1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội THỬ NGHIỆM

77 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 13,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thử nghiệm điều trị một số bệnh thường gặp ở chó mèo tại phòng khám Animal Care.... Một số phác đồ điều trị bệnh cho chó mèo được sử dụng tại phòng khám Animal Care...46... Điều đó chứng

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : GIÁP THỊ HƯƠNG

Người hướng dẫn : 1 ThS ĐẶNG HỮU ANH

Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm

2 BSTY NGUYỄN THỊ HUYỀN Phòng khám Animal care

HÀ NỘI 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian 4 tháng thực tập đến nay, tôi đã hoàn thành luận văn của mình Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những cơ quan, doanh nghiệp và

cá nhân đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trong khoa Thú Y, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, những người đã tận tình chỉ dạy tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Đặc biệt tôi xin cảm ơn thầy Đặng Hữu Anh, người đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này

Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn các anh chị tại Phòng khám thú y Animal Care, số 16 – ngõ 424 Thụy Khuê – Tây Hồ - Hà Nội, là địa điểm nơi tôi thực tập Đặc biệt là Bác sĩ thú y Nguyễn Thị Huyền, chị là người đã nhiệt tình chỉ dạy cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tôi học tập và làm việc tại phòng khám

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của chi cục thú y Hà Nội, chi cục thú y Nam Định và chi cục thú y Hải Dương đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người

đã luôn động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại mái trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Giáp Thị Hương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH xiii

DANH MỤC ẢNH xiv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xv

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

PHẦN III: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 23

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Một số hoạt động phòng và điều trị cho chó mèo tại khu vực Hà Nội 24

4.2 Tình hình bệnh chó mèo tại phòng khám Animal Care 30

4.2.1 Giới thiệu sơ lược về phòng khám Animal Care 30

4.2.2 Tình hình phòng bệnh cho chó mèo khi tới phòng khám Animal Care 31

4.3 Thử nghiệm điều trị một số bệnh thường gặp ở chó mèo tại phòng khám Animal Care 46

4.3.1 Một số phác đồ điều trị bệnh cho chó mèo được sử dụng tại phòng khám Animal Care 46

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Tình hình hoạt động phòng và điều trị bệnh cho chó mèo tại khu vực Hà Nội

năm 2014 24

Các loại vacxin quan trọng cẩn phải tiêm chủng hàng năm cho mèo: 26

+ Rabisin- R: Phòng bệnh Dại 26

+ Paleukopenia: Phòng bệnh Giảm bạch cầu 26

+ Rhinotracheitis/ Calicivirus: Phòng bệnh Viêm mũi – khí quản truyền nhiễm 26

+ Bệnh do Herpervirus 26

Lịch tiêm chủng cho mèo: 27

+ Từ 6-8 tuần tuổi: Tiêm mũi 1 các bệnh Giảm bạch cầu, Viêm mũi- khí quản truyễn nhiễm, Herpervirus 27

+ 12 tuần tuổi: Tiêm mũi 2 các bệnh Giảm bạch cầu, Viêm mũi- khí quản truyễn nhiễm, Herpervirus 27

+ 16 tuần tuổi: Tiêm vacxin phòng bênh Dại 27

+ Tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần với tất cả các loại vacxin trên 27

Các loại vacxin hiện có trên thị trường: 27

+ Leucorifelin: Vacxin đa giá, 1 liều phòng cho các bệnh Giảm bạch cầu, Viêm mũi- khí quản truyễn nhiễm, Herpervirus 27

+ Rabisin-R: Phòng bệnh dại cùng loại với vacxin của chó 27

Bảng 4.3: Tình hình phòng bệnh cho chó mèo khi tới phòng khám Animal Care 31

Từ kết quả của bảng 4.3, hình 4.2 và hình 4.3 cho thấy trong tổng số 1905 ca bệnh được đưa đến khám và điều trị tại phòng khám thì tỷ lệ chó được đưa tới khám chiếm 63,46% cao hơn tỷ lệ mèo, mèo chiếm 36,54% 33

Trong các con chó được đưa tới phòng khám, so với số ca chó thì tỷ lệ chó đã được tiêm phòng bệnh chiếm 43,59% thấp hơn tỷ lệ chó chưa được tiêm phòng , chó chưa được tiêm phòng bệnh chiếm 56,41% 33

Cũng như số con chó, số con mèo được thăm khám và điều trị tại phòng khám Animal Care có tỷ lệ mèo chưa được tiêm phòng (83,91%) cao hơn tỷ lệ mèo đã được tiêm phòng (16,09%) 33

Qua các số liệu thống kê trên, chúng tôi nhận ra rằng chó được quan tâm nhiều hơn mèo vì giá trị kinh tế của chúng lớn hơn và sự yêu thích của mọi người với chó nhiều hơn 33

So với mèo thì chó được chú trọng tiêm phòng hơn cả, điều đó được thể hiện cụ thể ở số liệu và biểu đồ trên Sở dĩ có sự chênh lệch lớn này là do mọi người chăn nuôi cho rằng mèo không nghịch nghợm bằng chó, luôn ở trong nhà, ít đi ra ngoài nên khả năng nhiễm bệnh hay lây bệnh từ con khác thấp Cũng bởi vì giá trị kinh tế của mèo thấp mà vacxin

Trang 5

phòng bệnh cho mèo có giá thị trường cao, ít hãng phân phối nên mèo cũng ít được chủ đưa đi tiêm phòng Tuy vậy, cả chó và mèo đều có tỷ lệ chưa tiêm phòng bệnh cao hơn tỷ

lệ đã tiêm phòng bệnh Điều đó chứng tỏ, việc tiêm phòng một số bệnh nguy hiểm trên chó mèo mới dần được quan tâm hơn 33 Chó mèo phần lớn đã được tiêm phòng dại do tính nguy hiểm, lây truyền của bệnh dại xang con người nên phòng dại cho chó mèo được người chăn nuôi chú tâm hơn Tuy nhiên, việc phòng bệnh, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm do virus gây ra mới bước đầu được người chăn nuôi lưu ý tới Chó mèo ngày càng trở nên thân thiết hơn với con người nên chó mèo ngày càng được quan tâm không chỉ ở việc điều trị bệnh mà còn ở công tác phòng bệnh cho chúng 33 Một số lưu ý khi sử dụng vacxin phòng bệnh cho chó mèo 34 Nên sử dụng các chế phẩm sinh học (vacxin, huyết thanh…) lưu hành ở Việt Nam có phép và đã được kiểm định của Cục thú y Việt Nam Loại bỏ các loại vaccine không rõ nguồn gốc, quá hạn dùng hoặc bảo quản không đúng quy trình kỹ thuật, lọ bị nứt vỡ, hở nút… 34 Cần phải tuân thủ lịch trình và kỹ thuật tiêm, bảo quản vaccine… và chăm sóc chó chu đáo 34 Khi mua chó không rõ nguồn gốc đã tiêm phòng hay chưa thì phải tiêm lại từ đầu và phải xác định tuổi chó để thuận tiện cho lịch tiêm 34 Vaccine được sản xuất 1 liều như nhau cho tất cả các loại chó 34 Nếu khi tiêm có sơ xuất làm rơi vãi vaccine ra ngoài thì tiêm lại ngay 1 liều khác, không

sợ quá liều vì vaccine an toàn 34 Chó phải hoàn toàn khỏe mạnh thì mới được tiêm vaccine 34 Không nên tiêm vaccine chó chó 7-10 ngày trước khi vận chuyển và sau khi mang về nuôi

vì sức đề kháng, khả năng tạo miễn dịch của chó kém khi vận chuyển và ở nơi mới 34 Chó không được tiêm vaccine trong các trường hợp: Chó không bình thường về sức khỏe, ốm hoặc nghi ốm bệnh, chó đang trong ổ dịch, chó chuyển vùng hoặc mới mang về nuôi, chó đang mang thai 34 Theo Pháp lệnh Thú y của Việt Nam: “Thú nuôi cảnh bắt buộc phải tiêm vaccine phòng bệnh dại 1 năm 1 lần” 34 Nếu chó đến lịch tiêm vaccine nhắc lại nhưng vào đúng kỳ động dục, nhân giống, mang thai thì có thể tiêm 4 tuần trước khi nhân giống Việc tiêm sớm hơn lịch nhắc lại hàng năm 1-2 tháng được chấp nhận xem như 1 giải pháp điều chỉnh với chó sinh sản, nhân giống Nhiều chuyên gia thú y khuyến cáo nên tiêm vaccine cho chó mẹ 4 tuần trước khi mang thai sẽ rất tốt cho việc truyền kháng thể qua nhau thai, sữa cho chó sơ sinh 34 Chó được nuôi cách ly ở các chung cư cao tầng, vùng xa khu dân cư và tách biệt với chó khác vẫn phải tiêm đầy đủ các loại vaccine, đúng lịch trình Các nhân tố trung gian mang dịch, truyền lây bệnh: dụng cụ chăm nuôi, phương tiện giao thông: lốp xe đạp xe

máy con người: vết dép, giày, gấu quần của chủ nuôi hoặc các loại côn trùng: ruồi muỗi, gặm nhấm: chuột bọ vẫn có thể mang dịch và gây bệnh cho chó của bạn Đặc biệt

Trang 6

chó rất nhậy cảm, thích ngửi liếm các mùi lạ ở dày dép, quần áo hoặc lốp xe nếu có

dính bẩn, dễ dàng lây nhiễm dịch 35

Cần phải tẩy giun trước khi tiêm vaccine Đặc biệt chó dưới 6 tháng tuổi cần tảy giun định kỳ, bảo đảm sạch giun trước khi tiêm vaccine để tăng hiệu quả miễn dịch, phòng bệnh 35

Lịch trình tiêm vaccine tham khảo:Theo Giffin và cộng sự: 35

+ Có thể tiêm vaccine lần đầu cho chó sớm hơn (từ 5-6 tuần tuổi) và tiêm 3 lần cách nhau 4 tuần để hoàn thành miễn dịch cơ bản cho chó với các bệnh: Bệnh Care (Canine Distemper Virus - CDP), Bệnh Parvovirus (Canine Parvovirus-CPV), Bệnh Ho cũi chó (Kennel Cough), Bệnh Phó cúm (Parainfluenza-CPI) 35

+ Với chó con không được bú sữa đầu của mẹ cần bắt đầu tiêm vaccine ngay từ 3 tuần tuổi 35

+ Bệnh Phó cúm (Parainfluenza-CPI ) và Bệnh do Leptospira có thể tiêm vaccine nhắc lại 2 lần/ năm ở các nơi có nguy cơ cao, các ổ dịch cũ của bệnh do bác sỹ thú y chỉ định 35

Phòng bệnh chủ động bằng vaccine là biện pháp an toàn dịch duy nhất cho chó mèo 35

4.2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Animal Care 36

Chó là loài vật trung thành, gần gũi và thân thiết với con người Chúng được coi là thú cưng, con người dắt theo chúng đi dạo công viên, đi hội hè, thậm trí là ăn cùng, ngủ cùng Chính vì thế, chó rất dễ lây bệnh từ con khác hay từ môi trường bên ngoài Và nguy hiểm hơn cả là có một số bệnh của chó có thể lây xang người như bệnh dại, bệnh do Leptospira gây ra trên chó 36

Do vậy, để đảm bảo sức khỏe của con vật cũng như sức khỏe của con người, chúng ta cần tìm hiểu các bệnh thường gặp của chó Để tìm hiểu rõ hơn, chúng tôi tiến hành điều tra thực tế chó được đưa tới khám và điều trị tại phòng khám thú y Animal Care 36

Bảng 4.4: Nhóm các bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Animal Care 36

Nhóm bệnh 36

Số con mắc (con) 36

Tỷ lệ mắc (%) 36

Số con khỏi 36

(con) 36

Tỷ lệ khỏi 36

(%) 36

Bệnh truyền nhiễm 36

529 36

43,76 36

359 36

67,86 36

Bệnh nội khoa 36

279 36

Trang 7

23,08 36

226 36

81,00 36

Bệnh ký sinh trùng 36

284 36

23,49 36

235 36

82,75 36

Bệnh ngoại khoa 36

68 36

5,62 36

62 36

91,17 36

Bệnh sản khoa 36

49 36

4,05 36

42 36

85,71 36

Tổng hợp 36

1209 36

100 36

924 36

76,43 36

37

37

Bảng 4.5: Một số bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Animal Care 38

Nhóm bệnh 38

Các bệnh thường gặp 38

Số con mắc 38

(con) 38

Tỷ lệ mắc theo nhóm bệnh 38

(%) 38

Tỷ lệ mắc theo tồng chó 38

(%) 38

Trang 8

Số con điểu trị khỏi 38

(con) 38

Tỷ lệ khỏi 38

(%) 38

Bệnh truyền nhiễm (n=529) 38

Bệnh do Carevirus 38

34 38

6,43 38

2,81 38

13 38

38,24 38

Bệnh do Parvovirus 38

192 38

36,29 38

15,88 38

165 38

85,94 38

Bệnh viêm gan do virus 38

218 38

41,21 38

18,03 38

124 38

56,88 38

Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira 38

61 38

11,53 38

5,05 38

37 38

60,66 38

Bệnh khác 38

24 38

4,54 38

1,99 38

20 38

Trang 9

83,33 38

Bệnh nội khoa 38

(n=279) 38

Bệnh đường hô hấp 38

Bệnh đường tiêu hóa 38

Bệnh đường tiết niệu 38

Bệnh khác 38

Bệnh ký sinh trùng (n=284) 38

Bệnh ngoại khoa 38

(n= 68) 38

Apse 38

8 38

11,76 38

0.07 38

7 38

87,50 38

Khối u 38

10 38

14,71 38

0,08 38

9 38

90,00 38

Chấn thương 38

28 38

Thủ thuật ngoại khoa khác 38

22 38

Bệnh sản khoa 38

(n=49) 38

Hạ Canxi huyết 38

Đẻ khó 38

Viêm tử cung 38

Bệnh khác 38

Tổng hợp 38

4.2.4 Một số bệnh thường gặp ở mèo tại phòng khám Animal Care 41

Trang 10

Từ xa xưa, mèo đã được con người thuần hóa để bắt chuột trong nhà Với bản tính hiền lành, mèo ngày càng được con người yêu mến và nuôi làm thú cưng trong nhà Tuy không hay ra ngoài hay tiếp xúc với con vật khác, nhưng mèo vẫn có những bệnh thường gặp Những bệnh này gây nguy hiểm trực tiếp tới con vật và gián tiếp tới sức khỏe con

người mà không lường trước được 41

Chính vì sự nguy hiểm tiềm ẩn đó mà chúng tôi tiến hành điều tra thực tế mèo được đưa tới khám và điều trị tại phòng khám thú y Animal Care để tìm ra những nguyên nhân, giải pháp tốt nhất phòng và điều trị bệnh thường gặp ở mèo, và từ đó hạn chế lây xang người như bệnh Xoắn khuẩn do Leptospira, bệnh Dại… 41

Bảng 4.6: Nhóm bệnh thường gặp ở mèo tại phòng khám Animal Care 41

Nhóm bệnh 41

Số con mắc (con) 41

Tỷ lệ mắc (%) 41

Số con khỏi 41

(con) 41

Tỷ lệ khỏi 41

(%) 41

Bệnh truyền nhiễm 41

219 41

31,47 41

89 41

40,64 41

Bệnh nội khoa 41

65 41

9,33 41

47 41

72,31 41

Bệnh ký sinh trùng 41

108 41

15,52 41

101 41

93,52 41

Bệnh ngoại khoa 41

274 41

39,37 41

266 41

Trang 11

97,08 41

Bệnh sản khoa 41

30 41

4,31 41

26 41

86,67 41

Tổng hợp 41

696 41

100 41

529 41

76,01 41

42

42

Bảng 4.7: Tình hình một số bệnh thường gặp trên mèo tại phòng khám Animal Care 43

Nhóm bệnh 43

Các bệnh thường gặp 43

Số con mắc 43

(con) 43

Tỷ lệ mắc theo nhóm bệnh 43

(%) 43

Tỷ lệ mắc theo tổng mèo 43

(%) 43

Số con điểu trị khỏi 43

(con) 43

Tỷ lệ khỏi 43

(%) 43

Bệnh truyền nhiễm 43

(n=219) 43

Bệnh do Herpevirus 43

2 43

0,91 43

0.29 43

1 43

50,00 43

Trang 12

Bệnh Giảm bạch cầu 43

164 43

78,89 43

23,56 43

62 43

37,80 43

Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira 43

53 43

24,20 43

7,61 43

26 43

49,06 43

Bệnh nội khoa 43

(n=65) 43

Bệnh đường hô hấp 43

Bệnh đường tiêu hóa 43

Bệnh đường tiết niệu 43

Bệnh khác 43

Bệnh ký sinh trùng 43

(n=108) 43

Bệnh ngoại khoa 43

(n=274) 43

Apse 43

3 43

1,09 43

0,04 43

3 43

100 43

Khối u 43

5 43

1,83 43

0,07 43

4 43

80,00 43

Trang 13

Chấn thương 43

34 43

Thủ thuật ngoại khoa khác 43

232 43

Bệnh sản khoa 43

(n=30) 43

Đẻ khó 43

Viêm tử cung 43

Bệnh khác 43

Tổng hợp 43

Bảng 4.8: Một số phác đồ điều trị bệnh ở chó mèo tại phòng khám Animal Care 48

Bảng 4.9: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm do Parvovirus gây ra 51

Bảng 4.10: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh Sài sốt ở chó do Carevirus gây ra 54

Bảng 4.11: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh Giảm bạch cầu truyền nhiễm ở mèo 56

Trang 14

khám Animal Care ……… 37Hình 4.5: Tỷ lệ khỏi của các nhóm bệnh thường gặp ở chó tại phòng

khám Animal Care ……… 37Hình 4.6: Tỷ lệ mắc của các nhóm bệnh thường gặp ở mèo tại phòng

khám Animal Care ……… 42Hình 4.7: Tỷ lệ khỏi của các nhóm bệnh thường gặp ở mèo tại phòng

khám Animal Care ……… 42Hình 4.8: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh viêm dạ dày

ruột truyền nhiễm do Parvovirus gây ra……… 52Hình 4.9: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh sài sốt ở chó do

Carevirus gây ra……… 54Hình 4.10: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh giảm bạch cầu

truyền nhiễm ở mèo……… 57

Trang 15

DANH MỤC ẢNH

Trang

Ảnh 1: Chó mệt mỏi, ủ rũ 50

Ảnh 2: Chó nôn ra bọt trắng và đi ngoài ra máu 50

Ảnh 3: Phân có lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc 51

Ảnh 4: Chó sốt cao, sốt liên tục 53

Ảnh 5: Chó có nhiều dử mắt 53

Ảnh 6: Mèo đi phân loãng, mùi hôi rất khó chịu 56

Trang 16

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

P.O : Per Os, đường uống

S.C : Subcutaneous injection, tiêm dưới da

I.M : Intramuscular, tiêm bắp

I.V : Intravenous, tiêm tĩnh mạch

Trang 17

PHẦN I: MỞ ĐẦU.

1.1 Đặt vấn đề.

Trong số các loài động vật được con người thuần hóa và nuôi dưỡng, chó và mèo có lịch sử gắn bó và được coi là người bạn trung thành và đáng tin cậy nhất Cùng với thời gian và điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội chó mèo ngày càng được lựa chọn nuôi để phục vụ nhiều mục đích của con người

Bên cạnh đó, với bản tính nhanh nhẹn, mắt tinh, tai thính, khứu giác phát triển, gần gũi, thông minh và dũng cảm, … chó mèo được con người sử dụng trong các công việc như bắt chuột, làm cảnh, ăn cùng, ngủ cùng, chơi cùng với con người Đặc biệt, chó còn giúp ích cho con người trong việc chăn dắt gia súc, kéo xe, phát hiện ma túy, bom mìn, chất nổ, tham gia săn bắt, bảo

vệ chủ, bảo vệ an ninh quốc phòng…

Tại Việt Nam những năm gần đây sự tăng trưởng số lượng cũng như chất lượng đàn chó, mèo ngày càng tăng cao Đặc biệt là ở khu vực Hà Nội là nơi tập trung đàn chó, mèo với mật độ cao, các giống chó, mèo đa đạng dẫn tới tình hình dịch tễ khó kiểm soát, bệnh tật diễn biến khá phức tạp khiến nhiều người chăm sóc, nuôi dưỡng chúng phải lo lắng

Cũng như con người, chó mèo cũng cần được chăm sóc sức khỏe thường xuyên và nhất là khi chúng không may bị bệnh

Hiện nay, trên địa bàn Hà Nội, các hoạt động chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh cho chó mèo ngày càng mở rộng và phát triển Định kỳ hàng năm, chó mèo được tiêm phòng dại, ngoài ra chúng có thể được tiêm phòng các bệnh nguy hiểm thường gặp Khi chó mèo bị ốm, chúng có thể được chủ của mình đưa tới các bệnh viện thú y, phòng khám thú y hay có dịch vụ khám chữa bệnh cho chó mèo tại nhà Nhờ đó mà chó mèo sẽ được chăm sóc một cách tốt nhất, bảo đảm sức khỏe cho chúng cũng là bảo vệ sức khỏe cho con người, nhất là những người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và tiếp xúc với chúng

Trang 18

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Một số hoạt động phòng và điều trị bệnh cho chó mèo tại khu vực

Hà Nội Thử nghiệm điều trị tại phòng khám Animal Care”.

Trang 19

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Bệnh đường tiêu hóa

2.1.1 Bệnh viêm dạ dày, ruột

Viêm ruột là chỉ chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mạn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già

Nguyên nhân gây bệnh

- Do virus: Parvovirus, virus gây bệnh Care…

- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp…

- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, Sán dây …

- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma, Trichomonas, Cầu trùng …

- Do nuốt phải các ngoại vật không tiêu hóa được hoặc ăn phải chất độc

sự xuất huyết diễn ra ở ruột già

- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng

- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổmcao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng

- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi

- Mất nước, mất điện giải: biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu Mấtmáu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt

Trang 20

- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer Lactat, NaCl 0,9%, Glucose 5% hoặc Glucose 10% kết hợp với truyền tĩnh mạch Vitamin C.

- Dùng thuốc chống nôn: Atropinsunfat 0,1% tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch

- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: Diosmectite, Tanin…

- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil

- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1 B6 B12

- Liệu trình điều trị thường 3- 5 ngày

2.1.2 Bệnh do Parvovirus

Là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm cơ tim

Nguyên nhân gây bệnh

- Do Canine parvovirus type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn công vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể

- Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết

- Bệnh ỉa chảy do Parvovirus rất đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:

+ Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1năm tuổi

+ Dạng tim: thường thấy ở chó 4 – 8 tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim,chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán

Trang 21

+ Dạng kết hợp tim – ruột: thường thấy ở chó 6 – 16 tuần tuổi, chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ

Triệu chứng chủ yếu

- Chó bỏ ăn, nôn

- Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất

- Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần

- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân

có màu hồng hoặc đỏ tươi

- Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết

Điều trị

- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm

- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể

- Hộ lý và chăm sóc tốt: không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt

- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân virus Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau

để điều trị: amoxicillin, colistin, biseptol, gentamicin…

- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer Lactat, NaCl 0,9%, Glucose 5% hoặc Glucose 10% kết hợp với tiêm tĩnh mạch Vitamin C

- Dùng thuốc chống nôn: Atropinsunfat 0,1% tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch

- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: Diosmectite, Tanin…

- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil

Trang 22

- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1 B6 B12.

- Cầm máu bằng vitamin K

- Liệu trình điều trị thường khá dài 7 – 10 ngày

2.1.3 Hiện tượng ngoại vật trong đường tiêu hóa

Ngoại vật thực quản

Như kim, lưỡi câu, xương bị vướng chỗ giữa cửa vào lồng ngực và phần đáy của tim hoặc phần đáy của tim với cơ hoành Chó gặp phổ biến hơn mèo

- Triệu chứng chủ yếu: Khạc thường xuyên, tiết nước bọt, nôn ọe, không

ăn được hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước

- Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xác bằng cách chụp X – quang

- Hướng điều trị:

+ Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng kẹp gắp ra

+ Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải can thiệp ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật ra

Ngoại vật trong dạ dày:

Bệnh khá phổ biến ở chó mèo với những nguyên nhân khác nhau như nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóc tạo khối trong dạ dày

- Triệu chứng chủ yếu: Rất thay đổi và khó nhận biết, thường thấy là con vật thỉnh thoảng ói sau ăn, vật bén nhọn thì gây tổn thương dạ dày và chảy máu

- Chẩn đoán chính xác nhất là chụp X – quang

- Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ với những ngoại vật có kích thước quá lớn

Trang 23

2.1.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó

Nguyên nhân gây bệnh:

- Do virus thuộc họ Adenoviridae Nguồn virus chính: chất ở mũi, phân, nước tiểu, máu, những mô bị tổn thương Virus xâm nhập chủ yếu là đường tiêu hóa, lây lan trực tiếp từ những chó nhốt chung hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột…

- Niêm mạc, da vùng mỏng vàng: mắt, dưới bụng, tai …

- Sốt cao 40 °C, bỏ ăn, suy nhược, khát nước, sung huyết màng niêm mạc, đặt biệt niêm mạc miệng, có thể xuất huyết

- Viêm hạch amidan, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu,sưng gan, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nước mắt, thủy thủng dưới da vùng đầu, cổ, thân

Điều trị.

- Tiêm kháng sinh chống kế phát: tylosine, oxytetracyline, dexamethasone Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer Lactat, NaCl 0,9%, Glucose 5% hoặc Glucose 10% kết hợp với tiêm tĩnh mạch Vitamin C

- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil

- Dùng thuốc chống nôn: Atropinsunfat 0,1% tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch

- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1, B6, B12

- Uống thuốc bổ gan: Araginine

Trang 24

2.1.5 Bệnh giảm bạch cầu – Viêm ruột truyền nhiễm ở mèo

Nguyên nhân gây bệnh

- Là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở mèo, lây lan nhanh, tỷ lệ chết cao, do Feline panleukopenia virus gây ra

- Feline panleukopenia virus (FPV) lây qua đường miệng, chỉ trong vòng

24 giờ virus xuất hiện trong máu, xâm nhập vào các tế bào lympho, tấn công hàng rào miễn dịch của cơ thể, đặc biệt làm suy giảm bạch cầu, phá hủy niêm mạc ruột

Triệu chứng chủ yếu

- Sốt, bỏ ăn và suy sụp đột ngột, nôn nhiều lần, đau vùng bụng, tiêu chảy cấp và mất nước rối loạn điện giải trầm trọng, tiếng kêu khàn, mất giọng, yếu

ớt, suy giảm bạch cầu (leukopenia) dẫn đến tử vong

- Các triệu chứng thần kinh: đi loạng choạng, mất thăng bằng, run rẩy lắc

lư, thậm chí co giật động kinh Mắt kèm nhèm, trũng sâu, sụp mí mắt, lờ đờ, mũi miệng thâm đen, chảy dãi nhớt Hơi thở và mùi phân, dãi bốc mùi hôi rất khó chịu

- Dùng thuốc chống nôn: Atropinsunfat 0,1% tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch

- Cho uống thuốc làm săn se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: Diosmectite, Tanin…

Trang 25

- Nếu có triệu chứng thần kinh tiêm thuốc an thần, giảm co giật: Anagil, Acepromazine Maleate …

- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1, B6, B12

2.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục

2.2.1 Bệnh viêm tử cung cấp tính

Bệnh thường xảy ra sau các ca đẻ khó, đẻ bình thường cũng có thể mắc Bệnh này có thể gọi là chứng nhiễm trùng tử cung cấp tính

Nguyên nhân gây bệnh

- Bệnh thường xảy ra sau đẻ khó, sau khi xảy thai, thai chết lưu, sót nhau Có thể do quá trình can thiệp kéo thai ra ngoài làm xước niêm mạc tử cung dẫn tới nhiễm trùng Cũng có thể do thụ tinh nhân tạo hoặc phối giống nhiều lần trong một lần lên giống Bị nhiễm vi khuẩn Escherichia coli là phổ biến nhất, có thể còn thấy Streptococcus, Staphylococcus

Triệu chứng chủ yếu

- Sốt, suy nhược, biếng ăn, có nhiều dịch tiết bất thường từ âm đạo chảy

ra, có thể ói mửa Dịch tiết có lẫn mủ và mùi hôi tanh khó chịu

Điều trị

- Thụt rửa bằng nước muối sinh lý, thuốc tím hoặc cồn iod pha loãng

- Dùng các loại kháng sinh để diệt vi khuẩn: amoxcicillin, gentamicin, enrofloxacin …

- Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như Complex, vitamin B1, B6, B12

B Nếu quá nặng thì can thiệp bằng phương pháp ngoại khoa: phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng và tử cung

- Cắt bỏ tử cung là phương pháp triệt để nhất

Trang 26

2.2.2 Đẻ khó

Đẻ khó là vấn đề khá phổ biến với chó mèo, đặc biệt là những giống chó mèo nhỏ nuôi để làm cảnh Vì vậy ta phải nhận định và can thiệp kịp thời

Nguyên nhân gây bệnh

- Do khiếm khuyết của cơ tử cung, bất thường trong quá trình biến dưỡng, xoang chậu hẹp, thai quá lớn, thai chết, tư thế thai bất thường …

Chẩn đoán

- Nhiệt độ hạ, sau 24 giờ mà chưa thấy đẻ

- Thành bụng co thắt mạnh từ 1 đến 2 giờ mà không thấy thai nào ra

- Đã đẻ được mà con tiếp theo sau 1 đến 2 giờ không thấy ra tiếp

- Mang thai quá lâu mà chưa thấy đẻ (> 60 ngày)

- Tiền sử đẻ khó, con ra không hết, bị vướng lại

Nguyên nhân gây bệnh

- Sự nhiễm trùng bàng quang có thể do vi khuẩn xâm nhập từ máu hay bạch huyết Có thể do vi khuẩn lên từ đường niệu đạo Đây là dạng thứ phát

do tổn thương cơ học, sự căng bàng quang trên chó mèo thường thấy chủ yếu

là các vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas proteusmira Vi khuẩn Gram dương ít thấy hơn: Streptococcus, Staphylococcus …

Triệu chứng chủ yếu

- Đi tiểu khó, bí tiểu, bồn chồn, sốt, biếng ăn Nước tiểu có màu sẫm, có thể lẫn máu Bàng quang căng cứng, có thể nhìn thấy rõ từ ngoài Nếu để lâu

có thể dẫn tới trúng độc

Trang 27

Điều trị:

- Dùng thuốc kháng sinh: amoxicillin, enrofloxacin

- Kết hợp với cầm máu bằng vitamin K

- Thông tiểu hàng ngày cho con vật

- Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như complex, vitamin B1, B6, B12

B-2.3 Bệnh hệ hô hấp

2.3.1 Bệnh viêm mũi

Nguyên nhân gây bệnh:

- Do biến đổi niêm mạc mũi

- Cấp tính: do kích thích cơ học, lí học, hóa học hoặc do ngoại vật xâm nhập làm tổn thương niêm mạc mũi

- Thuốc chống tiết dịch, ho: dexamethasone, bromhexine

- Tiêm vitamin K để cầm máu

- Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như complex, Vitamin B1, B6, B12 …

B-2.3.2 Bệnh viêm phế quản, phổi

Bệnh đặc trưng là sự rối loạn hô hấp, giảm oxy máu, gây ảnh hưởng tới triệu chứng toàn thân

Trang 28

Nguyên nhân gây bệnh

- Nguyên nhân đa dạng nhưng thường do kế phát bệnh viêm đường hô hấp trên

- Do virus: như Canine Distenpa - Adenovirus I, II tác động lên đoạn cuối đường hô hấp tạo điều kiện cho các nhiễm trùng thứ phát

- Các loại vi khuẩn thường thấy: Mycobacterium tuberculosis, Pasteurella, Pseudomonas

- Do nấm: Aspergillus, hoặc do kí sinh trùng xâm nhập phế quản

- Do ngoại vật đi vào: cát, bụi …

Triệu chứng chủ yếu

- Chó lừ đừ, bỏ ăn, ho ngắn và sâu Có biểu hiện khó thở, thở nhanh và nông, thở thể bụng, phồng môi để thở Quan sát thấy chó tím tái, nhất là lúc vận động Mũi chảy mủ trắng, xanh Sốt cao

Điều trị

- Để con vật nằm chỗ ấm áp, kín gió, tránh vận động mạnh

- Tiêm kháng sinh: cefuroxime, amoxicillin, gentamicin, tylosin

- Ho, khó thở tiêm thêm bromhexine, dexamethasone

- Tăng cường trợ sức trợ lực: truyền dịch và tiêm thuốc bổ như complex, vitamin B1, B6, B12

B-2.4 Bệnh kí sinh trùng

2.4.1 Bệnh ghẻ

Nguyên nhân gây bệnh

- Do các loại kí sinh trùng kí sinh trên da như ghẻ Sarcoptes, ghẻ Demodex… tấn công vào gây ngứa ngáy, khó chịu, rụng lông, mụn mủ …

Triệu chứng chủ yếu

- Rụng lông, viêm da, trên da xuất hiện các nốt đỏ sau đó thành mụn mủ, con vật thường lấy chân gãi do ngứa ngáy khó chịu Mùi lông bốc ra hôi hám

Trang 29

- Vitamin ADE kích thích mọc lông.

- Tắm rửa bằng nước trắng hoặc nước đun đặc với lá của một số cây chua, chát: lá xoan, lá khế, lá chè xanh Đặc biệt không tắm bằng xà phòng,

xà bông thông thường

- Bôi thuốc mỡ kẽm hoặc gentrisone (Tp: Betamethasone dipropionate, Clotrimazole, Gentamicin sulfate)

+ Kết hợp truyền nước, truyền máu

+ Tiêm vitamin C, K để chống chảy máu

Trang 30

2.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động

2.5.1 Bệnh Care

Bệnh Care là một trong số các bệnh gây tỷ lệ chết cực cao trên chó, tác hại nặng nhất là trên hệ tiêu hóa và hệ thần kinh

Nguyên nhân gây bệnh

- Do virus thuộc nhóm Paramyxovirus Nó xâm nhập qua đường hô hấp, tiêu hóa và qua da Đầu tiên khi xâm nhập vào, virus nhân lên ở các mô bạch huyết đường hô hấp trên, sau đó nhiễm vào máu và tiếp tục nhân lên ở mô bạch huyết của các cơ quan khác Mầm bệnh được thải ra qua dịch tiết của mắt, mũi, nước bọt, phân, nước tiểu …

Triệu chứng chủ yếu

- Bỏ ăn, sốt, tiêu chảy, phân có máu, màu phân nâu đen hoặc màu cà phê

- Viêm đường hô hấp, mũi xanh, mắt có dử, kèm nhèm …

- Mụn mủ xuất hiện ở các vùng da mỏng như: da bụng, háng Lúc đầu viêm đỏ, sau đó hình thành mủ rồi vỡ ra và khô lại

- Gan bàn chân có thể tăng sinh, dầy lên, cứng và nhám

- Khi nặng lên có các triệu chứng thần kinh như miệng nhai liên tục, cứng hàm, run từng cơn hoặc 2 chân trước giật từng hồi như bơi trong không khí Giai đoạn này thường rất khó chữa

Điều trị

- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm

- Hộ lý và chăm sóc tốt: không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt

Trang 31

- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân virus Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau

để điều trị: amoxicillin, colistin, biseptol, gentamicin…

- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer Lactat, NaCl 0,9%, Glucose 5% hoặc Glucose 10% kết hợp với tiêm tĩnh mạch Vitamin C

- Dùng thuốc chống nôn: Atropinsunfat 0,1% tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch

- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: Diosmectite, Tanin…

- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil

- Nếu có triệu chứng thần kinh tiêm thuốc an thần, giảm co giật: anagil, acepromazine maleate …

- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1, B6, B12

Trang 32

- Do viêm màng não Với các triệu chứng điển hình như: đi lại khó khăn,

cơ thể rung giật, đi đứng siêu vẹo, kêu la, sợ sệt …

2.5.6 Bệnh thiếu Canxi sau đẻ - Sốt sữa

- Bệnh rất hay xảy ra với chó mẹ sau đẻ từ 15 ngày trở ra, cũng có trường hợp bị vài ngày sau khi sinh Do chúng cho con bú quá mức, hệ thống tiết sữa

cơ thể chó mẹ phải tăng tốc quá tải, lượng Canxi trong máu bị mất cân bằng đột ngột

Trang 33

- Bệnh diễn biến cấp tính, chó mẹ sốt cao trên 41°C, co giật, thở gấp, hoảng loạn thần kinh, toàn thân co cứng, run rẩy, loạng choạng đổ ngã Tử vong nhanh nếu không được điều trị kịp thời.

- Bệnh sốt giật canxi thường gặp ở những chó mẹ sữa tốt, rất ham và quấn con, khéo chăm con, nuôi nhiều con và đàn con rất mập (gọi là "bụ sữa") Hoặc đàn con quá lớn (trên 2 tháng tuổi) vẫn để bú mẹ Tổng trọng lượng chó con lớn hơn 30% trọng lượng chó mẹ, có trường hợp còn nặng hơn

cả chó mẹ Vì thế trong đàn chó nuôi tự nhiên, để tự bảo vệ mình, chó mẹ thường phải "chạy trốn" chó con bằng cách nhảy lên chỗ cao, chó con không

bú được

Điều trị:

- Hạ nhiệt độ bằng cách chườm lạnh

- Truyền tĩnh mạch Canxi chloride kết hợp truyền vitamin C

- Truyền dịch: truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer Lactat, NaCl 0,9%, Glucose 5% hoặc Glucose 10% kết hợp với tiêm tĩnh mạch Vitamin C

- Cách ly chó mẹ với chó con

- Cho ăn thêm thức ăn có chứa Canxi

Trang 34

PHẦN III: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ ngày 1/7/2014 đến ngày

1/11/2014

- Địa điểm: Phòng khám thú y Animal Care số 16, ngõ 424 Thụy Khuê,

Tây Hồ, Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra một số hoạt động phòng và trị bệnh cho chó mèo tại khu vực

Hà Nội

- Tình hình bệnh chó mèo tại phòng khám Animal Care

- Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh

3.3 Vật liệu nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu:

- Chó mèo trên địa bàn Hà Nội

- Chó mèo mắc bệnh được đưa tới khám và điều trị tại phòng khám thú y Animal Care

Dụng cụ và nguyên liệu nghiên cứu:

- Nhiệt kế điện tử MC 246

- Ống nghe

- Dịch nôn và phân của chó mèo bệnh

- Biểu hiện lâm sàng trên cơ thể con vật

- Bộ kit chẩn đoán nhanh ( CPV Ag test kit, CDV Ag test kit, CFV Ag test kit…)

- Mẫu máu chó mắc bệnh

Trang 35

Thành phần thuốc trong các phác đồ điều trị:

- Các thuốc kháng sinh: T 5000, Enrofloxacine, Bio-Genta, Lincomycine

- Các chất vitamin: Vitamin C, Vitamin K, B-Complex

- Các chất khoáng và glucose: Dung dịch Glucose 5%, Dung dịch Lactate ringer’s

- Một số thành phần thuốc khác: Atropin sulfat, Primperan, Bio-Dexa

3.4 Phương pháp nghiên cứu.

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu.

Thu thập số liệu sơ cấp.

- Số liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp chủ bệnh súc, kết hợp với theo dõi và quan sát trực tiếp

Thu thập số liệu thứ cấp.

- Số liệu thứ cấp được thu thập và thống kê hồ sơ bệnh án của phòng khám

3.4.2 Phương pháp kiểm tra triệu chứng lâm sàng

- Dựa vào các phương pháp chẩn đoán lâm sàng thường quy : đo thân nhiệt, kiểm tra tần số tim, tần số hô hấp, kiểm tra đàn hồi của da…

+ Tần số tim mạch ( lần / phút): Dùng ống nghe nghe vùng tim bên trái, đếm

số lần tim mạch trong 1 phút, lấy kết quả trung bình của 3 lần nghe liên tiếp

+ Hằng ngày theo dõi tình trạng phân, số lần nôn, số lần đi ngoài

Trang 36

3.4.3 Một số phương pháp can thiệp vào ca bệnh

Đường đưa thuốc:

- Ðường uống (P.O)

+ Thuốc được hấp thu qua niêm mạc dạ dày, ruột non

+ Cố định con vật: cần có một người giữ chân con vật, giữ im chúng.Con vật ở tư thế ngửa cổ lên

+ Cách cho uống: Tay thuận cầm thuốc Tay còn lại bóp miệng con vậtbằng cách bóp môi trên của con vật che vào hàm răng trên (con vật không bao giờ tự cắn môi chúng) Tay thuận chụm lại hoặc dùng 2 ngón trỏ và ngón giữa kẹp thuốc cho sâu vào gốc lưỡi con vật Sau khi cho thuốc vào gốc lưỡi của con vật thì ta cho con vật ngậm miệng lại, dùng tay giữ nguyên tư thế ngậm của miệng con vật khoảng 30 giây để con vật nuốt thuốc xong mới thả tay ra

+ Cách tiêm: Tay thuận cầm xi lanh chứa thuốc cần tiêm Tay trái beo

da của con vật lên Tay thuận tiêm thuốc vào khoảng dưới da beo lên Khi tiêm xong dùng tay xoa cho thuốc lan đều ra và giúp con vật bớt đau

- Tiêm bắp (I.M)

+ Cố định con vật: Rọ mõm con vật

+ Vị trí tiêm: Tiêm bắp lưng Khoảng tiêm từ sau đôi xương sườn cuối cùng đến trước xương cánh hông Giới hạn trên là xương sống Tiêm cách xương sống khoảng 2-3 cm

+ Dùng kim sắt số 7, xi lanh 1 lần: 1 ml, 3 ml, 5 ml

Trang 37

+ Cách tiêm: Tay thuận cầm xi lanh chứa thuốc cần tiêm Tay trái xác định vị trí tiêm Tiêm chếch 45 độ so với bề mặt da của con vật, tiêm vào bắp lưng của con vật Khi tiêm xong dùng ngón tay ấn vào vị trí tiêm cho thuốc kịp hấp thu và không bị trào ra ngoài.

Thủ thuật ngoại khoa.

- Cách thiến con đực

+ Chuẩn bị: Cố định con vật bằng cách gây mê, cho con vật nằm ngửakhi thuốc mê có tác dụng Dùng tăng-đơ cắt lông xung quanh bao dịch hoàn Sát trùng bao dịch hoàn bằng cồn iod 5%

+ Tiến hành: Tay trái cầm thật chắc phía trên, mặt dưới của bao dịch hoàn, làm cho 2 dịch hoàn căng ra Tay phải dùng dao cắt đứt lớp da và mô liên kết dưới da đến màng bọc chung Lách dao mổ về phía từng dịch hoàn lấy từng dịch hoàn ra Với mỗi bên dịch hoàn khi tiến hành cắt thì trước đó phải dùng chỉ tiêu thắt các mạch máu lại 1 để cầm máu, khi cắt xong dùng cồn iod 5% để sát trùng chính vết cắt đó

Trang 38

+ Hộ lý, chăm sóc: Sau khi loại bỏ 2 dịch hoàn xong, ta dùng cồn iod 5% sát trùng bao dịch hoàn Từ khi thiến đến khi vết mổ lành lại phải đảm bảo chỗ ở, chuồng trại sạch sẽ Phải thường xuyên theo dõi vết mổ, nếu vết

mổ bị nhiễm trùng thì phải xử lý ngay tránh nhiễm trùng kế phát

- Cách triệt sản con cái

+ Chuẩn bị: Cho vật nuôi nhịn ăn khoảng 12 giờ trước khi phẫu thuật Cắt

và cạo lông thật sạch vùng bụng với độ rộng gấp 2 – 3 lần vùng phẫu thuật Sát trùng bằng cồn iod 5% Cố định chó, mèo trên bàn mổ ở tư thế nằm ngửa

+ Tiến hành: Đối với chó, mèo có hệ thần kinh linh hoạt, khả năng chịu đau kém nên nhất thiết phải chỉ định gây mê kết hợp gây tê cục bộ theo phương pháp gây tê thấm.Tiến hành mổ lần lượt từ lớp từ ngoài vào trong, giữa đôi vú cuối cùng và đôi vú thứ 2 từ dưới lên Sau khi rạch lớp da đến lớp

cơ, tiến hành mổ dọc theo đường trắng Khi khó tiếp cận với buồng trứng cần thiết phải mở rộng vết mổ thì rạch hướng lên phía đầu Sử dụng kẹp nhấc phúc mạc lên, dùng kéo cắt và mở rộng phúc mạc tránh cắt phải ruột Muốn tìm buồng trứng cần phải tìm sừng tử cung Sừng tử cung có cấu trúc hình ống nhỏ, thẳng, cứng hơn ruột non Nếu nghi ngờ có thể lần ngược lại phía đuôi của con vật để tìm ngã ba tử cung Lần tay về phía đầu sẽ gặp ống dẫn trứng và buồng trứng Đưa buồng trứng ra gần miệng vết mổ Dùng panh kẹp máu dạng cong, kẹp ngang ống dẫn trứng và loa kèn Thắt chặt các mạch máu trước khi cắt bỏ buồng trứng Sử dụng cồn iod 5% sát trùng vết cắt, kiểm tra xem còn chảy máu không Nếu thấy còn chảy máu cần thắt lại Lần xuống ngã

ba tử cung để tìm buồng trứng còn lại và thao tác như cắt bỏ buồng trứng ban đầu Sau khi cắt bỏ hết buồng trứng, đưa hết ruột, màng treo ruột, sừng tử cung vào xoang bụng Khâu phúc mạc theo phương pháp khâu vắt Vì phúc mạc của chó mèo rất mỏng nên khâu phúc mạc cùng với các lớp cơ vùng bụng Chú ý không khâu vào ruột Ở chó, triệt sản con cái thường cắt ở ngã 3

tử cung Cách cắt và thắt mạch máu tương tự như trên

Ngày đăng: 14/02/2015, 19:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Quốc Tuyên (1992). "Huyết học tập I." NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyết học tập I
Tác giả: Bạch Quốc Tuyên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1992
2. Cù Xuân Dần Và Cộng sự (1977). "Sinh lý gia súc." NXB Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần Và Cộng sự
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1977
3. Đỗ Hiệp (1994). "Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh." NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh
Tác giả: Đỗ Hiệp
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
4. Hoàng Văn Tiếu Và cộng sự (1995). "Sinh lý học gia súc." NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Hoàng Văn Tiếu Và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
5. Hồ Đình Chúc (1993). "Bệnh Care trên đàn chó ở Việt Nam kinh nghiệm điều trị." Hội thú y Việt Nam, Công trình nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Care trên đàn chó ở Việt Nam kinh nghiệm điều trị
Tác giả: Hồ Đình Chúc
Năm: 1993
6. Hồ Văn Nam, Chu Đức Thắng và cộng sự (2008). "Chẩn đoán bệnh gia súc." NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Chu Đức Thắng và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2008
7. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và cộng sự (1997). "Giáo trình bệnh nội khoa gia súc." NXB Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp. Hà Nội
Năm: 1997
8. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và cs (1997). "Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y." NXB Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên và cs
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp. Hà Nội
Năm: 1997
9. Lê Văn Thọ (1997). "Khảo sát một số đặc điếm về ngoại hình tầm vóc và kiểu dáng của các giống chó hiện nuôi tại TP Hồ Chí Minh." Luận văn Thạc sỹ Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số đặc điếm về ngoại hình tầm vóc và kiểu dáng của các giống chó hiện nuôi tại TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Văn Thọ
Năm: 1997
10. Nguyễn Như Pho (2003). "Bệnh Parvovirus và Care trên chó." NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Parvovirus và Care trên chó
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2003
11. Nguyễn Tài Lương (1982). "Sinh lý và bệnh lý hấp thu." NXB KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: NXB KHKT Hà Nội
Năm: 1982
12. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân và cộng sự (1996). "Sinh lý học gia súc." NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
13. PGS.TS Nguyễn Văn Thanh (Chủ Biên), Ts.Vũ Như Quán và cộng sự (2012). "Giáo trình bệnh của chó mèo." NXB Đại học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh của chó mèo
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Thanh (Chủ Biên), Ts.Vũ Như Quán và cộng sự
Nhà XB: NXB Đại học Nông Nghiệp
Năm: 2012
14. PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, Ts.Nguyễn Hữu Vũ và cộng sự (2011). "Nuôi chó trong gia đình." NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi chó trong gia đình
Tác giả: PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, Ts.Nguyễn Hữu Vũ và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2011
15. Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1992). "Kỹ thuật nuôi chó cảnh." NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó cảnh
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1992
16. Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu và cs (1998). "Bệnh thường thấy ở chó và cách phòng trị." NXB Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường thấy ở chó và cách phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu và cs
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp. Hà Nội
Năm: 1998
17. Phạm Sỹ Lăng Và cộng sự (2006). "Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó." Hà Nội, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó và phòng bệnh cho chó
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng Và cộng sự
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2006
18. Phạm Minh Đức Và cộng sự (1992). "Sinh lý học gia súc." NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Phạm Minh Đức Và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 1992
20. Tạ Thị Vinh và Nguyễn Hữu Nam (2004). "Bài giảng bệnh lý thú y, phần bệnh lý I, II." NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh lý thú y, phần bệnh lý I, II
Tác giả: Tạ Thị Vinh và Nguyễn Hữu Nam
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
27. Website: http://forum.vietpet.com/3442-benh-parvo-o-cho-canine-parvovirus28. Website Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Tình hình hoạt động phòng bệnh dại cho chó mèo tại khu vực - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
Bảng 4.2 Tình hình hoạt động phòng bệnh dại cho chó mèo tại khu vực (Trang 43)
Bảng 4.4: Nhóm các bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Animal Care - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
Bảng 4.4 Nhóm các bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Animal Care (Trang 52)
Bảng 4.5: Một số bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Animal Care. - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
Bảng 4.5 Một số bệnh thường gặp ở chó tại phòng khám Animal Care (Trang 54)
Bảng 4.6: Nhóm bệnh thường gặp ở mèo tại phòng khám Animal Care. - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
Bảng 4.6 Nhóm bệnh thường gặp ở mèo tại phòng khám Animal Care (Trang 57)
Bảng 4.7: Tình hình một số bệnh thường gặp trên mèo tại phòng khám - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
Bảng 4.7 Tình hình một số bệnh thường gặp trên mèo tại phòng khám (Trang 59)
Dựa vào kết quả bảng 4.6, bảng 4.7, hình 4.6 và hình 4.7, chúng tôi thấy  trong tổng số 696 con mèo bệnh được đưa đến khám và điều trị tại phòng  khám có 529 con được chữa khỏi bệnh, chiếm tỷ lệ là 76,01% - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
a vào kết quả bảng 4.6, bảng 4.7, hình 4.6 và hình 4.7, chúng tôi thấy trong tổng số 696 con mèo bệnh được đưa đến khám và điều trị tại phòng khám có 529 con được chữa khỏi bệnh, chiếm tỷ lệ là 76,01% (Trang 59)
Bảng 4.8: Một số phác đồ điều trị bệnh ở chó mèo tại phòng khám - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
Bảng 4.8 Một số phác đồ điều trị bệnh ở chó mèo tại phòng khám (Trang 64)
Bảng 4.9: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh Viêm dạ dày ruột - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
Bảng 4.9 Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh Viêm dạ dày ruột (Trang 67)
Bảng 4.10: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh Sài sốt ở chó do - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
Bảng 4.10 Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh Sài sốt ở chó do (Trang 70)
Bảng 4.11: Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh Giảm bạch cầu - MỘT số HOẠT ĐỘNG PHÒNG và điều TRỊ BỆNH CHO CHÓ mèo tại KHU vực hà nội  THỬ NGHIỆM
Bảng 4.11 Kết quả sử dụng các phác đồ điều trị bệnh Giảm bạch cầu (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w