Hoạt động nhập khẩu thép của Cty CP tổng bách hóa- Bộ Thương mại
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độnhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới, với
sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn nhau vềthương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc
Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất nước đưa nền kinh tế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới Việt Namđang còn là nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế về trình độ khoa học
và công nghệ, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội của đất nước Để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước thì chúng ta phải nhanh chóng tiếp cận, đi tắt đón đầu các công nghệ và kỹthuật tiên tiến của nước ngoài, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật Đểthực hiện được điều này thì hoạt động nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng.Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai đang đổi mới phát triển cơ
sở hạ tầng xây dựng, phát triển sản xuất, cho nên nhu cầu về vật liệu xây dựngnói chung trong đó nhu cầu về vật liệu sắt thép nhằm đáp ứng nhu cầu sắt théptrong xây dựng và phục vụ trong các ngành sản xuất khác là rất lớn Trong khingành sản xuất thép của nước ta chưa đáp ứng được phôi thép và các loại thépthành phẩm cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước Do vậy nhập khẩuthép hiện nay đóng vai cho rất quan trọng đối với các ngành có nhu cầu sử dụngnguyên liệu thép nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung Trước bối cảnh đó đãđặt ra cho các ngành trong nền kinh tế nói chung và ngành thương mại nói riêngcũng như các công ty thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu trong đó có Công
ty Cổ phần Tổng Bách Hoá - Bộ Thương mại những cơ hội và thách thức lớnlao
Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá - Bộ Thương mại là một công ty thươngmại kinh doanh tổng hợp trong đó có chức năng kinh doanh nhập khẩu vật tư,máy móc thiết bị Qua một thời gian thực tập tại phòng kinh doanh tổng hợp I,
Trang 2Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá, cùng với những kiến thức được trang bị trongnhà trường, với mục đích tìm hiểu thêm về tình hình nhập khẩu vật liệu và máymóc thiết bị tại Công ty, em đã chọn đề tài:
“Hoạt động nhập khẩu thép của Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá - Bộ
Thương mại - Thực trạng và giải pháp”, cho chuyên đề thực tập chuyên ngành
của mình
Mục đích của chuyên đề là trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinhdoanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty để tìm ra những mặt đã đạt được và nhữngmặt còn hạn chế chủ yếu trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép của Công
ty, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinhdoanh nhập khẩu sắt thép tại công ty
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mụctài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chương chính sau:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về nhập khẩu hàng hoá
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty
Chương III: Dự báo và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu sắt thép tại Công ty
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
Nhập khẩu có thể bổ sung những hàng hoá mà trong nước không thể sảnxuất được hoặc chi phí sản xuất quá cao hoặc sản xuất nhưng không đáp ứngđược nhu cầu trong nước Nhập khẩu cũng nhằm tăng cường cơ sở vật chất kinh
tế, công nghệ tiên tiến hiện đại ….tăng cường chuyển giao công nghệ, tiết kiệmđược chi phí sản xuất, thời gian lao động, góp phần quan trọng phát triển sảnxuất xã hội một cách có hiệu quả cao Mặt khác nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranhgiữa hàng hoá nội địa và hàng hoá ngoại nhập từ đó tạo ra động lực thúc đẩy cácnhà sản xuất trong nước phải tối ưu hoá tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy đểcạnh tranh được với các nhà sản xuất nước ngoài
2 Đặc điểm cơ bản của nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia, nhập khẩu là việcgiao dịch buôn bán giữa các cá nhân, tổ chức có quốc tịch khác nhau ở các quốcgia khác nhau, hoạt động nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với kinh doanhtrong nước: thị trường rộng lớn; khó kiểm soát; chịu sự ảnh hưởng của nhiềuyếu tố khác nhau như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp… của các quốc giakhác nhau; thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ; hàng hoá được vận chuyển quabiên giới quốc gia; phải tuân theo những tập quán buôn bán quốc tế
Trang 4Nhập khẩu là hoạt động lưu thong hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia, nórất phong phú và đa dạng, thường xuyên bị chi phối bởi các yếu tố như chínhsách, luật pháp, văn hoá, chính trị, ….của các quốc gia khác nhau.
Nhà nước quản lý hoạt động nhập khẩu thông qua các công cụ chính sáchnhư: Chính sách thuế, hạn ngạch, các văn bản pháp luật khác, qui định các mặthang nhập khẩu,…
3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu góp phần đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại của thếgiới vào trong nước, góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu đi tắt đón đầu,xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ một nền kinh tế đóng, từ đó góp phần nângcao hiệu quả nền kinh tế trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển cácngành nghề, thành phần kinh tế trong nước
Nhập khẩu hàng hoá tạo ra nguồn hàng đầu vào cho các ngành, công tysản xuất chế biến trong nước, nhập khẩu cung cấp những mặt hàng mà trongnước còn thiếu hoặc chưa thể sản xuất được, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêudùng
Nhập khẩu cung cấp đầu vào cho các công ty sản xuất, làm phong phúhoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá thương mại Hoạt động nhập khẩu cóhiệu quả góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của các công tythương mại
Hoạt động nhập khẩu giúp cho các công ty trong nước có điều kiện cọ sátvới các doanh nghiệp nước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh của các doanhnghiệp Khi có sự xuất hiện của các mặt hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa
sẽ dẫn đến sự cạnh tranh giữa hàng hoá nội địa và hàng hoá ngoại nhập Để tồntại và phát triển các công ty trong nước phải nỗ lực tìm mọi biện pháp để tối ưuhoá trong sản xuất cũng như trong quản lý để tạo ra những sản phẩm với chấtlượng tốt, giá cả hấp dẫn có khả năng cạnh tranh cao và nâng cao vị thế củamình
Trang 5Hoạt động nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trường trong vàngoài nước với nhau, tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc tếngày càng sâu rộng hơn.
Đối với các công ty thương mại là một mắt xích quan trọng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, do vậy hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu có hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty, giúp cho công ty có thể đầu
tư kinh doanh vào các lĩnh vực khác, mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh
II CÁC HÌNH THỨC NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể chủ động được các công việc trong quátrình nhập khẩu hàng hoá của mình như về thời gian, địa điểm giao nhận hàng,thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hoá, Nhà nhập khẩu có thể chủđộng trong việc làm các thủ tục hành chính cho hàng nhập khẩu, chủ động hơntrong kinh doanh nhập khẩu
Nhược điểm: Nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có mộtlượng vốn lớn hơn so với các hình thức nhập khẩu khác cho việc thanh toánhàng hoá nhập khẩu Nhâp khẩu trực tiếp cũng đòi hỏi nhà nhập khẩu phải cóchuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế Hình thứcnày phù hợp hơn đối với những Công ty nhập khẩu chuyên nghiệp, có vốn lớn
2 Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu được hình thành giữa mộtdoanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu thiết bị
Trang 6toàn bộ, uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếpgiao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu thiết bị toàn bộ theo yêu cầu củamình Bên nhận uỷ thác phải tiến hành với đối tác nước ngoài để làm các thủ tụcnhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và sẽ nhận được một khoảnthù lao gọi là phí uỷ thác.
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể nhập khẩu được hàng hoá thông qua mộtđối tác khác, nhà nhập khẩu không cần phải làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá
mà uỷ thác cho đối tác nhập khẩu làm Vốn trực tiếp bỏ ra ban đầu để nhập khẩuhàng hoá không lớn Hình thức này phù hợp hơn đối với các Công ty mới nhậpkhẩu hàng hoá chư có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế
Nhược điểm: Nhà nhập khẩu không chủ động được thời gian chính xác,địa điểm, thủ tục giao nhận hàng nhập khẩu mà phụ thuộc vào nhà nhập khẩu
uỷ thác
3 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó mộtbên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên kiệu hoặc bán thành phẩm củamột bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phấm, giao lạicho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Trong gia công quốc
tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
Gia công quốc tế ngày nay rất phổ biến trong buôn bán thương mại quốc
Các hình thức gia công quốc tế chủ yếu:
Trang 7* Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể có các hìnhthức sau:
- Bên đặt gia công giao nguyên kiệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhậngia công và sau một khoảng thời gian sản xuất, chế tạo sẽ nhập lại thành phẩm
và trả phí gia công cho bên nhận gia công Đối với trường hợp này thì trong thờigian gia công chế tạo quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt giacông
- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thờigian gia công sản xuất chế tạo, bên đặt gia công sẽ mua lại thành phẩm Trongtrường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bênnhận gia công
Ngoài ra có thể áp dụng hình thức kết hợp, trong đó bên đặt gia công chỉgiao những nguyên liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ
* Xét về mặt giá cả gia công, có hai hình thức gia công chính
- Hợp đồng thực chi thực thanh, trong đó bên nhận gia công thanh toánvới bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thùlao gia công
- Hợp đồng khoán, trong đó người ta xác định một giá định mức cho mỗisản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Hai bên thanh toánvới nhau theo giá định mức
* Xét về số bên tham gia quan hệ gia công, có hai hình thức chính
- Gia công hai bên, trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận gia công
- Gia công nhiều bên, trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp
mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau,còn bên đặt gia công chỉ có một
4 Nhập khẩu đổi hàng ( Nhập khẩu đối lưu)
Nhập khẩu đổi hàng là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá,trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời làngười mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhập về
Trang 8Đặc tính của nhập khẩu đổi hàng là cân bằng về mặt hàng hoá, cân bằng
về giá cả, cân bằng về tổng giá trị, cân bằng về các điều kiện và cơ sở giao hàng
Phương thức này trước kia được áp dụng nhiều, là phương thức nhập khẩuchủ yếu đối với những nước đang và kém phát triển thiếu ngoại tệ mạnh để nhậpkhẩu Ngày nay phương thức này không được áp dụng phổ biến lắm trongthương mại quốc tế
III NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường nhằm có được một hệ thống thông tin về thị trườngđầy đủ, chính xác và kịp thời làm cơ sở cho doanh nghiệp có những quyết địnhđúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường Đồng thời thông tin thu được từviệc nghiên cứu thị trường làm cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn được đối tácthích hợp và còn làm cơ sở cho quá trình giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
và thực hiện hợp đồng sau này có hiệu quả Doanh nghiệp chỉ có thể phản ứnglinh hoạt, có những quyết định đúng đắn kịp thời trong quá trình đàm phán giaodịch khi có sự nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin chính xác và tương đối đầy đủ.Ngoài việc nghiên cứu nắm vững tình hình thị trường trong nước, các chínhsách, luật pháp quốc gia có liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại thì doanhnghiệp còn phải nắm vững mặt hàng kinh doanh, thị trường nước ngoài
Nghiên cứu thị trường bao gồm cả hoạt động nghiên cứu thị trường trongnước và nghiên cứu thị trường nước ngoài
Trong đó nghiên cứu thị trường trong nước bao gồm các hoạt động:Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu, nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân
tố ảnh hưởng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu sự vận động của môitrường kinh doanh
Nghiên cứu thị trường nước ngoài bao gồm các hoạt động: Nghiên cứunguồn cung cấp hàng hoá trên thị trường quốc tế, nghiên cứu giá cả trên thịtrường quốc tế, …
Trang 92 Lập phương án kinh doanh
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường sau đó tiến hành lập phương án kinhdoanh hàng nhập khẩu Phương án kinh doanh là một kế hoạch hành động cụthể của một giao dịch mua bán hàng hoá hoặc dịch vụ Phương án kinh doanh là
cơ sở cho các cán bộ nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ, phân chia mục tiêu lớnthành các mục tiêu nhỏ cụ thể để lãnh đạo doanh nghiệp quản lý và điều hànhliên tục, chặt chẽ
Lập phương án kinh doanh bao gồm các bước chủ yếu sau:
Nhận định tổng quát về tình hình diễn biến thị trường
Đánh giá khả năng của doanh nghiệp
Xác định thị trường, mặt hàng nhập khẩu và số lượng mua bán
Xác định đối tượng giao dịch để nhập khẩu
Đàm phán: là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữacác nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng.Đàm phán thường có các hình thức: Đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điệnthoại, đàm phán bằng cách gặp trực tiếp
Ký kết hợp đồng: Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên, bên bán (ngườixuất khẩu) có nhiệm vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên
Trang 10mua (người nhập khẩu), bên mua có nhiệm vụ thanh toán toàn bộ số tiền theohợp đồng.
Hợp đồng có thể coi như đã ký kết chỉ trong trường hợp các bên ký vàohợp đồng Các bên phải có tư cách pháp lý, địa chỉ ghi rõ trong hợp đồng Hợpđồng được coi như đã ký kết chỉ khi người tham gia có đủ thẩm quyền ký vàocác văn bản đó, nếu không thì hợp đồng không được công nhận là văn bản có cơ
sở pháp lý Nhiều trường hợp có ký kết hợp đồng ba bên trở lên có thể thực hiệnbằng tất cả các bên cùng ký vào một văn bản thống nhất hoặc bằng một văn bảnhợp đồng tay đôi có trích dẫn trong từng hợp đồng đó với hai hợp đồng khác
4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Giai đoạn này bao gồm các công việc như sau: thuê phương tiện vận tải,mua bảo hiểm hàng hoá, làm thủ tục hải quan, nhận hàng, kiểm tra hàng hoánhập khẩu, làm thủ tục thanh toán, khiếu nại và giải quyết khiếu nại nếu có
Một là, thuê phương tiện vận tải: tuỳ theo đặc điểm hàng hoá kinh doanh,
doanh nghiệp lựa chọn phương thức thuê phương tiện vận tải cho phù hợp như:thuê tàu chợ, tàu chuyến hay tàu bao Nếu nhập khẩu thường xuyên với khốilượng lớn thì nên thuê tàu bao, nếu nhập khẩu không thường xuyên nhưng vớikhối lượng lớn thì nên thuê tàu chuyến, nếu nhập khẩu với khối lượng nhỏ thìnên thuê tàu chợ
Hai là, mua bảo hiểm hàng hoá: Bảo hiểm là một sự cam kết của người
bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm về những mất mát, hư hỏng, thiệthại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiệnngười mua bảo hiểm đã mua cho đối tượng đó một khoản tiền gọi là phí bảohiểm
Ba là, hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợp
đồng bảo hiểm chuyến Khi mua bảo hiểm bao, doanh nghiệp ký kết hợp đồng
từ đầu năm còn đến khi giao hàng xuống tàu xong doanh nghiệp chỉ gửi đếncông ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là “ Giấy báo bắt đầu vậnchuyển”
Trang 11Bốn là, làm thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan gồm có 3 nội dung chủ
yếu:
Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá vào tờkhai hải quan một cách trung thực và chính xác, đồng thời chủ hàng phải tự xácđịnh mã số hàng hoá, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng nhập khẩu, tựtính số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai hải quan
Xuất trình hàng hoá: hải quan được phép kiểm tra hàng hoá nếu thấy cầnthiết
Thực hiện các quyết định của hải quan: sau khi kiểm tra các giấy tờ vàhàng hoá, hải quan đưa ra quyết định cho hàng được phép qua biên giới (thôngquan) hoặc cho hàng đi qua với một số điều kiện kèm theo hay hàng không đượcchấp nhận cho nhập khẩu….chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy địnhcủa hải quan
Năm là, nhận hàng: doanh nghiệp nhập khẩu cần phải thực hiện các công
việc như: Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng; xácnhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá về lịch tàu, cơ cấu hànghoá, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận; cung cấp tài liệu cầnthiết cho việc nhận hàng như vận đơn, lệnh giao hàng … nếu tàu biển khônggiao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải; theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơquan vận tải lập biên bản (nếu cần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi củamình những vấn đề phát sinh trong việc giao nhận; thanh toán cho cơ quan vậntải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảo quản và vận chuyển hàng hoánhập khẩu;thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng; chuyểnhàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho các đơn vị đặt hàng
Sáu là, kiểm tra hàng hoá nhập khẩu: Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa
khẩu dược kiểm tra Mỗi cơ quan tiến hành kiểm tra theo chức năng, quyền hạncủa mình Nếu phát hiện thấy dấu hiệu không bình thường thì mời bên giámđịnh đến lập biên bản giám định
Trang 12Bảy là, làm thủ tục thanh toán: Có nhiều phương thức thanh toán như:
thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng phương thức chuyển tiền, thanh toánbằng phương thức nhờ thu, thanh toán bằng thư tín dụng (L/C),…Việc thanhtoán theo phương thức nào cần phải được qui định rõ cụ thể trong hợp đồng muabán hàng hoá Doanh nghiệp phải tiến hành thanh toán theo đúng qui định tronghợp đồng mua bán hàng hoá đã ký
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếuchủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng hoá bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mấtmát không đúng như trong hợp đồng đã ký thì doanh nghiệp cần lập hồ sơ khiếunại Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu và bên bị khiếu nại có cáccách giải quyết khác nhau Nếu không tự giải quyết được thì làm đơn gửi đếntrọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế theo quy định trong hợp đồng
IV CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
1 Các nhân tố bên trong Công ty
1.1 Nhân tố Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính
Hoạt động nhập khẩu đòi hỏi cần phải có một bộ máy lãnh đạo hoànchỉnh, có tổ chức phần cấp quản lý, phân công lao động trong doanh nghiệp saocho phù hợp với đặc trưng của một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.Nếu bộ máy quản lý cồng kềnh không cần thiết sẽ làm cho việc kinh doanh củadoanh nghiệp không có hiệu quả và ngược lại
1.2 Nhân tố con người
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhậpkhẩu nói riêng, tất cả các công đoạn từ khâu nghiên cứu tìm hiểu thị trường đếnkhâu kí kết và thực hiện hợp đồng đòi hỏi cán bộ nhập khẩu cần phải nắm vữngcác chuyên môn nghiệp vụ, năng động, đặc biệt khi kinh doanh với các đối tácnước ngoài
Nhân tố con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, đến sự tồn tại và thành công của doanh nghiệp
Trang 131.3 Nhân tố vốn và công nghệ
Vốn và công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của Công ty nói chung cũng như hoạt động kinh doanh nhập khẩu nóiriêng Vốn và công nghệ quyết định đến lĩnh vực kinh doanh cũng như quy môhoạt động kinh doanh của Công ty, vốn và công nghệ giúp cho hoạt động kinhdoanh nhập khẩu được của Công ty được thực hiện có hiệu quả cao
Vốn và công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu công ty cónguồn lực tài chính lớn (nhiều vốn), đặc biệt là vốn lưu động thì sẽ mua được(có được) công nghệ hiên đại nâng cao năng suất và hiệu quả trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
2 Các nhân tố bên ngoài Công ty
2.1 Nhân tố chính trị, luật pháp
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhậpkhẩu nói riêng là hoạt động giao dịch buôn bán trao đổi thương mại mang tínhchất quốc tế cho nên nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố chính trị, luậtpháp của mỗi quốc gia cũng như của quốc tế Các công ty kinh doanh nhập khẩuđòi hỏi phải tuân thủ các qui định của các quốc gia có liên quan, các tập quán vàluật pháp quốc tế
Môi trường chính trị ổn định, luật pháp thông thoáng chặt chẽ không thayđổi thường xuyên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của nền kinh tế nói chung
và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Môi trường ổn định thúc đẩy hoạt độngthương mại quốc tế giữa các quốc gia với nhau và giữa các chủ thể kinh tế ở cácquốc gia với nhau
Ngược lại, khi môi trường chính trị, luật pháp không ổn định nó sẽ hạnchế rất lớn tới hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia nói chung và hoạtđộng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nói riêng
2.2 Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với các đồng ngoại tệ có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động
Trang 14nhập khẩu nói riêng, nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồng tiền thanh toán Tỷgiá hối đoái nhiều khi không cố định, nó sẽ thay đổi lên xuống Chính vì vậy cácdoanh nghiệp cần phải có sự nghiên cứu và dự đoán xu hướng biến động của tỷgiá hối đoái để đưa ra các quyết định phù hợp cho việc nhập khẩu như lựa chọnbạn hàng, lựa chọn đồng tiền tính toán, lựa chọn đồng tiền thanh toán,….
Cũng như vậy, tỷ suất ngoại tệ có thể làm thay đổi chuyển hướng giữa cácmặt hàng, giữa các phương án kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu
2.3 Yếu tố thị trường trong nước và ngoài nước
Tình hình và sự biến động của thị trường trong và ngoài nước như sự thayđổi của giá cả, khả năng cung cấp hàng hoá, khả năng tiêu thụ và xu hướng biếnđộng dung lượng của thị trường … Tất cả các yếu tố này đều có ảnh hưởng đếnhoạt động nhập khẩu
Sự thay đổi lên xuống của giá cả sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụhàng nhập khẩu Khi giá cả hàng nhập khẩu mà tăng lên thì nhu cầu tiêu thụhàng nhập khẩu sẽ có xu hướng giảm xuống, người tiêu dùng sẽ chuyển hướngsang tiêu dùng các loại hàng hoá cùng loại hay tương tự trong nước khi đó nó sẽảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp, chỉ trừ nhữnghàng hoá nhập khẩu mà thị trường trong nước không có khả năng cung cấp thìkhi đó giá cả sẽ biến động theo thị trường
Sự biến động của nguồn cung và dung lượng thị trường có ảnh hưởng đến
sự biến động của giá cả hàng nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến khả năng tiêudùng và hoạt động nhập khẩu của công ty
2.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá quốc tế
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá quốc tế
có ảnh hưởng trực tiếp đến nhập khẩu như:
Trang 15Hệ thống giao thông, cảng biển: nếu hệ thống này được trang bị hiện đại
sẽ cho phép giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo antoàn cho hàng hoá được mua bán
Hệ thống Ngân hàng: Hệ thống ngân hàng càng phát triển thì các dịch vụcủa nó cang thuận tiện cho việc thanh toán quốc tế cúng như trong huy độngvốn Ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh bang cácdịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng: Cho phép các hoạt động mua bánhàng hoá quốc tế được thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời giảm bớt đượcrủi ro cũng như mức độ thiệt hại có thể xảy ra cho các nhà kinh doanh trongbuôn bán thương mại quốc tế
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU THÉP CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HOÁ
I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU THÉP CỦA VIỆT NAM
1 Tình hình sản xuất thép của Việt Nam
* Tổng giá trị - sản lượng
Theo báo cáo của Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC), mỗi năm cácdoanh nghiệp trong nước sản xuất và cung cấp cho thị trường khoảng 3 triệu tấnthép xây dựng
Ngành thép Việt Nam đã tự sản xuất được khoảng 20% lượng phôi thép,nhưng nguyên liệu để sản xuất ra lượng phôi trên chủ yếu phải nhập khẩu
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, hiện tại năng lực cán thép của tất cả cácdoanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế đạt khoảng 5,8 triệu tấn
* Các Nhà máy sản xuất thép và công suất sản xuất
Trang 16Hiện nay cả nước có 20 nhà máy sản xuất thép lớn thuộc Hiệp hội thépViệt Nam với công suất trên 5 triệu tấn một năm Công ty gang thép TháiNguyên 300.000 tấn/ năm, Công ty Thép Miền Nam 400.000 tấn/năm, Công tyPomina 300.000 tấn/ năm, Công ty Vinakasai tại Hải Phòng 300.000 tấnphôi/năm.
Hiện nay cả nước có 3 Công ty sản xuất được phôi thép đó là Công tygang thép Thái Nguyên, Công ty thép Miền Nam, Công ty thép Đà Nẵng
Sản lượng phôi thép đạt 700.000 tấn/ năm, thép cán VSC đạt 1.030.000tấn, cả nước đạt 3,2 – 3,3 triệu tấn
* Về chủng loại sản xuất
Hiện nay ngành thép mới chỉ sản xuất được một số loại thép như thépcuộn cán nóng, thép cuộn cán nguội và phôi thép( mới chỉ sản xuất được khoảng20% nhu cầu phôi thép trong nước) Riêng đối với loại thép tấm và thép lá hiệnnay Việt Nam phải nhập khẩu 100% từ nước ngoài
* Về nhu cầu trong nước
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), năm 2005 nhu cầu phôi thép chosản xuất thép xây dựng từ khoảng 3,4 triệu tấn đến 3,55 triệu tấn
* Về nhu cầu nhập khẩu
Hiện nay nhu cầu nhập khẩu phôi thép của Việt Nam là tương đôía lớn,theo kết quả tổng kết hàng năm của Tổng Công ty Thép Việt Nam thì hàng nămViệt Nam nhập khẩu khoảng 80% lượng phôi thép phục vụ cho sản xuất trongnước
Các loại thép phục vụ các ngành công nghiệp như: thép tấm, thép lá, hiệnnay vẫn phải nhập khẩu hoàn toàn với khối lượng khoảng 3 triệu tấn/ năm
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, hiện tại năng lực cán thép của tất cả cácdoanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế đạt khoảng 5,8 triệu tấn,trong đó nhu cầu tiêu thụ vào khoảng 3,2 đến 3,4 triệu tấn Do vậy hàng nămnhu cầu nhập khẩu khoảng 2,4 đến 2,6 triệu tấn
Trang 17Theo sự đánh giá của các chuyên gia, năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp thép trong nước ở mức thấp, do không chủ động được nguồn nguyênliệu, giá thành cao, nhiều loại thép vẫn phải nhập khẩu 100% từ nước ngoài.Theo Hiệp hội Thép Việt Nam nguyên nhân chính dẫn đến những yếu kém vềnăng lực cạnh tranh của ngành thép là do các doanh nghiệp trong nước khôngchú trọng đầu tư sản xuất phôi mà chỉ tập chung đầu tư vào các dây chuyền cánthép nhằm thu hồi vồn và lợi nhuận nhanh chóng Trong khi đó công tác giámsát việc thực hiện phát triển ngành thép theo đúng quy hoạch của các cơ quanchức năng chưa được quan tâm đúng mức.
Để từng bước chủ động trong sản xuất nguồn phôi và tăng năng lực cạnhtranh sản phẩm, vừa qua Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC) đã tập trung đầu
tư vào một số dự án trọng điểm như cải tạo mở rộng nhà máy Gang thép TháiNguyên, Nhà máy thép Phú Mỹ Việc đưa vào sản xuất các nhà máy này sẽ nângcông suất của Tổng Công ty lên 1,6 triệu tấn thép một năm và đưa năng lực sảnxuất phôi lên 1,2 triệu tấn một năm
Trong thời gian tới ngành thép tập chung phát triển công nghệ sản xuấtthép từ khai thác quặng, đặc biệt là triển khai hai dự án khai thác mỏ Quý Xa( Thép Lào Cai) liên doanh với Trung Quốc, và dự án khai thác mỏ quặng sắtThạch Khê – Hà Tĩnh với công suất 5 triệu tấn một năm
2 Chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam
Chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng thép nói chung Nhà Nước khôngquy định hạn ngạch nhập khẩu, hầu hết các loại phôi và thép thành phẩm nhậpkhẩu từ các nước trong khu vực Đông Nam Á có thuế suất 0% hoặc thuế suấtthấp dưới 5% theo chương trình cắt giảm thuế quan chung (CEPT), trừ một sốloại sắt, thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên,
đã phủ mạ, hoặc tráng hiện đang có mức thuế suất từ 5% đến 20%
Việc quản lý nhập khẩu, Nhà nước quản lý các đơn vị nhập khẩu thépthông qua Tổng Công ty Thép Việt Nam Các đơn vị nhập khẩu trực thuộc TổngCông ty khi nhập khẩu đều phải xin phép, khai báo lên Tổng Công ty
Trang 18Tổng Công ty căn cứ vào tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong nước đểlập kế hoạch và quản lý nhập khẩu.
2.1 Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng thép
Hiện nay đa số các loại thép nhập khẩu đều có thuế suất thấp 0%, một sốloại có thuế suất dưới 5% và một số loại có thuế suất từ 5% đến 20% Mức thuếsuất của một số mặt hàng sắt thép được thể hiện qua biểu thuế nhập khẩu dướiđây
Bảng 2.1 Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng sắt thép
Thuế suất ưu đãi (%)
Ký
02 03 04 05 06
I- Nguyên liệu chưa qua chế biến
dạng khối hoặc dạng thô khác.
7201.10.00 - Gang thỏi không hợp kim có chứa
hàm lượng phốt pho bằng hoặc dưới0,5 %
7201.20.00 - Gang thỏi không hợp kim có chứa
- Sắt măng gan7202.11.00 - - có chứa hàm lượng các bon trên
- Sắt si – líc7202.21.00 - - Có chứa hàm lượng si – líc trên
- Sắt Crôm
Trang 197202.41.00 - - Có chứa hàm lượng các bon trên
Trang 207208.26.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m
- Loại khác, ở dạng không cuộn,chưa được gia công quá mức cánnóng
- Được phủ hoặc tráng thiếc7210.11.00 - - Có chiều dày bằng hoặc trên
Riêng + Loại chưa in chữ, biểu tượng,
- Được phủ hoặc tráng kẽm bằngphương pháp khác
Trang 217210.70.30 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
tráng kẽm bằng phương pháp điệnphân, có chiều dày trên 1,2mm
7210.70.60 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
7210.70.70 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
tráng các chất khác trước khi sơn,tráng hoặc pha bằng plastic
7210.90.60 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc
Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu - Tổng Công ty Thép Việt Nam
Biểu thuế nhập khẩu thép của Việt Nam hiện vẫn đang được hoàn thiệndần theo quy định của WTO và theo chương trình cắt giảm thuế quan chung củaHiệp hội các nước Đông Nam Á (CEPT) Hầu hết các loại thép nhập khẩu cómức thuế từ 0% đến 5%, chỉ riêng một số loại có thuế suất từ 5% đến 20%nhưng sẽ được giảm dần xuống còn từ 0% đến 5% theo các chương trình cắtgiảm
Trang 222.2 Những quy định về nhập khẩu sắt thép của Tổng Công ty thép Việt Nam
Căn cứ vào Nghị định số 03/CP ngày 25/01/1996 của Chính phủ phêchuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Thép Việt Nam
Căn cứ vào tình hình thị trường thép
Tổng Công ty Thép Việt Nam qui định một số vấn đề sau:
Quy định chung
Một là, các đơn vị trực thuộc được quyền chủ động nhập khẩu kim khí
phục vụ sản xuất – kinh doanh của đơn vị mình theo qui định của pháp luật hiệnhành, trừ các trường hợp phải được Tổng Công ty phê duyệt
Hai là, Tổng Công ty khuyến khích các đơn vị thương mại kinh doanh
hàng nhập khẩu theo hướng chuyên doanh nhằm phát huy thế mạnh của từngđơn vị, đồng thời cần phải có sự phối hợp về thị trường và giá cả trong nội bộTổng Công ty
Ba là, Tổng Công ty có thể trực tiếp nhập khẩu theo đơn đặt hàng của các
đơn vị trực thuộc hoặc tự nhập khẩu để kinh doanh Giá bán củaTổng Công tycho các đơn vị trực thuộc tính trên cơ sở của Qui định về tài chính của TổngCông ty
Bốn là, Phòng kinh doanh -xuất nhập khẩu trực tiếp tổ chức tiếp nhận các
lô hàng Tổng Công ty nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho các đơn vị trực thuộc thựchiện Trong trường hợp các đơn vị tiếp nhận thì phí tiếp nhận được hạch toántheo quy định về tài chính của Tổng Công ty Đơn vị tiếp nhận phải hoàn thiệnđầy đủ, đúng hạn các thủ tục khiếu nại hàng thiếu hoặc phẩm chất không phùhợp vơí hợp đồng (nếu có) Nếu để xảy ra không khiếu nại được thì đơn vị tiếpnhận chịu trách nhiệm về số hàng thiếu hụt và kém phẩm chất đó
Năm là, các đơn vị thương mại chủ động thiết lập chân hàng nhập khẩu
ổn định để đảm bảo nhu cầu kinh doanh, hạn chế tối đa hình thức dịch vụ nhậpkhẩu (khách hàng giao dịch nguồn cung cấp, các đơn vị thương mại chỉ làm thủ
Trang 23tục nhập khẩu và hưởng phí) và không được uỷ thác nhập khẩu qua các đơn vịngoài Tổng Công ty.
Sáu là, thẩm quyền ký kết hợp đồng mua được thực hiện theo điều 10.2
Quyết định số 1553 QĐ/HĐQT ngày 21/8/1997 của Hội đồng quản trị Tổngcông ty Thép Việt Nam Những hợp đồng mua có trị giá vượt quá thẩm quyềncủa các đơn vị chỉ được ký và thực hiện sau khi đã được Tổng Công ty phêduyệt Nghiêm cấm đối phó bằng cách chia nhỏ hợp đồng
Quy định về phê duyệt nhập khẩu
- Việc nhập khẩu phôi thép và thép chính phẩm các loại phải được Tổng
Công ty phê duyệt Đơn vị nhập khẩu tự chịu trách nhiệm về tư cách khách hàng
và hiệu quả kinh doanh của từng lô hàng nhập khẩu theo phương án đã trìnhTổng Công ty
- Hồ sơ xin phép nhập khẩu:
Công văn xin phép nhập khẩu do thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷquyền ký;
+ Phương án kinh doanh (theo mẫu số 1 đính kèm);
+ Báo cáo tồn kho chi tiết mặt hàng xin nhập khẩu;
+ Báo cáo thực hiện các hợp đồng nhập khẩu trước đó (theo mẫu số 3đính kèm)
+ Đơn chào hàng của khách hàng
+ Giấy bảo lãnh của Ngân hàng (đối với trường hợp cung cấp phôi thépcho các đơn vị ngoài Tổng Công ty)
+ Đối với những lô hàng cần Tổng Công ty bảo lãnh mở L/C thì kèm theođơn xin bảo lãnh
- Trong vòng tối đa 02 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ các hồ sơ trêntheo đúng nội dung quy định Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu phải thông báoquyết định của Lãnh đạo Tổng Công ty để đơn vị thực hiện Các đơn vị chỉ được
ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu sau khi nhận được uỷ quyền của Tổnggiám đốc Tổng Công ty
Trang 24Qui định cụ thể về nhập khẩu phôi thép
Một là, các đơn vị sản xuất trực thuộc phải có kế hoạch nhập khẩu đảm
bảo nguồn phôi cho sản xuất Nếu không tự nhập khẩu được thì phải có kếhoạch đặt mua qua các đơn vị thương mại trực thuộc Tổng Công ty hoặc cơquan văn phòng Tổng Công ty; trường hợp đặc biệt phải mua của các đơn vịngoài Tổng Công ty chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bảncủa Tổng Công ty Các đơn vị thương mại của Tổng Công ty chỉ được nhậpkhẩu trực tiếp để cung cấp cho các đơn vị sản xuất trực thuộc Tổng Công ty
Hai là, Tổng Công ty khuyến khích các đơn vị nhập khẩu trực tiếp phôi
thép để cung cấp cho các liên doanh của Tổng Công ty
Ba là, việc cung cấp phôi thép cho các đơn vị sản xuất ngoài Tổng Công
ty (kể cả nguồn khai thác) được Tổng Công ty cho phép thực hiện nếu phương
án kinh doanh có hiệu quả cao, có bảo lãnh của ngân hàng có uy tín và khôngràng buộc phải tiêu thụ sản phẩm Giám đốc đơn vị có trách nhiệm thực hiệnđúng phương án đã trình Tổng Công ty Đơn vị nào vi phạm sẽ không được xemxét những lô hàng tiếp theo và phải chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty
3 Tình hình nhập khẩu thép của Việt Nam
Theo báo cáo của Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC), mỗi năm ViệtNam nhập khẩu khoảng 3 triệu tấn thép tấm, thép lá các loại phục vụ các ngànhcông nghiệp và nhập khẩu 80% lượng phôi thép phục vụ sản xuất
Do không chủ động được nguồn nguyên liệu, nhiều loại thép phải nhậpkhẩu 100% từ nước ngoài như các loại thép tấm, thép lá phục vụ các ngành côngnghiệp
II THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU SẮT THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HÓA
1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Tổng Bách Hoá
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tổng Bách Hóa
* Cơ sở hình thành Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá
Trang 25Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa có tiền thân từ Công ty Bách hóa I trựcthuộc Bộ Thương Mại được thành lập từ năm 1957, từ đó đến nay đã qua nhiềulần thay đổi tên từ: Cục Bách hóa ngũ kim sang Tổng Công ty Bách hóa sau đósang Công ty Bách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại.
Do yêu cầu thực tiễn đặt ra của quá trình chuyển đổi nền kinh tế sanghoạt động theo cơ chế thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, cầnthiết phải đổi mới cơ cấu tổ chức cũng như hình thức quản lý của Công ty từDoanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần và một số hình thức khác để phùhợp với hoạt động của nền kinh tế
Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa được chuyển đổi theo hình thức Cổ phầnhóa từ Công ty Bách hóa I thuộc Bộ Thương Mại, được hoạt động theo giấyphép kinh doanh số 0103005116 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nộicấp ngày 19 tháng 8 năm 2004
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá
Trụ sở : 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại : 04 – 8456986 Fax: 04 – 8452997
Tài khoản số : 43110102117
Chi nhánh NH No & PTNT Thanh Trì – Hà Nội
* Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa.
- Giai đoạn từ năm 1957 đến năm 1985
Có tên là Cục Bách hóa ngũ kim trực thuộc Bộ Nội Thương
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh hàng kim khí, điện máy, thiết
bị phụ tùng, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, lương thực, nôngsản, vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất
- Giai đoạn từ năm 1986 đến tháng 3 năm 1995
Có tên là Tổng Công ty Bách hóa - Bộ Thương Mại
Do yêu cầu đổi mới và mở cửa nền kinh tế nhằm nâng cao quy mô và khảnăng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình đổi mới nềnkinh tế đất nước
Trang 26Chức năng nhiệm vụ kinh doanh được mở rộng hơn so với giai đoạn trước
đó như: kinh doanh kho và vận tải, kinh doanh bách hóa, văn hóa phẩm, thuêđất xây dựng kho, xây dựng nhà máy quy mô vừa và nhỏ sản xuất hàng tiêudung
- Từ ngày 10 tháng 3 năm 1995 đến trước tháng 8 năm 2004
Theo quyết định số 156/ TM- TCCB ngày 10/03/1995 của Bộ ThươngMại, về việc hợp nhất Văn phòng Tổng công ty Bách hóa, Công ty Văn hóaphẩm, Công ty Bách hóa Văn Điển, Công ty Bách hóa Hải Phòng thành Công tyBách hóa I trực thuộc Bộ Thương Mại
Mở rộng thêm các ngành kinh doanh mới : Thuốc lá, nguyên liệu sản xuấtthuốc lá, kinh doanh tài chính, kinh doanh cầm cố, kinh doanh bất động sản, xâydựng và kinh doanh nhà, siêu thị, khách sạn, kinh doanh xuất - nhập khẩu
- Từ ngày 19 tháng 8 năm 2004 đến nay
Theo giấy phép kinh doanh số 0103005116 do sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội cấp đã thành Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa
Do yêu cầu thực tiễn đặt ra phải đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý của cácDoanh nghiệp Nhà nước sang hình thức Cổ phần hóa và một số hình thức khác
Hiện nay Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là Công ty Cổ phần, hoạt độngtheo quy chế của Công ty Cổ phần, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấuriêng theo mẫu quy định của Nhà nước
Trụ sở : 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà nội
Điện thoại : 04- 8456986 Fax: 04- 8452997
Vốn điều lệ : 14.000.000.000 đ ( Mười bốn tỷ đồng)
Tài khoản : 43110102117
Chi nhánh NH No & PTNT Thanh Trì-Hà nội
Tổng số cán bộ công nhân viên: 207 người
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Cổ phần Tổng hóa
Trang 27Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là đơn vị kinh tế hoạch toán kinh độc lậptheo hình thức Công ty Cổ phần, được sử dụng con dấu riêng, tiến hành đầy đủcác thủ tục về đăng ký kinh doanh, hoạt động theo điều lệ Công ty cổ phần, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanhtheo đúng qui định của pháp luật.
- Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty
Công ty cổ phần Tổng Bách hóa là doanh nghiệp có chức năng kinhdoanh tổng hợp, trong đó có chức năng kinh doanh nội địa và kinh doanh xuấtnhập khẩu
- Trực tiếp xuất khẩu và xuất khẩu ủy thác các mặt hàng gạo, nông sản,thực phẩm
- Trực tiếp nhập khẩu và nhập khẩu ủy thác các mặt hàng vật tư, sắt thép,nguyên liệu bột giấy, hàng tiêu dùng, phân bón các loại
- Tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng bách hóa
- Kinh doanh tổng hợp trong đó có hàng bách hóa, văn phòng phẩm, hàngnông sản, hàng kim khí, điện máy, thiết bị phụ tùng, vật tư bảo hộ lao động,…
- Kinh doanh tài chính và bất động sản, nhà, khách sạn, siêu thị
- Cung cấp dịch vụ cho thuê kho hàng và vận tải
- Nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về sảnxuất kinh doanh các mặt hàng mà Công ty có chức năng kinh doanh theo đúngluật pháp hiện hành của Nhà nước và điều lệ Công ty
- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và cung cấp các dịch vụphát triển theo kế hoạch và mục tiêu của Công ty Tổ chức nghiên cứu và ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trong quá trình sản xuất và kinhdoanh để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách vềquản lý và sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn và phát triển vốn thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước
Trang 28- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các
tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
- Quản lý toàn diện, đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viênchức của Công ty theo pháp luật và chính sách của Nhà nước và sự phân cấpquản lý của Bộ
- Chăm lo đời sống và tạo điều kiện cho người lao động phát triển, giữ gìntrật tự an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luậtthuộc phạm vi quản lý của Công ty
- Quyền hạn của Công ty
Quyền hạn của Công ty được quy định trong giấy phép thành lập Công ty
và trong điều lệ doanh nghiệp theo đúng chức năng nhiệm vụ của Công ty vàđược quy định trong luật doanh nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh theo mục đích thành lập Doanh nghiệp và theogiấy phép thành lập Công ty
- Chủ động trong sản xuất kinh doanh, trong kí kết các hợp đồng kinh tếvới các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước về kinh doanh, hợp tác đầu tư, nghiêncứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh theo đúng chế
độ chính sách của Nhà nước
- Được sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản Được huyđộng các nguồn vốn kế hoạch trong và ngoài nước theo luật pháp hiện hành vàđiều lệ của Công ty Cổ phần để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty
- Được tham gia các hội chợ, triển lãm, tiếp thị, tham gia hội thảo kinh tếtrong và ngoài nước, được cử đoàn đại diện của Công ty ra nước ngoài và mờicác đoàn nước ngoài vào Việt Nam để hội thảo, đàm phán và kí kết hợp đồngtheo quy định của Nhà nước
- Được quyền chủ động tổ chức bộ máy quản lý mạng lưới sản xuất kinhdoanh phù hợp với hình thức Công ty Cổ phần và có hiệu quả
Trang 29- Được quyền khiếu nại, tố tụng trước cơ quan pháp luật về các vụ việc viphạm chế độ chính sách của Nhà nước để bảo vệ lợi ích của Công ty và nhànước.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chungphụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý trong việc tổ chức bộ máy quản lý Một trongnhững nhân tố quan trọng để một cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả là việc sắpxếp bố trí công nhân viên trong cơ cấu tổ chức phù hợp với năng lực và sởtrường của họ
Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa là một công ty cổ phần cho nên cơ cấu
tổ chức bộ máy của Công ty phải theo mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổphần.( Xem sơ đồ 1)
Sơ đồ 1
Trang 30MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HÓA
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Ghi chú: Quan hệ lãnh đạo, quản lý
Quan hệ kiểm soát
PHÒNG TỔ
CHỨC HC
PHÒNG
KẾ TOÁN TC
PHÒNG
ĐT KD T.CHÍNH
PHÒNG KD KHO ĐT XÂY DỰNG
PHÒNG KD TỔNG HỢP I
PHÒNG KD TỔNG HỢP II
CHI NHÁNH TBH HẢI PHÒNG
CHI NHÁNH TBH
TP HCM
CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM I
CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM II
BAN KIỂM SOÁT