1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ – THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC

63 1,4K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, sự phát triển chăn nuôi gia cầm nhanh chóngcộng với sự biến đổi của thời tiết làm cho tình hình dịch bệnh trong các đàngia cầm ngày càng tăng cao như các bệnh truyền nhiễm, bệ

Trang 1

Người thực hiện : NGUYỄN THỊ DIỄM HƯƠNG

Lớp : TYD – K55

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

Người thực hiện : NGUYỄN THỊ DIỄM HƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn : TS LÊ VĂN PHAN

Bộ môn : Vi sinh vật – Truyền nhiễm

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học Viện, Ban chủnhiệm khoa Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Học Viện Nông NghiệpViệt Nam

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Văn Phan, giảng viên Bộmôn Vi sinh vật - Truyền nhiễm, Khoa Thú y đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành

đề tài khóa luận tốt nghiệp

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới anh Lê Trần Tiến – GĐ công ty Cổphần phát triển công nghệ nông thôn (RTD) và các anh, chị trong trại gà đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực tập tại trại và hoàn thành bài khóa luận này

Đồng thời, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, những người luôn ởbên tôi giúp đỡ động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành bài khóaluận của mình

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Diễm Hương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên gà 3

2.1.1 Bệnh Newcastle 3

2.1.2 Bệnh Gumboro 8

2.1.3 Bệnh CRD 12

2.1.4 Bệnh tụ huyết trùng gia cầm (Pasteurellosis avium) 15

2.1.5 Bệnh cúm gia cầm 17

2.2 Bệnh kí sinh trùng hay mắc trên gà 23

2.2.1 Bệnh cầu trùng 23

2.3 Một số bệnh không lây lan 25

2.3.1 Bệnh thiếu vitamin nói chung 25

2.3.2 Bệnh mổ cắn nhau 26

2.3.3 Bệnh ngộ độc do mặn, hóa chất, độc tố nấm mốc 26

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Nội dung nghiên cứu 27

3.2.1 Tìm hiểu tình hình chăn nuôi và công tác thú ý tại trang trại 27

Trang 5

3.2.2 Tình hình dịch bệnh tại trang trại qua 3 năm 2011 – 2013 27

3.3 Nguyên liệu 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Một vài nét về trang trại gà của công ty RTD Thanh Vân – Tam Dương – Vĩnh Phúc 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Hệ thống chuồng trại 30

4.2 Tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trang trại 31

4.2.1 Tình hình chăn nuôi tại trang trại 31

4.3 Công tác thú y tại trang trại 42

4.3.1 Vệ sinh thú ý 42

4.3.2 Quy trình phòng bệnh bằng vacxin 44

4.4 Tình hình dịch bệnh của trại 46

4.4.1 Tình hình dịch bệnh ở trại qua 3 năm trở lại đây 46

4.4.2 Tình hình dịch bệnh trong thời gian thực tập 48

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 KẾT LUẬN 51

5.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Một số bệnh thiếu vitamin trên gà 25

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu của giống gà Sasso (gà bố mẹ) 31

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu của giống gà Ri (hướng thịt) 33

Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu của giống gà Isa Brown (hướng trứng) 34

Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu giống gà Hyline Brown (hướng trứng) Error: Reference source not found Bảng 4.5: Cơ cấu đàn gà nuôi tại trại từ năm 2011 – 10/2014 35

Bảng 4.6: Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà tại trại 38

Bảng 4.7: Quy trình vệ sinh tại trại 43

Bảng 4.8: Lịch tiêm vacxin cho đàn gà bố mẹ 44

Bảng 4.9: Quy trình sử dụng thuốc phòng bệnh 45

Bảng 4.10: Tình hình dịch bệnh qua 3 năm gần đây 46

Bảng 4.11: Tình hình dịch bệnh trong thời gian thực tập 48

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Đàn gà Sasso nuôi tại trại 32

Hình 4.2: Đàn gà Ri nuôi tại trại 33

Hình 4.3: Đàn gà Isa Brown nuôi tại trại 34

Hình 4.4: Gà Hyline Brown nuôi tại trại Error: Reference source not found Hình 4.5: Chuẩn bị quây bạt, quây úm 40

Hình 4.6 Giai đoạn gà con 39

Hình 4.7: Gà giai đoạn hậu bị 41

Hình 4.8: Gà giai đoạn đẻ trứng 42

Hình 4.9: Biểu đồ tình hình dịch bệnh trong thời gian thực tập 49

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

RTD Rural technology development

HI Haemagglutination inhibition

ICPI Intracerebral pathogenicity index

ILT Infectious laryngotracheitis of poultry

IC Infectious coryza

EDS Egg drop syndrom

IB Infectious bronchitis

Trang 9

PHẦN I MỞ ĐẦU

I.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi giacầm nói riêng ở Việt Nam ngày càng được quan tâm, đầu tư và phát triển,thể hiện ở việc sự tăng lên nhanh chóng về số lượng và chất lượng của đàngia súc gia cầm Riêng chăn nuôi gia cầm đang chiếm vị trí quan trọng thứhai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta, nó cung cấp mộtlượng lớn thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của con người Ngoài ra nó cònđem lại nguồn thu nhập đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Hằng năm, ngànhkinh tế này đóng góp gần 20% tổng thu ngành chăn nuôi, mà cơ cấu đànnăm sau cao hơn năm trước

Từ chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ, thủ công nghiệp đã chuyển sang chănnuôi theo hình thức công nghiệp, trang trại tạo cho việc chăn nuôi có quy

mô và dễ quản lý Tuy nhiên, sự phát triển chăn nuôi gia cầm nhanh chóngcộng với sự biến đổi của thời tiết làm cho tình hình dịch bệnh trong các đàngia cầm ngày càng tăng cao như các bệnh truyền nhiễm, bệnh kí sinhtrùng…Các dịch bệnh lan nhanh gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu suấtchăn nuôi Vì vậy, để chăn nuôi gia cầm phát triển một cách toàn diện thìviệc nghiên cứu, điều tra, phân tích thực trạng chăn nuôi, tình hình dịchbệnh, quy luật phát triển và biến động của bệnh… là việc làm cần thiết đểtạo cơ sở xây dựng biện pháp chăn nuôi và phòng bệnh phù hợp, mang lạihiệu quả kinh tế thúc đẩy chăn nuôi phát triển

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu tình hình chăn nuôi và công tác thú y tại trang trại gà của công ty RTD ở đồi Mé – Thanh Vân – Tam Dương – Vĩnh Phúc”.

Trang 10

I.2 Mục đích của đề tài:

Tìm hiểu tình hình chăn nuôi tại trại gà

Tìm hiểu công tác thú y tại trang trại

Tìm hiểu tình hình dịch bệnh tại trại gà, có các biện pháp phòng vàđiều trị thích hợp

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trên gà.

2.1.1 Bệnh Newcastle

2.1.1.1 Tình hình nghiên cứu chung về bệnh Newcastle trong và ngoài nước

Bệnh Newcastle (Newcastle disease – ND) hay còn gọi là bệnh gà rù là mộtbệnh truyền nhiễm cấp tính của loài gà, có triệu chứng và bệnh tích giống với bệnhcúm gà Đăc trưng của bệnh là viêm, xuất huyết và loét niêm mạc đường tiêu hóa.Vụ dịch Newcastle đầu tiên xảy ra năm 1926 ở Indonexia và ở Anh tuynhiên cũng có nhiều báo cáo cho thấy một bệnh tương tự xảy ra ở vùng Trung

Âu từ trước năm 1926

Năm 1927, Dolye đã phân lập mầm bệnh trong ổ dịch của gà tại Newcastle(Anh) và chứng minh virus phân lập có tính kháng nguyên khác với virus gâybệnh cúm gà Ông đã gọi bệnh là “Newcastle disease” để tránh nhầm lẫn vớibệnh khác, và tên bệnh sử dụng đến ngày nay mặc dù virus gây bệnh gần đây

còn được gọi là avian paramyxovirrus type 1 (APMC – 1)

Ở Việt Nam, bệnh Newcastle được biết đến từ rất lâu và lan truyền rộng.Phạm Văn Huyến đã đề cập đến bệnh lần đầu tiên năm 1933 và gọi là bệnh dịch

tả Đông Dương Đến năm 1938, một vụ dịch xảy ra trên gà ở Nam Bộ được mô

tả có những triệu chứng giống bệnh Newcastle Ở Nha Trang, năm 1949 Jacottot

và Lelouet đã xác định được virus Newcastle bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu(HA) và phản ứng ức chế hồng cầu gà (HI) Khi chăn nuôi gà theo quy mô côngnghiệp phát triển, tại một số cơ sở chăn nuôi lớn tại miền Bắc đã xảy ra nhữngvụ dịch Newcastle vào đầu những năm 70 như Cầu Diễn, Thành Tô, An Khánh,Đông Anh Từ khi phát hiện đến nay, bệnh Newcastle thường xuyên xảy ra tạicác địa phương trong cả nước gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi (PhanLục và cộng sự, 1994) [30]

Trang 12

2.1.1.2 Bệnh Newcastle

a Cơ chế sinh bệnh

Thông thường virus theo tiêu hóa xâm nhập vào cơ thể, qua niêm mạc hầuhọng rồi vào máu gây huyết nhiễm trùng Sau đó mầm bệnh đi vào hầu hết các

cơ quan tổ chức của cơ thể gây ra viêm hoại tử Nội mô thành huyết quản bị pháhoại, gây xuất huyết làm thâm nhiễm dịch thẩm xuất vào các xoang trong cơ thể.Virus tác động gây rối loạn tuần hoàn và tác động vào trung khu hô hấp của hệthần kinh trung ương gây hiện tượng khó thở nghiêm trọng Tùy theo từng biếnchủng virus và độc lực của chúng mà bệnh có thể ở quá cấp tính, cấp tính haymạn tính

Phần lớn gà bị nhiễm bệnh thường chết ở thời kì nhiễm trùng trong thể cấptính, giai đoạn cuối dịch hoặc là ít cảm thụ virus biến mất khỏi máu đến cơ quanphủ tạng kí sinh trong tổ chức thần kinh trung ương thể mạn tính

b Triệu chứng lâm sàng

Thời kì ủ bệnh: 2 – 15 ngày, trung bình 5 – 6 ngày, thời gian nung bệnhdài hay ngắn phụ thuộc vào chủng virus, lứa tuổi và sức đề kháng của gà Ngoài

ra còn chịu tác động của nhiều yếu tố: đường gây nhiễm, liều gây nhiễm, lứatuổi mắc, trạng thái miễn dịch của cơ thể, các yếu tố gây stress tới môi trường…Bệnh thường diễn theo 3 thể: quá cấp tính, cấp tính và mạn tính

Thể quá cấp tính: do chủng độc lực rất cao gây nên Thường thì xuất hiện ở

đầu ổ dịch, bệnh tiến triển rất nhanh, con vật ủ rũ cao độ sau vài giờ thì chết màchưa có triệu chứng lâm sàng rõ rệt

Thể quá cấp tính: đây là thể phổ biến Diễn ra qua các giai đoạn:

Giai đoạn xâm lấn: gà ủ rũ, bỏ ăn hoặc ít ăn, thích uống nước, xã cánhđứng rù, tím da xuất huyết hay thùy thũng mào và tích gà

Giai đoạn phát triển: có nhiều dịch nhờn chảy ra từ mũi và mỏ, gà thở khòkhè, thở khó và càng nặng hơn kho tích tụ dịch viêm trên đường hô hấp – gà khịtmũi Tiêu chảy phân lẫn máu, màu phân trắng xám có mùi tanh, co giật, liệt nhẹ

Trang 13

cổ, cánh hay ngón chân Đối với gà đẻ thì giảm đẻ, trứng nhỏ, vỏ mỏng, màutrắng nhợt Gà ỉa chảy phân loãng màu trắng.

Giai đoạn cuối cùng: gà chết trong vài ngày hoặc phát triển dần hướng đếnkhỏi bệnh sau một thời kì hồi phục để lại triệu chứng thần kinh (vẹo cổ, liệt,biểu hiện tư thế opisthomotonus…) và sự bất thường về đẻ trứng

Thể bệnh này, gà thường chết sau vài ba ngày do bại huyết Với những đàn

gà mẫn cảm, tỉ lệ chết có thể lên đến 100%

Thể mạn tính: thường ở giai đoạn cuối của ổ dịch, gà thường xuất hiện triệu

chứng: thần kinh, gầy khô, gà ngoẻo đầu, liệt chân, mỏ giục xuống, mất thăngbằng, có khi quay vòng tròn Gà lành được miễn dịch bệnh suốt đời

c Bệnh tích.

Thể quá cấp tính: bệnh tích thường không rõ ràng, đôi khi chỉ thấy những

xuất huyết ở ngoại tâm mạc, màng ngực và niêm mạc đường hô hấp

Thể cấp tính: xác chết gầy, mào yếm tím bầm Xoang mũi và miệng chứa

nhiều dịch nhớt màu đục Niêm mạc miệng, hầu , họng, khí quản xuất huyết,viêm và phủ màng giả fibrin

Bệnh tích thường tập trung ở đường tiêu hóa: niêm mạc dạ dày tuyến xuấthuyết thành những chấm màu đỏ tròn to bằng đầu đinh ghim, mỗi điểm tươngứng với một lỗ đổ ra của tuyến tiêu hóa Niêm mạc ruột non xuất huyết, viêmcata tròn giai đoạn đầu Giai đoạn sau các nang lâm ba bị viêm loét, rõ nhất làcác mảng Payer Vết loét có thể nhìn thấy từ mặt ngoài, có hình tròn trứng hayhình hạt đậu có màu mận chín

Lách gà không bị sưng, bị hoại tử, gan hoai tử, xuất huyết có một số đámthoái hóa mỡ màu vàng nhạt Thận hơi sưng, trên có sọc trắng do có nhiều muốiurat Dịch hoàn, buồng trứng bị xuất huyết thành từng vệt, từng đám Xuất huyết

mỡ vàng tim Não viêm, xuất huyết

Trang 14

Hệ thần kinh: bệnh tích ở hệ thần kinh trung ương đặc biệt là của tiểu não,viêm não và cột sống không có mủ, có nốt sống hoại tử ở dây thần kinh đệm, tếbào biểu mô trương to.

Hệ hô hấp: niêm mạc đường hô hấp trên bị xung huyết, phù thũng, túi khí

bị tăng sinh dày lên, xâm nhiễm tế bào

Hệ sinh dục: chủ yếu là buồng trứng bị ảnh hưởng, không hình thàng vỏtrứng trong ống dẫn trứng, hình thành các nang lympo

Các cơ quan khác: xuất huyết túi mật, tim Tụy bị xâm nhiễm tế bào lympo

Gà bị nhiễm các chủng virus cường độc thể nội tạng có thể thấy xuất huyết, lởloét trên da, xuất huyết trên mào và yếm

2.1.1.3 Chẩn đoán bệnh Newcastle

Chẩn đoán phân biệt bệnh Newcastle với một số bệnh dễ nhầm lẫn:

- Bệnh thương hàn gà: lách thường sưng to hơn bình thường Ở gan lách

có nhiều ổ hoại tử màu trắng

- Bệnh tụ huyết trùng: trên bề mặt gan có các điểm hoại tử to bằng đầu đinh

ghim hoặc mũi kim, màu trắng xám hoặc màu vàng nhạt Kiểm tra vi khuẩn học có

thể dễ dàng xác định sự có mặt của vi khuẩn Pasteurella trong bệnh phẩm.

- Bệnh cúm gà: sử dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) để

chẩn đoán phân biệt

2.1.1.4 Phòng và trị bệnh

a Vệ sinh phòng bệnh.

Khi chưa có dịch xảy ra: hạn chế người qua lại ở những khu chăn nuôi lớn,tập trung Người ra vào, công nhân chăn nuôi phải sát trùng kĩ tay chân, quần

áo Công tác kiểm dịch vận chuyển gà và trứng cần phải được thực hiện nghiêmngặt Không lấy trứng từ nhữn nơi nghi có bệnh, lấy trứng từ những nơi cónguồn gốc rõ ràng, gà nhập về phải nuôi cách li ít nhất 10 ngày để theo dõi

Khi dịch đã xảy ra: một số trường hợp gà mắc bệnh, để dập tắt dịch nhanhtốt nhất nên tiêu diệt toàn bộ số gà bị bệnh và nghi nhiễm bệnh Tiêm phòng

Trang 15

vacxin, cách li số còn lại Tổng tấy uế tiêu độc chuồng trại, gia cầm chết phảiđược chôn sâu, lấp kĩ, không mang gà bệnh và sản phẩm của chúng ra khỏi vùngđang có dịch.

b Phòng bênh bằng vacxin

Một vacxin lý tưởng là vacxin có khả năng kháng sinh miễn dịch chống lại

sự nhân lên của virus Tuy nhiên vacxin Newcastle chỉ giúp bảo vệ đàn gàkhông phải chịu những hậu quả nặng nề do bệnh gây ra mà không có khả năngngăn cản sự nhân lên và bài thải virus Trên thế giới, một số nước như ThụyĐiển, Hà Lan không cho phép sử dụng vacxin phòng bệnh cho đàn gà Một sốnước Châu Âu chỉ cho phép sử dụng một số loại vacxin sống, giống vacxin phảiđảm bảo tiêu chuẩn đề ra như chỉ số ICPI <0,4 (đối với vacxin nhược độc) vàICPI <0,7 ( đối với vacxin vô hoạt)

- Vacxin vô hoạt: an toàn nhưng khả sinh sinh miễn dịch kém Nuôi cấyvirus bằng cách tiêm phôi qua xoang niệu mô, thu hoạch nước trứng sau đó giếtchết virus bằng Beta-propiolacton hoặc formol rồi trộn với những chất bổ trợ.Những chủng để chế vacxin là Ulster 2C, B1, Lasota, Roakin Đường đưa thuốc:tiêm bắp hoặc dưới da

- Vacxin nhược độc: hai nhóm được sản xuất vacxin nhược độc làmesogen và lentogen Vacxin nhược độc được dùng rộng rãi trên thế giới ởnhững nước có bệnh lưu hành, khả năng đáp ứng miễn dịch có quan hệ chặt chẽvới độc lực của virus Vacxin được chế từ chủng thuộc nhóm mesogen cần đảmbảo quy định độc lực và thường được tiêm nhắc lại do độc lực của virus vacxin.Đường đưa vacxin: cho uống, nhỏ mắt, nhỏ mũi, phun sương (nhóm lentogen)hoặc tiêm bắp, tiêm dưới da cánh (nhóm mesogen)

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ sinh học, nhiều loại vacxinNewcastle tái tổ hợp được nghiên cứu tái tổ hợp gen HN hoặc gen F với virus

đậu, virus Herpes Hà Tây…

Trang 16

c Điều trị bệnh

Vì là bệnh do virus nên không có thuốc điều trị đặc hiệu Có thể dùngkháng huyết thanh để điều trị kết hợp dùng thuốc trợ sức trợ lực, đảm bảo cânbằng chất điện giải, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

Trong thực tế vì không phải 100% đàn gà bị mắc Newcastle trong cùng mộtlúc nên để nhanh chóng dập tắt ổ dịch nên tiêm ngay vacxin phòng bệnhNewcastle cho toàn đàn gà để giảm thiệt hại đến mức thấp nhất

2.1.2 Bệnh Gumboro

Bệnh Gumboro còn gọi là bệnh viêm túi huyệt truyền nhiễm (InfectiousBussal Disease – IBD) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà

Bệnh Gumboro do Birnavirus thuộc họ Birnaviridae gây ra Virus cường độc

Gumboro tấn công vào túi Fabricius và các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch, gâyhủy hoại tế bào lympo B và đại thực bào, làm suy giảm miễn dịch ở gà

2.1.2.1 Tình hình nghiên cứu chung về bệnh Gumboro trong và ngoài nước.

Bệnh Gumboro được phát hiện đầu tiên ở Mỹ năm 1957 tại vùng Gumboro(bang Delaware) nhưng đến năm 1962 mới được Cosgrove mô tả cặn kẽ và đượccông bố là bệnh viêm cầu thận gia cầm (Avian Nephrosis) do có sự hủy hoại ở

vỏ thận Năm 1970, Winterfield đã phân lập được thành công mầm bệnh trênphôi gà, Hincher cũng đã xác nhận kết quả trên và ông đề nghị lấy tên là “Bệnhviêm túi Fabriciuos truyền nhiễm”, Infectious Bursal Disease – IBD, hay còn gọi

là Gumboro Từ đó bệnh được phát hiện và ghi nhận ở khắp nơi trên thế giới:Anh (1962); Ý (1965); Canada (1970)…

Tại Việt Nam, bệnh xuất hiện từ trước những năm 1980 và đã gây nhiềutổn thất lớn Năm 1981, bệnh xảy ra ở trại gà tổng cục hậu cần quân khu 5 – ĐàNẵng làm chết 27% số gà trong đàn Năm 1986, bệnh xảy ra ồ ạt tại các trại gàchăn nuôi công nghiệp Năm 1987, bệnh lại xảy ra ở xí nghiệp gà Phúc Thịnh

và xí nghiệp gà Cầu Diễn Nhiều trại gà đã phải thanh lí hoàn toàn (NguyễnĐăng Khải, 1988) [17]

Trang 17

Kể từ sau khi côn bố có dịch bệnh Gumboro ở Việt Nam, đã có rất nhiềuhướng nghiên cứu về dịch tễ bệnh, bệnh lí, chẩn đoán, sản xuất và ứng dụngvacxin.

Khảo sát về dịch tễ của bệnh (Nguyễn Tiến Dũng, 1996) [22]; (Lê VănNăm, 1997) [12]; phân lập và giám định virus cường độc Gumboro biến đổibệnh lí ở các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch ở gà bệnh (Nguyễn Văn Cảm,1999) [23]; xác định hàm lượng kháng thể Gumboro bằng phản ứng trung hóavirus (Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự, 1993) [21]; giám định phân tử và phânnhóm phả hệ virus gây bệnh ( Lê Thanh Hòa, 2002) [12]

Những nghiên cứu trên đều nhằm mục đích tiến tới khống chế bệnhGumboro một cách hiệu quả để ngành chăn nuôi giảm được thiệt hại đáng kể vềkinh tế do bệnh gây ra

2.1.1.3 Cơ chế sinh bệnh.

Virus IBD theo đường máu hoặc chỗ mở giữa ruột và túi Fabricius, virusđến túi Fabricius chúng bắt đầu tăng lên về số lượng và độc lực phá hủy chứcnăng tạo tế bào lympo B làm cho hệ thống miễn dịch của gà bị tổn thương, gâysuy giảm miễn dịch ở gà

Trang 18

đó chết giảm xuống và hổi phục trong vòng 10 – 12 ngày.

2.1.1.6 Bệnh tích

Túi Fabricius là cơ quan đầu tiên khi virus xâm nhập nên hiểu hiện sớmnhất và đặc trưng nhất của bệnh Gumboro Sau khi nhiễm khoảng 2 – 3 ngày túiFabricius sưng to gấp 2 – 3 lần bình thường, thùy thũng, xuất huyết, các túi nang lồi

ra có màu trắng ngà hay màu kem Ngày thứ 4, kích thước túi Fabricius tăng lêngấp đôi sau đó nhỏ lại Ngày thứ 5, hiện tượng xuất huyết thẩm dịch mất đi, khốilượng túi Fabricius bằng khối lượng lúc ban đầu Ngày thứ 8 trở đi thì túi Fabricius

bị teo hoàn toàn Lúc này trọng lượng của túi chỉ bằng 1/2- 1/3 ban đầu

Bệnh tích đặc trưng khác của bệnh đó là cơ ngực và cơ đùi thường bị xuấthuyết từng mảng hoặc các chấm, tùy theo mức độ nặng nhẹ mà có màu đỏ haymàu tím Đôi khí xuất huyết dạ dày tuyến và dạ dày cơ nên có thể nhầm vớibệnh Newcaslte Ở thận có hiện tượng nhạt màu, sưng ống thận có lắng đọngmuối urat màu trắng, tuy nhiên phát hiện ở thận rất thấp (5%), tuyến ức có thểxuất huyết điểm hay mảng

Trang 19

2.1.1.7 Chẩn đoán.

Chẩn đoán với một số bệnh dễ nhầm lẫn khác

Bệnh Newcastle: bệnh xảy ra ở gà mọi lứa tuổi, có biểu hiện bệnh lí ở

đường hô hấp, có triệu chứng thần kinh và không có bệnh tích ở túi Fabricius

Bệnh Mareck: bệnh xảy ra ở gà mọi lứa tuổi, có trường hợp túi Fabricius bị

sưng nhưng đồng thời có các khối u ở gan, lách, phổi và dây thần kinh đùi

Bệnh viêm thận: bệnh tích ở thận gần giống như bệnh Gumboro, nhưng túi

Fabricius còn nguyên vẹn không bị phá hủy

Bệnh do ngộ độc Aflatoxin: túi Fabricius teo có kèm theo mạch máu bị

căng rõ, màu nâu tím và không có hiện tượng xuất huyết ở cơ đùi, cơ ngực

2.1.1.8 Phòng và trị bệnh

a Phòng bệnh

Thực hiện đầy đủ các quy trình vệ sinh nơi sản xuất, sau mỗi lần nuôi gàtẩy uế, sát trùng chuồng trại bằng vôi bột, Chloramin 0,5%

Khi dịch xảy ra cần xử lí gà chết, chất độn chuồng bằng Chloramin, Formol

và cần để trống chuồng trại từ 30 – 45 ngày, sau đó mới nuôi gà trở lại

Phòng bệnh bằng vacxin.

Trên thị trường thường có 4 loại vacxin sau:

Vacxin vô hoạt nhũ dầu: dùng để gây miễn dịch cho gà lớn (gà bố mẹ) vào

thời điểm 18 – 20 tuần tuổi để tạo miễn dịch thụ động cho gà con

Vacxin nhược độc có độc lực cao: với gà mẫn cảm không nên dùng loại này

Vacxin nhược độc có độc lực trung gian: có thể dùng cho 3 loại gà hiện nay

đang được sử dụng rộng rãi

Vacxin nhược độc có độc lực thấp: loại này không gây nên triệu chứng lâm

sang nên thường được sử dụng cho gà mẫn cảm

Trang 20

2.1.3 Bệnh CRD

Bệnh CRD còn gọi là bệnh hô hấp mãn tính, có tên khoa học là ChronicRespiratory Disease Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra song chủ yếu do vi

khuẩn Mycoplasma gallisepticum gây ra với đặc tính gây ngưng kết hồng cầu.

2.1.3.1 Tình hình nghiên cứu chung về bệnh trong và ngoài nước

Năm 1952, Mas Kham và Wong đã phân lập được nguyên nhân gây bệnhCRD là do một loại vi khuẩn nằm giữa nhóm vi trùng và virus Nhóm này có tên

là PPLO Tên của căn nguyên gây bệnh này được hội nghị khoa học toàn thế

giới lần thứ 29 năm 1961 về gia cầm gọi là Mycoplasma Gallisepticum Bệnh có

hầu hết trên khắp thế giới

Ở Việt Nam bệnh có từ những năm 1920 khi chăn nuôi gà công nghiệpphát triển

2.1.3.2 Dịch tễ bệnh

 Loài vật : trong thiên nhiên gà tây, gà sao, bồ câu, vịt là động vật dễ mắcbệnh, ngỗng ít cảm thụ

 Lứa tuổi mắc: bệnh phát ra chủ yếu ở gà con và nặng nhất vào giai đoạntừ 3 tuần tuổi đến 3 tháng tuổi, gà lớn hơn cũng mắc bệnh nhất là đàn gà bắt đầuđẻ trứng

Gà nuôi theo phương thức công nghiệp có tỉ lệ mắc cao hơn gà nuôi theophương thức chăn thả tự do, do kiểu tiểu khí hậu chuồng nuôi kém và mật độ gàcao…

Gà nội nhập dễ bị mắc bệnh hơn gà địa phương, giống gà có trọng lượngtốt và tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh thì tỉ lệ nhiễm càng cao hơn các giống

gà khác

 Mùa mắc bệnh: bệnh này xảy ra quanh năm, nhưng tập trung nhiều ởnhững tháng mùa mưa như tháng 3 – 4, bệnh có chiều hướng giảm dần vàotháng 5 – 6 – 7 và xảy ra bệnh vào tháng có thời tiết lạnh 9 – 10 -11 ( Đào TrọngĐạt, 1975 và Nguyễn Vĩnh Phước, 1985)

Trang 21

2.1.3.3 Cơ chế sinh bệnh

Mầm bệnh ở gà có ở nước mắt, nước mũi, miệng, phế quản, túi khí nên khi

gà thở, hắt hơi mầm bệnh bắn vào không khí, vào thức ăn, dụng cụ chăn nuôi…

gà lành hít phải, ăn phải sẽ bị mắc bệnh Ngoài ra, bệnh có thể truyền từ gà mẹsang gà con qua trứng

2.1.3.4 Triệu chứng

Tùy thuộc vào chủng loại Mycoplasma nên bệnh lí và triệu chứng lâm sàng

khác nhau, và còn do yếu tố ảnh hưởng đến sức đề kháng của gà, thường nungbênh sau 5 - 21 ngày

a Triệu chứng ở gà con

Đầu tiên là chảy nước mũi, nước mắt, dịch mũi mắt lúc đầu loãng và trongsuốt sau đó đặc dần có màu trắng sữa bám đầy khóe mắt Gà ho và khó thở, thở khòkhè, đôi lúc hắt hơi, gà hay lắc đầu, vẩy mỏ, cạo mỏ xuống nền chuồng, miệng luônluôn trạng thái mở hoặc bán mở, gà phải há miệng ra để thở do ngạt mũi

Niêm mạc mắt đỏ, xung huyết, nước mắt quánh lại đóng cục thành Fibrinđóng kín mắt, Fibrin tích tụ ngày càng nhiều tạo thành những khối u to bằng hạtlạc lồi lên giữa trong mắt

Mặt gà sưng lên, mặt và đầu gà biến dạng nên trông như đầu chim cú mèo,một số con bị sưng khớp, gà kém ăn, chân khô, lông kém mượt

Sau khi các xoang bị viêm thì các niêm mạc hầu khí quản và các túi khíliên hệ với nó cũng hơi bị sưng viêm Con vật ngày càng khó thở, mào tích tímbầm rồi kiệt sức chết

Trang 22

Bệnh nặng : trong lòng khí quản có thanh dịch, phổi có vũng cứng, đôi khilại hình thành các nốt u Thành túi khí dày lên và bị viêm, mặt phổi phủ fibrin.Quan sát ở những trường hợp bệnh nặng còn thấy hiện tượng viêm ngoạitâm mạc, mặt ngoài của gan có viêm tơ huyết và viêm mủ phúc mạc

2.1.3.6 Chẩn đoán

Phân biệt với 1 số bệnh hô hấp khác

- Viêm phế quản truyền nhiễm (IB): 20 - 30 ngày tuổi hoặc lúc gà đẻ cao nhất

nghe tiếng kêu khàn + tiếng rít rất mạnh ( huýt sáo) trên toàn đàn rồi tự khỏi

- Viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT): xảy ra trên đàn gà ít nhất 150

ngày tuổi – 12 tháng có ho hen + ngạt từng cơn khạc ra máu

- Nấm phổi: có hen + ỉa ra máu, phổi có màu ghi hoặc trắng bạch, cắt một

miếng lấy tay bóp có bọt khí phùn ra

- Sổ mũi truyền nhiễm : xảy ra trên tất cả các lứa tuổi có hen + lưỡi thâm;

miệng thối+ sưng đầu + thối mắt

2.1.3.7 Phòng và trị bệnh

Trang 23

Phòng bệnh bằng vacxin

- Vacxin MG – Vacxin Nobilis do hãng Intervet của Hà Lan sản xuất làloại vacxin sống tiêm bắp hoặc tiêm dưới da cho gà mái lúc gà 18 – 20 ngày tuổi

- Vacxin Nobivac – MG – Hà Lan là loại vacxin vô hoạt tiêm dưới da cho

gà con 0,5ml/con vào lúc 2 – 3 tuần tuổi

b Trị bệnh

Đồng thời điều trị bằng cách sử dụng thuốc kháng sinh như :

- Doxyciclin 10%: cho uống cả ngày Liều lượng 1g/10kg P

- Levofloxacin: cho uống cả ngày Liều lượng:1g/10kg P

2.1.4 Bệnh tụ huyết trùng gia cầm (Pasteurellosis avium)

2.1.4.1 Căn bệnh

Bệnh tụ huyết trùng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Pasteurella

avireptiaca gây ra.

Căn cứ vào đặc điểm khuẩn lạc của vi khuẩn người ta chia Pasteurella

thành 3 loại độc lực khác nhau:

 Vi khuẩn có độc lực cao: khuẩn lạc của dạng mịn, khi chiếu sángbằng đèn điện với góc chiếu phản quang là 45 0 Quan sát bằng kính hiển viqua 2 thị kính với tốc độ phóng đại 20 lần ta thấy khuẩn lạc có màu xanh lơ,xanh lá mạ chiếm 2/3 về phía đèn, 1/3 khuẩn lạc còn lại có màu da cam,khuẩn lạc này gọi là Fg

 Vi khuẩn có độc lực vừa: khuẩn lạc khi quan sát thấy màu xanh lơ íthươn diện tích màu vàng da cam, khuẩn lạc này là FO

 Vi khuẩn có độc lực yếu: vi khuẩn không có vỏ bọc, khuẩn lạc củachúng không có hiện tượng phát quang, không mày nên gọi là Nt

Hiện tượng phát huỳnh quang xem sau khi cấy 24h nếu để lâu sau 72h hiện

tượng này sẽ mất đi Cách xem màu khuẩn lạc trên chỉ áp dụng cho Pasteurella của gia cầm Đối với Pasteurella của gia cầm vi khuẩn có độc lực mạnh thì

khuẩn lạc của chúng thuộc loại FO

Trang 24

2.1.4.2 Dịch tễ bệnh

 Loài mắc bệnh: tất cả các loài gia cầm, chim sẻ đều bị bệnh

 Lứa tuổi mắc: bệnh hay xảy ra ở gà lớn với tỉ lệ cao Ở gà con ít bị bệnh

 Mùa mắc bệnh: xảy ra khi thời tiết mưa nhiều, thời tiết chuyển màu, yếu

tố stress tác động làm giảm sức đề kháng của con vật

 Mức độ lây lan: bệnh thường xảy ra lẻ tẻ, một vùng hoặc một địaphương

 Đường lây lan: chủ yếu qua đường tiêu hóa

 Tỉ lệ ốm, tỉ lệ chết: tỉ lệ gà ốm thấp nhưng tỉ lệ gà chết cao so với số ốm

Có khi lên tới 30 – 50 %

Giữa thời kì bệnh gà ỉa phân lỏng hoặc socola, khó thở, mào yếu tím bầm

do tụ máu Cuối cùng gà chết do ngạt thở Chết trong thể trạng vẫn béo tốt

c Thể mạn tính

Thể này thường thấy ở cuối ổ dịch, bệnh kéo dài, gà gầy còm

Có trường hợp viêm khớp bàn chân, khớp gối gà bị què liệt

Nhiều trường hợp con vật ho hen, đi ỉa phân xanh loãng trắng có lẫn máu

2.1.4.4 Bệnh tích

- Thể quá cấp tính: bệnh tích không điển hình

- Thể cấp tính: gà chết nhanh nên xác vẫn còn béo, mào yếm và cácniêm mạc tím bầm Nhiều dịch nhớt tích lại trong hầu họng Cơ bắp tím bầm, tổchức dưới da thấm dịch nhớt keo dày dễ đông Phổi có nhiều đám viêm rộng

Trang 25

lớn, xuất huyết mỡ vành tim Điển hình là gan sưng, trên bề mặt gan có nhữngnốt hoại tử màu trắng xám nhỏ li ti.

- Thể mãn tính: bệnh tích chủ yêu là viêm, hoại tử mãn tính đường hôhấp và gan

2.1.4.5 Chẩn đoán

Chẩn đoán lâm sáng kết hợp với mổ khám bệnh tích để chẩn đoán phân biệtvới các bệnh truyền nhiễm khác như phó thương hàn và thương hàn gà và bệnhNewcastle cấp

2.1.4.6 Phòng và trị bệnh

a Phòng bệnh

Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, vệ sinh thức ăn nước uống cho gà

Gà chết phải được thực hiện đúng quy trình vệ sinh thú y

Sát trùng chuồng trại sau mỗi đợt xuất gà, cách kí gà ốm với và khỏe

Phòng bệnh bằng vacxin

Dùng vacxin keo phèn tiêm cho gà 1 ml/con có khả năng miễn dịchđược 6 tháng

b Điều trị bệnh

Cần điều trị sớm, liều cao ngay từ đầu

Sử dụng thuốc kháng sinh:

- Sutrimix Plus: liều 1g/5kg P gà Dùng liên tục trong 5 ngày

- Neximix: liều lượng 1g/10kg P gà Dùng liên tục trong 5 ngày

2.1.5 Bệnh cúm gia cầm

2.1.5.1 Căn bệnh

Bệnh cúm gia cầm hay có tên là bệnh dịch tả gà Là bệnh truyền nhiễm cấp

tính do một loại virus gây có độc lực cao gây ra, thuộc tuýp Ortomyoxviridae.

Cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp

Trang 26

2.1.5.2 Triệu chứng

Tùy thuộc vào độc lực của type virus nhiễm, tùy thuộc vào động vật cảmnhiễm là gà hay chim hay thủy cầm mà có những biểu hiện triệu chứng khácnhau Thời kì nung bệnh từ vài giờ đến 3 ngày tùy theo lượng virus, đườngtruyền nhiễm bệnh và loài vật thụ cảm Biểu hiện lâm sàng thường rất đa dạng

và phụ thuộc chủng virus, loài vật thụ cảm, tuổi, giới tính, yếu tố môi trường,chế độ dinh dưỡng và sức miễn dịch của con vật và cuối cùng là sự nhiễm kế

phát bởi các loài vi khuẩn như E.coli, Mycoplasma…

Chảy nước mắt, viêm kết mạc mắt, nhắm mắt

Sưng phù đâu, mào tích sưng phù màu tím sẫm

Gà có triệu chứng thần kinh: co giật, mất thăng bằng, vận động quaytròn Ỉa chảy

2.1.5.3 Bệnh tích.

Bệnh tích điển hình là sung huyết, xuất huyết, tiết nhiều dịch rỉ viêm, hoại

tử các cơ quan và hoại tử cơ

Mào tích sưng to, tím sẫm, phù mí mắt, phù có ke nhày và xuất huyếtdưới da đầu

Ở hệ thống tiêu hóa: xuất huyết điểm ở miệng, viêm cata và xuất huyết niêmmạc ruột, xuất huyết dạ dày cơ, hạch ruột sưng, màng ruột bị viêm có tơ huyết

Các cơ quan tổ chức khác: viêm tơ huyết tương mạc của cơ quan nộitạng như màng bao tim, màng gan Gan, lách, thận, sưng to có những điểm hoại

tử màu vàn hoặc xám, xuất huyết mỡ vành tim, xuất huyết hoại tử tuyến tụy

Trang 27

Xuất huyết điểm ở túi Fabricius và lỗ huyệt, phù keo nhày và xuấthuyết ở phần đùi giáp đầu gối Gà mái đẻ viêm ống dẫn trứng và vỡ trứng non,

da chân sung huyết đỏ thẫm, chảy máu ở các lỗ chân lông, máu không đônghoặc khó đông

2.1.5.4 Phòng và trị bệnh

Hiện nay không có thuốc đặc trị nên biện pháp phòng bệnh là tối ưu nhất.Tiêm phòng có hiệu quả sẽ làm giảm mất tính mẫn cảm của gia cầm đối vớilây nhiễm và giảm lượng virus bài thải ra môi trường, hiện tại có 3 loại vacxinphòng cúm đang được sử dụng:

 Vacxin vô hoạt đồng chủng: được sản xuất từ chủng virus cúm giacầm giống như chủng đang gây bệnh tại địa phương, vacxin được sử dụng ởMexico, Pakistan

 Vacxin vô hoạt dị chủng: sản xuất tương tự như vacxin vô hoạt đồngchủng, chỉ khác là trong vacxin có chứa chủng virus kháng nguyên H giống nhưchủng virus trên thực địa, còn kháng nguyên N là dị chủng Ở Việt Nam sử dụngvacxin vô hoạt dị chủng nhập khẩu từ Trung Quốc và Hà Lan

 Vacxin tái tổ hợp: dùng chủng đậu gà tái tổ hợp có gắn kháng nguyên

H của virus cúm Loại vacxin này được sử dụng ở Mexico

2.1.6 Viêm phế quản truyền nhiễm

2.1.6.1 Căn bệnh

Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) còn được gọi là bệnh viêm phếquản truyền nhiễm ở gia cầm Đây là bệnh đường hô hấp truyền nhiễm cấp tínhvới đặc điểm: khí quản có âm ram, ho, hắt hơi Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tếbởi nó làm giảm nghiêm trọng, giảm hiệu quả của thức ăn, gây viêm túi khí,đồng thời làm giảm sản lượng trứng và chất lượng trứng ở đàn gà đẻ

2.1.6.2 Cơ chế sinh bệnh

Dù xâm nhập vào cơ thể bằng con đường nào, virus IB cũng đến kí sinh vàsinh sản trong các tế bào biểu mô đường hô hấp, làm cho các tế bào này thoáihóa và chết Virus phá hoại thành huyết quản làm tăng tiết dịch thẩm xuất và

Trang 28

thâm nhiễm các tế bào lympo và các xoang hô hấp làm cho gà trở nên khóthở Kết quả của những biến đổi sâu sắc mô tế bào làm con vật chết trongthể cấp tính.

Khi thể bệnh kéo dài, virus còn tác động vào tế bào cơ quan sinh dục làmbiến đổi tổ chức khí quan này Vì vậy, sau khi đã khỏi bệnh con vật vẫn mangmột số di chứng

2.1.6.3 Loài cảm nhiễm

Gà được coi là vật chủ tự nhiên duy nhất của bệnh, tuy nhiên tính mẫn cảmvới bệnh còn tùy thuộc vào giống gà hoặc nòi gà

2.1.6.4 Phương thức truyền lây.

IBV lây truyền nhanh chóng giữa các cá thể trong đàn Bệnh lây chủ yếuqua đường hô hấp

2.1.6.5 Triệu chứng lâm sàng

Thời gian nung bệnh của IB là 18 – 36 giờ, tùy thuộc vào số lượng vàđường xâm nhập của virus

Gà con: ủ rũ, yếu ớt, có con bị sưng phồng các xoang vùng đầu, đứng có

cụm lại xung quanh nguồn nhiệt, kém ăn, giảm tăng trọng Ở những đàn gà lớnthường hiếm thấy những dấu hiệu của gà bị nhiễm virus IB, chỉ phát hiện được âm rankhí quản khi kiểm tra thật kĩ vào ban đêm (Cunningham, 1970) [48]

Gà giò: có thể bị nhiễm một số chủng virus gây bệnh thận ngay sau

khi khỏi bệnh từ chủng bệnh gây dấu hiệu điển hình và xuất hiện những triệuchứng ủ rũ, lông xơ xác, hậu môn ướt và uống nhiều nước

Gà đẻ: ngoài triệu chứng đường hô hấp, chúng còn bị giảm nghiêm

trọng số trứng và chất lượng trứng Trứng đẻ ra không đạt tiêu chuẩn để ấp,trứng mỏng vỏ, biến dạng, xù xì Lòng trắng trứng loãng như nước không có sựxác định ranh giới giữa bề dày và bề mỏng của lòng trắng trứng như trứng củađàn gà sạch bình thường

2.1.6.6 Tỉ lệ ốm, tỉ lệ chết

Trang 29

Trong đàn gà có thể bị nhiễm virus IB 100% nhưng tỉ lệ chết của đàn cònphụ thuộc vào serotype của virus gây bệnh, tuổi gà, sức đề kháng của cơ thể(bao gồm cả miễn dịch chủ động và thụ động), các yếu tố stress như lạnh và sựnhiễm trùng kế phát.

2.1.6.7 Bệnh tích

Bệnh gây ra chủ yếu ở hệ thống hô hấp: gà bị viêm niêm mạc mũi, viêmxoang khí quản bị xung huyết, phù và trên bề mặt phủ một lớp niêm dịch nhớt,lẫn bọt Túi khí bị mờ đục hoặc có dịch nhày thùy thủng màu vàng Niêm mạcphế quản và lòng phế nang xung huyết, chứa dịch thẩm xuất có nhiều dịch rỉviêm Mổ khám gà chết có thể thấy cuối khí quản và phế quản chứa dịch thẩmsuất tích tụ thành khối, làm tắc khí quản và phế quản

Ở gà đẻ bị bệnh, trong xoang bụng có nhiều dịch lòng đỏ, bệnh tích ở ốngdẫn trứng có thể do gà bị nhiễm IBV từ lúc 1 ngày tuổi cũng là nguyên nhân làmcho tỉ lệ đẻ giảm

2.1.6.8 Chẩn đoán

Cần phân biệt với một số bệnh đường hô hấp gà như:

- Bệnh Newcastle: bệnh xảy ra trầm trọng hơn IB, triệu chứng thần kinh

rõ hơn khi mắc chủng độc lực cao, tỉ lệ đẻ giảm ít hơn IB

- Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT): tính lây lan trong đàn

chậm hơn, biểu hiện đường hô hấp chậm hơn IB Bệnh tích điển hình là xuấthuyết và tích dịch thẩm xuất có fibrin ở thanh - khí quản Ở phế quản, phổi vàtúi khí không có bệnh tích

- Bệnh sổ mũi truyền nhiễm ở gà (IC): mặt bị xưng to rất đặc trưng

nhưng ít gặp ở IB

- Hội chứng giảm đẻ (EDS): sản lượng trứng và chất lượng trứng của gà

đẻ bị ảnh hưởng tương tự bệnh IB, nhưng chất lượng bên trong quả trứng không

bị ảnh hưởng giống IB

2.1.6.9 Phòng bệnh và điều trị bệnh

Trang 30

a Vệ sinh phòng bệnh

 Khu chăn nuôi: thường xuyên vệ sinh chuồng trại dụng cụ chăn nuôi, lò

ấp trứng… Phương tiện vận chuyển, tiêu diệt côn trùng và động vật gặm nhấm.Đặc biệt phải định kì khử trùng chuồng nuôi

 Mua gà giống từ các cơ sở sạch bệnh Xử lý tốt xác chết, phân và chấtđộn chuồng Nên loại thải gà đẻ bị mắc bệnh

 Mật độ nuôi phù hợp, tạo điều kiện tiểu khí hậu trong chuồng nuôi phùhợp với đặc điểm sinh lí của gà, chăm sóc nuôi dưỡng tốt để nâng cao sức đềkháng

b Phòng bệnh bằng vacxin

Quy trình phòng bệnh:

Lần 1: lúc 1 ngày tuổi dùng phương pháp phun sương

Lần 2: lúc 7 – 10 ngày tuổi, tiêm dưới da hay nhỏ mắt, mũi hoặc cho uống.Lần 3: lúc 14 tuần tuổi (dùng cho gà đẻ hậu bị) tiêm dưới da

Hiện nay vacxin IB có cả nhược độc và vô hoạt

IBV serotype Massachusetts được sử dụng phổ biến để sản xuất vacxin Vìvậy nếu serotype này được phân lập từ gà có biểu hiện triệu chứng hô hâp thì cóthể là virus vacxin, cần tiếp tục xác định serotype khác có thể là căn nguyên gâybệnh Chủng virus vacxin này cũng có thể cường độc trờ lại và gây ra nhữngphản ứng do sử dụng vacxin

Trên thị trường Việt Nam có một số loại vacxin phòng bệnh IB như sau:Nobilis MA 5, Nobilis IB+G+ND, Nobilis MA 5 + Clone 30, NobilisIB+ND+EGS, Nobilis IB H120, Nobilis IB 4/91 Cevac IBD K của công tyCEVASANTE ANIMALE – Pháp, Nobilis IB multi IB+G+ND của công tyINTERVET- Hà Lan, Medivac ND – IB – IBD Emulison của công ty P.T.MEDISION - Indonexia…

c Điều trị bệnh

Trang 31

Vì là bệnh do virus nên không có thuốc điều trị đặc hiệu Có thể dùngkháng huyết thanh để điều trị kết hợp dùng thuốc trợ sức, trợ lực, đảm bảo cânbằng chất điện giải, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Biện pháp dùng vacxin can thiệp trực tiếp vào ổ dịch cũng có kết quả tốt,giúp bảo vệ những con chưa bị bệnh và nhanh chóng dập tắt ổ dịch

2.2 Bệnh kí sinh trùng hay mắc trên gà

2.2.1 Bệnh cầu trùng

2.2.1.1 Căn bệnh

Bệnh chủ yếu do các loại cầu trùng như: Eimerria tenella (kí sinh ở manh tràng), Eimeria necatnix (kí sinh ở ruột non), Eimerria acervulina, Eimerria bruneti Ở nước ta có 7 – 9 loại cầu trùng, loài gây tác hại lớn nhất là Eimerria

tenella (kí sinh ở manh tràng) và Eimeria necatnix (kí sinh ở ruột non).

2.2.1.2 Dịch tễ bệnh

 Lứa tuổi mắc bệnh: cầu trùng xảy ra ở gà mọi lứa tuổi nhưng thường gặp

ở gà con, gà bắt đầu 1 tuần tuổi, nhiễm nặng từ 3 – 4 tuần tuổi Gà trên 9 tuầntuổi không nhiễm bệnh chỉ mang trùng

 Mùa: thường xảy ra vào những tháng mưa nhiều, nhiệt độ nóng ẩm

 Tỉ lệ mắc, tỉ lệ chết: tỉ lệ mắc có thể lên tới 45%, có thể gây chết 50 70% số gà mắc bệnh

- Bệnh lây lanh nhanh chủ yếu qua đường tiêu hóa

2.2.1.3 Triệu chứng.

Bệnh xảy ra ở gà từ 2 – 8 tuần tuổi, có 2 thể bệnh:

- Thể cấp tính: gà ủ rũ, ăn ít, bỏ ăn, ít đi lại, đứng một chỗ, xã cánh,

xù lông, mắt trũng sâu, niêm mạc nhợt nhạt, chân gập lại, quỵ xuống vàchết Lúc đầu phân có màu vàng hoặc hơi trắng, sau phân có màu đỏ lẫnmáu (phân gà sáp)

Ngày đăng: 14/02/2015, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số bệnh thiếu vitamin trên gà - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 2.1 Một số bệnh thiếu vitamin trên gà (Trang 33)
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu của giống gà Sasso (gà bố mẹ) - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu của giống gà Sasso (gà bố mẹ) (Trang 39)
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu của giống gà Ri (hướng thịt) - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu của giống gà Ri (hướng thịt) (Trang 41)
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu của giống gà Isa Brown (hướng trứng) - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu của giống gà Isa Brown (hướng trứng) (Trang 42)
Bảng 4.4: Cơ cấu đàn gà nuôi tại trại từ năm 2011 – 10/2014 - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.4 Cơ cấu đàn gà nuôi tại trại từ năm 2011 – 10/2014 (Trang 43)
Bảng 4.5: Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà tại trại - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà tại trại (Trang 46)
Bảng 4.6: Quy trình vệ sinh tại trại. - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.6 Quy trình vệ sinh tại trại (Trang 51)
Bảng 4.7: Lịch tiêm vacxin cho đàn gà bố mẹ - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.7 Lịch tiêm vacxin cho đàn gà bố mẹ (Trang 52)
Bảng 4.8: Quy trình sử dụng thuốc phòng bệnh - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.8 Quy trình sử dụng thuốc phòng bệnh (Trang 53)
Bảng 4.9: Tình hình dịch bệnh qua 3 năm gần đây - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.9 Tình hình dịch bệnh qua 3 năm gần đây (Trang 54)
Bảng 4.10: Tình hình dịch bệnh trong thời gian thực tập - TÌM HIỂU TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CÔNG TÁC THÚ Y TẠI TRANG TRẠI GÀ CỦA CÔNG TY RTD ở đồi MÉ –  THANH vân – TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
Bảng 4.10 Tình hình dịch bệnh trong thời gian thực tập (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w