1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập mầm BỆNH

61 1,4K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 19,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thị Loan – Giám đốc Trung tâm chẩnđoán Thú y DABACO, sự giúp đỡ của các anh chị Giám đốc tại Công ty A, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Dịch tễ học bệnh viêm phế quản truyền nhiễm

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“DỊCH TỄ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN ĐÀN GÀ ĐẺ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP TẠI

CÔNG TY A, PHÂN LẬP MẦM BỆNH”

Người thực hiện : VŨ ĐỨC CHIẾN

Lớp : K55-TYD

Người hướng dẫn 1 : PGS TS NGUYỄN BÁ HIÊN

Bộ môn : VI SINH VẬT - TRUYỀN NHIỄM

Người hướng dẫn 2 : ThS NGUYỄN THỊ LOAN

Bộ môn : TRUNG TÂM CHẨN ĐOÁN THÚ Y DABACO

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết tôi xin cảm ơn sự

giúp đỡ tận tình của các thầy cô trường Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đãdạy tôi trong suốt hơn bốn năm qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – PGS TS.Nguyễn

Bá Hiên, bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm, khoa Thú y, trường Học ViệnNông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trìnhtriển khai đề tài, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến ThS Nguyễn Thị Loan - Giám đốcTrung tâm chẩn đoán Thú y DABACO, cùng toàn thể anh, chị công nhân viêncủa Trung tâm đã hướng dẫn , giúp đỡ, tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện tốtcho tôi thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp tại Trung tâm

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thú y, đặc biệt là các thầy

cô trong bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóaluận tốt nghiệp

Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình,người thân, bạn bè, những người luôn tạo điều kiện , động viên, giúp đỡ tôivượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoànthành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2014

Sinh viên

VŨ ĐỨC CHIẾN

Trang 4

MỤC LỤC

L I C M NỜ Ả Ơ i

L I C M NỜ Ả Ơ i

M C L CỤ Ụ ii

M C L CỤ Ụ ii

DANH M C B NGỤ Ả v

DANH M C B NGỤ Ả v

DANH M C BI U Ụ Ể ĐỒ vi

DANH M C BI U Ụ Ể ĐỒ vi

DANH M C CÁC T VI T T TỤ Ừ Ế Ắ vii

DANH M C CÁC T VI T T TỤ Ừ Ế Ắ vii

PH N I: M UẦ ỞĐẦ 1

PH N I: M UẦ ỞĐẦ 1

1.2 M c tiêu c a t iụ ủ đề à 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

PH N II: T NG QUAN TÀI LI UẦ Ổ Ệ 3

PH N II: T NG QUAN TÀI LI UẦ Ổ Ệ 3

2.1 Tình hình nghiên c u trong v ngo i n cứ à à ướ 3

2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2 B nh viêm ph qu n truy n nhi m c a g (IB – Avian Infectious ệ ế ả ề ễ ủ à Bronchitis) 4

2.2.1 Giới thiệu chung

2.2.2 Lịch sử và địa dư bệnh

2.2.2.1 Một số mốc sự kiện quan trọng liên quan đến IB

2.2.3 Căn bệnh

2.2.3.1 Phân loại

2.2.3.2 Hình thái, cấu trúc virus IB

2.2.3.3 Đặc tính nuôi cấy của virus IB

2.2.3.4 Sức đề kháng

2.2.3.5 Cấu trúc kháng nguyên của virus IB

2.2.3.6 Sự nhân lên virus IB

2.3 D ch t h cị ễ ọ 14

2.3.1 Loài vật mắc bệnh

Trang 5

2.3.2 Phương thức truyền lây

2.3.3 Cơ chế sinh bệnh

2.4 Tri u ch ng lâm s ngệ ứ à 16

2.5 B nh tíchệ 18

2.5.1 Bệnh tích đại thể

2.5.2 Bệnh tích vi thể

PH N III: I TẦ ĐỐ ƯỢNG, N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ 21

PH N III: I TẦ ĐỐ ƯỢNG, N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ 21

3.1 i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 21

3.2 N i dung nghiên c uộ ứ 21

3.3 Th i gian nghiên c uờ ứ 21

3.4 a i m nghiên c uĐị đ ể ứ 21

3.5 Ph ng pháp nghiên c u v k thu t s d ngươ ứ à ĩ ậ ử ụ 21

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học

3.5.2 Phương pháp chọn mẫu

3.5.3 Các thông số đo lường dịch tễ học

3.6 Phân l p v kh o sát c tính sinh h c c a m m b nhậ à ả đă ọ ủ â ệ 22

3.6.1 Lấy mẫu bệnh phẩm

3.6.2 Phân lập virus từ mâu bệnh phẩm theo quy trình của OIE(2012)

3.7 D ng c s d ngụ ụ ử ụ 23

3.7.1 Các vật liệu dụng cụ để thu thập mẫu

3.7.2 Các vật liệu, thiết bị sử dụng cho kỹ thuật RT - PCR để phân lập virus IB

3.8 Ph ng pháp x lý s li uươ ử ố ệ 25

PH N IV:K T QU VÀ TH O LU NẦ Ế Ả Ả Ậ 26

PH N IV:K T QU VÀ TH O LU NẦ Ế Ả Ả Ậ 26

4.1 Tình hình ch n nuôi g tr ng th ng ph m t i Công ty Aă à đẻ ứ ươ ẩ ạ 26

4.2 B nh nghi do virus Newcastle t i chu ng s 1ệ ạ ồ ố 27

4.3 B nh nghi m c ILT t i chu ng s 10ệ ắ ạ ồ ố 29

Sau ó, tr i cho l m vaccine ILT thì có ph n ng gây ch t nh ng g b nh đ ạ à ả ứ ế ở ữ à ệ v tri u ch ng hô h p chung c a n gi m d n.à ệ ứ ấ ủ đà ả â 29

4.4 B nh nghi m c CRD t i chu ng s 7ệ ắ ạ ồ ố 30

4.5 B nh IB t i chu ng s 9ệ ạ ồ ố 31

4.5.1 Tình hình dịch tễ bệnh IB tại Công ty A

4.5.2 Lịch theo dõi gà đẻ trứng tại chuồng số 9

4.5.3 Triệu chứng trên đàn gà nghi mắc IB

4.5.4 Bệnh tích của đàn gà nghi mắc IB

4.5.5 Chương trình làm vaccine của đàn gà chuồng số 9

Trang 6

4.5.6 Phác đồ điều trị khi có dấu hiệu bệnh

4.5.7 Kết quả xét nghiệm ELISA đối với bệnh IB

4.5.8 Kết quả thử nghiệm PCR đối với bệnh IB

4.5.9 Khả năng bảo hộ chéo giữa các chủng virus

PH N V: K T LU N VÀ KI N NGHẦ Ế Ậ Ế Ị 43

PH N V: K T LU N VÀ KI N NGHẦ Ế Ậ Ế Ị 43

5.1 K t lu nế ậ 43

Tháng 8/2014 t i chu ng g s 10 nghi m c ILT v i các tri u ch ng:ạ ồ à ố ắ ớ ệ ứ 43

+ Ho, h t h i, th khó, kh c m, há mi ng ra th ắ ơ ở ẹ đờ ệ để ở 43

+ Niêm m c m t xu t huy t.ạ ắ ấ ế 43

5.2 Ki n nghế ị 44

TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 46

TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 46

T i li u ti ng Vi tà ệ ế ệ 46

T i li u ti ng n c ngo ià ệ ế ướ à 46

M T S HÌNH NH B NH NEWCASTLEỘ Ố Ả Ệ 49

M T S HÌNH NH B NH NEWCASTLEỘ Ố Ả Ệ 49

49

49

M T S HÌNH NH B NH ILTỘ Ố Ả Ệ 49

M T S HÌNH NH B NH ILTỘ Ố Ả Ệ 49

Hình 5: Niêm m c m t xu t huy t Hình 6: Khí qu n có máu t iạ ắ ấ ế ả ươ 49

M T S HÌNH NH B NH CRDỘ Ố Ả Ệ 50

M T S HÌNH NH B NH CRDỘ Ố Ả Ệ 50

M T S HÌNH NH B NH IBỘ Ố Ả Ệ 50

M T S HÌNH NH B NH IBỘ Ố Ả Ệ 50

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

B ng 3.1: Thông tin v các c p m i ả ề ă ồ đượ ử ục s d ng trong nghiên c uứ 24

B ng 3.2: Th nh ph n c a ph n ng PCRả à â ủ ả ứ 24

B ng 3.3: Chu trình nhi t c a ph n ng PCRả ệ ủ ả ứ 25

B ng 4.1 L ch theo dõi g tr ng chu ng s 1ả ị à đẻ ứ ồ ố 28

B ng 4.2 L CH THEO DÕI GÀ TR NG TR I S 9ả Ị ĐẺ Ứ Ạ Ố 32

B ng 4.3 B ng theo dõi b nh tích g nghi m c IBả ả ệ à ắ 34

B ng 4.4 B ng k t qu ki m tra kháng th IBả ả ế ả ể ể 36

B ng 4.5 B ng k t qu xét nghi m PCR v i b nh IBả ả ế ả ệ ớ ệ 38

B ng 4.6 B ng ánh giá s b o h v i IB virus ch ng Italian 02 c a Intervetả ả đ ự ả ộ ớ ủ ủ .41

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 4.1 Bi u theo dõi s n l ng tr ng trong n gể đồ ả ượ ứ đà à 28

Hình 4.2 Bi u bi n ng s n l ng tr ng trên n g nghi m c IBể đồ ế độ ả ượ ứ đà à ắ 33

Hình 4.3 Bi u th hi n b nh tích c a g nghi nhi m IBể đồ ể ệ ệ ủ à ễ 35

Hình 4.4 Bi u th hi n k t qu ch n oán huy t thanhể đồ ể ệ ế ả ẩ đ ế 37

Hình 4.5 Bi u k t qu xét nghi m PCRể đồ ế ả ệ 38

Hình 4.6 Bi u ánh giá s b o h v i IB virus i Loanể đồ đ ự ả ộ ớ Đà 41

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trên đà phát triển, cùng với chiến lược phát triểncông nghiệp thì ngành nông nghiệp cũng được nhà nước và toàn xã hội đầu tưlớn Trong đó ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm ngày càngchiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế đất nước do hiệu quả kinh tếcao mà nó mang lại

Nhờ những chính sách hỗ trợ từ Trung ương, ngành chăn nuôi gia cầmtại các tỉnh phía Bắc phát triển mạnh, trong đó đặc biệt là Bắc Ninh đang ngàycàng phát triển và mở rộng cả về số lượng và quy mô, góp phần đáng kể vàoviệc cải thiện cuộc sống cho người dân và làm lớn mạnh kinh tế tỉnh nhà.Điển hình là mô hình chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm theo hướng côngnghiệp của công ty A với quy mô lên đến 400.000 con gà nuôi trong hệ thốngkhép kín được chia làm nhiều ô chuồng Gà được nuôi trong điều kiện chămsóc tốt, quy trình quản lý tiên tiến cho sản lượng trứng rất cao lên đến 140triệu quả trứng mỗi năm Tuy nhiên tình hình dịch bệnh trên đàn gia cầm diễnbiến ngày càng phức tạp, ngoài những bệnh về tiêu hóa thì bệnh hô hấp đặcbiệt là bệnh viêm phế quản truyền nhiễm đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe

và tỷ lệ đẻ của đàn gà Đàn gà khi mắc bệnh tỷ lệ chết tăng, tỷ lệ trứng trắng,trứng dị hình tăng Quan sát bệnh tích đại thể thấy các bệnh tích điển hìnhnhư xoang mũi chứa nhiều dịch, khí quản xuất huyết, niêm mạc khí quản phù

nề, túi khí đục, gan sưng, thận sưng và có dải urat trắng ở thận… Nhờ sựhướng dẫn của PGS TS Nguyễn Bá Hiên – Giảng viên khoa Thú y, Học việnNông nghiệp Việt Nam, ThS Nguyễn Thị Loan – Giám đốc Trung tâm chẩnđoán Thú y DABACO, sự giúp đỡ của các anh chị Giám đốc tại Công ty A,

chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Dịch tễ học bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) trên đàn gà đẻ trứng nuôi theo hướng công nghiệp tại Công ty

A, phân lập mầm bệnh”

Trang 11

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Xác định các đặc điểm dịch tễ, bệnh IB tại Công ty A để làm cơ sở

đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh IB (tiêm phòng vaccine ) nhằmtạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển bền vững

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Điều tra tình hình dịch bệnh của đàn gà tại Công ty A

- Xác định tỷ lệ nghi nhiễm bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm trêncác đàn gà nuôi theo hướng công nghiệp tại Công ty A

- Quan sát triệu chứng lâm sàng, mổ khám theo dõi bệnh tích trêncác ổ dịch bệnh IB

- Xác định sự lưu hành của virus IB, các yếu tố nguy cơ liên quan đếndịch bệnh IB tại Công ty A

- Dựa trên những kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài để đề xuấtcác biện pháp phòng (tiêm phòng vaccine ), chống phù hợp, từ đó khuyếncáo tới Ban lãnh đạo Công ty triển khai áp dụng các biện pháp phòngchống bệnh, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững

Trang 12

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Bệnh IB được quan sát lần đầu tiên ở bang Dakota, nước Mỹ vào năm

1930 Năm 1931, Schalk và Hawn đã có báo cáo những kết quả nghiên cứutrong phòng thí nghiệm về bệnh này

Năm 1936, Beach và Schal đã xác định bệnh lý học của virus

Năm 1937, Beaudette và Hudson lần đầu tiên đã thực hiện cấy chuyểnvirus trên trứng gà có phôi thành công

Năm 1940, đã có những báo cáo về những triệu chứng hô hấp đặc trưng

và sự giảm sản lượng trứng ở những đàn đẻ bị nhiễm bệnh Tiếp đến, vào năm

1960, có những báo cáo rõ hơn về những bệnh tích ở thận đối với những gànhiễm bệnh

Jungherr và cộng sự đã báo cáo phân lập được chủng Massachusett vàonăm 1941 và chủng Connecticut vào năm 1951 Cả hai chủng này gây ranhững ca bệnh giống nhau nhưng chúng không có sự bảo vệ chéo hoặc trunghoà chéo

Đứng trước sự lưu hành và những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh IBđến nền kinh tế quốc dân, nhiều quốc gia đã đưa ra những chiến lược nhằmngăn chặn và khống chế bệnh này Trong đó đặc biệt quan tâm đến việc kiểmsoát sự bùng phát của bệnh trong giai đoạn phát triển của gà trước khi virusgây giảm sản lượng trứng Biện pháp này đã được Van Rockel thực hiện vàonăm 1951 và đã đạt được những thành công bước đầu, tạo tiền đề cho chươngtrình miễn dịch được sử dụng ngày nay

Những báo cáo gần đây chủ yếu chứng minh nguyên nhân gây bệnh IB

do nhiều serotype gây ra

Trang 13

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở trong nước, bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà (IB) còn rất ít đượcquan tâm nghiên cứu

Theo tác giả Trần Thanh Vân, 1996 khi nghiên cứu đàn gà bố mẹ giống

thịt Hubbard High - Yield tại trại Ando và Bắc Sơn đã cho thấy sự hiện diện

của hai biến chủng virus IB 4/91 và CR 88 Trong báo cáo, tác giả cho thấyảnh hưởng đến sự giảm đẻ của hai biến chủng trên

Năm 1999, tác giả Bùi Trần Anh Đào đã khảo sát sự cảm nhiễm virusgây bệnh Newcastle, Gumboro và IB trên đàn gà thịt tại khu vực thành phố

Hồ Chí Minh và đã đưa ra được chương trình tiêm vaccine phòng ba bệnhtrên

Việt Nam cũng được ghi nhận sự có mặt của virus IB serotype 793Bdòng 4/91 và serotype Mass dòng H120 trên gà thịt tỉnh Lâm Đồng quaphương pháp tiêm xoang niệu mô

2.2 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm của gà (IB – Avian Infectious Bronchitis)

2.2.1 Giới thiệu chung

Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm của gà (IB - Avian infectiousbronchitis) do virus thuộc nhóm coronavirus gây ra, là một bệnh truyền nhiễmcấp tính, dễ lây lan qua tiếp xúc với những triệu chứng đặc trưng ở đường hôhấp như là ho, hắt hơi và có tiếng ral khí quản Ngoài ra, bệnh có thể gây ảnhhưởng đến thận gây viêm thận cấp hoặc mãn, gây chảy nước mũi ở gà con vàgây ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và chất lượng trứng ở đàn gà đẻ

Bệnh có tỷ lệ nhiễm cao và là một trong những nhân tố chính gây giảmhiệu quả kinh tế đối với ngành chăn nuôi gà ở nước ta, nhất là trong thời kỳchuyển dịch phương thức chăn nuôi từ phân tán, nhỏ lẻ sang chăn nuôi tậptrung, công nghiệp hiện nay

Trang 14

Bệnh IB phân bố khắp nơi trên thế giới Ở Mỹ, ngoài typ Massachusetts(Mass) lần đầu tiên được phân lập vào những năm 1950, một số serotyp cũngđược phát hiện Những năm 1940, typ Mass cũng được phân lập ở châu Âu.Một số serotyp khác được phân lập ở Bắc Mỹ, châu Phi, châu Á (Trung Quốc,

Ấn Độ, Nhật, Hàn Quốc); Úc và châu Âu Bệnh thường xuyên xảy ra ở nhữngđàn gà mặc dù đã sử dụng vaccine phòng bệnh Virus phân lập từ những vụdịch đó thường khác với typ virus vaccine

2.2.2 Lịch sử và địa dư bệnh

Bệnh IB được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1930 ở miền Bắc Dakota(Mỹ) Báo cáo đầu tiên về triệu chứng lâm sàng bệnh IB là của Schalk vàHawn (1931) Lúc đầu, IB được coi như một bệnh chủ yếu ở gà con Tuynhiên, sau này nó lại được biết đến như một bệnh phổ biến trên đàn gà hậu bị

và gà đẻ Một biểu hiện khác của bệnh IB bao gồm báng bụng nước, teo buồngtrứng và ống dẫn trứng, mất khả năng đẻ trứng của đàn gà và có các triệuchứng điển hình của bệnh hô hấp cũng đã được ghi nhận những năm 1940;virus gây tổn thương ở thận được ghi nhận vào những năm 1960 Công tácphòng và chống bệnh trên đàn gà đẻ được thực hiện bằng việc kiểm soát sựphơi nhiễm của gà với virus IB trong suốt quá trình sinh trưởng trước khi bắtđầu đẻ trứng, được Van Roekl (1941) áp dụng thành công, là cơ sở để xây dựngchương trình tiêm chủng được sử dụng ngày nay

2.2.2.1 Một số mốc sự kiện quan trọng liên quan đến IB

Năm 1936, Beach và Schalm phát hiện ra virus căn nguyên;

Năm 1937, Beaudette và Hudson lần đầu tiên nuôi cấy virus trên phôi gà; Năm 1956, theo báo cáo của Jungherr và cộng sự thì hai chủng virusConnecticut (phân lập vào năm 1951) và chủng Massachusentts (phân lập năm1941) gây bệnh tương tự nhau nhưng không gây miễn dịch chéo hoặc không có

Trang 15

khả năng bảo hộ chéo cho nhau Báo cáo của Jungherr lần đầu tiên đã chứngminh được căn nguyên gây bệnh IB có nhiều hơn một serotyp

Bệnh IB phân bố khắp nơi trên thế giới Ở Mỹ, ngoài typ Massachusetts(Mass) lần đầu tiên được phân lập vào những năm 1950, một số serotyp cũngđược phát hiện Những năm 1940, typ Mass cũng được phân lập ở châu Âu.Một số serotyp khác được phân lập ở Bắc Mỹ, châu Phi, châu Á (Trung Quốc,

Ấn Độ, Nhật, Hàn Quốc); Úc và châu Âu Bệnh thường xuyên xảy ra ở nhữngđàn gà mặc dù đã sử dụng vacxin phòng bệnh Virus phân lập từ những vụdịch đó thường khác với typ virus vacxin

2.2.3 Căn bệnh

2.2.3.1 Phân loại

Tyrrell và cộng sự năm 1968 khi nghiên cứu virus bằng kính hiển viđiện tử, tác giả đã phát hiện ra những phần tử virus không bắt màu, chỉ ranhững cảm thụ quan trên bề mặt virus giống như một vầng hào quang Do vậycoronavirus được đề nghị đặt tên cho virus IB và những virus có hình tháitương tự được xếp vào nhóm này

Virus IB lần đầu tiên được Cunningham phân loại vào năm 1970 Năm 1975, Tyrrell và cộng sự đã phân loại virus IB là một thành viêncủa nhóm coronavirus, họ Coronaviridae bao gồm 8 loài

Đến năm 1994, Cavanagh và cộng sự xem xét lại sự phân loại của cácnhóm Coronavirus, Torovirus và Arterivirus và đã xác định virus IB của gà,

gà tây và ít nhất 9 loài của động vật có vú tạo thành nhóm Coronavirus, họCoronaviridae, bộ Nidovirales Tuy nhiên, virus IB của gà khác hoàn toàn vớicoronavirus của gà tây về trình tự protein và đặc tính kháng nguyên

2.2.3.2 Hình thái, cấu trúc virus IB

Virus IB có dạng tinh thể, tương đối tròn, đường kính xấp xỉ 120 nm,

có vỏ, trên bề mặt có những gai hình chuỳ (Spike) có chiều dài khoảng 20 nm.Những gai này không xếp khít nhau như những gai hình roi của

Trang 16

paramyxovirus Cấu trúc lõi (ribonucleoprotein) được giải phóng ra từ nhữngphân tử bị phá vỡ tự nhiên có thể quan sát bóng, nhưng được thông qua độkhông bắt màu Trong hầu hết các trường hợp, ribonucleoprotein được quansát như một sợi tơ có đường kính khoảng 1 - 2 nm, nhưng khi ở dạng cấu trúccuộn có thể quan sát được đường kính từ 10 – 15 nm.

Virion của virus IB là một ARN sợi đơn, thẳng có 3 protein đặc hiệuchính là:

- Protein gai: S (Spike)

- Protein màng: M (Membrain)

- Protein nhân: N (Nucleocapsid)

Ngoài ra, còn có loại protein thứ tư (hay còn gọi là protein màng nhỏsM) được xác định là protein liên kết với lớp vỏ virion

Protein S có hai hoặc 3 bản sao, mỗi loại có 2 chuỗi glycopolypeptid làS1 và S2 (xấp xỉ 520 – 625 axít amin) Hầu hết kháng thể trung hoà virus vàkháng thể gây ngăn trở ngưng kết hồng cầu đều nằm trên protein S1

Protein M có 225 axít amin và chủ yếu nằm ẩn bên trong màng virushoặc mặt trong bề mặt màng, chỉ có khoảng 10% lộ ra bên ngoài màng

Protein N bao quanh chuỗi đơn của chuỗi ARN Bộ gen ARN cókhoảng 27500 nucleotide, toàn bộ các nucleotide đã được xác định trình tự

Protein S2 rất khó phát hiện và một vài protein N có thể bị mất hoặc bịthoái hoá

Các chủng virus IB khác nhau về tỷ trọng (gradient) đường Tỷ trọngđường của các chủng thường từ 1,15 – 1,18 g/ ml Dựa vào đặc điểm này,Malcolm R Macnaughton and Heather A Davies, 1980 đã chia virus IB làmhai loại:

− Loại thứ nhất: Là những virus có tỷ trọng đường cao xấp xỉ 1,18 g/ml, ởnhững loại này thường có cấu trúc polypeptid và có bộ gen hoàn chỉnh đồngthời có hình thái điển hình của coronavirus

Trang 17

− Loại thứ hai: Là những virus có tỷ trọng đường thấp hơn xấp xỉ 1,13g/ml, ở những loại virus này cũng có hình thái của coronavirus nhưng khôngđiển hình, trong cấu trúc phân tử thiếu polypeptit ribonucleoprotein và hệ gen.

2.2.3.3 Đặc tính nuôi cấy của virus IB

Virus IB thích ứng khi nuôi cấy trên phôi trứng, trên tế bào và trên môitrường nuôi cấy tổ chức khí quản Ngày nay, kỹ thuật nuôi cấy virus IB trên tếbào và trên phôi gà đã được sử dụng rộng rãi để sản xuất vắcxin IB từ virusnhược độc có chất lượng cao, an toàn và thuần khiết

+ Nuôi cấy virus trên phôi gà

Virus IB phát triển tốt trong phôi gà đang phát triển Nếu gây nhiễmnhững chủng cường độc tự nhiên vào phôi gà 10 – 11 ngày tuổi, ở lần gâynhiễm đầu tiên phôi phát triển còi cọc và sống đến 90% cho dù nuôi cấy đếnngày thứ 19 Nhưng nếu tiếp tục cấy chuyển liên tiếp trên phôi gà đang pháttriển thì tỷ lệ chết phôi và còi cọc phôi càng gia tăng và cấy chuyển liên tiếpđến đời thứ 10 thì hầu như các phôi bị còi cọc và có đến 80% phôi bị chết nếunuôi cấy tiếp đến ngày thứ 20

Sự thay đổi các đặc tính của phôi thể hiện rõ nhất khi gây nhiễm virussau vài ngày Sự biến đổi nhẹ của những phôi còi cọc có thể quan sát đượctrong quá trình soi trứng Nếu bộc lộ trứng đã gây nhiễm có thể quan sát sự coquắp của thai giống như một hình cầu với chân bị biến dạng ép chặt vào đầuthai và dính đầy các màng ối xung quanh thai Túi lòng đỏ bị teo lại và lớpmàng dễ bị phá vỡ Có sự gia tăng dung dịch nước xoang niệu nang một cách

rõ ràng Những phôi bị nhiễm virus IB có một bệnh tích chắc chắn xảy ra là

sự lắng đọng urat ở trung thận Bệnh tích này kết hợp với sự còi cọc của phôi

là đặc trưng của sự gây nhiễm virus IB trên trứng gà có phôi Một bệnh tíchkhác cũng được phát hiện ở những trứng có phôi được gây nhiễm từ nhữngchủng virus IB phân lập không gây chết phôi là màng ối dầy và cùng vớinhững lớp màng xoang niệu nang liền kề bao bọc chặt lấy thai bị còi cọc

Trang 18

Bệnh tích này thường có thể phát hiện ở ngày thứ ba sau khi gây nhiễm.Những bệnh tích trên cũng quan sát được trong trường hợp gây nhiễm virusNewcastle chủng Lentogenic trên trứng gà có phôi.

Loomis và cộng sự đã nghiên cứu bệnh tích vi thể phôi gà sau khi gâynhiễm virus IB chủng M41 Tác giả đã phát hiện ra sự xung huyết xung quanhcác mạch máu và một vài điểm hoại tử ở gan vào ngày thứ 6 sau khi gâynhiễm Tất cả phổi bị viêm với đặc trưng là xung huyết, thâm nhiễm tế bào vàthấm dịch đầy xoang cuống phổi Ở thận, bị viêm thận kẽ với biểu hiện phù vàcăng phồng những ống nhỏ ở phần đầu Tiểu cầu thận không biến đổi Màngđệm túi niệu (CAM) và màng ối bị phù Không tìm thấy thể vùi trên cơ thể

Jordan và Nassar năm 1973 đã nghiên cứu gây nhiễm virus IB chủngBeaudette vào xoang niệu nang của trứng gà có phôi và đã xác định được thờiđiểm gây nhiễm, nhiệt độ ấp sau khi gây nhiễm, thời gian nuôi cấy có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu giá virút Theo tác giả, nếu gây nhiễm virus IB vớiliều xấp xỉ 107EID50 vào xoang niệu nang của phôi trứng gà ấp 10 – 11 ngàytuổi thì:

− Hiệu giá virus đạt tối đa ở 12 giờ nếu ấp ở 370C, 24 giờ nếu ấp ở 320C

− Hiệu giá virus trên màng đệm túi niệu cao hơn so với dung dịchnước niệu nang

− Phôi bị chết được quan sát đầu tiên ở 24 giờ nếu ấp ở 370C, 48 giờnếu ấp ở 320C Ở 420C phôi sẽ chết sớm hơn và hiệu giá virus cũng thấp hơn

Trong một nghiên cứu khác, những chủng tiếp đời qua phôi gà 20 – 30lần đạt được hiệu giá virus tối đa sau 24 - 30 giờ ở 370C Nhìn chung, với liềugây nhiễm 103 EID50 sẽ cho hiệu giá virus đạt gần tối đa sau 36 – 40 giờ khi

ấp ở nhiệt độ 370C

Phôi gà tây không được sử dụng thường xuyên để gây bệnh, tuy nhiên vẫn

có thể được sử dụng để khảo sát một số chủng của virus IB (Beaudette và M41)

+ Nuôi cấy virus IB trên môi trường tế bào

Trang 19

Môi trường nuôi cấy tế bào một lớp đã được sử dụng để nghiên cứuvirus IB, trong đó tế bào thận phôi gà (CEK: chick embryo kidney) và tế bàothận gà (CK: chick kidney) được sử dụng thành công nhất

Năm 1973, Gillette đã cấy chuyển thành công virus IB vào tế bào CEK.Theo tác giả phải cấy chuyển virus IB trên CEK một số lần nhất định thì virusmới tạo ra bệnh lý tế bào điển hình (CPE) cho dù những plaque được pháthiện bằng cách nhuộm màu có thể nhìn thấy ngay trong lần cấy chuyển đầutiên và hiệu giá virus IB trên CEK có sự khác nhau giữa các chủng Sự cấychuyển của một vài chủng trên CEK thích hợp hơn cấy chuyển trên phôi Kích

cỡ và hình thái của các plaque biến đổi theo các chủng và nhiệt độ nuôi cấy,thường các plaque nếu nuôi cấy ở 400C sẽ lớn hơn so với nuôi cấy ở 370C

Khi nuôi cấy virus IB trên CEK và CK hiệu giá virus đạt tối đa ở 14 –

36 giờ sau khi gây nhiễm, tùy thuộc vào nhiều nhân tố gây nhiễm Nếu gâynhiễm trên tế bào gan phôi gà (CEL: chick embryo liver) hiệu giá virus cũngđạt giống như khi nuôi cấy trên tế bào CEK Chuẩn độ virus IB trên trứng gà

có phôi cho hiệu giá cao hơn so với CEK và CK từ 10 đến 100 lần, nhưngngược lại CEK và CK lại mẫn cảm hơn CEL

Những chủng virus IB đã được cấy chuyển trên phôi gà và nhiều lầntrên tế bào CK có thể nhân lên được trong môi trường tế bào xơ phôi gà,nhưng có hiệu giá thấp hơn vài log10 so với tế bào CK Nếu trong môi trườngnuôi cấy tế bào có trypsin thì sự hình hình thành các plaque sẽ rõ hơn (Otsuki,K., and M Tsubokura -1981)

Virus IB chủng Beaudette có thể phát triển trên tế bào thận nguyên thuỷ

và tế bào thận phôi của nhiều loài gà và động vật có vú khác nhưng rất kémCoria M.F-1969) Virus IB chủng Beaudette, chủng M41 và chủng Iowa 97

có thể cấy chuyển qua dòng tế bào VERO của động vật có vú (Cunningham,

C H - 1970) Trong số 10 chủng đã kiểm tra, có hai chủng nhân lên trongBHK-21 (Baby hamster kidney - 21) và không có chủng nào nhân lên trong tếbào HeLa (Otsuki, K., T Nakamura, Y Kawaoka, and M Tsubokura - 1988)

Trang 20

Gây nhiễm virus IB chủng Beaudette trên tế bào thận gà, sau 6 giờ gâynhiễm bắt đầu hình thành bệnh lý tế bào, sau 18 – 24 giờ, bệnh lý tế bàobiểu hiện rõ nhất

+Nuôi cấy virus IB trên tổ chức khí quản

Darbyshire năm 1978 đã thông báo kết quả gây nhiễm virus IB vào tổchức khí quản và một số mô khác Darbyshire, J.H - 1978) Tác giả đã sửdụng tổ chức khí quản của phôi gà ấp 20 ngày tuổi, nuôi cấy trong các ốnglăn, sau đó gây nhiễm virus IB, bệnh lý lông rung dễ dàng quan sát bằng kínhhiển vi sau 3 – 4 ngày Việc nuôi cấy virus vào tổ chức khí quản đã phục vụcho việc phân lập virus, chuẩn độ xác định hiệu giá và xác định type virusđược chính xác hơn (Cook J.K.A - 1984)

2.2.3.4 Sức đề kháng

- Với nhiệt độ: hầu hết các chủng IBV đều bị vô hoạt sau 15 phút ở 56oC,

ở 45oC sau 90 phút Không nên bảo quản virus ở nhiệt độ -20oC, nhưng mầmbệnh trong dịch niệu mô có thể tồn tại trong nhiều năm ở nhiệt độ -30oC Dungdịch glycerol 50% bảo quản tốt mô bệnh phẩm, được sử dụng để vận chuyểntới phòng thí nghiệm mà không cần bảo quản lạnh Ở ngoài môi trường, virus

có thể sống trên 12 ngày vào mùa xuân và 56 ngày vào mùa đông

- Với sự khô lạnh: trong dịch niệu mô được làm khô lạnh, đóng nút trongmôi trường chân không và bảo quản trong tủ lạnh, virus có thể tồn tại ít nhất

30 năm Môi trường có 10% glucose sẽ tạo ra sự ổn định của virus ở sự khôlạnh hay sự đông băng

- Sức đề kháng với pH: các chủng sẽ bị thay đổi về cấu trúc ở độ pH =

3 Trong môi trường nuôi cấy tế bào có pH từ 6 - 6,5 IBV ổn định hơn ở độ

pH từ 7 - 8

- Với các yếu tố hóa học: IBV bị phá hủy bởi ether, nhưng một số chủng

có thể sống 18 giờ trong ether 20% ở 4oC Tất cả mầm bệnh đều bị phá hủybởi dung dịch chloroform 50% ở nhiệt độ phòng trong 10 phút IBV mẫn cảm

Trang 21

với các chất sát trùng thông thường, vì vậy có thể dùng dung dịchbetapropiolactone 0,05% hoặc 0,1% (BPL), formalin 0,1% để tiêu diệt cănbệnh Tuy nhiên, nếu chỉ xử lý bằng dung dịch BPL không gây ảnh hưởngđến hoạt tính kháng nguyên gây ngưng kết hồng cầu (Haemagglutination)của virus.

2.2.3.5 Cấu trúc kháng nguyên của virus IB

a/ Các chủng virus IB

Trước năm 1956, theo thông báo của các nhà khoa học cho rằngnguyên nhân gây nên bệnh IB là do chủng gây bệnh Massachusetts và chủngBaeudette không gây bệnh cho gà nhưng gây chết phôi Tuy nhiên, kể từ đóđến nay số các chủng được phân lập từ các ổ dịch gà ngày càng tăng và cótính kháng nguyên khác hoàn toàn so với type Massachusetts ban đầu

Phân loại các chủng virus IB dựa vào phản ứng trung hoà virus, khángthể trung hoà virus, các điểm quyết định kháng nguyên trung hoà đều nằmtrên protein S Tuy nhiên, trong những năm gần đây, người ta hay sử dụng cáckháng thể đơn dòng kháng protein S và phân tích trình tự gen để phân loạivirus IB Đã có bằng chứng cho thấy có sự tái tổ hợp virus khi nhiễm nhiềuchủng cùng một lúc (Cavanagh D., Davis, P.J & Cook J.K.A - 1992) Do đókhi phân loại chủng phải chú ý đến đặc điểm này

Phân loại dựa vào sự phân tích kháng thể trong huyết thanh

Từ những năm 1960 và 1970, một số chủng đã được xác định ở Mỹ và

Úc như Massachusetts, Connecticut, Australian, Kể từ đó, có rất nhiềuchủng đã được phát hiện từ nhiều nơi trên thế giới như ở Hà Lan, ở Anh Sựphân loại các chủng này, được các tác giả tiến hành bằng phản ứng trung hoàvirus trên môi trường nuôi cấy tổ chức khí quản gà, trên tế bào thận gà (CEK)hoặc trên trứng gà có phôi

Việc phân loại các chủng virus IB bằng phản ứng HI cũng đã được tiếnhành Các kháng thể ngăn trở ngưng kết hồng cầu sinh ra rất sớm, ngay từ lần

Trang 22

gây nhiễm đầu tiên và có sự đặc hiệu chủng rất cao Sự đặc hiệu của miễndịch sớm và ít phản ứng chéo là cơ sở cho việc phân lập virus bằng phản ứng

HI (King, D.J., and S.R Hopkins - 1984)

Cook và cộng sự đã so sánh phản ứng HI và phản ứng VN trong môitrường nuôi cấy tổ chức khí quản gà và đã đưa ra kết kuận rằng phản ứng HIđược tiến hành cho những chủng có đặc tính nhiễm chéo cao, dễ biến chủng

và là phản ứng cho kết quả rõ hơn so với phản ứng VN (Cook, J K A., A.J.Brown, and C.D Bracewell - 1987)

Phân loại các chủng virus IB dựa vào phân tích kháng thể đơn dòng.

Các kháng thể đơn dòng đã được tạo ra kháng lại một số chủng cónguồn gốc Bắc Mỹ như Massachusetts, Connecticut 46, Arkansas 99, Iowa

97, Gray , một số chủng được phân lập ở Châu Âu như nhóm D274, nhómD1466 và những chủng được phân lập ở Úc Các kháng thể đơn dòng đặchiệu chủng được sử dụng để nhận biết các chủng mới phân lập Rất nhiềukháng thể đơn dòng kháng D274 có độ đặc hiệu với những chủng có trình tự

hệ gen S1 giống nhau và đã được sử dụng để xác định các chủng virus IB từnhững ổ dịch ở Hà Lan Những chủng cường độc phân lập ở Úc được xácđịnh bằng kháng thể đơn dòng chính xác hơn so với việc xác định bằng phântích kháng thể trong huyết thanh

Phân loại chủng virus IB bằng việc phân tích trình tự axit nucleic.

Hơn 20 chủng virus IB đã xác định được trình tự hệ gen của protein S1.Bằng việc xác định trình tự các axit amin của protein S1 cho thấy giữa cácchủng có sự khác nhau từ 20 - 25% Dựa vào sự phân tích trình tự hệ genprotein S1 đã phân loại các chủng virus IB được chính xác hơn TheoHopkins năm 1974 đã phân loại chủng Arkansas 99 và Connecticut 46 làcùng nhóm, nhưng khi xác định trình tự hệ gen protein S1, Johnson vàMarquardt, 1975 đã xác định được chúng khác nhau tới 29% Hoặc bằng phảnứng VN cho thấy chủng Connecticut 46 và Massachusetts là những chủng

Trang 23

khác nhau, nhưng hệ gen S1 của chúng chỉ khác nhau có 7,6% về trình tự axitamin và 4,6% trình tự Nucleotide.

Do vậy, việc xác định trình tự các axit nucleic ngày càng hữu ích trongviệc phân loại các chủng virus IB trong tương lai

b/ Cấu trúc kháng nguyên virus IB

Virion của Virus IB có 3 protein đặc hiệu chính là:

- Protein gai: S (Spike)

- Protein màng: M (Membrain)

- Protein nhân: N (Nucleocapsid)

Ngoài ra, còn có loại protein thứ tư (hay còn gọi là protein màng nhỏsM) được xác định là protein liên kết với lớp vỏ virion

Những điểm quyết định kháng nguyên của virus IB nằm trên lớpprotein vỏ và protein gai (S) Mỗi điểm quyết định kháng nguyên tươngđương với cấu trúc glycoprotein của protein S, M và N Kháng nguyên đặchiệu của virion có thể xác định bằng phản ứng trung hòa nằm trên protein S,chủ yếu là protein S1 hoặc bằng phản ứng kết hợp bổ thể nằm trên protein M

2.2.3.6 Sự nhân lên virus IB

Virus nhân lên ở trong tế bào chất, 6 đoạn ARN thông tin được tạo ra từ cơchế dịch không liên tục để thực hiện sự tái tổ hợp mới ở thế hệ tiếp theo Sự hìnhthành hạt virion xảy ra tại nơi mở ra của màng lưới nội chất chứ không phải bềmặt của tế bào Mặc dù protein S có thể di chuyển xuyên qua màng lưới nội chấtđến bề mặt tế bào nhưng protein M thì không thể Những hạt virion tích luỹ lạithành những bọc tròn nhỏ Những virus mới xuất hiện từ 3 – 4 giờ sau khi gâynhiễm và lượng virus đạt tối đa trong tế bào sau 12 giờ ở 370C

2.3 Dịch tễ học

2.3.1 Loài vật mắc bệnh

Gà được coi là vật chủ tự nhiên duy nhất của bệnh, tuy nhiên tính mẫncảm đối với bệnh thay đổi phụ thuộc vào giống hoặc nòi gà

Trang 24

Coronavirus được phân lập từ chim trĩ mắc bệnh đường hô hấp và/hoặcbệnh ở thận, có kết quả giải trình tự gen rất tương đồng với IBV Ở chimcút, có hiện tượng khí quản khò khè nhưng không phân lập được virus, cũngnhư không xác định được nguy cơ phơi nhiễm với virus.

Gây bệnh thực nghiệm IBV cho gà tây bằng cách phun sương khôngbiểu hiện triệu chứng lâm sàng, nhưng nếu đưa qua đường tĩnh mạch có thể

có triệu chứng sau khi gây nhiễm 48 giờ Tương tự như vậy, những gà gâybệnh bằng chủng coronavirus phân lập từ gà tây thì thấy có sự nhân lên củavirus trong nhu mô ruột nhưng không có triệu chứng lâm sàng

Con vật mắc bệnh ở mọi lứa tuổi, nhưng gà con mẫn cảm nhất và có tỷ lệchết cao Khi tuổi càng tăng, gà trở nên đề kháng tốt hơn với những biến đổibệnh lý ở thận, ống dẫn trứng và tỷ lệ chết giảm

2.3.2 Phương thức truyền lây

IBV lây truyền nhanh chóng giữa các cá thể gà trong đàn Các loài chimmẫn cảm khi nuôi cùng chuồng với gà bệnh thường triệu chứng xuất hiệntrong vòng 48 giờ Bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp

Virus phân lập từ khí quản, phổi, thận và túi Fabricius của gà sau 24 giờ

và đến 7 ngày sau khi gây nhiễm, nhưng có thể phân lập IBV từ hạch manhtràng và phân sau khi gây nhiễm 14 tuần và 20 tuần Tần xuất phân lập đượcvirus giảm dần theo thời gian và thay đổi tùy thuộc vào chủng virus nhiễmphải Có thể phân lập được virus từ các mẫu thu thập được từ khí quản hoặcdịch ngoáy trực tràng ở gà 19 tuần tuổi

Gần đây, một số virus vaccine có thể tồn tại trong các cơ quan của gàtrên 163 ngày hoặc dài hơn Trong suốt giai đoạn này, virus có thể định kỳ bàithải ra ngoài môi trường qua dịch mũi và phân, khiến cho bệnh lây từ đàn nàysang đàn khác thông qua người chăn nuôi và dụng cụ chăn nuôi

Trang 25

Mặc dù có nhiều báo cáo cho biết đã phân lập được virus từ trứng gà saukhi khỏi bệnh trên 43 ngày, nhưng khi đem ấp, không phân lập được IBV từnhững gà con nở ra

2.3.3 Cơ chế sinh bệnh

Dù xâm nhập vào cơ thể bằng đường nào, virus cũng đến ký sinh vàsinh sản trong các tế bào biểu mô hô hấp, ở đây virus đã làm các tế bào này bịthoái hóa và chết Virus phá hoại thành huyết quản làm tăng tiết dịch thẩmxuất và thâm nhiễm các tế bào lympho vào các xoang hô hấp Vì vậy gà dầntrở nên khó thở Khi triệu chứng bệnh thể hiện rõ, bằng phương pháp khángthể huỳng quang có thể thấy virus gây bệnh trong nguyên sinh chất và nhân tếbào thượng bì niêm mạc mũi, phế quản, phế nang, túi hơi và cả trong phủ tạngnhư gan, lá lách,… Kết quả của những biến đổi sâu sắc của mô bào sẽ làmcon vật chết trong thể cấp tính

Khi thể bệnh kéo dài, ngoài tế bào niêm mạc hô hấp, virus còn tác độngvào tế bào cơ quan sinh dục làm biến đổi tổ chức của khí quan này Vì vậy,sau khi đã khỏi bệnh, con vât vẫn còn mang một số di chứng

2.4 Triệu chứng lâm sàng

Những dấu hiệu đặc trưng ở đường hô hấp của gà bị nhiễm virus IB là

ho, thở khò khè, tiếng ran khí quản và chảy nước mũi Có thể quan sát thấymắt ướt và đặc biệt gà con có thể bị sưng phồng các xoang Gà con ủ rũ, yếu

ớt, đứng co cụm lại xung quanh nguồn nhiệt, gà kém ăn, giảm trọng lượng Ởnhững gà trên 6 tuần tuổi và những gà lớn có những dấu hiệu giống như gàcon nhưng ít quan sát thấy dấu hiệu chảy nước mũi Ở những đàn gà lớn nhiềukhi không quan sát thấy những dấu hiệu của bệnh IB, trừ khi chúng ta quansát thật cẩn thận bằng cách cầm từng con gà và nghe chúng vào ban đêm khi

cả đàn gà ở trạng thái yên tĩnh Một vài chủng cường độc tự nhiên được pháthiện ở Mỹ và ở Anh vào đầu những năm 1990 gây bệnh một cách khác

Trang 26

thường và tạo ra phù đầu nghiêm trọng, có những túi khí nhỏ và tỷ lệ chếtthay đổi ở gà mái tơ và gà mái trưởng thành.

Gà giò có thể bị nhiễm một trong số chủng virus gây bệnh thận ngay sau khi khỏi bệnh từ chủng gây dấu hiệu hô hấp điển hình và xuất hiện những triệu chứng như ủ rũ, lông xơ xác, hậu môn ướt và uống nhiều nước Nếu đàn

gà đẻ bị lắng đọng urat ở thận sẽ khiến cho tỷ lệ chết tăng mặc dù bề ngoài gà vẫn biểu hiện khỏe mạnh

Ở những đàn gà đẻ, ngoài những dấu hiệu đường hô hấp, chúng còn bịgiảm nghiêm trọng số lượng và chất lượng trứng Những đàn gà giống vànhững đàn gà đẻ có dấu hiệu giảm nhẹ sản lượng trứng hoặc trứng bị biếndạng khi chưa có dấu hiệu về đường hô hấp vẫn phân lập được virus IB từnhững mẫu bệnh phẩm lấy từ dịch ngoáy mũi và hạch màng treo ruột Sựgiảm mạnh mẽ sản lượng trứng có thể khác nhau trong mỗi giai đoạn đẻ vàtuỳ theo từng chủng virus Sau 6 – 8 tuần nhiễm bệnh, sản lượng trứng có thểhồi phục lại mức sản xuất như trước khi nhiễm bệnh, nhưng hầu hết cáctrường hợp đều không đạt được như vậy Ngoài ra, trứng đẻ ra không đạt tiêuchuẩn để ấp, trứng bị mỏng vỏ, biến dạng, vỏ trứng xù xì Ngoài việc giảm sốlượng, chất lượng trứng cũng bị giảm mạnh ở những đàn gà bị nhiễm bệnh.Lòng trắng trứng có thể mỏng và loãng như nước không có sự xác định ranhgiới giữa bề dầy và mỏng của lòng trắng trứng như trứng của những đàn gàsạch bình thường

Nếu gây nhiễm virus IB cho gà 1 ngày tuổi, virus sẽ tấn công và pháhuỷ đường sinh dục của gà Hậu quả sẽ gây nên hiện tượng gà đẻ giả Tất cả

gà ở trong đàn đều bị nhiễm bệnh, nhưng tỷ lệ chết có khác nhau giữa các đànphụ thuộc vào độc lực của serotype gây nhiễm, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch

và các yếu tố stress như lạnh hoặc kế phát vi khuẩn Một số chủng virus gâybệnh đường hô hấp và thận như chủng Delaware 72 và chủng Australian Tgây tỷ lệ chết tương đối cao Ngoài ra những nhân tố như giống, giới tính,

Trang 27

dinh dưỡng tạo ra sự khốc liệt của các ca bệnh về thận Tỷ lệ chết có thể tới25% hoặc cao hơn ở những gà dưới 6 tuần tuổi và chết không đáng kể ởnhững gà lớn hơn lứa tuổi đó Tỷ lệ chết trong trường hợp sỏi đường tiết niệu

Dịch noãn hoàng được tìm thấy trong xoang bụng của gà trong giaiđoạn đẻ trứng, nhưng trường hợp này cũng thấy ở những bệnh khác mà gâygiảm sản lượng trứng

Sevoian và Levine (1957) nghiên cứu bệnh tích đại thể đường sinh dụccủa gà nhiễm virút IB thấy rằng chiều dài và trọng lượng của ống dẫn trứnggiảm một cách rõ rệt và kéo dài đến 21 ngày mới trở lại bình thường Các tácgiả đã làm thí nghiệm đối chứng bằng cách tác động các nhân tố stress tới cơthể như kìm hãm chế độ ăn uống cũng làm giảm chiều dài và trọng lượng ốngdẫn trứng nhưng hồi phục lại trạng thái bình thường nhanh hơn

Broadffoot và cộng sự (1956) tìm ra bằng chứng chứng minh sự phá hủyvĩnh viễn ở ống dẫn trứng của gà dưới 2 tuần tuổi bị nhiễm virus IB Những gànày, đến giai đoạn đẻ sẽ không đẻ được hoặc gây giảm sản lượng trứng

Crinion (1971) xác định được virus IB gây ra triệu chứng khốc liệt nhất

ở đàn gà lơghor trắng 1 ngày tuổi là một phần ba ống dẫn trứng phía dướichứa đầy phân, làm cho phần ruột già tích thức ăn và cuộn lại gây ảnh hưởngrất nghiêm trọng đến gà

Trang 28

Cumming (1963) mô tả bệnh tích ở thận ở những ổ dịch IB chủng Tcho thấy các quả thận căng phồng và nhạt màu Bên trong thận, các ống nhỏ

và niệu quản căng phồng và chưa đầy urat (tinh thể axit uric)

Những kết quả tương tự đã được báo cáo bới Winterfield và Hitchner(1962); Julian và Willis (1969)

2.5.2 Bệnh tích vi thể

Màng nhầy khí quản của gà bị nhiễm virus IB thường bị phù Bề mặt bịmất lông mao, những tế bào biểu mô co tròn đóng vẩy và thâm nhiễm mộtlượng không đáng kể các tế bào lympho và tế bào dị hình sau 18 giờ nhiễmbệnh Sự tái tạo lại biểu mô bắt đầu sau 48 giờ nhiễm bệnh 7 ngày sau khinhiễm bệnh, có sự tăng sinh các tế bào lympho và các tế bào mầm Các xoangkhí bị phù, các tế bào biểu mô bong ra và chứa đầy dịch tiết có lẫn tơ huyếttrong vòng 24 giờ nhiễm bệnh Gia tăng các tế bào dị hình sau khi xuất hiệncác u lympho, tăng sinh nguyên bào sợi và tái tạo lại những tế bào biểu mô

Bệnh tích vi thể ở thận đối với gà khi bị nhiễm IB chủ yếu là viêm thận

kẽ Virus gây ra thoái hóa hạt, hình thành các hốc nhỏ và bong tróc những tếbào biểu mô hình ống và thẩm xuất số lượng lớn các tế bào dị hình trong kẽthận trong những ca bệnh cấp tính Bệnh tích ở những ống thận dễ nhận thấy

ở vùng tủy Các vùng hoại tử ở trung tâm có thể nhìn rõ cho thấy sự cố gắngtái sinh của các tế bào biểu mô hình ống Trong quá trình hồi phục, quần thểcác tế bào viêm thay đổi như lymphocyte, plasma Trong một vài trường hợp,

sự thoái hóa làm teo một vùng hay toàn bộ thận Trong trường hợp viêm thận,các niệu quản kết hợp với sự teo thận làm căng phồng các ống chứa đầy cácurate và thường dẫn đến các viên sỏi thận lớn có thành phần chính là các kếttinh của axit uric

Bằng thực nghiệm, gây bệnh cho gà mái tơ cho thấy các triệu chứngnhư: giảm trọng lượng, mất lông rung khí quản từ những tế bào biểu mô, giãn

Trang 29

nở các tuyến hình ống, thấm xuất tế bào đơn nhân, tế bào lympho, tế bàoplasma, tế bào dị hình, phù,

Lịch sử bệnh lý của bệnh IB và so sánh bệnh tích với các bệnh khác đãđược Riddell, 1987 mô tả chi tiết và những diễn biến bệnh lý của thận cũng

đã được Siller báo cáo vào năm 1981

Trang 30

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng là gà đẻ được nuôi theo hướng công nghiệp tại Công ty A

3.2 Nội dung nghiên cứu

Bao gồm các nội dung sau:

- Theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn gà đẻ của Công ty A

- Xác định tỷ lệ nghi nhiễm IBV trên các đang gà

- Quan sát các triệu chứng lâm sàng trên gà

- Quan sát những biến đổi bệnh tích ở một số cơ quan, bộ phận của gà nghi nhiễm IBV

- Phân lập mầm bệnh tại Công ty A

3.3 Thời gian nghiên cứu

- Từ ngày 15/7 /2014 đến tháng 15/11/2014

3.4 Địa điểm nghiên cứu

- Công ty A tại tỉnh Bắc Ninh

- Phòng thí nghiệm Trung tâm chẩn đoán thú y DABACO

- Phòng thí nghiệm công ty RTD

- Phòng thí nghiệm trung tâm khoa thú y, Học viện Nông Nghiệp ViệtNam

3.5 Phương pháp nghiên cứu và kĩ thuật sử dụng

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học

Sử dụng phương pháp dịch tễ học miêu tả, dịch tễ học thống kê, điều tra hồi cứu cụ thể như sau:

- Lập biểu đồ thống kê

Ngày đăng: 14/02/2015, 19:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Phân lập, định serotype virut viêm phế quản truyền nhiễm từ gà thịt”Võ Thị Trà An 1 , Nguyễn Thị Kim Yến 1 và Hồ Hoàng Dũng 2 )1 Khoa Chăn nuôi Thú y, Đại học Nông Lâm TP.HCM2 Công ty Cargill Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập, định serotype virut viêm phế quản truyền nhiễm từ gà thịt
2. Nguyễn Xuân Bình (1995), 109 bệnh gia cầm, Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Tháp, Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Bình (1995), "109 bệnh gia cầm
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợpĐồng Tháp
Năm: 1995
3. Bùi Trần Anh Đào (1999), Kiểm soát sự cảm nhiễm virút gây bệnh Newcastle, Gumboro và viêm phế quản truyền nhiễm trên gà thịt. Hiệu quả phòng bệnh và hiệu quả kinh tế của chương trình vaccin phòng 3 bệnh trên tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Khoa sau đại hoc, Đại học nông lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát sự cảm nhiễm virút gây bệnh Newcastle, Gumboro và viêm phế quản truyền nhiễm trên gà thịt. Hiệu quả phòng bệnh và hiệu quả kinh tế của chương trình vaccin phòng 3 bệnh trên tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Bùi Trần Anh Đào
Nhà XB: Khoa sau đại hoc, Đại học nông lâm TPHCM
Năm: 1999
4. Nguyễn Vĩnh Phước (1978). Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc.Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Vĩnh Phước (1978). "Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 1978
5. Trần Thanh Vân (1996), Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các biến chủng gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên tỉ lệ chết và sản xuất trứng ở đàn gà bố mẹ giống thịt Hubbard High - Yield, Luận văn thạc sĩ , Khoa sau đại học, Trường đậi học nông lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thanh Vân (1996), "Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của cácbiến chủng gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên tỉ lệ chết và sảnxuất trứng ở đàn gà bố mẹ giống thịt Hubbard High - Yield
Tác giả: Trần Thanh Vân
Năm: 1996
6. F.M. Orlov (Nguyễn Thất dịch), (1976), Bệnh gia cầm, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội.Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: F.M. Orlov (Nguyễn Thất dịch), (1976), "Bệnh gia cầm
Tác giả: F.M. Orlov (Nguyễn Thất dịch)
Nhà XB: Nhà xuất bảnkhoa học kỹ thuật
Năm: 1976
9. ASEAN Cooperation in Food, Agriculture and Forestry (1998), "Asean standards for animal vaccines", Second Edition, Livestock Publication series No.2A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aseanstandards for animal vaccines
Tác giả: ASEAN Cooperation in Food, Agriculture and Forestry
Năm: 1998
10. Beach, J. R., and O. W. Schalm (1936) "A filterable virus, distinct from that of laryngotracheitis, the cause of a respiratory disease of chicks", Poult. Sci. 15, pp.199-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A filterable virus, distinct fromthat of laryngotracheitis, the cause of a respiratory disease of chicks
11. Beaudette, F R., and C. B. Hudson. (1937) "Cultivation of the virus of infectious bronchitis", J. Am. Vet. Med. Assoc. 90, pp.51-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cultivation of the virus ofinfectious bronchitis
12. Boursnell, M. E. G., Brown, T. D. K., Foulds, I. J., Green, P. F., Tomley, F. M. & Binns, M. M. (1987), "Completion of the sequence of the genome of the coronavirus avian infectious bronchitis virus", Journal of General Virology 68, pp. 57-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Completion of the sequence ofthe genome of the coronavirus avian infectious bronchitis virus
Tác giả: Boursnell, M. E. G., Brown, T. D. K., Foulds, I. J., Green, P. F., Tomley, F. M. & Binns, M. M
Năm: 1987
8. Alexander D.J., Allan W.H., Biggs P.M., Bracewell C.D., Darbyshire J.H., Dawson P.S., Harris A.H., Jordan F.T., MacPherson I., McFerran Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Công ty A - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
ng ty A (Trang 35)
Bảng 4.1. Lịch theo dõi gà đẻ trứng chuồng số 1 - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Bảng 4.1. Lịch theo dõi gà đẻ trứng chuồng số 1 (Trang 37)
Bảng 4.2. LỊCH THEO DÕI GÀ ĐẺ TRỨNG TRẠI SỐ 9 - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Bảng 4.2. LỊCH THEO DÕI GÀ ĐẺ TRỨNG TRẠI SỐ 9 (Trang 41)
Hình 4.2. Biểu đồ biến động sản lượng trứng trên đàn gà - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Hình 4.2. Biểu đồ biến động sản lượng trứng trên đàn gà (Trang 42)
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện bệnh tích của gà nghi nhiễm IB - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện bệnh tích của gà nghi nhiễm IB (Trang 44)
Bảng 4.4. Bảng kết quả kiểm tra kháng thể IB - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Bảng 4.4. Bảng kết quả kiểm tra kháng thể IB (Trang 45)
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện kết quả chẩn đoán huyết thanh Nhận xét: - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện kết quả chẩn đoán huyết thanh Nhận xét: (Trang 46)
Bảng 4.5. Bảng kết quả xét nghiệm PCR với bệnh IB - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Bảng 4.5. Bảng kết quả xét nghiệm PCR với bệnh IB (Trang 47)
Hình ảnh chẩn đoán IB dương tính - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
nh ảnh chẩn đoán IB dương tính (Trang 48)
Hình 4.6. Biểu đồ đánh giá sự bảo hộ với IB virus Đài Loan - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Hình 4.6. Biểu đồ đánh giá sự bảo hộ với IB virus Đài Loan (Trang 50)
Hình  3: Xuất huyết  dạ dày tuyến                            Hình 4: Phân xanh trắng - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
nh 3: Xuất huyết dạ dày tuyến Hình 4: Phân xanh trắng (Trang 58)
Hình  1: Buồng trứng dị dạng                         Hình  2: Triệu chứng thần kinh - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
nh 1: Buồng trứng dị dạng Hình 2: Triệu chứng thần kinh (Trang 58)
Hình 5:  Niêm mạc mắt xuất huyết                    Hình 6: Khí quản có máu tươi - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Hình 5 Niêm mạc mắt xuất huyết Hình 6: Khí quản có máu tươi (Trang 58)
Hình 9:  Thận sưng, tích urat                                 Hình 10:  Báng nước lớn - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
Hình 9 Thận sưng, tích urat Hình 10: Báng nước lớn (Trang 59)
Hình  18 Trứng trắng sần sùi, méo mó hình quả xoài, trứng vỏ mỏng. - DỊCH tễ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN đàn gà đẻ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP tại CÔNG TY a, PHÂN lập  mầm BỆNH
nh 18 Trứng trắng sần sùi, méo mó hình quả xoài, trứng vỏ mỏng (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w