thực trạng thanh toán bằng L/C tại ngân hàng Đầu tư và phát triển VN tại chi nhánh Quang Trung
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUTrong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, nền kinh
tế Việt Nam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Đểquá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thành công, Đảng và nhànước ta đã rất chú trọng phát triển hoạt động kinh tế quốc tế, đặc biệt là ngoạithương Chỉ có thông qua các hoạt động kinh tế quốc tế, chúng ta mới có thểphát huy được tiềm năng thế mạnh của đất nước, đồng thời tận dụng được vốn
và công nghệ hiện đại của các nước phát triển để đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đưa nền kinh
tế nước ta hoà nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới
Kinh tế quốc tế mở rộng, dẫn đến sự phát triển của thanh toán quốc tế nhưmột tất yếu khách quan để đáp ứng nhu cầu thương mại quốc tế của các doanhnghiệp trong nước Hiện nay, có rất nhiều phương thức thanh toán được cácdoanh nghiệp và các ngân hàng sử dụng nhưng phương thức thanh toán bằng L/
C được nhiều doanh nghiệp biết đến Phương thức thanh toán này hiện đangchiếm khối lượng lơn tại hầu hết các ngân hàng Việt Nam
Đứng trước yêu cầu đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đãtham gia hoạt động thanh toán quốc tế từ năm 1993 Năm 2005, BIDV đã thànhlập thêm chi nhánh tại 53 Quang Trung cũng nhằm mục đích mở rộng hơn nữahoạt động thanh toán của mình Mặc dù BIDV đã thành lập được thời gian dàinhưng trong những năm gần đây nghiệp vụ thanh toán bằng L/C mới được coi làmột nghiệp vụ quan trọng và đóng góp nhiều vào sự phát triển của Ngân hàng.Hiện nay BIDV đã đang và sẽ không ngừng đổi mới và nâng cao quy trình cũngnhư nghiệp vụ thanh toán phục vụ tốt khách hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầuthanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu của khách hàng Cùng với chính sách kinh
tế đối ngoại ngày càng được mở rộng thì hoạt động xuất nhập khẩu ngày càngphát triển Do đó hình thức thanh toán bằng L/C ngày càng được phát triển hơnnữa
Trang 2Thu hoạch thực tập sau đây là thực trạng thanh toán bằng L/C tại ngânhàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam tại chi nhánh Quang Trung
Để hoàn thành Thu hoạch thực tập này, em xin chân thành cảm ơn sựhướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Sỹ Tuấn, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của banlãnh đạo và các anh chị phòng Thanh Toán Quốc Tế Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam Chi nhánh 53 Quang Trung Mặc dù dã có nhiều cố gắng và nỗlực học hỏi trong thời gian 2 tháng thực tập tại Ngân hàng, song do kiến thức vàkinh nghiệm còn hạn chế nên Thu hoạch thực tập không tránh khỏi thiếu xót Vìvậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Thư tín dụng (L/C) là một cam kết thanh toán của Ngân hàng cho ngườixuất khẩu nếu như họ xuất trình được một bộ chứng từ thanh toán phù hợp vớicác điều khoản và điều kiện của L/C
2 Đặc điểm của thư tín dụng chứng từ (L/C)
- Ngân hàng và các bên liên quan chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ, khôngdựa trên hàng hoá hoặc dịch vụ
- L/C phải chỉ rõ là huỷ ngang hay không hủy ngang, nếu không chỉ ranhư vậy nó sẽ được coi là không huỷ ngang
- Chứng từ được coi là như không phù hợp với điềukhoản quy định trongL/C nếu: Chứng từ mâu thuẫn với các điều khoản quy định của L/C hay cácchứng từ mâu thuẫn nhau
- Ngân hàng phát hành có một khoảng thời gian hợp lý không quá 7 ngàylàm việc sau khi nhận được chứng từ để kiểm tra chứng từ và xác định chứng từphù hợp hay không phù hợp, nếu quá thời hạn ngân hàng phát hành không cóquyền thông báo sai sót
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ không quyđịnh trong L/C
- Nếu ngân hàng quyết định từ chối chứng từ nó phải thông bảo bằngphương tiện truyền thống trước lúc đóng của của ngày làm việc thứ 7
- Ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ do truyền tin, về lỗichính tả phát sinh trong quá trình chuyển giao hoặc truyền tin
Trang 43 Nội dung chủ yếu của thư tín dụng (L/C)
* Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C
+ Số hiệu:
Số hiệu dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiệnthư tín dụng Tất cả các thư tín dụng đều phảI có số hiệu riêng Số hiệu của thưtín dụng còn được dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan như hối phiếu, cácchứng từ cần thiết khác
* Tên, địa chỉ những người có liên quan
Các thương nhân: bao gồm những người nhập khẩu, người yêu cầu mở L/
C, người xuất khẩu, người hưởng lợi L/C…
Các ngân hàng tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ: bao gồmngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xácnhận, và các ngân hàng khác (nếu có)
* Số tiền của thư tín dụng:
Số tiền trên thư tín dụng vừa được ghi bằng số, vừa được ghi bằng chữ, vàthống nhất với nhau, tên của đơn vị tiền tệ phải ghi rõ ràng Trên thư tín dụngkhông nên ghi số tiền tuyệt đối vì người xuắt khẩu khó có thể giao hàng có giátrị đúng như L/C quy định, khi đó khó có thể thanh toán vì ngân hàng sẽ đưa ra
lý do chứng từ không phù hợp với những điều kiện quy định trong thư tín dụng.Nên ghi số tiền theo một só giới hạn mà người xuất khẩu có thể đạt được hoặc làmột giới hạn chênh lệch hơn kém % của tổng số tiền
Trang 5* Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng
+ Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếungười này xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điềuquy định trong L/C Thời hạn này được tính từ ngày mở L/C đến hết ngày hiệulực của L/C Ngày giao hàng phảI nằm trong thời hạn này và không trùng vớingày hết hạn hiệu lực của L/C Ngày mở L/C phảI trước ngày giao hàng mộtthời gian hợp lý, không trùng với ngày giao hàng, nhằm đảm bảo thời gian thôngbáo hợp lý, không trùng ngày giao hàng, nhằm đảm bảo thông báo L/C, lưu L/Ctại ngân hàng, chuẩn bị giao hàng…
+ Thời hạn trả tiền của L/C
Là thời hạn trả tiền ngày hay trả tiền tuỳ thuộc vào quy định trong hợpđồng Nếu thực hiện đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ởyêu cầu ký hối phiếu
+ Thời hạn giao hàng
Được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy định Thời hạn giaohàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C
*Những nội dung về hàng hoá: bao gồm tên hàng, số lượng, trọng lượng,
giá cả, quy định phẩm chất, bao bì, m• ký hiệu…
*Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá: bao gồm điều kiện cơ
sở giao hàng (FOB, CIF, CFR), nơI gửi, nơi giao hàng, cách vận chuyển, cáchgiao hàng,…
*Những chứng từ người xuất khẩu phải xuất trình: Đây là nội dung then
chốt trong thư tín dụng, bởi vì bộ chứng từ quy định trong thư tín dụng là mộtbằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng mình đ• hoàn thành nghĩa vụgiao hàng và làm đúng những điều quy định trong thư tín dụng Nếu bộ chứng từphù hợp với những quy định trong thư tín dụng, ngân hàng mở L/C sẽ tiến hànhtrả tiền cho người xuất khẩu
*Cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Nội dung này ràng buộc trách
nhiệm của ngân hàng mở L/C, cam kết trả tiền bằng uy tín và trách nhiệm của
Trang 6minh đối với khách hàng Cam kết này là một cam kết có điều kiện, tức là ngânhàng chỉ thực hiện cam kết với điều kiện người xuất khẩu phảI trình được bộchứng từ phù hợp với các điều khoản quy định trong L/C.
*Những điều khoản đặc biệt khác: Ngân hàng mở L/C nhập khẩu có thể
yêu cầu thêm những nội dung khác như: ví dụ quy định có thể hoàn trả bằngđiện T/T…
* Chữ ký của ngân hàng mở L/C: Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý
tuỳ ý, có nghĩa là khi áp dụng nó các bên tham gia phảI thoả thuận ghi vào vănbản của hợp đồng và có dẫn chiếu trong L/C
II Thanh toán bằng L/C tại ngân hàng
1 Các loại L/C
*L/C trả ngay
Là loại L/C không thể hủy ngang và phảI thanh toán ngay khi hói phiếuđược xuất trình Rủi ro trong loại thư tín dụng này là thường phảI thanh toántrước khi nhận hàng, vì hối phiếu và bộ chứng từ thường đến trước khi hàngnhập cảng
* L/C trả chậm
Là loại L/C trong đó ngân hàng phát hành cam kết thanh toán cho ngườihưởng lợi số tiền của thư tín dụng một số ngày sau khi bộ chứng từ hoàn hảođược xuất trình hoặc sau ngày giao hàng
Loại thư tín dụng này có hai dạng:
- L/C có kỳ hạn: là loại L/C không huỷ ngang trong đó ngân hàng pháthành sẽ chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn do người hưởng lợi ký phát khi họ xuấttrình được bộ chứng từ hoàn hảo Những hối phiếu này nhà xuất khẩu có thểgiữ cho đến thời hạn thanh toán và lúc ấy trình nộp ngân hàng để nhận tiền hoặcbán/ chuyển nhượng trên thị trường Các ngân hàng phát hành có thể mua hốiphiếu chấp nhận thanh toán cho chính mình
- L/C trả dần: Là loại L/C không thể huỷ ngang trong đó quy định ngườihưởng sẽ được thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C theo những thời hạn đ•quy định rõ trong L/C đó Khác với loại thư tín dụng có kỳ hạn, loại L/C ngày
Trang 7không đòi hỏi hối phiếu do người bán ký phát Do đó người bán không có quyềnlợi pháp lý dối với hối phiếu và quyền truy đòi gần giống với quy trình nghiệp
vụ L/C không thể huỷ ngang, chỉ khác ở chỗ việc thanh toán được thực hiện theotừng kỳ hạn nhất định
2 Các bên tham gia và quan hệ pháp lý giữa các bên tham gia
a Các bên tham gia
Từ bản chất, nội dung của tín dụng chứng từ có thể they các bên tham giatrong việc thực hiện phương thức này bao gồm:
+Người yêu cầu mở L/C
Là người mua, người nhập khẩu hàng hoá hoặc ngưòi do người mua uỷthác
Khi hợp đồng mua bán áp dụng phương thức tín dụng chứng từ thì việc
mở L/C của người là điều kiện đầu tiệ để cho người bán thực hiện hợp đồng.Người mua căn cứ vào hợp đồng mua bán để làm đơn yêu cầu ngân hàng mở L/
C Người mua phảI trả một khoản thủ tục phí cho ngân hàng mở L/C và thườngphảI ký quỹ giá trị kim ngạch của L/C tại ngân hàng mở L/C Người mua cóquyền từ chối hay không hoàn trả toàn bộ hay một phần số tiền L/C nếu thấy bộchứng từ không phù hợp với điều kiện đ• nêu ra trong L/C
+ Ngân hàng phát hành L/C
Là ngân hàng đại diện và cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu Ngânhàng nhận đơn của nhà nhập khẩu và căn cứ vào yêu cầu trong đơn để mở L/C,sau đó chịu trách nhiệm thông báo cho nhà xuất khẩu biết Ngân hàng phát hànhchịu trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ được gửi nếu thấy phù hợp thì phải thanhtoán và chấp nhận thanh toán Nếu ngân hàng làm sai sót thì phải chịu tráchnhiệm Sau khi đã trả tiền cho người bán ngân hàng trao lại bộ chứng từ cho nhànhập khẩu và đòi lại khoản tiền thủ tục phí Ngân hàng mở L/C thường là ngânhàng ở nước ngoài, cũng có trường hợp ở nước thứ ba nào đó
+ Ngân hàng thông báo
Là ngân hàng báo tín dụng chứng từ cho người hưởng lợi một cách trựctiếp hoặc thông báo cho một ngân hàng khác Người hưởng lợi không nhất thiết
Trang 8phải là khách hàng của ngân hàng thông báo Ngân hàng này thường là ngânhàng đại lý của ngân hàng mở L/C tại nước người xuất khẩu.
+Người hưởng lợi
Là người bán hàng nhà xuất khẩu và là bên được hưởng lợi tín dụngchứng từ Nhà xuất khẩu chỉ giao hàng khi nào biết được người mở L/C đúngvới nội dung của hợp đồng mua bán Nếu có sai sót hợp đồng mua bán hoặc cóđiều gì bất lợi cho mình thì người hưởng lợi có quyền yêu cầu người mua sửađổi hoặc bổ sung L/C Nội dung sửa đổi hay bổ sung L/C phảI được ngân hàng
mở L/C xác nhận thì mới có hiệu lực thanh toán
+ Các thành viên khác
- Ngân hàng xác nhận: là ngân hàng đứng ra xác nhận cho người mở L/Ctheo yêu cầu của người mở L/C thường ngân hàng là ngân hàng có uy tín lớntrên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế Muốn xác nhận ngân hàng mở L/Cphải mở thủ tục phí rất cao và đôi khi phải đặt cọc trước
- Ngân hàng chiết khấu: là ngân hàng đứng ra mua hối phiếu có kỳ hạnchưa đến hạn trả tiền do người bán ký phát cho ngân hàng trả tiền theo yêu cầucủa người mở L/C
- Ngân hàng hoàn trả: là ngân hàng mà tại đó ngân hàng thông báo hayngân hàng xác nhận tiền vì tại giữa nân hàng mở và chúng không có quan hệ tàikhoản trực tiếp
b Quan hệ pháp lý giữa các bên tham gia
* Giữa ngân hàng phát hành và người yêu cầu mở L/C
Bằng cách gửi thẳng yêu cầu mở L/C đển ngân hàng phục vụ mình ngườiyêu cầu đã chính thức đề nghị ngân hàng mở thư tín dụng để thực hiện việcthanh toán cho hợp đồng kinh doanh
+ Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng hưởng lợi
Việc mở L/C cho người hưởng lợi, ngân hàng phát hành đã cam kết việcthanh toán cho người hưởng lợi, điều đó có nghĩa là ngân hàng phát hành sẽthanh toán tiền cho người thụ hưởng thực hiện đầy đủ các điều kiện hay khingười mở không trả hay không muốn trả theo L/C
Trang 9+ Giữa ngân hàng thông báo và người hưởng lợi
Khi ngân hàng thông báo chỉ thực hiện việc thông báo tín dụng chứng từ
mà không có một cam kết nào về thanh toán với L/C thì mọi quan hệ đối vớingười hưởng lợi của ngân hàng thông báo chỉ là vai trò người đưa thư
+ Giữa ngân hàng xác nhận và người hưởng lợi
Ngân hàng xác nhận và người hưởng lợi cam kết việc thanh toán chongười hưởng lợi Đồng thời ngân hàng xác nhận đã đồng ý chịu trách nhiệm vớingân hàng phát hành về nghĩa vụ trả tiền L/C
+ Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận
Ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận đồng ý chịu mọi tráchnhiệm vềcác khoản nợ Một khi ngân hàng xác nhận không thực hiện đầy đủtrách nhiệm của mình đã cam kết, người hưởng lợi có quyền đòi tiền ngân hàngphát hành Khi xácnhận đòi tiền ngân hàng mở ký quỹ một khoản tiền nhất địnhthì quan hệ này trở thành quan hệ tín dụng
+ Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng thông báo
Với yêu cầu thông báo, L/C phía ngân hàng phát hành, ngân hàng thôngbáo và ngân hàng phát hành hoàn thành mối quan hệ đồng nghiệp, và ngân hàngthông báo không bị bất cứ một ràng buộc pháp lý nào
+ Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng hoàn trả
Với số tiền ký quỹ tại ngân hàng để thanh toán L/C cho ngân hang fthôngbáo hay ngân hàng xác nhận đ• xuất hiện mối quan hệ đồng thực hiện nghiệp vụ
mà không cần có sự đảm bảo từ phía ngân hàng hoàn trả Chính vì thế, ngânhàng hoàn trả sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp tài khoản tiền gửicủa ngân hàng phát hành không đủ tiền thanh toán
3 Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng L/C tại các ngân hàng
a Vai trò là ngân hàng phát hành L/C
Ngân hàng phát hành L/C đóng vai trò quan trọng nhất, là chủ thể đưa racam kết đồng thời chịu trách nhiệm (hoặc uỷ quyền cho ngân hàng khác) thựchiện cam kết đó, thể hiện trong nội dung của L/C Về bản chất, hợp đồng ngoạithương là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu và nhà nhập
Trang 10khẩu; đơn đề nghị mở L/C là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa người
đề nghị mở L/C (nhà nhập khẩu) và ngân hàng phát hành, còn L/C là văn bảnpháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa ngân hàng phát hành với người thụ hưởng(nhà xuất khẩu) Mặc dù L/C do ngân hàng phát hành nhưng nội dung của nó về
cơ bản là do nhà nhập khẩu đưa ra trong đơn đề nghị phát hành L/C Những yêucầu của nhà nhập khẩu đối với nhà xuất khẩu trong hợp đồng đã được cụ thể hoáthành yêu cầu của ngân hàng phát hành đối với nhà xuất khẩu và nó ràng buộctrách nhiệm trả tiền của ngân hàng phát hành Do vậy, trách nhiệm của ngânhàng phát hành là phải chuyển tải chính xác các yêu cầu của đơn đề nghị mở L/
C vào nội dung L/C, để đảm bảo bộ chứng từ xuất trình phù hợp với L/C thìcũng đồng thời phù hợp với yêu cầu của nhà nhập khẩu Có như vậy ngân hàngmới có thể đòi bồi hoàn từ nhà nhập khẩu Một ví dụ đơn giản là đơn đề nghị mởL/C quy định giấy chứng nhận chất lượng do nhà nhập khẩu phát hành tại cảngđến nhưng khi chuyển tải vào nội dung của L/C, cán bộ ngân hàng lại ghi nhầm
là do nhà xuất khẩu phát hành Sai sót này làm ảnh hưởng đến bản chất của giấychứng nhận chất lượng và gây bất lợi cho nhà nhập khẩu Cho dù ngân hàng kịpthời phát hiện ra và sửa đổi L/C thì vẫn phải chờ sự chấp thuận, chờ thiện chícủa nhà xuất khẩu vì L/C là không huỷ ngang Nếu nhà xuất khẩu không chấpnhận sửa đổi thì ngân hàng phát hành phải chịu mọi rủi ro nếu nhà nhập khẩu từchối nhận chứng từ và thanh toán cho ngân hàng
Khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ tới ngân hàng phát hành,ngân hàng phát hành có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ để quyết định trả tiềnnếu bộ chứng từ hoàn hảo hay từ chối nếu bộ chứng từ có bất đồng Vì vậy ngânhàng phát hành phải đánh giá thật chính xác tình trạng bộ chứng từ Nếu xácđịnh sai sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng phát hành
b Vai trò là ngân hàng thông báo L/C
Ngân hàng thông báo L/C có trách nhiệm kiểm tra tính chân thật bề ngoàicủa L/C trước khi thông báo cho người thụ hưởng không chậm trễ theo chỉ dẫncủa ngân hàng phát hành Trong trường hợp quyết định không thông báo L/C thìphải có ý kiến phản hồi cho ngân hàng phát hành không chậm trễ Đây là một
Trang 11trách nhiệm rất quan trọng của ngân hàng thông báo Thư tín dụng là cam kết trảtiền của ngân hàng phát hành Dựa trên cam kết đó, nhà xuất khẩu tin tưởng giaohàng cho nhà nhập khẩu và lập bộ chứng từ đòi tiền ngân hàng phát hành Nếuthư tín dụng là giả mạo, thì ngân hàng phát hành hoàn toàn không bị ràng buộcvào cam kết này và nhà xuất khẩu không thể đòi tiền từ ngân hàng phát hành
c Vai trò là ngân hàng chiết khấu/thương lượng
Ngân hàng chiết khấu/thương lượng là ngân hàng phục vụ người thụhưởng, có trách nhiệm chiết khấu hoặc thương lượng bộ chứng từ do nhà xuấtkhẩu xuất trình Ngân hàng chiết khấu/thương lượng có thể được ngân hàng pháthành chỉ định trong L/C hoặc do chính người thụ hưởng lựa chọn Thông quanghiệp vụ chiết khấu chứng từ, ngân hàng đã trả một khoản tiền cho người thụhưởng với một tỷ lệ nhất định trên cơ sở trị giá của bộ chứng từ Đổi lại, ngânhàng được hưởng quyền đòi tiền bộ chứng từ từ ngân hàng phát hành Có haihình thức chiết khấu là chiết khấu miễn truy đòi và có truy đòi Đối với hìnhthức chiết khấu có truy đòi, ngân hàng chiết khấu nếu không đòi được tiền từngân hàng phát hành thì có quyền đòi hoàn lại số tiền đã chiết khấu từ người thụhưởng Ngược lại, với hình thức chiết khấu miễn truy đòi, trong mọi tình huống,ngân hàng chiết khấu không được phép đòi lại từ người thụ hưởng Hình thứcchiết khấu miễn truy đòi tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn cho ngân hàng chiết khấu dovậy tỷ lệ chiết khấu thường nhỏ hơn hình thức chiết khấu có truy đòi Để đảmbảo cao nhất khả năng đòi tiền từ ngân hàng phát hành, điều kiện tiên quyết là
bộ chứng từ phải hoàn toàn phù hợp với quy định của L/C
d Vai trò là ngân hàng xác nhận
Có trách nhiệm cùng với ngân hàng phát hành cam kết thanh toán chonhà xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp Ngân hàng xác nhận xuấthiện khi người thụ hưởng của L/C không tin tưởng vào cam kết của ngân hàngphát hành thư tín dụng, nên đã yêu cầu một ngân hàng có uy tín và đáng tin cậyđối với mình xác nhận L/C nói trên Ngân hàng xác nhận L/C cam kết với ngườithụ hưởng thư tín dụng về việc sẽ thanh toán cho họ khi họ xuất trình bộ chứng
từ phù hợp với L/C nếu ngân hàng phát hành không có khả năng thanh toán
Trang 12Trên thực tế, khi yêu cầu một ngân hàng xác nhận L/C, người thụ hưởng muốnngân hàng xác nhận đó thanh toán ngay khi họ xuất trình chứng từ phù hợp tạingân hàng xác nhận
Trang 13CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG ĐT-PTVN CHI NHÁNH QUANG TRUNG
I Một vài nét về quá trình thành lập, phát triển và hoạt động của ngân hàng ĐT-PTVN và chi nhánh Quang Trung
1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển
a Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước hạngđặc biệt, giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp dịch vụ ngân hàng phục vụ lĩnh vựcđầu tư và phát triển ở Việt Nam và là một trong bốn ngân hàng thương mại quốcdoanh lớn nhất tại Việt Nam
Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trungsang cơ chế thị trường, sau khi 02 Pháp lệnh về Ngân hàng ra đời, ngày14/10/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 401/CP thành lậpNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thay thế Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng Việt Nam Ngày 26/11/1990, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có Quyếtđịnh số 104NH/QD phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của BIDV Ngânhàng chuyển dần sang hoạt động theo cơ chế thị trường, nguồn vốn ngân sáchcấp phát cho đầu tư xây dựng cơ bản giảm nhiều, Nhà nước cấp vốn đầu tư choNgân hàng với yêu cầu Ngân hàng thực hiện quy chế cho vay trên cơ sở tínhtoán khả năng và thời hạn hoàn trả vốn và lãi, thu hẹp dần hoạt động cấp phát
Đến năm 1994, BIDV được thành lập lại theo Quyết định số 90/Ttg ngày07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 23/01/1995, Thống đốc Ngân hàngNhà nước ban hành Quyết định số 79 QĐ/NH5 quy định BIDV là ngân hàngthương mại nhà nước, ngoài chức năng huy động trung, dài hạn trong và ngoàinước để đầu tư các dự án phát triển kinh tế kỹ thuật, kinh doanh tiền tệ, tín dụng
và dịch vụ ngân hàng, chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, phát triển, còn thực hiện cáchoạt động của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp trong và ngoài nướcthuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư Đồng thời, kể từ năm 1999,Chính phủ đã có quyết định chuyển hoạt động cấp phát về Bộ Tài chính Từ đó,
Trang 14BIDV trở thành một ngân hàng thương mại thực thụ, hoạt động đa năng như cácngân hàng thương mại khác
Ngày 1/4/2005 BIDV đã thành lập chi nhánh tại 53 Quang Trung
b Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của BIDV gồm Hội đồng quản trị (Văn phòng và Bankiểm soát), Ban Tổng giám đốc ( Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Vănphòng, các Ban, phòng chức năng) và các đơn vị thành viên)
Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền cao nhất được Nhà nước uỷquyền thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu Nhà nước với toàn bộ hệ thống
và chịu trách nhiệm trước Nhà nước Các thành viên của Hội đồng quản trị doThủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm
Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân trong các hoạt động của Ngân hàng
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Ngân hàng
Các đơn vị thành viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam gồm:
- Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc: được chủ động trong kinh doanh,hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự, được uỷ quyền một phần trong đầu tưphát triển và huy động vốn đầu tư, thành lập các đơn vị trực thuộc Hiện nay,BIDV có 70 chi nhánh cấp 1 tại tất cả các tỉnh thành phố trên cả nước, 42 chinhánh trực thuộc, 59 phòng giao dịch và 215 quỹ tiết kiệm
- Các thành viên hạch toán độc lập: là các đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụkinh doanh Các doanh nghiệp này vừa có sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợiđối với Tổng công ty, vừa có quyền tự chủ kinh doanh và hoạt động tài chínhvới tư cách pháp nhân kinh tế độc lập, gồm Công ty thuê mua tài chính, Công tychứng khoán, Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
- Các đơn vị liên doanh: được thành lập với tỷ lệ góp vốn giữa BIDV vàcác đối tác nước ngoài là 50/50, hoạt động trong các lĩnh vực ngân hàng và bảohiểm, gồm có Ngân hàng Liên doanh VID-PUBLIC (liên doanh với Public BankBerhad, Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt (liên doanh với Ngân hàngngoại thương Lào – Banque pour le Commerce Exterieure Lao) và Công ty Liêndoanh Bảo hiểm Việt-Úc (liên doanh với Tập đoàn bảo hiểm QBE, Úc)
Trang 15- Các đơn vị sự nghiệp: gồm Trung tâm đào tạo, Trung tâm công nghệthông tin, Trung tâm thanh toán điện tử hoạt động theo quy chế do Tổng giám đốcduyệt, thực hiện hạch toán nội bộ, lấy thu bù chi, được sự hỗ trợ tài chính củaNgân hàng và được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu
2 Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng ĐT-PT Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nướchạng đặc biệt, có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tổnghợp, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp nhà nước, luậtdoanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật
II Thực trạng thanh toán bằng L/C tại chi nhánh Quang Trung
1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C
Sau đây là bảng tóm tắt quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C tại ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Quy trình này được ban hành ngày 13tháng 9 năm 2005 và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành “Quy trìnhthanh toán quốc tế” với mã số: QT-TQ-02* hiện nay đang được áp dụng tại toàn
bộ các chi nhánh của ngân hàng ĐT-PTVN
NỘI DUNG QUY TRÌNH
a Quy trình Thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB)
B1/ TTV
Tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng gửi chứng từ :
- Kiểm tra số lượng chứng từ với liệt kê chứng từ trên giấy đòi tiền(coversheet) của ngân hàng gửi chứng từ, nếu có sai lệch phải thông báo tới ngânhàng gửi ngay
- Đóng dấu ‘ĐÃ NHẬN’ và ghi ngày nhận.
- Đăng ký giao dịch vào chương trình TF-SIBS
* Lưu ý: trường hợp LC cho phép đòi tiền bằng điện hoặc chỉ ra ngân
hàng hoàn trả thực hiện theo hướng dẫn.(HD-01-04)
B2/ TTV
Kiểm tra chứng từ với LC đã phát hành để xác định tình trạng bộ chứng từ
(HD-01-03)
Trang 16B4/ KSV
Kiểm tra lại kết quả kiểm tra chứng từ của TTV
Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu mà TTV đã nhập
+ thông báo bất đồng (2 bản) 1 bản gốc, 1 bản lưu
+ điện thông báo bất đồng bộ chứng từ: 1 bản gốc
Chuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới TTV
B5b/ KSV
Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận kết quả kiểm tra chứng từ và/hoặc
dữ liệu mà TTV đã nhập
Ghi lí do từ chối, gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã in (nếu có) và chuyển hồ
sơ lại cho TTV để bổ sung/chỉnh sửa
Trang 17B6/ TTV
Fax bản thông báo bộ chứng từ về hoặc thông báo bộ chứng từ có bấtđồng tới khách hàng (chuyển trả khách hàng bản gốc khi khách hàng tới ngânhàng giao dịch)
Chuyển Phòng Tín dụng: 1 bản thông báo bộ chứng từ về (để phát tiềnvay nếu sử dụng vốn vay)
Theo dõi giao dịch đã thực hiện
- Đối với bộ chứng từ có bất đồng:
+ Nếu khách hàng chấp nhận bất đồng và bộ phận Tín dụng không phảnđối đồng thời đã chuẩn bị đủ tiền để thanh toán thì chuyển bước 9a
+ Nếu khách hàng không chấp nhận bất đồng hoặc khách hàng chấp nhậnnhưng bộ phận Tín dụng không đồng ý thì chuyển bước 9b
B9b/ TTV
Sử dụng chương trình TF-SIBS để lập điện thông báo cho ngân hàng gửi chứng
từ về việc khách hàng đã từ chối bộ chứng từ có bất đồng, yêu cầu chỉ dẫn xử lý bộ
Trang 18chứng từ Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi hoàn tất việc nhập dữ liệu Chuyểnchứng từ tới KSV.
B9c/ TTV
Trên cơ sở thông báo cho vay bắt buộc của phòng Tín dụng, TTV sử dụngchương trình TF-SIBS để lập điện thanh toán bộ chứng từ (sử dụng chức năngPending settlement) (BM-08) Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi hoàn tấtviệc nhập dữ liệu
- Trường hợp khách hàng có tiền thanh toán bộ chứng từ:
+ 3 bản Giấy báo nợ: 1 bản gốc, 1 bản dành cho khách hàng và 1 bản lưu.+ 2 bản Điện thanh toán : 1 bản gốc, 1 bản lưu
+ 1 bản gốc Điện thông báo thanh toán (nếu có)
- Trường hợp khách hàng không có tiền thanh toán:
+ 4 bản Giấy báo nợ kiêm thông báo ngân hàng đã cho vay bắt buộc: 1bản gốc, 2 bản lưu và 1 bản dành cho khách hàng;
+ Điện thanh toán: 1 bản gốc, 1 bản lưu
- Trường hợp khách hàng từ chối bất đồng:
+ 1 bản lưu điện thông báo khách hàng từ chối bất đồng
Chuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới TTV
Trang 19- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9a thì chuyển bước 13a.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9b thì chuyển bước 13b
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9c thì chuyển bước 13c
- Cho khách hàng: 1 bản giấy báo nợ;
- Tới bộ phận kế toán: 1 bản gốc giấy báo nợ, 1 bản gốc điện thanhtoán
Lưu hồ sơ thanh toán bộ chứng từ gồm:
- Bộ chứng từ đã phô tô nói trên (gồm cả coversheet)
- Giấy báo nợ, điện thanh toán
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có)
B13b/ TTV
Theo dõi phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ
Xử lí phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ:
- Nếu ngân hàng gửi bộ chứng từ có thay đổi chỉ dẫn thanh toán như vềgiá cả, thời hạn thì thông báo cho khách hàng biết và chờ chỉ dẫn của kháchhàng, chuyển thực hiện bước 8
- Nếu ngân hàng gửi chứng từ gửi chứng từ thay thế/bổ sung thì thựchiện bước 2
- Nếu ngân hàng gửi chứng từ yêu cầu gửi lại chứng từ: lập điện đòi phí gửichứng từ và phí xử lý giao dịch Sau khi nhận được phí thì lập coversheet để gửi lại
bộ chứng từ gốc theo chỉ dẫn (lưu bộ chứng từ phô tô + phiếu gửi chứng từ)
- Nếu sau một thời gian nhất định không nhận được phản hồi của ngân hànggửi bộ chứng từ thì làm điện thông báo hết trách nhiệm với bộ chứng từ, lưu và đóng
hồ sơ theo quy định
Trang 20Lưu hồ sơ thực hiện giao dịch gồm:
- Bộ chứng từ đã phô tô nói trên
- Giấy từ chối thanh toán của khách hàng
Điện yêu cầu gửi trả chứng từ (nếu có)
Trang 21Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận dữ liệu mà TTV đã nhập Ghi lí do từchối, gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã in (nếu có) sau khi đẩy giao dịch vàohàng đợi duyệt và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ sung/chỉnh sửa
Chuyển 1 bản gốc giấy báo nợ tới bộ phận kế toán
Thông báo cho Phòng Tín dụng biết phòng TTQT đã thu nợ khoản cho vaybắt buộc (gửi kèm 1 bản lưu giấy báo nợ)
Lưu hồ sơ thanh toán bộ chứng từ gồm:
Bộ chứng từ đã phô tô hoặc bản sao dành cho ngân hàng phát hành (gồm
cả coversheet)
- Các chứng từ liên quan đến cho vay và thu nợ vay bắt buộc
- Giấy báo nợ và các chứng từ khác (nếu có)
b Quy trình Thanh toán thư tín dụng trả chậm (UB)
B1/ TTV
Tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng gửi chứng từ : Kiểm tra số lượng chứng
từ với liệt kê chứng từ trên giấy đòi tiền (coversheet) của ngân hàng gửi chứng từnếu có sai lệch phải thông báo tới ngân hàng gửi ngay
Đóng dấu ‘ĐÃ NHẬN’ và ghi ngày nhận Đăng ký giao dịch vào chương
Trang 22về, thông báo ngày đến hạn gửi khách hàng, thông báo chấp nhận chứng từ gửi ngânhàng gửi chứng từ
B3b/ TTV
Nếu chứng từ có bất đồng: Sử dụng chương trình TF-SIBS để lập điện từchối bộ chứng từ gửi ngân hàng gửi chứng từ và lập thông báo bộ chứng từ cóbất đồng gửi khách hàng
* Trường hợp bất đồng của chứng từ theo LC đã được mở bằng vốn vaycủa ngân hàng, có liên quan đến số tiền, bản chất lô hàng, Phòng TTQT thôngbáo nội dung bất đồng cho Phòng Tín dụng (BM -11)
B4/ KSV
Kiểm tra lại kết quả kiểm tra chứng từ của TTV
Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu mà TTV đã nhập
Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận kết quả kiểm tra chứng từ và/hoặc
dữ liệu mà TTV đã nhập Ghi lí do từ chối, gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã in(nếu có) và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ sung/chỉnh sửa
B6/ TTV
Phân loại giao dịch cần hoàn tất
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 3a thì chuyển bước 7a
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 3b thì chuyển bước 7b-1
Trang 23B7a/ TTV
Fax giấy thông báo bộ chứng từ về cho khách hàng (gửi bản gốc khikhách hàng tới ngân hàng giao dịch) Yêu cầu khách hàng ký chấp nhận kỳ hạnthanh toán Phô tô chứng từ mỗi loại một bản (nếu không có bản sao bộ chứng
từ dành cho ngân hàng phát hành) Khi khách hàng ký chấp nhận kỳ hạn thanhtoán thì trả chứng từ cho khách hàng bao gồm cả vận đơn đã được ký hậu (nếucó) (yêu cầu khách hàng ký đã nhận chứng từ trước khi trao chứng từ)
Lưu hồ sơ bộ chứng từ đã chấp nhận gồm:
- Bộ chứng từ phô tô nói trên (gồm cả coversheet)
- Các thông báo / điện đã tạo
Theo dõi giao dịch đã thực hiện
Phân loại phản hồi của khách hàng:
Nếu khách hàng chấp nhận bất đồng và bộ phận Tín dụng không phản đốithì quay lại bước 3a
Nếu khách hàng không chấp nhận bộ chứng từ có bất đồng hoặc khách hàngchấp nhận nhưng bộ phận Tín dụng không đồng ý thì thực hiện bước 7b-3
B7b-3/TTV
Sử dụng chương trình TF-SIBS để lập điện thông báo cho NH gửi chứng
từ về việc khách hàng đã từ chối bộ chứng từ có bất đồng và yêu cầu chỉ dẫn xử