1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 5. Từ bài toán đến chương trình t3

23 728 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án:-Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước... KIỂM TRA BÀI CŨEm hãy mô tả thuật

Trang 1

15.11 2013

GV: Mai Thị Phúc Tổ: Toán - Tin học

Trang 2

Câu hỏi 1:

- Thuật toán là gì?

- Mô tả thuật toán, tính diện tích hình chữ nhật?

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

Đáp án:

-Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo

một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ

những điều kiện cho trước.

* Xác định bài toán:

Input: chiều dài và chiều rộng

Output: Diện tích HCN

* Thuật toán:

B1: Nhập chiều dài và chiều rộng

B2: DT:=chiều dài * chiều rộng;

B3: Thông báo kết quả và kết thúc.

Trang 4

KIỂM TRA BÀI CŨ

Em hãy mô tả thuật toán “luộc rau” bằng cách sắp xếp cho phù hợp?

Câu hỏi 2:

Trang 5

Xác định bài toán

+ Input: rau muống, gia vị, lửa, xoong, … + Output: món rau luộc

- Mô tả thuật toán:

+ Nhặt rau, rửa rau thật sạch + Nấu nước sôi

+ Cho vào 1 ít muối rồi bỏ rau vào

+ Đợi rau chín + Món rau muống luộc

Trang 6

- Xác định bài toán

+ Input: rau muống, gia vị, lửa, xoong, … + Output: món rau luộc

- Mô tả thuật toán:

B1: Nhặt rau, rửa rau thật sạch.

B2: Nấu nước sôi

B3: Cho vào 1 ít muối rồi bỏ rau vào

B4: Đợi rau chín

B5: Món rau muống luộc

Trang 7

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Một số ví dụ về thuật toán

(TT)

Trang 8

4 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ THUẬT TOÁN

Ví dụ 2: Một hình A được ghép từ một

hình chữ nhật với chiều rộng là 2a, chiều

dài là b và một hình bán nguyệt bán kính

a như hình sau Tính diện tích hình A

Trang 9

1 Xác định bài toán

Trang 10

Ví dụ 3: Tính tổng của

100 số tự nhiên đầu tiên

1 Xác định bài toán

• INPUT

• OUTPUT

Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100 Giá trị của tổng 1+2+…+100

Trang 12

2 Mô tả thuật toán

Bước1 : SUM ← 0; i ← 0;

Bước 2 : i ← i + 1;

Bước 3 : Nếu i ≤ 100, thì SUM ← SUM + i và quay lại bước 2 ;

Bước 4 : Thông báo kết quả và kết thúc bài toán.

Trang 13

Ví dụ 4: Đổi giá trị của hai biến x và y

1 Xác định bài toán

• INPUT

• OUTPUT

Hai biến x và y có giá trị tương ứng là a và b

Hai biến x và y có giá trị tương ứng là b và a

Trang 15

Bước 1: Z  X

Trang 16

Bước 1: Z  X Bước 2: XY

Trang 17

Bước 1: Z  X Bước 2: X  Y Bước 3: Y  Z

Trang 18

2 Mô tả thuật toán

Trang 20

- Mô tả thuật toán:

Trang 21

Bài tập

Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT

a, Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc

60km/giờ

b,(Bt6/33/sgk) Tính diện tích hình tam giác với độ dài một cạnh

a và chiều cao tương ứng là h( a và h là số tự nhiên)

a INPUT: t = 3 giờ, v =60km/h

OUTPUT: Quãng đường ô tô đi được

b INPUT: a là độ dài một cạnh, h là chiều cao tương

ứng của hình tam giác

OUTPUT: Tính S hình tam giác

Trang 23

Cảm ơn sự chú ý theo dõi của quý thầy cô và các em học sinh.

Ngày đăng: 14/02/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w