1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tin học hóa hoạt động thông tin thư viện (Chương 1)

25 664 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa CSDL: • CSDL là tập hợp các dữ liệu về các đối t ợng cần đ ợc quản lý, đ ợc cấu trúc hoá và l u trữ đồng thời trên các vật mang tin của máy tính điện tử và đ ợc quản lý theo

Trang 1

ỨNG DỤNG TIN HỌC

TRONG THƯ VIỆN

GV: Cấn Đình Thái Trường CĐSP Hà Tây

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ

SỞ DỮ LIỆU VÀ PHẦN MỀM

CDS/ISIS

Trang 3

1.CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.1 Định nghĩa CSDL:

• CSDL là tập hợp các dữ liệu về các đối t ợng cần đ ợc quản lý, đ

ợc cấu trúc hoá và l u trữ đồng thời trên các vật mang tin của máy tính điện tử và đ ợc quản lý theo một cơ chế thống nhất, nhằm giúp cho việc truy nhập và xử lý dữ liệu đ ợc dễ dàng và nhanh chóng

- CSDL là một tập hợp các dữ liệu có cấu trúc đ ợc l u trữ trong MT và có thể truy cập bằng nhiều cách khác nhau

- Định nghĩa này nhấn mạnh tính cấu trúc của dữ liệu và

khả năng truy cập thuận lợi của CSDL

Trang 4

• Thông tin trong các tệp dữ liệu có thể chia nhỏ thành

các biểu ghi (records), mỗi biểu ghi lại bao gồm nhiều

tr ờng (fields).

• Tr ờng là đơn vị cơ sở của dữ liệu Mỗi tr ờng th ờng ch

a các thông tin liên quan đến một thuộc tính của thực thể (đối t ợng) đ ợc mô tả bởi CSDL.

Trang 5

CSDL

Trang 6

2.3 Đặc điểm và ưu điểm của CSDL

• CSDL có đặc điểm sau:

–Cấu trúc CSDL là cấu trúc cao nhất của dữ liệu

–Các thông tin trong CSDL là tập hợp các thông tin mang tính hệ thống, không phải là các thông tin rời rạc không có mối quan hệ với nhau

–Các thông tin này phải có khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác của nhiều ng ời sử dụng một cách đồng thời

• Ưu điểm nổi bật của CSDL là:

–Giảm sự trùng lặp thông tin ở mức thấp nhất và do đó bảo

đảm tính nhất quán và vẹn toàn dữ liệu

–Bảo đảm dữ liệu có thể tìm kiếm và kết xuất theo nhiều yêu cầu và nhiều cách khác nhau

–Đáp ứng yêu cầu khai thác của nhiều ng ời cùng một lúc

Trang 7

1.4 Phõn loại CSDL:

• Căn cứ và bản chất thông tin đ ợc l u giữ:

–CSDL th mục (Bibliographic data base)

–CSDL dữ kiện (Factual data base)

–CSDL toàn văn (Fulltext data base)

• Theo phạm vi bao quát của đề tài:

–CSDL đa ngành (Pascal, Francis, )

Trang 8

2.KHÁI NIỆM VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL

làm công cụ giao tiếp giữa ng ời và máy, trợ giúp ng ời sử dụng xây dựng và khai thác CSDL, đó là ngôn ngữ dữ liệu

Trang 9

2.2.Các tiêu chuẩn để lựa chon 1 DBMS:

–HiÖn h×nh, in, xuÊt b¶n;

–An toµn d÷ liÖu.

Trang 10

4 TỔNG QUAN PHẦN MỀM QTCSDL CDS/ISIS

4.1 Quá trình phát triển của CDS/ISIS

- CDS/ISIS là chữ viết tắt của cụm từ Computerized Documentation System – Intergrated Set of Information System (Hệ thống tự động hoá t liệu – Bộ tích hợp các

Trang 11

- N¨m 1998, version 3.08 ® îc ban hµnh vµ lµ version cuèi cïng ch¹y trªn m«i tr êng Dos

- N¨m 1997 xuÊt hiÖn version ch¹y trªn m«i tr êng Windows

®Çu tiªn víi giao diÖn th©n thiÖn víi ng êi dïng

- N¨m 2001 ra version 1.4 for windows

- N¨m 2003 ra version 1.5 for windows

- N¨m 2003 UNESCO chÝnh thøc c«ng bè mét phiªn b¶n míi cña CDS/ISIS lµ ISISMarc

Trang 12

4.2.Chức năng của CDS/ISIS: 8 chức năng.

1 Tạo lập và sửa đổi cấu trúc CSDL

2 Nhập và sửa đổi các biểu ghi

3 Trình bày biểu ghi hay một phần biểu ghi theo yêu

cầu

4 Tự động xây dựng và duy trì tệp đảo cho phép truy

cập nhanh CSDL

Trang 13

5 T×m kiÕm c¸c biÓu ghi theo nhiÒu dÊu hiÖu

kh¸c nhau th«ng qua ng«n ng÷ t×m kiÕm mÒm dÎo vµ linh ho¹t.

To¸n tö logic: AND (*), OR (+), NOT (^) To¸n tö l©n cËn: (F), (G), (.)

To¸n tö chÆt côt: $ To¸n tö so s¸nh: >, <, >=, <=

VD: (Nguyªn Hång + Th¹ch Lam)* 199$

Trang 14

6 In và sắp xếp các kết quả tìm theo trật tự

tuỳ ý.

đơn vị thông tin khác thông qua khổ mẫu trao đổi chuẩn ISO 2709.

ơng tiện lập trình tích hợp theo ngôn ngữ Pascal.

Trang 15

4.3 Nguyên tắc hoạt động của CDS/ISIS

danh sách các chức năng hay các lệnh để ng ời sử dụng có thể lựa chọn bằng cách sử dụng một chữ cái trên bànphím (đối với ISIS for Dos) hay dùng chuột kích vào chức năng đó (ISIS for win)

• Menu trong ISIS for Dos: gồm menu chính và các menu con

+ Chức năng đơn: là chức năng khi đ ợc lựa chọn sẽ cho ra kết quả ngay

+ Chức năng phức hợp: sau khi chọn một menu, trên màn hình sẽ xuất hiện một menu con với các chức năng chi tiết hơn.

Các menu trong ISIS for Dos quan hệ với nhau theo trật tự phân cấp Trong mỗi menu có một phím chức năng ra (đ ợc gán bằng chữ X) cho phép quay về menu tr ớc hoặc dừng buổi làm việc (nếu đang

ở màn hình chính) Các menu chỉ đ ợc gọi theo trật tự phân cấp.

Trang 18

• Menu trong ISIS for Win

- Màn hình chính có một menu bar nằm ngang gồm các chức năng: CSDL, Xem dữ liệu, Tìm tin, nhập tin, cấu hình,…

- Khi kích chuột vào các menu chính, các menu con (drop down menu) sẽ tiếp tục hiển thị để ng ời sử dụng lựa chọn

- Các chức năng của WinISIS đều làm việc trong chế độ hội thoại, có khả năng làm việc bằng nhiều ngôn ngữ

WinISIS sử dụng các dạng cửa sổ khác nhau:

+ Cửa sổ trình bày các biểu ghi

+ Cửa sổ cập nhật dữ liệu

+ Cửa sổ thực hiện các thao tác tìm tin

• VD:

Trang 20

4.4 HÖ thèng c¸c tÖp trong CSDL cña CDS/ISIS

a TÖp chñ (master file) Lµ tÖp chøa tÊt c¶ c¸c biÓu ghi cña CSDL

TÖp chñ cã phÇn më réng lµ MST

dông, gåm cã c¶ tr êng lÆp vµ c¸c tr êng con

mét sè theo thø tù t¨ng dÇn ® îc gäi lµ sè hiÖu biÓu ghi tÖp chñ (Master file number MFN)

Trang 21

b.Tệp đảo (inverted file) : chứa tất cả các thuật ngữ đ ợc dùng làm điểm truy cập thông tin Mỗi thuật ngữ là một chỉ dẫn đến các biểu ghi trong tệp chủ mà từ đó thuật ngữ đ ợc lấy ra Tập hợp các điểm truy cập của CSDL gọi là từ điển.

Tệp đảo do ch ơng trình tự động thiết lập Ng ời dùng chỉ cần chọn ra các tr ờng có các dữ liệu chỉ dẫn đ a vào tệp đảo Việc xác định các tr ờng đ ợc thực hiện trong một bảng chọn tr ờng có chứa các tr ờng cần đảo

và kỹ thuật đánh chỉ số cho từng tr ờng

Trang 22

c Các tệp xác định cấu trúc CSDL

Một CSDL đ ợc xác định bởi 4 thành phần, mỗi thành phần đ ợc l u trong một tệp riêng biệt.

+ Bảng xác định tr ờng FDT (Field Definition Table): Xác định các tr ờng cần có trong biểu ghi của CSDL cùng với các đặc tính của chúng nh nhãn tr ờng, tên tr ờng, kiểu tr ờng, tr ờng lặp, tr ờng con … CSDL chỉ có duy nhất một tệp FDT

Trang 23

+ Bảng chọn tr ờng (Field Selection Table) FST chứa danh mục các tr ờng là chỉ dẫn tìm tin trong tệp đảo Nói cách khác, bảng chọn tr ờng xác định tiêu chuẩn lấy ra một hoặc nhiều phần tử dữ liệu từ biểu ghi của tệp chủ để đ a vào tệp đảo Bảng chọn tr ờng gồm các yếu tố số (là các nhãn tr ờng có dữ liệu đ ợc lấy ra), kỹ thuật đảo (xác định một quá trình đặc biệt đ ợc thực hiện trên các dữ liệu, nhằm chỉ ra các phần tử dữ liệu cần thiết), format lấy ra dữ liệu(dùng để tách các dữ liệu t ơng ứng từ biểu ghi) Mỗi CSDL chỉ có duy nhất một FST.

Trang 24

+ Worksheet nhập dữ liệu là mẫu màn hình để tạo hoặc cập nhật các biểu ghi vào CSDL Trên thực tế mỗi trang màn hình worksheet là một tệp riêng biệt có phần mở rộng là FMT.

+ Format trình bày xác định cách biểu diễn kết quả tìm tin trên màn hình hoặc in các sản phẩm đầu ra Một CSDL có thể có nhiều format trình bày, có phần mở rộng là PFT.

Trang 25

Xin cảm ơn !

Bản quyền: Cấn Đình Thái Trường CĐSP Hà Tây Mail: dinhthai034@yahoo.com.vn

ĐT: 0986 425099

Ngày đăng: 14/02/2015, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w