1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 11 cktkc_bvmt_kns_ĐINH MINH NHỚ

48 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 563,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bài văn BT1; chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống BT2.. - Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2 Phần luyện tập III./ CÁC

Trang 1

Trường TH

PHÚ HIỆP

THỜI KHÓA BIỂU HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014 Lớp: 5D1 Giáo viên chủ nhiệm : Đinh Minh Nhớ

Buổi Tiết Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ 7 Sáng

Câu Thể dục Toán LT &

Câu

3 Thể dục Mĩ thuật Khoahọc Đạo đức Kĩ thuật

Trang 2

TăngcườngTV

CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Tranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc diễn cảm

III/CÁC HOẠT ĐÔNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu chủ điểm và bài học:

* Để giúp các em biết những nhiệm vụ

bảo vệ môi trường sống xung quanh

Trang 3

* Bài học đầu tiên – Chuyện một khu

vườn nhỏ - kể một mảnh vườn trên tầng

gác của một ngôi nhà giữa phố

Câu chuyển ý: Để giúp các em đọc

rành mạch, lưu loát, đúng bài văn thầy

hướng dẫn các em luyện đọc

b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc

* GV đọc mẫu cho cả lớp nghe

( hướng dẫn giọng đọc : giọng bé Thu

hồn nhiên, nhí nhảnh ; giọng ông hiền

từ, chậm rãi )

- 1 HS khá giỏi đọc lại

? : Trong bài có những từ ngữ nào khó

đọc?

GV đọc mẫu – cho HS đọc lại

? : Tác phẩm chia mấy đoạn

GV cho HS luyện đọc: 3 đoạn – Kết

hợp giải nghĩa từ “săm soi, cầu viện”

Câu chuyển ý : Để giúp các em hiểu

nội dung bài chúng ta vào phần tìm hiểu

bài

c.Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1

? : Bé Thu thích ban công để làm gì?

? : Kể tên một số loài cây trong khu

vườn nhà Thu?

? : Mỗi loài cây có những nét gì đẹp?

GV ghi bảng các từ ngữ miêu tả các loài

hoa: Quỳnh, ti gôn, cây đa, hoa giấy

? Khi kể cho cháu nghe về các loài cây,

ông đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

? Điều đó có tác dụng gì?

Cả lớp lắng nghe

1HS đọc toàn bài – cả lớp lắng nghe

Rất khoái, rủ rỉ, ti gôn, săm soi Đọc theo dãy dọc

3 đoạn Đoạn 1: Câu đầu

Đoạn 2: Tiếp cho… không phải là vườn!

Đoạn 3: Đoạn còn lại

HS đọc nối tiếp đoạnSăm soi : ngắm đi ngắm lại kĩ càng, tỉ mỉ

Cầu viện : xin được trợ giúp

1 HS đọc

- Ra ban công ngồi với ông, nghe ông

rủ rỉ giảng về từng loài cây

- Cây Quỳnh, Cây hoa Ty gôn, Cây đa

ấn Độ + Cây Quỳnh: lá đà, giữ được nước.+ Cây hoa Ti gôn thò những cái râutheo gió ngọ nguậy như những cái vòivoi bé xíu

+ Cây hoa giấy bị vòi hoa Ti gôn quấnnhiều vòng

+ Cây hoa ấn Độ bật ra những búp đỏhồng nhọn hoắt, xoè những cái lá

- Nhân hoá, So sánh (yêu cầu học sinhlấy dẫn chứng)

Trang 4

? Nêu nội dung của đoạn 2?

? Thế giới thiên nhiên trong khu vườn là

niềm tự hào của Thu Nhưng vì sao

niềm vui ấy chưa trọn vẹn?

GV: Điều gì khiến cô bé Thu giải tỏa

được sự ấm ức đó Chúng ta cùng tìm

hiểu tiếp phần 2.

Gọi một học sinh đọc phần còn lại

? Một buổi sớm chủ nhật đầu xuân Thu

phát hiện điều gì?

? Chú chim, đáng yêu như thế nào?

? Vì sao điều này khiến Thu muốn báo

ngay cho Hằng?

? Khi thu gọi được bạn lên thì tình

huống gì sẻ xảy ra?

? Nghe cháu cầu viện, ông của Thu trả

lời như thế nào?

? Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế

nào?

? Rút nội dung đoạn 3?

? Em có n/xét gì về hai ông cháu bé

Thu?

? Bài văn muốn nói với chúng ta điều

gì?

? Hãy nêu nội dung chính của bài văn?

Câu chuyển ý : Để giúp các em biết

cách đọc diễn cảm bài văn thầy hướng

dẫn các em đọc diễn cảm

d Luyện đọc diễn cảm:

Hdẫn giọng đọc (giọng bé Thu hồn

nhiên, nhí nhảnh ; giọng ông hiền từ,

chậm rãi ), ngắt nghỉ hơi, sửa phát âm

Hdẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

Gv đọc mẫu

+ Làm nổi bật thế giới thiên nhiên kỳdiệu, sự phong phú đa dạng đáng yêucủa các loài cây

Nội dung đoạn 2: Sự phong phú, đa

dạng, đáng yêu của các loài cây trong vườn nhà Thu.

- Vì cái Hằng nhà dưới cho rằng “Bancông nhà thu chưa phải là vườn”

- Thu chưa biết tranh luận với Hằngnhư thế nào?

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn còn lại

- Một chú chim lông xanh biếc sàxuống cành lựu

- Nó săn, soi, mổ mổ mấy con sâu rồithản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếngríu rít

- Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình cũng là vườn

- Con chim bé nhỏ xinh xắn đã bay đimất

- Một học sinh đọc câu trả lời của ông

- Nghĩa đen.: Vùng đất nào yên lành,

có nhiều mồi ăn, không bị bắn giết thìchim sẻ kéo về làm tổ trú ẩn

- Nghĩa bóng khuyên mọi người tránh

xa loạn lạc tìm đến nơi bình yên đểsinh sống

Nội dung đoạn 3: Tình yêu TN của hai

ông cháu bé Thu.

- Hai ông cháu rất yêu TN, cây cối,chim chóc

- Mỗi người phải yêu quý thiên nhiênlàm đẹp môi trường sống xung quanh, ND:

Tình cảm yêu quý thiện nhiên của 2 ông cháu

- 3 học sinh khá đọc nối tiếp Cả lớp

Trang 5

4.Củng cố

Bé Thu thích ban công để làm gì?

Mỗi loài cây có những nét gì đẹp?

? Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế

Học thuộc nôi dung đoạn, cả bài

Chuẩn bị bài sau Tiếng vọng

theo dõi tìm cách đọc hay

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- Học sinh đọc nhóm bàn

- Thi đọc trước lớp

- Ra ban công ngồi với ông, nghe ông

rủ rỉ giảng về từng loài cây

+ Cây Quỳnh: lá đà, giữ được nước.+ Cây hoa Ti gôn thò những cái râutheo gió ngọ nguậy như những cái vòivoi bé xíu

+ Cây hoa giấy bị vòi hoa Ti gôn quấnnhiều vòng

+ Cây hoa ấn Độ bật ra những búp đỏhồng nhọn hoắt, xoè những cái lá

- Nghĩa đen.: Vùng đất nào yên lành,

có nhiều mồi ăn, không bị bắn giết thìchim sẻ kéo về làm tổ trú ẩn

- Nghĩa bóng khuyên mọi người tránh

xa loạn lạc tìm đến nơi bình yên đểsinh sống

- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

- Làm được các bài tập: Bài 1; bài 2(a,b); bài 3(cột 1) và bài 4 HS khá, giỏilàm được các phần lại của bài 2, bài 3

2 Kĩ năng

- Kĩ năng đặt tính, tính bằng cách thuận tiện nhất, so sánh các số thập phân

- Kĩ năng phân tích và giải bài toán có lời văn

- Kĩ năng trình bày bài toán

Trang 6

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1/Ổn định lớp :

2/Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cách tính tổng nhiều số thập phân

- Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết

hợp của phép cộng

- Nhận xét, sửa chữa

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài: Để giúp các em cũng cố

lại các kiến thức chúng ta đã học Ta vào

bài học hôm nay Luyện tập

 Hoạt động:

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : Tính:

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Hướng dẫn HS đổi chéo vở kiểm tra bài

- Cho HS nhắc lại cách tính tổng nhiều số

thập phân?

Bài 2 : Yêu cầu:Tính bằng cách thuận

tiện nhất

- Cho HS thảo luận theo cặp cách tính

- Gọi HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Tính chất giao hoán: Khi đổi hai

số hạng trong một tổng thì tổngkhông thay đổi a + b = b + a

- Tính chất kết hợp : Khi cộng mộttổng hai số với số thứ ba, ta có thểcộng với thứ nhất với tổng của hai

44 , 8

69 , 41

32 , 15

+

b)

66 , 47

23 , 11

38 , 9

05 , 27

+

- Để tính tổng nhiều số thập phân talàm tương tự như tính tổng hai sốthập phân

-Ta sử dụng tính chất giao hoán vàkết hợp để tính

- HS làm bài:

a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 +(6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 =14,68

b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1)+(8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 =18,6

c) 3,49+ 5,7 + 1,54 = (3,49 + 1,51)+ 5,7

= 5 + 5,7 = 10,7

d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5 ) = 11 + 8 =19

HS nhận xét

HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét

Trang 7

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Tính chất giao hoán: Khi đổi hai

số hạng trong một tổng thì tổngkhông thay đổi a + b = b + a

- Tính chất kết hợp : Khi cộng mộttổng hai số với số thứ ba, ta có thểcộng với thứ nhất với tổng của hai

- GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường

*GDMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT

II / Đồ dùng dạy học: Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc

2b

III / Hoạt động dạy và học:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét, rút

kinh nghiệm kết quả kiểm tra giữa HK I

3/Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Hôm nay các em chính

tả bài “ Luật bảo vệ môi trường” và ôn

lại cách viết những từ ngữ có chứa âm

cuối n /ng

b/Hướng dẫn HS nghe – viết:

-GV đọc điều 3, khoản 3 luật bảo vệ môi

trường

-GV giải thích từ “sự cố”

Hỏi : Bài chính tả nói về điều gì ?

-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ

viết sai : hoạt động, khắc phục, suy thoái

-GV đọc rõ từng câu cho HS viết

-GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b GV

nhắc lại yêu cầu bài tập

-Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi:

Thi viết nhanh: 5 em lên bốc thăm, thực

hiện yêu cầu ghi trên phiếu Ai nhanh,

đúng  thắng

-Hát-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS theo dõi SGK và lắng nghe

-HS lắng nghe

-Nói về trách nhiệm bảo vệ môi trường

ở VN của các tổ chức, cá nhân trong

2a)-Lắm: đẹp lắm, ngại lắm, lắmviệc…

-Nắm: nắm tay, năm cơm, nắm chặt…-Lấm: lấm tấm, lấm lét, lấm láp…-Nấm: cây nấm, nấm rơm, nấm mồ…-Lương: lương thực, lương bổng,lươngtri

-nương: nương rẫy, nương nhờ, nươngnáu

-lửa: lửa lòng, lửa tình, ngọn lửa, nhenlửa

-nửa: nửa đêm, nửa chừng, nửa đoạn

Trang 9

Bài tập 3b : Thi tìm nhanh.

-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

-Cho HS hoạt động nhóm thi tìm nhanh

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-niên: niên đại, niên kỉ, niên thiếu , -lia: lia lịa, ném lia

-nia: nong nia

2b)-Bàn:bàn bạc, bàn cãi,…

-Bàng: cây bàng, bàng hoàng,…

-trăn: trăn trở, trăn đất-trăng: trăng hoa, trăng non, trăngtreo

-dân: dân chủ, dân ca, dân công, dâncày

-dâng: nước dâng, dâng quả-răn: răn bảo, khuyên răn

-răng: hàm răng, răng cưa, sâu răng -chun: dây chun

-chung: chung chạ,chung đụng, chungvốn

-lượn: bay lượn, lượn lờ

-lượng: trọng lượng, lượng sức,độlượng

+Từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài

nỉ, nỉ non, nặng nề, nấn ná, nõn nà,nâng niu, nể nang, nền nã, năng nổ,nức nở, nao núng, nết na, nằng nặc,nắn nót

+Từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng :Leng keng, loảng xoảng, sang sảng,đùng

đoàng, boong boong, quang quoác,ông ổng, ùng ục,

-HS hoạt động nhóm thi tìm nhanh

-Nói về trách nhiệm bảo vệ môi trường

ở VN của các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

Trang 10

Thứ ba ngày tháng năm 2013LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức

- HS nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bài văn (BT1); chọn được đại

từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn 1

- Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2 ( Phần luyện tập)

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 /Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét bài kiểm tra lần1

3./Bài mới:

* Giới thiệu bài : Để giúp các em biết

thế nào là đại từ xưng hô, nhận biết đại

từ xưng hô và sử dụng hợp lí

Chuyển ý :

a./Hướng dẫn HS nhận xét:

Chuyển ý : Để giup các em phân biệt

được những từ nào chỉ người nói, người

nghe, người hay vật chúng ta vào bài tập

-Các từ nào xưng hô được in đậm?

-Những từ nào chỉ người nói?

-Những từ nào chỉ người nghe?

-Từ nào chỉ người hay vật được nhắc

Trang 11

Chuyển ý

 HĐ2 : nhận xét BT2 :

-HS đọc nội dung BT2

HS đọc lời của từng nhân vật, nhận xét

về thái độ của cơm

GV nêu: Ngoài cách dùng đại từ xưng

hô, người Việt Nam còn dừng danh từ

chỉ người để xưng hô theo thứ bậc, tuổi

tác, giới tính như:ông, bà, anh, chị,

con,cháu…

Chuyển ý :

 HĐ3:nhận xét BT3:

-HS đọc nội dung BT3

-GV cho HS thực hiện theo yêu cầu

GV nêu: Khi xưng hô, các em nhớ căn

cứ vào đối tượng giao tiếp để chọn lời

xưng hô cho phù hợp Tránh xưng hô vô

lễ với người trên hoặc lỗ mãng, thô

Tìm từ xưng hô ở đoạn văn

-Nhận xét thái độ tình cảm của nhân vật

+Cách xưng hô của Cơm (xưng là

chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị): tự trọng,

lịch sự với người đối thoại

+Cách xưng hô của Hơ Bia (xưng là

ta, gọi là các ngươi): Kiêu căng thô lỗ,

coi thường người đối thoại

-HS nhắc lại yêu cầu BT3-HS thực hiện cá nhân

Đốitượng

+Vớithầy giáo,

cô giáo+ Với bố,mẹ

+ Với anhchị

Với em+ Với bạnbè

Thầy, cô

Bố, ba,tía

Mẹ, má,u

Anh, chị

EmBạn, cậu,đằng ấy

Em, concon

em

anh (chị)Tôi, tớ, mình

-Để tự chỉ mình, chỉ người nghe, chỉ người hay vật, câu chuyện nói đến Được gọi là đại từ.

- 3HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

HS làm việc theo cặp

- Thỏ xưng là ta, gọi Rùa là chú em

(chủ quan, kiêu căng, tự phụ khinhthường Rùa)

+Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh

(thái độ khiêm tốn, tự trọng, lịch sựvới Thỏ)

Trang 12

trong đoạn văn

HĐ2 làm BT2:

-HS đọc yêu cầu BT2

H:Đoạn văn có những nhân vật nào? Nội

dung đoạn văn kể chuyện gì?

4./Củng cố:

- Đại từ xưng hô là gì?

- Khi xưng hô chú ý điều gì ?

Đại từ xưng hô là từ được người nóidùng để tự chỉ mình hay chỉ ngườikhác khi giao tiếp : tôi, chúng tôi, mày,chúng mày, nó, chúng nó

- Chọn từ lịc sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới

Đọc bài

TẬP LÀM VĂN:

TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kĩ năng nhận biết và sữa lỗi

- kĩ năng viết và sản sinh ngôn ngữ

3 Thái độ

- Yêu thích môn học

- có ý thức bảo vệ thiên nhiên

*KNS:-Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi đề bài của tiết tả cảnh ( kiểm tra viết )giữa HK I, 1 số lỗi điển hình cần chữa chung trước lớp

Trang 13

III / Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài :Các em đã làm bài về văn

tả cảnh, trong tiết học hôm nay, thầy sẽ

nhận xét ưu khuyết điểm bài làm của các

em, hướng dẫn sửa một số lỗi cơ bản Các

em chú ý để rút kinh nghiệm và tự hoàn

thiện vào bài làm lần sau

Hướng dẫn HS sửa bài làm văn:

Nhận xét chung và hướng dẫn HS chữa

+Ưu điểm: Về nội dung đúng trọng tâm

của đề bài, về hình thức trình bày đúng

theo bài làm đã quy định

+Khuyết điểm: Về nội dung: HS chủ yếu

mới liệt kê; về hình thức trình bày: một

số bài HS chưa thực hiện đúng theo quy

định

-Hướng dẫn chưa 1 số lỗi điển hình về ý,

diễn đạt

- GV nêu 1 số lỗi cụ thể cuả một số HS

- GV cho HS nhận xét và lần lượt chữa

từng lỗi

+ Mấy năm qua, em càng gắn bó với em

+ Trường Tiểu học Phú Hiệp là ngôi

trường này thật đẹp

+ Sắp đến ngày tựu trường, những con

chim hót véo von trên những cành cây

cao

+ Mùa hè đã đi qua Ngôi trường đầy một

năm học thật vui vẻ đến với chúng em

+Sắp đến ngày tựu trường, Ngôi

trường rất vui vì được nghe tiếng nói, tiếng cười, tiếng giảng bài của các thầy cô vang lên.

+Mùa hè đã trôi qua, chúng em phấnkhởi bước vào năm học mới

Ngôi trường được xây dựng rấtkhang trang mảnh đất rộng trên trục

lộ 634

Trang 14

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

+ Tất cả chúng em bước vào trường một

cảm giác than quen như ở chúng em

chúng em bước vào lớp học

+ Từ xa em nhìn thấy có cây bàn cây me

tây và phòng đội có phòng hiệu trưởng

nhìn và trường phủ toàn là màu vàng và

lớp em nhìn thấy bàn ghế bảng đen nhìn

lên tường có ảnh Bác Hồ

-GV chữa lại bằng phấn màu

GV thông báo điểm số cụ thể

+Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài :

a/Hướng dẫn chữa lỗi chung: Treo bảng

phụ co ghi sẵn các lỗi cần chữa

-GV giúp HS nhận biết chỗ sai, tìm ra

nguyên nhân, chữa lại cho đúng

b/Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài

-GV trả bài cho học sinh

+Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa

lỗi

c/Hướng dẫn học tập những đoạn văn

hay

+GV đọc 1 số đoạn văn hay, bài văn hay

-Cho HS thảo luận, để tìm ra cái hay, cái

đáng học của đoạn văn, bài văn

-Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong bài

làm

-Cho HS trình bày đoạn văn đã viết lại

4/ Củng cố

Bài văn miêu tả có cấu tạo như thế nào ?

Nêu đặc điểm của từng đoạn?

-GV nhận xét tiết học

5/ Dặn dò :

-Về nhà viết lại những bài chưa đạt

Chuẩn bị:luyện tập làm đơn

+Ngôi trường của em đó, luôn cócảm giác rất thân quen, nó đã gắn bóvới em trong năm năm học

+Bước vào cổng trường, cây me tây

-Đọc bài viết của mình

- 3 đoạn: mở bài, thân bài, kết bài

* MB : giới thiệu bao quát cảnhmình định tả

* TB : Tả từng phần của cảnh hoặc

sự thay đổi của cảnh theo thời gian

* KB : Nêu nhận xét hoặc cảm nghỉcủa người viết

-HS lắng nghe

Trang 15

KHOA HỌC:

ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I./MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức :

Ôn tập kiến thức về:

-Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

-Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS

-Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ

III./CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ DẠY:

1 Ônr định :

2./Kiểm tra: Gọi HS lên bảng trả lời

-Hãy nêu đặc điểm của tuổi dậy thì nam

3./Bài mới (tiếp theo)

* Giới thiêu bài:Bài học hôm nay

chúng ta tiếp tục Ôn tập về con người

Có vai trò quan trọng cả trong gia đình

và xã hộiGiữ gì vệ sinh nhà ở và môi trườngxung quanh, diệt muỗi bọ gậy và tránh

bị muỗi đốt

Giữ gì vệ sinh nhà ở và môi trườngxung quanh, diệt muỗi bọ gậy và tránh

bị muỗi đốt

Ăn chín uống sôi, rửa sạch tay trước khi

ăn và sau khi đi đại tiệnLắng nghe

-HS vẽ tranh theo nhóm

Trang 16

(hoặc xâm hại trẻ em, hoặc nhiễm HIV/

AIDS, hoặc tai nạn giao thông)

-Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm

-GV trao giải cho HS theo từng đề tài

-Thành lập BGK để chấm tranh,và lời Tuyên truyền

-Về nhà hoàn thành tranh vẽ, học bài

và hoàn thành các bài tập trong VBT

Chuẩn bị bài “Tre, mây, song”

Xét nghiệm máu trước khi truyền Thực hiện nếp sống lành mạnhKhông sử ma túy

Không dùng chung bơm tiêmPhụ nữ bị nhiễm HIV không nên sinh con

Thực hiện nếp sống Lành mạnh,chung thuỷ

Không sử dụng

ma tuý Không dùng chung

bơm tiêm

Trang 17

- Làm được bài 1(a, b); bài 2(a, b) và bài 3 HS khá giỏi làm được phần còn lạicủa BT

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Giới thiệu bài: Bài học hôm trước các

em đã biết cộng hai số thập phân Ở bài

học hôm nay các em sẽ biết thêm một

phép tính nữa Trừ hai số thập phân

Cộng như cộng các số tự nhiênViết dấu phẩy ở tổng thẳng cột vớicác dấu phẩy của các số hạng

- HS nghe

-HS đọc ví dụ + Ta làm tính trừ

+ HS theo dõi

+ Chuyển về phép trừ 2 số tự nhên rồichuyển đổi đơn vị đo để nhận biết kếtquả của phép trừ

4,29 m = 429 cm 429 1,84 m = 184 cm 184

245(cm)

245 cm = 2,45

m

Trang 18

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

ta có thể viết thêm số 0 vào bên phải

của 45,8 để có 45,80 hoặc coi 45,8 là

45,80 rồi trừ như trừ các số tự nhiên.

-GV giúp HS nhận xét cách tính và kết

luận các điểm giống nhau và khác nhau

khi trừ 2 số thập phân so vói trừ hai số

84 , 1

29 , 4

m

54 , 26

26 , 19

8 , 45

Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

+Giống nhau: đặc tính và tính +Khác nhau: thêm 0 vàp bên phải

phần thập phân của số bị trừ khi cần thiết; đặt dấu phẩy ở hiệu.

-HS nêu ghi nhớ như SGK

-HS nhắc lại

Muốn trừ một số thập phân cho một

số thập phân ta làm như sau:

Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

7 , 25

4 , 68

− b)

46 , 36

34 , 9

8 , 46

c)

554 , 31

256 , 19

81 , 50

Giải:

Số kg đường còn lại sau khi lấy ra10,5 kg đường là:

Trang 19

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1 Kiến thức

Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945:

- Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta

- Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trương Định và phong tràoCần vương

- Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu

- Ngày 03/02/1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

- Ngày 19/8/1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

- Ngày 02/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời

2 Kĩ năng

- Kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ

- Kĩ năng thống kê

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ hành chinh Việt Nam

- Bảng thống kê các sự kiện đã học ( từ bài 1 đến bài 10 )

- Ôn từ bài 1 đến bài 10

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 20

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

điều gì?

*Nhận xét đánh giá

3/Bài mới:

Giới thiệu bài: Để giúp các em nhớ lại

các kiến thức ở những bài học trước

Bài học hôm nay chúng ta ôn tập: Hơn

tám mươi năm chống thực dân Pháp

xâm lược và đô hộ ( 1858 _ 1945 )

 Hoạt động :

GV chia lớp thành 2 nhóm, lần lượt

nhóm này nêu câu hỏi, nhóm kia trả lời

theo 2 nội dung: Thời gian diễn ra sự

kiện và diễn biến chính

_ Nhóm1: Đặt câu hỏi.

+ Năm 1858 sự kiện gì xảy ra?

+ Nửa cuối thế kỉ XIX sự kiện gì xảy

_ GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận

ý nghĩa của Đảng cộng sản Việt Nam

Về nhà đọc lại bài, học bài và hoàn

thành cacs bài tập trong vỡ bài tập

và độc lập, và sự thật đã thành mộtnước tự do độc lập, và sự thật đã thànhmột nước tự do độc lập Toàn thể dântộc VN quyết đem tất cả tinh thần vàlực lượng, tính mạng và của cải để giữvững quyền tự do, độc lập ấy

- HS nghe

- HS chia thành 2 nhóm và làm theo sựhướng dẫn củ GV

- Nhóm 2: Trả lời

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta + Phong trào chống Pháp của TrươngĐịnh và phong trào Cần vương

+ Phong trào Đông du của Phan BộiChâu

+ Đảng Cộng Sản Viềt Nam ra đời + Khởi nghĩa giành chính quyền ở HàNội

+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập

HS thảo luận nhóm cặp đôi :

Cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây dựng nền tảng cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, độc lập tự do hạnh phúc.

- HS thảo luận và trả lời

+ Đảng Cộng Sản Viềt Nam ra đời + Khởi nghĩa giành chính quyền ở HàNội

+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập

- HS nghe

Trang 21

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

Chuẩn bị bài sau: “Vượt qua tình thế

hiểm nghèo”

KHOA HỌC:

ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU THƯỜNG DÙNG

Bài : TRE, MÂY, SONG

I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.Kiến thức

- Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song

- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vật liệu ít gặp, chưa thực sự thiết thực với HS

Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật được làm bằng tre, mây, song SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Giới thiệu bài: Để giúp biết một số vật

liệu làm nên các dụng cụ thông thường

Chúng ta học bài 22“ Tre, mây, song”

Hoạt động:

a/HĐ 1: - Làm việc với SGK

-Mục tiêu: HS lập được bảng so sánh đăc

Không dùng chung bơm tiêmPhụ nữ bị nhiễm HIV không nênsinh con

- HS nghe

- HS đọc các thông tin trong SGK

để hoàn thành phiếu học tập

Trang 22

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

GV phát cho các nhóm phiếu học tập

và yêu cầu HS có thể đọc các thông tin

trong SGK và kết hợp với kinh nghiệm cá

nhân để hoàn thành phiếu học tập

Bước 2: Làm việc theo nhóm

GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn

ngày làm bằng tre, mây, song

HS nêu được cách bảo quản các đồ dùng

bằng tre, mây, song được sử dụng trong gia

HS trình bày - GV theo dõi và nhân xét

GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

+ Kể tên một số đồ dùng được làm bằng

tre, mây, song mà bạn biết

+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng

tre, mây, song có trong nhà bạn

Kết luận: Tre, mây, song là những vật

liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta Sản

phẩm của những vật liệu này rất đa dạng

và phong phú Những đồ dùng trong gia

đình được làm từ tre hoặc mây, song

thường được sơn dầu để bảo quản, chống

ẩm mốc.

4/ Củng cố :

Nêu công dụng của tre, mây, song

Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre,

mây, song được sử dụng trong gia đình

- Nhận xét tiết học

5/Dặn dò :

- HS quan sát hình vẽ, đọc lời chúthích và thảo luận rồi điền vàophiếu học tập

- Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển nhómmình quan sát các hình 4, 5, 6, 7trang 47 SGK và nói tên từng đồdùng có trong mỗi hình, đồng thờixác định xem đồ dùng đó được làm

từ vật liệu tre, song hay mây

- Thư kí ghi kết quả làm việc củanhóm mình vào bảng

- Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình

Trang 23

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

Về nhà đọc lại bài, học bài, hoàn thành bài

tập trong VBT

- Chuẩn bị bài sau: “ Sắt, gang, thép”

TOÁN - Tiết: 53:

LUYỆN TẬP

- Kĩ năng đặt tính, tìm một số chưa biết

- Kĩ năng phân tích, giả bài toán có lời văn

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Giới thiệu bài: Bài luyện tập hôm

nay giúp các em cũng cố các kiến

thức mà các em đã học

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : Đat tính rồi tính.

- Cho HS làm bài vào vở rồi đổi

chéo vở kiểm tra

Hát

- Muốn trừ một số thập phân cho một

số thập phân ta làm như sau:

Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

Trừ như trừ số tự nhiên.

Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

87,5 – 36,24 87,5 69,5269,52 – 24,46 - - 36,4 24,46 51,1 45,06

- HS nghe

- HS làm bài

Trang 24

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Gọi vài HS nêu cách thực hiện

- Phát phiếu bài tập cho HS tính

giá trị của các biểu thức trong từng

91 , 29

72 , 68

b)

73 , 43

64 , 8

37 , 52

c)

24 , 45

26 , 30

5 , 75

d)

55 , 47

45 , 12

- Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ sốhạng còn lại

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộngcho số trừ

- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ chohiệu

Ngày đăng: 15/02/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w