tính tổng số giờ làm việc của nữ giới (kể cả ở nhà và bên ngoài) cao hơn rất nhiều so với nam giới.Có tới 71% phụ nữ từ 13 tuổi trở lên là những người có thu nhập Số

hộ nghèo do phụ nữ làm chủ đã giảm từ 37% năm 1998 xuống còn 8% năm 2004 Đây là những con số sinh động, là bằng chứng chứng minh hiệu quả của những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện cho phụ nữ Việt Nam phát triển Điều đó cho thấy phụ nữ ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong các lĩnh vực của xã hội [16]

1.2.1.2 Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn

Phụ nữ luôn là người đóng vai trò then chốt trong gia đình về khả năng sản xuất và tái sản xuất Sự nghiệp giải phóng phụ nữ đã đem lại cho xã hội

Trang 20

nguồn nhân lực, trí lực dồi dào và ngày càng phát triển Vai trò của phụ nữ

trong sự phát triển kinh tế nông thôn thể hiện như sau:

- Trong lao động sản xuất: Phụ nữ là người làm ra phần lớn lương thực,

thực phẩm tiêu dùng cho gia đình Đặc biệt các hộ nghèo sinh sống chủ yếu

dựa vào kết quả làm việc của phụ nữ

- Ngoài việc tham gia vào lao động sản xuất đóng góp thu nhập cho gia

đình, phụ nữ còn đảm nhận chức năng người vợ, người mẹ Họ phải làm hầu

hết các công việc nội trợ chăm sóc con cái, các công việc này rất quan trọng

đối với sự tồn tại, phát triển của gia đình và xã hội

- Trong sinh hoạt cộng đồng: Phụ nữ tham gia hầu hết các hoạt động

cộng đồng tại xóm, thôn bản Như vậy, dù được thừa nhận hay không thừa nhận, thực tế cuộc sống và

những gì phụ nữ làm đã khẳng định vai trò và vị trí của họ trong gia đình,

trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong bước tiến của nhân

loại Phụ nữ cùng lúc phải thực hiện nhiều vai trò, cho nên họ cần được chia

sẻ, thông cảm cả về hành động lẫn tinh thần, gia đình và xã hội cũng cần có

những trợ giúp để họ thực hiện tốt hơn vai trò của mình

1.2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh

tế nông thôn

* Quan niệm về giới, những phong tục tập quán ở Việt Nam và một số

nước Á Đông: Phụ nữ trươc hết phải lo việc gia đình, con cái Dù làm bất kỳ

công việc gì, thì việc nội trợ vẫn là trách nhiệm của họ, đây là một quan niệm

ngự trị ở nước ta từ nhiều năm nay Sự tồn tại những hủ tục lạc hậu, trọng

nam khinh nữ đã kìm hãm tài năng sáng tạo của phụ nữ, hạn chế sự cống hiến

của họ cho xã hội và cho gia đình Việc mang thai, sinh đẻ, nuôi dưỡng con

nhỏ và làm nội trợ gia đình đè nặng lên đôi vai người phụ nữ Đây là trở ngại

lớn cho họ tập trung sức lực, thời gian, trí tuệ vào sản xuất và các hoạt động

chính trị, xã hội Vì vậy nhiều chị em trở nên không mạnh bạo, không năng

Trang 21

động sáng tạo bằng nam giới và gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp xã hội Phong tục tập quán là một nguyên nhân cơ bản cản trở phụ nữ tham gia vào

quá trình phát triển kinh tế [1]

* Trình độ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật của lao động nữ còn nhiều hạn chế: Ở nông thôn, đặc biệt là miền núi phương tiện thông tin nghe

nhìn và sách báo đến với người dân còn rất nhiều hạn chế, do vậy việc lao động nữ tiếp cận và nắm bắt các thông tin kỹ thuật về chăn nuôi, trồng trọt còn gặp nhiều khó khăn Ngoài thời gian lao động sản xuất, người phụ nữ dường như ít có thời gian dành cho nghỉ ngơi hoặc hưởng thụ văn hoá tinh thần, học hỏi nâng cao hiểu biết kiến thức xã hội mà họ phải giành phần lớn thời gian còn lại cho công việc gia đình Do vậy, phụ nữ bị hạn chế về kỹ thuật chuyên môn và sự hiểu biết xã hội Phụ nữ ở độ tuổi lao động có trình chuyên môn kỹ thuật là 6%, còn ở nam giới tỷ lệ này là 10%[15] Theo thông báo của Liên hiệp quốc thì hiện nay trên thế giới còn hơn 840 triệu người bị

mù chữ, trong đó nữ giới chiếm 2/3; trong số hơn 180 triệu trẻ em không được đi học thì có tới 70% là trẻ em gái Còn ở Việt Nam, theo thống kê cho thấy tỷ lệ lao động nữ không qua đào tạo là rất cao, chiếm gần 90% tổng số lao động không qua đào tạo trong cả nước; chỉ có 0,63 % công nhân kỹ thuật

có bằng là nữ , trong khi chỉ tiêu này của nam giới là 3,46% Tỷ lệ lao động

nữ có trình độ đại học và trên đại học 0,016%, tỷ lệ này ở nam giới là 0,077% (gấp 5 lần so với nữ giới) Điều đó cho thấy trình độ học vấn và chuyên môn nghề nghiệp của phụ nữ là rất thấp và thấp hơn so với nam giới Phụ nữ bị hạn chế về kỹ thuật, chuyên môn và sự hiểu biết nên gặp không ít khó khăn trong việc nắm bắt kiến thức pháp luật, tìm nguồn vốn, tìm kiếm thị trường khó khăn trong việc tiếp cận và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và

đời sống Do vậy, hiệu quả công việc và năng suất lao động của họ thấp [26]

* Yếu tố về sức khoẻ: Với phụ nữ nông thôn vừa phải lao động nặng vừa

phải thực hiện thiên chức của mình là phải mang thai, sinh con và cho con bú

Trang 22

bằng bầu sữa của mình, cùng với điều kiện sinh hoạt thấp kém đã làm cho sức khoẻ của họ bị giảm sút Điều này không những ảnh hưởng đến khả năng lao động mà còn làm vai trò của phụ nữ trong gia đình cũng như trong việc phát triển kinh tế gia đình trở nên thấp hơn

* Khả năng tiếp nhận thông tin: Do phụ nữ phải đảm nhận một khối

lượng công việc lớn nên cơ hội để họ giao tiếp rộng rãi, tham gia hoạt động cộng đồng để nắm thông tin rất hiếm Ở nhiều xã trong huyện có những thôn, xóm ít người ở xa xôi hẻo lánh người dân còn chưa được tiếp xúc thường xuyên, liên tục với báo chí và các hình thức truyền tải thông tin khác

* Các yếu tố chủ quan: Một yếu tố khác không thể không nhắc đến đó

nguyên nhân chủ quan do chính phụ nữ gây ra, đó chính là quan niệm lệch lạc

về giới, ngay cả phụ nữ cũng có cái nhìn không đúng về những vấn đề đó Họ cũng cho rằng, những công việc nội trợ, chăm sóc gia đình, con cái,… là việc của phụ nữ Họ tỏ ra không hài lòng về người đàn ông thạo việc bếp núc, nội trợ Trong khi họ lên tiếng đòi quyền bình đẳng thì họ vô tình ràng buộc thêm trách nhiệm cho mình Vậy nên, toàn bộ công việc gia đình, sản xuất càng đè nặng lên đôi vai phụ nữ khiến họ mệt mỏi cả về thể xác lẫn tinh thần Ta có thể khẳng định rằng, phụ nữ có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển của nhân loại Song có nhiểu nguyên nhân gây cản trở sự tiến bộ của họ trong cuộc sống Các yếu tố khách quan và chủ quan đã tác động không tốt khiến cho phụ nữ đặc biệt là phụ nữ nông thôn bị lâm vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói và bất bình đẳng Vì vậy, cần phải tiến tới quyền bình đẳng đối với

nữ trên toàn thế giới Bình đẳng nam nữ nhằm giải phóng sức lao động xã hội, xây dựng và củng cố thêm nền văn minh nhân loại

1.2.2 Thực trạng vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.2.1 Khái quát về thực trạng vai trò của phụ nữ ở một số nước trên thế giới Tại châu Phi, Châu Á và Thái Bình Dương, trung bình một tuần phụ nữ

làm việc nhiểu hơn nam giới 12-13 giờ và có ít thời gian để nghỉ ngơi hơn

Trang 23

Hầu hết mọi nơi trên thế giới, phụ nữ được trả công thấp hơn nam giới cho cùng một loại công việc Thu nhập của phụ nữ bằng khoảng 50%-90% thu

nhập của nam giới [27]

* Phụ nữ chiếm một tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động: Tỷ l ệ n ữ

tham gia hoạt động kinh tế theo các nhóm tuổi rất cao Một số tài liệu thống

kê sau đây sẽ chứng minh cho nhận định đó:

Bangladesh: có 67,3% phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động so với 82,5% nam giới Tỷ lệ này của phụ nữ nông thôn cao gấp 2 lần phụ nữ thành thị (28,9%) Theo nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nhiều nhất ở độ tuổi 30-49, tiếp đó là các nhóm tuổi 25-29, 50-54 Đáng chú ý rằng, gần 61% phụ nữ nông thôn ở độ tuổi 60-64 vẫn tham gia lực lượng lao động, cao gần gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi Đặc biệt phụ nữ nông thôn trên 65 tuổi vẫn có 36% tham gia lực lượng lao động [27]

Trung Quốc: Nhóm phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động cao nhất từ 20-29 tuổi, tiếp đó là nhóm 30-39 tuổi, và giảm dần theo các nhóm tuổi cao hơn Giống như ở Bangladesh, ở nông thôn Trung Quốc phụ nữ ở độ tuổi 60-64 vẫn còn 32,53% tham gia lực lượng lao động, con số này cao gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi [27]

Trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp: Nhìn chung, trình độ chuyên môn

kỹ thuật của lao động nữ nông thôn ở các nước đang phát triển còn rất thấp ở các nước đang phát triển cho đến nay có tới 31,6% lao động nữ không được học hành, 5,2% mới chỉ học xong phổ thông và 0,4% mới tốt nghiệp cấp hai

Ít có điều kiện học hành nên những người phụ nữ này không có điều kiện tiếp cận một cách bài bản với các kiến thức về công nghệ trồng trọt và chăn nuôi theo phương thức tiên tiến, những kiến thức họ có được chủ yếu là do tự học

từ họ hàng, bạn bè hay từ kinh nghiệm của những người thân của mình Một hạn chế lớn là những loại kinh nghiệm được truyền đạt theo phương pháp này thường ít khi làm thay đổi được mô hình, cách thức sản xuất của họ [27]

Trang 24

* Bắt bình đẳng giới mang tính phổ biến: Bất bình đẳng giới tồn tại ở

hầu hết các nước đang phát triển Điều đó trươc hết bắt nguồn từ tình trạng phụ nữ có trình độ học vấn thấp Một nguyên nhân khác không kém phần quan trọng là những định kiến xã hội không coi trọng phụ nữ đã được hình thành ở hầu hết các nước đang phát triển Do vậy, ngay cả khi phụ nữ có bằng cấp cao và kỹ năng tốt thì những công việc họ làm vẫn không được ghi nhận một cách xứng đáng Đấu tranh để đạt được sự bình đẳng thực sự giữa nam và

nữ trong xã hội ta nói riêng và trên thế giới nói chung là vấn đề lâu dài và còn nhiều khó khăn, thử thách Đây là cuộc đấu tranh giữa cái mới và cái cũ, cái tiến bộ và lạc hậu Đất nước ta đã trải qua hàng ngàn năm phong kiến, tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức của một bộ phận dân chúng, nhất là ở những vùng, miền còn nặng nề về hủ tục lạc hậu,… Ngay tại các bộ, ngành và những đơn vị hành chính, kinh tế lớn, vấn đề bình đẳng giới vẫn còn gặp những khó khăn nhất định Việc bồi dưỡng phát triển cán bộ nữ có lúc, có nơi còn bị hạn chế, một số đơn vị kinh tế thậm chí không muốn nhận lao động nữ,… Như vậy, mặc dù đã đạt được những thành quả nhất định nhưng vấn đề bình đẳng về giới vẫn còn những bất cập mà chúng ta còn phải tiếp tục phấn đấu để đạt được mục tiêu bình đẳng thật sự

1.2.2.2 Thực trạng phụ nữ nông thôn Việt Nam và vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn

Thực trạng phụ nữ Việt Nam: Là một nước có nền công nghiệp chưa

phát triển, Việt Nam hiện có khoảng gắn 80% số người trong độ tuổi lao động sống ở nông thôn, trong đó phụ nữ chiếm trên 58,02%, nhưng họ là nhóm người yếu thế và thiệt thòi nhất trong xã hội, không được như đội ngũ công nhân, trí thức, phụ nữ nông thôn bị hạn chế bởi trình độ nhận thức Nhưng họ lại là lực lượng chính tham gia vào hầu hết các khâu trong sản xuất nông nghiệp như: cấy lúa, nhổ mạ, chăm sóc cây lúa, sát gạo [29]

Trang 25

Hiện tượng tăng tương đối của lực lượng lao động nữ nông thôn những năm gần đây là do một số nguyên nhân chính sau: Do sự gia tăng tự nhiên số người trong độ tuổi lao động, hiện nay hàng năm nước ta có khoảng 80 - 90 vạn người bước vào tuổi lao động, trong đó: lao động nữ chiếm 55% [29]

Do quá trình chuyển đổi cớ chế quản lý kinh tế , sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của các ngành doanh nghiệp, đa số lao động nữ ở các cơ quan, xí nghiệp

bị giảm biên chế, không có việc làm phải quay về nông thôn làm việc

Do sự tan rã của thị trường Đông Âu, Nga vào đầu những nam 90, khiến cho các nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn Việt Nam mất nguồn tiêu thụ hàng hoá, đa số phụ nữ làm nghề này lại chuyển về làm nghề nông nghiệp Ngoài ra, trong cơ chế thị trường, do sức cảnh tranh yếu nên nhiểu hợp tác xã thủ công nghiệp trên địa bàn nông thôn cũng lâm vào tình trạng phá sản Kết quả là công nhân chủ yếu là nữ công nhân thuộc các hợp tác xã thủ công này phải trở về nghề nông

*Vai trò và những đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong phát triển kinh tế -

xã hội: Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, vấn đề giải phóng phụ nữ

luôn gắn với sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Quyền bình đẳng của phụ nữ đã được ghi trong Điều 36 Hiến pháp Việt Nam năm 1946, Hiến pháp năm 1992 (đã được sửa đổi và bổ sung năm 2002) một lần nữa khẳng định: "Công dân nam nữ có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, xã hội và gia đình Nhà nước và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, không ngừng phát huy vai trò của mình trong xã hội " Trên tinh thần đó, các tầng lớp phụ nữ đã tích cực học tập, lao động sáng tạo, họ tham gia vào tất cả các

Trang 26

biểu nữ cao trong Quốc hội, đứng đầu Châu Á và đứng thứ hai khu vực Châu

Á - Thái Bình Dương và xếp thứ 9/135 các nước trên thế giới Trong chặng đường 60 năm, Quốc hội nước ta đã trải qua 12 nhiệm kỳ, đội ngũ cán bộ nữ trưởng thành cả về số lượng và chất lượng Số lượng nữ ĐBQH khá cao từ 24

- 27%, Khóa X là 26,22%, khóa XI là 27,31% Trong Khóa XIII tỷ lệ nữ ĐBQH là 24,4%, đứng thứ 2 trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương [13] Chất lượng nữ ĐBQH ngày một nâng lên, các nữ ĐBQH Việt Nam đã và đang tham gia tích cực các hoạt động của Quốc hội và đóng góp quan trọng vào sự phát triển KT - XH của đất nước

Phụ nữ tham gia các cấp uỷ Đảng:

Trong các kỳ đại hội Đảng gần đây, tỷ lệ phụ nữ trong các cấp uỷ tăng

lên không đáng kể So với các cấp, số lượng phụ nữ tham gia Ban chấp hành Trung Ương Đảng chiếm tỷ lệ thấp nhất, khoá VII có 12 đồng chí, khoá VIII tăng lên là 18 đồng chí nhưng đến khoá IX lại còn 12 đồng chí, khóa XI có 18

ủy viên nữ trong tổng số 200 ủy viên - chiếm 9% Năm 2012, tỷ lệ nữ Đảng viên trên cả nước đạt 32%, tăng đáng kể so với năm 2005 chỉ có 20% Đảng viên nữ

Phụ nữ tham gia các cấp chính quyền:

Trong những năm gắn đây, tỷ lệ lãnh đạo nữ ở cấp Trung Ương thấp Năm 2008, tỷ lệ phó chủ tịch nước là 25%, bộ trưởng là 4,55%, tế ơng đương

bộ Trưởng là 11,43%, thứ Trưởng 2,75%, tương đương thứ Trưởng là 9,21%,

vụ Trưởng và tương đương là 20,74%

Tỷ lệ nữ là chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành nhiễm kỳ 1999-

2004 chỉ có 1,64%, đến nhiệm kỳ 2004-2009 tăng lên là 3,12%, nhưng ở cấp huyện lại có xu hướng giảm, từ 5,27% ở cả 2 cấp giảm xuống còn 3,62% Hiện nay, số cán bộ công chức nữ tham gia công tác quản lý nhà nước trong

hệ thống chính quyền các cấp nhiều hơn so với trước Tuy nhiên, tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo ở cấp bộ, vụ còn thấp, mới khoảng 8 - 15%, chưa tương xứng lực lượng lao động và năng lực đóng góp của phụ nữ

Trang 27

Trong các doanh nghiệp:

Trong hơn 300 nghìn doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp,

có 15% phụ nữ đứng đầu hoặc nắm cương vị chủ chốt Tỷ lệ phụ nữ làm quản

lý doanh nghiệp ở một số ngành dệt, may mặc, giầy dép, thực phẩm… chiếm hơn 50%, ở các ngành giao thông, vận tải, xây dựng, khai khoáng… chiếm 20% Trong 900 nghìn hộ kinh doanh gia đình có 27% phụ nữ điều hành Bên cạnh việc tham gia vào mọi hoạt động của đời sống xã hội, phụ nữ Việt Nam còn luôn cố gắng làm tròn nhiệm vụ người vợ, người mẹ gánh vác công việc nội trợ Trong hoàn cảnh còn thiếu thốn, phụ nữ nông thôn phải lo cho gia đình đủ cơm ăn, con cái được học hành và khoẻ mạnh Người phụ nữ còn là người giữ gìn, truyền thụ những giá trị văn hoá nét đẹp của dân tộc ta

từ thế hệ này sang thế hệ khác, gia đình Việt Nam đến nay vẫn giữ được truyền thống tốt đẹp là do công lao to lớn của người phụ nữ

* Đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với phụ nữ:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã rất coi trọng đến việc giải phóng phụ nữ Bác nhấn mạnh: “Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng được một nửa loài người” Người cho rằng, muốn giải phóng phụ nữ trươc hết phải giải phóng họ ra khỏi sự trói buộc của tư tưởng trọng nam khinh nữ, ra khỏi

sự bất công trong gia đình mình cũng như xã hội, đồng thời nâng cao vị thế của họ trong xã hội Thế nên, Người đã yêu cầu các ngành, các địa phương phải tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, để phụ nữ phát huy quyền và khả năng công dân của mình.Tiếp tục kế thừa và phát huy tư tưởng của người, Đảng và Nhà nước ta ban hành và thực hiện không ít những quyết sách mang tính chiến lược đối với vấn đề phụ nữ như: Nghị quyết sự 04-NQ/TW, ngày 12/4/1993 của Bộ Chính trị “Về đổi mọi và tăng cường vận động phụ nữ trong tình hình mới ”; Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 16/5/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá VII “Về một số vấn

đề công tác cán bộ nữ trong tình hình mới” Năm 1995, Tại Hội nghị lần thứ

IV về phụ nữ của Liên Hợp Quốc tổ chức tại Bắc Kinh (Trung Quốc), các quốc gia đã nhất trí thông qua Cương lĩnh hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ

Trang 28

đến năm 2000, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ và tăng cường quyền lực cho phụ nữ trên toàn thế giới Mỗi quốc gia xây dựng chiến lược của nước mình nhằm thực hiện Cương lĩnh Bắc Kinh Tại Hội nghị này, Chính phủ Việt Nam đã công bố chiến lược phát triển vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm

2000 với 10 Mục tiêu Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số19/2002/QĐ-TTg, ngày 21/01/2002 về phê duyệt Chiến lược và kế hoạch hành động quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2001- 2010 với mục tiêu là: “Nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ; tạo mọi điều kiện để thực hiện có hiệu quả các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội ” Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (tháng 4/2001) cũng đã khẳng định: đối với phụ nữ thực hiện tốt theo pháp luật và chính sách bình đẳng giới, bồi dưỡng, đào tạo nghề nghiệp, nâng cao học vấn;

có cơ chế chính sách để phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các cơ quan lãnh đạo và quản lý ở các cấp, các ngành; chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ bà mẹ

và trẻ em; tạo điều kiện để phụ nữ làm tốt nhiệm vụ của người vợ, người mẹ, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc Cùng phụ nữ cả nước, phụ

nữ nông thôn đang đóng góp sức lực, trí tuệ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Sự ra đời của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp đã giúp đỡ, khuyến khích động viên phụ nữ thực hiện tốt vai trò, vị trí của mình

1.2.3 Một số vấn đề đặt ra với phụ nữ nông thôn

1.2.3.1 Về vấn đề sức khoẻ

Sức khoẻ là một tài sản hết sức quan trọng đối với con người, đối với phụ

nữ thì sức khoẻ lại càng quan trọng, vì nó không chỉ làm tăng khả năng lao động của phụ nữ mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của họ và các thành viên trong gia đình Những bà mẹ khoẻ mạnh sẽ sinh ra những đứa con khoẻ mạnh Vì thế, quan tâm và cải thiện sức khoẻ cho phụ nữ là một phương tiện cho phát triển kinh tế và phát triển con người Mặc dù những năm qua, Việt Nam đã đạt được những kết quả khả quan trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, như nhận xét của chuyên gia quốc tế: “Đến năm 1992 Việt Nam đứng thứ 2 về tỉ lệ người lớn biết

Trang 29

chữ và là một trong những nước đứng đầu trên thế giới về dịch vụ y tế và đứng đầu về tiếp cận an toàn trong các nước ASEAN Tuy nhiên vẫn còn một số vấn

đề đặt ra về sức khỏe cho phụ nữ nông thôn:

Về sức khỏe thể chất: Qua kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam

(2012) cho thấy tình trạng đau ốm theo giới tính như sau: 68% (nữ) và 64% (nam) Tình trạng đau ốm của phụ nữ cao hơn nam giới trong nghiên cứu trên đã phản ánh một thực tế: sức khoẻ phụ nữ là một vấn đề đáng lo ngại đặc biệt là sức khoẻ của phụ nữ ở các vùng nông thôn So với phụ nữ ở đô thị thì phụ nữ nông thôn có tỷ lệ ốm đau cao hơn: 69,2% và 63,7% Điều tra mức sống dân cư lần 2 (2000) cho thấy: Tỷ lệ đau ốm của người dân khá cao, nông thôn cao hơn thành thị, phụ nữ đau ốm nhiều hơn nam giới (45% và 38%) Nếu xét theo nhóm tuổi trong độ tuổi lao động thì ở một vài nhóm tuổi được xem là “ sung sức” hơn cả như: 25-29; 30-34;40-44 thì tỷ lệ ốm đau của phụ nữ vẫn cao hơn nam giới từ 10% đến 12 % [3] Theo chúng tôi sức khỏe của phụ nữ nông thôn chịu ảnh

hưởng của một số yếu tố sau đây:

Theo tôi sức khoẻ của phụ nữ nông thôn chịu ảnh hưởng của một sự yếu tố sau đây:

- Lao Động vất vả: Thời gian làm việc của phụ nữ dài hơn và căng thẳng hơn Bên cạnh đó, phụ nữ nông thôn thường lao động vất vả trong thời gian mang thai, trong thời gian này họ vẫn tham gia lao động, làm việc bình thường trong gia đình, thậm chí la động nặng trong những tháng cần phải giữ gìn để đảm bảo an toàn cho thai nhi

- Môi trường ô nhiễm: Với phụ nữ, ảnh hưởng của môi trường ô nhiễm càng nhiều vì thời gian phụ nữ lao động hàng ngày trên ruộng đồng nhiều hơn nam giới nên dễ bị nhiễm độc bởi các hóa chất Ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam có nhiêu sông suối, hồ nước tù, mà phụ nữ thường hay giặt giũ ở đó, tạo điều kiện cho muỗi , ký sinh trùng tạo điều kiện phát triển, gây mầm bệnh

- Lấy chồng sớm đẻ nhiều: Có một điều dễ nhận thấy là ở Việt Nam còn hiên tượng tảo hôn.Những năm gần đây, ở các vùng nông thôn hiện tượng tảo hôn, lấy chồng sớm có xu hướng gia tăng bởi nhiều nguyên nhân văn hóa - xã

Trang 30

hội, trong đó có nguyên nhân muốn xấy dựng gia đình để tách hộ nhận ruộng khoán, nếu kết hôn muộn sẽ không có cơ hội nhận ruộng vì chính sách giao ruộng dài hạn (15 -20 năm) Lấy chồng sớm dẫn đến hệ quả là bên cạnh chưa được chuẩn bị tốt cả về thể chất, tâm lý để làm dâu, làm vợ, làm mẹ lẫn kiến thức nuôi dạy con cái,… sự hiểu biết về dân số - kế hoạch hóa gia đình nên dẫn đến mang thai và sinh nở, nạo hút thai quá nhiều

- Dinh dưỡng không đảm bảo: năm 1995, một cuộc khảo sát quốc gia về mức độ thiếu vitamin A và suy dinh dưỡng do thiếu Protein đã phát hiện 41% tổng số phụ nữ bị suy dinh dưỡng hạng 1 Thiếu máu cũng là hiện tượng phổ biến, suy dinh dưỡng ở phụ nữ không chỉ làm tăng tỷ lệ đẻ khó, tai biến thai sản có thể dẫn đến tử vong mẹ mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con cái, hiện nay 35% trẻ em Việt Nam bị suy dinh dưỡng

* Sức khoẻ về tinh thần: Đời sống văn hóa nghèo nàn: Sự đơn điệu trong

đời sống văn hóa, khoa học kỹ thuật và kinh tế và hiện tượng dễ thấy ở nhiều vùng nông thôn hiện nay Đời sống văn hóa ở nông thôn nghèo nàn là một lý

do thúc đẩy thanh niên rời bỏ nông thôn Do vậy, xóa bỏ sự nghèo nàn trong đời sống văn hóa ở nông thôn, làm điều đó cũng chính là đẩy mạnh việc truyền bá kiến thức khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về pháp luật, lối sống văn hóa Hơn nữa, còn ngăn chặn và loại bỏ những tật xấu như mê tín, cờ bạc, lô đề, bói toán,

- Đời sống văn hoá nghèo nàn: Sự đơn điệu trong đời sống văn hoá, thiếu nơi vui chơi giải trí, hội họp sinh hoạt Đời sống văn hoá ở nông thôn nghèo nàn là một lý do thúc đẩy thanh niên rời bỏ nông thôn

Do vậy, xoá bỏ sự nghèo nàn trong đời sống ở nông thôn làm điều đó cũng chính là nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về pháp luật, lối sống văn hoá Hơn nữa, còn ngăn chặn và loại bỏ những các tật xấu như: mê tín, cờ bạc, sự đề, bói toán,

1.2.3.2 Về chuyên môn kỹ thuật

Quá trình chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường trong những năm gần đây đã thực sự giải phóng lao động và đặc biệt là lao động nữ ở nông thôn

Trang 31

thoát ra khỏi những ràng buộc của cơ chế kế hoạch hoá tập trung, nhưng chưa thực sự giải phóng hộ khỏi những ràng buộc của thể chế và tập quán của nền kinh tế truyền thống, cùng với những thiếu hụt cả về năng lực và điều kiện của lao động nữ trong sản xuất, kinh doanh Sự nghiệp công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn không thể thành công nếu người dân nông thôn chỉ có kinh nghiệm được tích lũy theo năm tháng mà thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật

và công nghệ mới

Với phụ nữ nông thôn hiện nay, trong quá trình sản xuất kinh doanh, họ

có một ưu điểm nổi bật là sự khéo léo, sự tính toán giỏi giang và thành đạt chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân của mỗi người, sự thành công do được học hành, đào tạo chưa nhiều Nhược điểm này sẽ là một hạn chế không nhỏ trong việc phát huy nguồn nhân lực nữ để phát triển nông thôn

1.2.3.3 Sự bất bình đẳng giới trong tiếp cận nguồn lực và ra quyết định

Đã có những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực bình đẳng giới nhưng vẫn phải thừa nhận rằng bất bình đẳng giới vẫn đang tồn tại ở Việt Nam - đây là lực cản cơ bản của sự phát triển tự nhiên, ở Việt Nam, những trở lực của bất bình đẳng giới là: sự hạn chế của phụ nữ trong tiếp cận các nguồn lực sản xuất đất đai, các dịch vụ khuyến nông và tín dụng Phụ nữ ít được tham gia trong các lĩnh vực, các cấp, ít có tiếng nói quyết định trong nhiều lĩnh vực của đời sống gia đình, xã hội, ít nhiều còn bị phân biệt trong tiếp cận các phúc lợi

ý tế, giáo dục

* Về vốn để tiếp cận đất đai:

Đối với người dân Việt Nam, nhà cửa, đất đai bao giờ cũng có giá trị lớn

và có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống gia đình Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, điều này là đặc biệt quan trọng, khi mà gắn 80% dân cư sống ở nông thôn, chủ yếu làm nông nghiệp và đất đai là tư liệu sản xuất chính của

họ Về mặt pháp luật, ở Việt Nam, phụ nữ và nam giới có quyền bình đẳng về tài sản, điều đó thể hiện qua Hiến pháp và những bộ luật liên quan đến quyền

sở hữu đất đai (1993,2003), Bộ luật dân sự (1995), luật hôn nhân và gia đình (2000) Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện có lúc, có nơi chưa đảm bảo theo

Trang 32

đúng quy địnhộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất

Ví dụ: Việc thực hiện quyền sử dụng đất đã được quy định trong Luật đất đai; Luật này quy định hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi đầy đủ tên của cả hai

vợ chồng Nhưng trong thực tế, hầu như các giấy chứng nhận quyền sử dụng ghi tên một người (chủ yếu là người chồng) Vì thế từ vị trí đồng sử dụng với người chồng, người vợ đã rơi xuống vị trí người thừa hành, không có quyền quyết định Người chủ hộ (nam giới) có quyền lực pháp lý về kinh tế hơn các hành viên khác trong gia đinh Việc không đứng tên giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất đã hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng và một số quyền hạn khác của người phụ nữ như chuyển nhượng, thừa kế Việc không có quyền tương đương với nam giới đối với đất đai - một tài sản chủ chốt một tư liệu sản xuất quan trọng của hộ gia đình nông thôn, ảnh hưởng rất lớn đến địa vị kinh tế xã hội của phụ nữ so với nam giới

Cho dù pháp luật quy định về quyền thừa kế như nhau của con trai và con gái, nhưng theo truyền thống thì chủ yếu người con trai trong gia đình có quyền thừa kế nhà cửa, đất đai Nhiều nghiên cứu cho thấy người phụ nữ chỉ

có quyền sử dụng đất trong mối liên hệ với đàn ông Khi còn nhỏ, người con gái có phần đất được giao trong gia đình bố mẹ đẻ, khi lấy chồng, hầu như không thể mang theo quyền sử dụng đất phần đất, trù khi họ lấy chồng cùng langf Sau khi kết hôn, người vợ về cư trú bên bố mẹ chồng, hầu như không thể mang thể mang theo quyền sử dụng đất, trừ khi ra ở riêng có thể được gia đình bố mẹ chồng chia sẻ một phần đất canh tác Song, nan nếu như cuộc hôn nhân này bị đổ vỡ thì hầu như khó đảm bảo quyền sử dụng đất đai của phụ nữ sau khi li dị Người phụ nữ góa cũng không gặp it rắc rối về việc được đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì nếu trong gia có người con trai lớn sẽ được ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chứ không phải tên của phụ nữ

Trang 33

* Tiếp cận về vốn: Cung cấp tín dụng không chỉ là một phương tiện quan

trọng để xóa đói giảm nghèo mà là phương tiện để tăng thu nhập và phát triển kinh tế nông thôn lâu dài.Tuy vậy phần lớn tín dụng hiện nay là do khu vực phi chính thức, và it phụ nữ có cơ hội tiếp cận với các khoản vay chính thức hơn so với nam giới 2/3 số người vay là nam giới Đối với phụ nữ chi có 18%

số vốn vay được cung cấp thông qua khu vực chính thức, còn lại nguồn tín dụng phổ biến nhất là từ họ hàng và các cá nhân khác Việc vay vốn từ nguồn khác dẫn tới việc chịu lãi suất cao và đối với phụ nữ điều này cũng phản ánh

họ thiếu khả năng tiếp cận với những khoản vay thế chấp Trong khi 41% số khoản vay của nam giới dựa trên thế chấp tài sản, thì khoản vay của phụ nữ chỉ chiếm 27%

*Vấn để tiếp cận giáo dục, đào tạo: Số liệu điều tra dân số năm 1999

cho thấy 12% em gái trong độ tuổi từ 5 trở lên chưa bao giờ đi học, trong khi

đó tỷ lệ này chỉ chiếm 7,5% cho bé trai Trong các gia đình nghèo nhất, các

em gái đi học ít hơn các em trai Năm 1998, khoảng cách giữa em trai và em gái tiếp cận tiểu học lớn hơn 20% đối với các gia đình nghèo nhất so với toàn

bộ dân số

Mặc dù phụ nữ đóng vai trò then chốt trong sản xuất lâm nghiệp nhưng

sự tiếp cận của họ với kỹ thuật từ các hoạt động khuyến nông còn thấp và chưa đầy đủ Trong năm 1999 chi có hơn 3% trên tổng số phụ nữ nông thôn trên 13 tuổi có trình độ kỹ thuật chuyên môn

* Về vấn đề việc làm và thu nhập của phụ nữ: Năm 2005, lao động nữ chiếm khoảng 21,14 triệu người trong tổng số lao động của nền kinh tế quốc dân (48,6% so với tổng số trên 46,11 triệu lao động) Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 1,33 triệu người, trong đó, lao động nữ là 835 nghìn người Theo đánh giá tổng quan, nếu mức độ ảnh hưởng cảu suy thoái kinh tế toàn cầu là thấp, khả năng đến cuối năm 2014, lao động nữ sẽ đạt và vượt chỉ tiêu 50% lực lượng lao động cả nước Tuy nhiên, vấn đề quan tâm hiện nay là chất lượng công việc của lao động nữ vì chủ yếu các chị em vẫn chiếm số đông ở những lĩnh vực không đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao, có thu nhập

Trang 34

thấp và việc làm bấp bênh, rủi ro cao Trong các ngành nghề đã có sự chuyển dịch lớn về cơ cấu lao động, những vẫn thế hiện sự bất bình đẳng về giới, thể hiện qua tỷ lệ lao động nữ trong khu vực nông - lâm - nghiệp dù có chiều hướng giảm nhưng xét về cơ cấu giới thì vẫn rất cao

* Vấn đề ra quyết định: Tìm hiểu vấn đề ai ra quyết định, ai là người có

tiếng nói quyết định đối với những vấn đề quan trọng của gia đình như mua sắm tài sản đắt tiền, xây dựng nhà cửa, những khoản chi lớn liên quan đến thành quả lao động của gia đình ta thấy có nhiều bất cập Phụ nữ được tham gia ý kiến và bàn bạc chung với tư cách là người giữ của gia đình “Tay hòm chìa khóa” trong những quyết định quan trọng nhưng trên thực tế họ không có quyên quyên định chi tiêu

*Vấn đề tham gia các hoạt động cộng động: Phụ nữ không có thời gian

giành cho các hoạt động xã hội, hoặc cho việc học tập kinh nghiệm từ người khác Đặc biệt phụ nữ các dân tộc thiểu số rất ít có cơ hội tham gia các lớp học văn hóa buổi tối thậm chí các lớp học đó đã có sẵn và thích hợp với họ Kết quả là phụ nữ không thể tham dự các buổi họp thôn bản cộng với việc ít

có điều kiện tiếp cận các nguồn lực và khả năng tạo thu nhập kém, không có tiếng nói trong các quyết định quan trọng của đời sống gia đình dẫn đến địa vị kinh tế, xã hội của phụ nữ thấp hơn so với nam giới đó là những yếu tố hạn chế khả năng tham gia của phụ nữ vào việc ra quyết định trong cộng đồng và

cấp quốc gia

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ trong các hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong phát

triển kinh tế xã hội hộ gia đình nông thôn

- Về không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại 3 xã mang đặc

điểm đặc trưng cho huyện

+Thị trấn Thanh Sơn

+ Xã: Thanh Luận

+ Xã: Tuấn Mậu

Về thời gian nghiên cứu : Tổng quan về vai trò của phụ nữ được phân

tích thông qua sự liệu của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị kinh tế

Xã hội trong thời gian gắn đây, chủ yếu từ năm 2011 đến nam 2013 Các số

liệu điều tra thực hiện trong năm 2013

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

- Thực trạng vai trò phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang

+ Khái quát về thực trạng vai trò của phụ nữ trên địa bàn huyện

+ Thực trạng vai trò của phụ nữ trong các hộ nghiên cứu

- Một số yếu tố thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế

+ Thuận lợi

Trang 36

+ Khó khăn

- Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu

Chọn vùng nghiên cứu

Theo vị trí địa lý, địa hình, địa mạo đất đai của huyện Sơn Động, dựa trên vùng sinh thái, đồng thời căn cứ vào sự phát triển kinh tế của các vùng, tôi tiến hành lựa chọn cụm xã: cụm phía Bắc, cụm xã Trung tâm và cụm phía Nam để nghiên cứu Tiếp đó, căn cứ vào tỷ lệ nữ làm chủ hộ, tỷ lệ nữ tham gia quản lý sản xuất của hộ , tham gia lãnh đạo chính quyền đoàn thể của địa phương, tham gia hoạt động cộng đồng, tôi lựa chọn 3 xã đại diện cho từng cụm xã để điều tra, gồm:

1 Xã: Tuấn Mậu (thuộc cụm xã phía Bắc): Người dân chủ yếu là người

tày, nùng, kinh tế kém phát triển sản xuất nông lâm nghiệp là chủ yếu

2 Thị trấn Thanh Sơn (Thị Trấn trung tâm): Là thị trấn trung tâm, đầu

mối của các xã khu vực, người dân chủ yếu là người kinh, đây là xã có tỷ lệ con em theo học đại học, cao đẳng lớn Nơi đây có nền kinh tế phát triển mạnh, bên cạnh phát triển hệ thống dịch vụ và nhiều khu công nghiệp nhỏ thì sản xuất nông lâm nghiệp cũng là thế mạnh như trồng chè “ Bát tiên”, trồng rừng kinh tế

3 Xã Thanh Luận (thuộc cụm xã phía Nam): Là một xã có nền kinh tế

đang trên đà phát triển Kinh tế chủ yếu phát triển về ngành nông - lâm nghiệp

là chính

Chọn hộ nghiên cứu

Nghiên cứu phải nằm trong các xã đã được chọn, đồng thời mang tính đại diện cho các hộ trong vùng Số mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên dựa

Trang 37

theo danh sách hộ và đảm bảo đủ các hộ thuộc 3 nhóm hộ: nghèo, trung bình

và khá Kết quả chọn mẫu đƣợc trình bầy trong bảng sau:

Bảng 2.1: Kết quả lựa chọn nhóm hộ điều tra

Tên Xã Số hộ điều tra Phân theo mức sống

Nguồn số liệu: Đƣợc thu thập sự liệu thống kê, báo cáo sơ tổng kết

hàng năm, nhiệm kỳ của:

- Một số bộ, ngành có liên quan

- Ban vì tiến bộ của phụ nữ, hội phụ nữ huyện Sơn Động

- Hội phụ nữ huyện

- Phòng thống kê, phòng LĐ-TBXH, LĐLĐ huyện Sơn Động

- Văn phòng UBND - HĐND huyện

Một số sách, báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn

đề vai trò phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn

Phương pháp thu thập: Thông qua ghi chép, thống kê các dữ liệu cần

thiết cho đề tài với các chỉ tiêu đƣợc chuẩn bị sẵn

Số liệu sơ cấp

Nguồn số liệu: Thông tin sơ cấp đƣợc thu thập qua phỏng vấn sâu một

sự tổ chức, cá nhân am hiểu lĩnh vực Điều tra 150 mẫu hộ nông dân để đánh giá trách nhiệm, vị trí, vai trò và năng lực của phụ nữ trong gia đình theo nội dung trong mẫu điều tra

Trang 38

- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Là một phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn, thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi tôi thu thập được:

+ Thu thập được thông tin về hộ

+ Điều kiện sản xuất, kinh doanh của hộ

+ Thu nhập của gia đình

+ Thu thập thông tin về phân công lao động

+ Phân công lao động trong sản xuất nông nghiệp, ai là người đưa ra quyết định trong gia đình, sử dụng quỹ thời gian của phụ nữ

- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Dạng phỏng vấn sử dụng một bảng hỏi sơ thảo chưa hoàn thiện làm công cụ và phỏng vấn viên được quyền đưa thêm các câu hỏi phụ để hỗ trợ thêm trong quá trình phỏng vấn, thong qua phương pháp trên, trong quá trình phỏng vấn dựa trên bảng hỏi, tôi thu thập thêm các thong tin khác liên quan tới hộ, tới phụ nữ trong hộ gia đình như là:

+ Lúc kết hôn ông (bà) bao nhiêu tuổi

+ Ông (bà) sinh con đầu lòng năm bao nhiêu, sử dụng biện pháp kế hoạch gì

+ Việc nội trợ hoàn toàn thuộc về phụ nữ

+ Đi họp, tập huấn, làm nhà, mua bán tài sản là việc của đàn ông.- Phương pháp quan sát trực tiếp để ghi nhận con số, sự kiện và những hành vi của bà con nông dân

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Xử lý số liệu đã công bố: Từ các số liệu đã thu thập được, tiến hành tổng hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của

đề tài

- Số liệu điều tra bảng hỏi được nhập vào máy tính trên Excel, rồi tiến hành xử lý và phân tích số liệu

Trang 39

Dân số không hoạt động kinh tế: Là toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên không tham gia lực lượng lao động nhưng đang đi học, đang làm việc nội trợ gia đình, ốm đau, tàn tật không đủ khả năng lao động, người già

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị Trí địa lý

Sơn Động là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm tỉnh lỵ

80 km về phía Đông Bắc; diện tích tự nhiên 84989.91 ha (chiếm 22% diện tích toàn tỉnh)

+ Phía Bắc: giáp các huyện Lộc Bình, Đình Lập tỉnh Lạng Sơn;

+ Phía Đông và phía Nam giáp các huyện Ba Chẽ, Hoành Bồ và thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh;

+ Phía Tây giáp các huyện Lục Nam, Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang

Toàn huyện có 1142km đường bộ (năm 2010), gồm: Đường quốc lộ có hai tuyến dài 65km, trong đó Quốc lộ 31 Đường tỉnh lộ có 2 tuyến: Đường

291 có điểm đầu tại ngã ba Yên Định, điểm cuối ở Nhà máy Nhiệt điện Đồng

Rì, dài 23km; Đường 293 (đoạn qua Sơn Động) từ khu vực Đèo Bụt (xã Tuấn Mậu) nối với Quốc lộ 279 ở chân đèo Hạ Mi (xã Long Sơn), dài 21km Đường tuyến huyện có tổng chiều dài 96km

Toàn huyện có 21 xã và 2 thị trấn với 178 thôn, bản, khu phố Với vị trí địa lý như vậy, Sơn Động rất thuận lợi cho quá trình tổ chức sản xuất theo quy mô vừa và lớn, có điều kiện thông thương, trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận trong và ngoài tỉnh.[14]

3.1.1.2 Địa hình địa mạo

Huyện Sơn Động có địa hình dốc dần từ đông bắc xuống tây nam, độ dốc khá lớn, đặc biệt là các xã nằm ven dãy núi Yên Tử (bình quân trên 250)

Độ cao trung bình của huyện là 450m so với mặt nước biển Sông suối trong huyện chiếm 1,53% diện tích tự nhiên (1.292 ha) Trên địa bàn huyện có một sông chính chảy qua, đó là sông Lục Nam còn có tên gọi là Minh Đức.[14]

Ngày đăng: 15/02/2015, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thị Lân (2004), Vai trò của phụ nữ dân tộc dao huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn trong hoạt động xóa đói giảm nghèo, Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của phụ nữ dân tộc dao huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn trong hoạt động xóa đói giảm nghèo
Tác giả: Nguyễn Thị Lân
Năm: 2004
5. Liên đoàn lao động huyện Sơn Động, báo cáo tổng kết công tác năm 2013 6. Niên giám thống kê huyện Sơn Động, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tổng kết công tác năm 2013 "6
11. Dương Văn Sơn, Giáo trình xã hội học nông thôn, Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xã hội học nông thôn
25. http://www.ios.org.vn/~iosorg/images/stories/BaiTapChi/TCXHH%20198 7/S_2._1987_LeThi.pdf. Lê Thi (1998), Phụ nữ nông thôn và phát triểnngành nghề phi nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ nữ nông thôn và phát triển
Tác giả: http://www.ios.org.vn/~iosorg/images/stories/BaiTapChi/TCXHH%20198 7/S_2._1987_LeThi.pdf. Lê Thi
Năm: 1998
1. Nguyễn Vân Chi (2007), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò lao động nữ dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế nông thôn huyện Sơn Động, Bắc Giang Khác
2. Giáo trình kinh tế chính trị Mác Leenin dùng cho khối ngành kinh tế quản trị kinh doanh trong các trường cao đẳng, đại học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2006 Khác
3. Nguyễn Thị Tuyết Lan (2000), nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong nông hộ ở xã Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh Khác
7. Phòng Lao động - TBXH huyện Sơn Động, số liệu thống kê các năm 2011, 2012, 2013 Khác
8. Phòng văn hóa - truyền thông, báo cáo thường niên huyện Sơn Động năm 2011, 2012, 2013 Khác
9. Phòng Tài nguyên - môi trường, thống kê số liệu đất đai 2013 Khác
10. Phòng thống kê, phòng nội vụ và phòng LĐ TBXH huyện Sơn Động 2013 Khác
12.Đàm Thị Minh Thu (2005), Lao động nữ trong phát triển kinh tế nông thôn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Thực trạng và giải pháp Khác
13. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, ngày 08/7/2005 ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 Khác
14. Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động, báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2011, 2012, 2013 Khác
15. Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Động, báo cáo tổng kết thực hiện dự án 661 các năm 2006, 2007, 2008 Khác
16. Ủy ban dân số - Kế hoạch hóa gia đình - GTZ (1996), Điều tra sức khỏe sinh sản, Hà Nội, năm 1996 Khác
17. Uỷ ban nhân dân xã Tuấn Mậu, Thi Trấn Thanh Sơn, Thanh Luận, báo cáo kết quả 3 năm thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 Khác
18. Ủy ban nhân huyện Sơn Động, báo cáo tình hình tăng giảm hộ nghèo các năm 2006, 2007, 2008 Khác
19. Ủy ban nhân dân xã Thanh Luận, Tuấn Mậu, TT Thanh Sơn, báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2011, 2012, 2013 Khác
20.Uỷ ban nhân dân huyện SơnĐộng, báo cáo tổng kết thực hiện dự án 661 các năm 2006, 2007, 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả lựa chọn nhóm hộ điều tra - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 Kết quả lựa chọn nhóm hộ điều tra (Trang 37)
Bảng 3.1: Diện tích đất, phân theo loại đất theo xã, thị trấn - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Diện tích đất, phân theo loại đất theo xã, thị trấn (Trang 42)
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Sơn Động giai đoạn 2011 - 2013 - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Sơn Động giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 44)
Bảng 3.3: Nhân khẩu và lao động của huyện Sơn Động giai đoạn 2011- 2013 - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Nhân khẩu và lao động của huyện Sơn Động giai đoạn 2011- 2013 (Trang 46)
Bảng 3.4: Lao động huyện Sơn Động chia theo giới tính và khu vực - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.4 Lao động huyện Sơn Động chia theo giới tính và khu vực (Trang 47)
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính của - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.5 Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính của (Trang 48)
Bảng 3.6: Lao động nữ trong các nhóm tuổi từ năm 2011 - 2013 - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.6 Lao động nữ trong các nhóm tuổi từ năm 2011 - 2013 (Trang 52)
Bảng 3.7: Phụ nữ trong độ tuổi tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2013 - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.7 Phụ nữ trong độ tuổi tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2013 (Trang 53)
Bảng 3.8: Trình độ của cán bộ hội đoàn thể nhiệm kỳ 2011 - 2015  Đoàn thể - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.8 Trình độ của cán bộ hội đoàn thể nhiệm kỳ 2011 - 2015 Đoàn thể (Trang 55)
Bảng 3.9: Phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2010 - 2015 - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.9 Phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2010 - 2015 (Trang 58)
Bảng 3.10: Phân loại hộ khu vực nông thôn huyện Sơn Động chuẩn mới - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.10 Phân loại hộ khu vực nông thôn huyện Sơn Động chuẩn mới (Trang 61)
Bảng 3.11: Phụ nữ tham gia lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền, - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.11 Phụ nữ tham gia lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền, (Trang 62)
Bảng 3.13: Tỷ lệ nữ làm chủ hộ và tham gia quản lý hộ (n= 150) - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.13 Tỷ lệ nữ làm chủ hộ và tham gia quản lý hộ (n= 150) (Trang 64)
Bảng 3.14: Phân công lao động sản xuất nông nghiệp trong các hộ ở các điểm nghiên cứu - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.14 Phân công lao động sản xuất nông nghiệp trong các hộ ở các điểm nghiên cứu (Trang 67)
Bảng 3.15: Phân công lao động trong các hoạt động khác - vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội hộ gia đình tại một số xã trên địa bàn huyện sơn động - tỉnh bắc giang
Bảng 3.15 Phân công lao động trong các hoạt động khác (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w