1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn việt nam

59 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, chúng ta cần thấy được những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, đó cũng chính là những đặc điểm riêng khi so với các nước phát triển, nhờ đó chúng ta sẽ áp dụng các lý

Trang 1

ĐỀ TÀI: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA

CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

- LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM

GVHD: TS Nguyễn Chí Hải

Trang 2

7 Nguyễn Trường Giang K094010023

8 Ngô Thị Kiều Trinh K094010114

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH NHÓM 2

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU 6

PHẦN MỞ ĐẦU 8

1 Lý do hình thành đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Phương pháp nghiên cứu 9

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 9

5 Tổng quan và tình hình nghiên cứu 9

6 Câu hỏi nghiên cứu .10

7 Kết cấu đề tài 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .11

1.1 Mức sống thấp 11

1.1.1 Thu nhập quốc dân tính theo đầu người 12

1.1.2 Sức khỏe 13

1.1.3 Y tế 14

1.1.4 Giáo dục 14

1.2 Năng suất lao động thấp 14

Trang 4

1.2.1 Năng suất lao động 14

1.2.2 Năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) 16

1.3 Tốc độ tăng dân số và gánh nặng ăn theo tăng 18

1.3.1 Tốc độ tăng dân số cao 18

1.3.2 Gánh nặng dân số 20

1.3.3 Nguyên nhân của sự tăng dân số 21

1.4 Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiểu dụng nhân công cao và ngày càng tăng 22

1.4.1 Tỷ lệ thất nghiệp của các nước đang phát triển 22

1.4.2 Tỷ lệ thiểu dụng lao động của các nước đang phát triển 23

1.5 Phụ thuộc rất lớn vào nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm thô 24

1.6 Bị chèn ép, bị phụ thuộc và dễ bị tổn thương trong quan hệ với bên ngoài 25

CHƯƠNG 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM 27

2.1 Mức sống thấp 27

2.1.1 Thu nhập bình quân đầu người ngày càng thấp hơn so với trung bình của các quốc gia đang phát triển tại Châu Á 27

2.1.2 Y tế 30

2.1.3 Giáo dục 31

2.1.4 Tuổi thọ 33

2.2 Năng suất lao động thấp 35

Trang 5

2.3 Tốc độ tăng dân số và gánh nặng ăn theo tăng 37

2.3.1 Thực tiễn 37

2.3.2 Thách thức 38

2.4 Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiểu dụng nhân công cao và ngày càng tăng 42

2.4.1 Thực trạng thất nghiệp và thiểu dụng lao động ở Việt Nam hiện nay 43

2.4.2 Nguyên nhân thất nghiệp 46

2.4.3 Tác động của thất nghiệp đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế 47

2.4.4 Một vài giải pháp 48

2.5 Phụ thuộc rất lớn vào nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm thô 49

2.5.1 Phụ thuộc rất lớn vào nông nghiệp 49

2.5.2 Phụ thuộc vào xuất khẩu sản phẩm thô 51

2.6 Bị chèn ép, bị phụ thuộc và dễ bị tổn thương trong quan hệ với bên ngoài 53

2.6.1 Đánh giá chung 53

2.6.2 Việt Nam bị lệ thuộc kinh tế với Trung Quốc 53

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

Biểu đồ 1.1 Thu nhập bình quân theo đầu người của 1 số nước năm 2010 12

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh một số nước tính trên 1000 trẻ em sinh ra 13

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ dân số của các châu lục trên toàn thế giới 19

Biểu đồ 4.1 Ước tính dân số loài người giai đoạn 10000 trước công nguyên - 2000 sau công nguyên 19

Biểu đồ 1.2 Thu nhập bình quân đầu người của người Việt Nam ngày thấp hơn so với mức trung bình của các quốc gia đang phát triển tại châu Á 27

Biểu đồ 2.2 Chỉ số HDI Việt Nam giai đoạn 1990-2011 29

Biểu đồ 3.2 Chỉ số HDI từ năm 1990 đến 2011 30

Biểu đồ 4.2 So sánh tỉ lệ tử vong trẻ em Việt Nam – Thái Lan và dự báo 31

Biểu đồ 5.2 Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam từ 1960 đến 2011 34

Biểu đồ 6.2 Mối tương quan giữa tốc độ tăng GDP và Tốc độ tăng NSLĐ 35

Biểu đồ 7.2 So sánh NSLĐ của Việt Nam với một số nước châu Á năm 2010 36

Biểu đồ 8.2 So sánh TFP của Việt Nam với một số nước châu Á (2000 – 2010) 37

Biểu đồ 9.2 Dân số Việt Nam qua các năm 38

Biểu đồ 10.2 Tăng trưở ực kinh tế giai đoạn 2000- 2010 50

Biểu đồ 11.2 Giá trị Nông lâm, thủy sản và GDP từ năm 2001 đến năm 2010 50

Trang 7

Bảng 1.2 Các chỉ số kinh tế tri thức của Việt Nam và các nước trong vùng ĐNÁ 32 Bảng 2.2 So sánh các chỉ số phát triển của Việt Nam và các nước 33 Bảng 3.2 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của Việt Nam 40 Bảng 4.2 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên ở thành thị của Việt Nam qua các năm 41 Bảng 5.2 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên ở nông thôn của Việt Nam qua các năm 42 Bảng 6.2 Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2008 phân theo vùng 44 Bảng 7.2 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị phân theo vùng (ĐVT: %) 45 Bảng 8.2 Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo vùng năm 2010 46

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do hình thành đề tài

Không như những nước phát triển, các nước đang phát triển đối mặt với những vấn đề hoàn toàn khác như nghèo đói, dân số tăng, thiếu vốn, công nghệ lạc hậu Chính vì vậy mà những lý thuyết kinh tế học mà các nước phương Tây đưa ra không thể đem áp dụng 100% vào các nền kinh tế đang phát triển được Do vậy, chúng ta cần thấy được những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, đó cũng chính là những đặc điểm riêng khi so với các nước phát triển, nhờ đó chúng ta sẽ áp dụng các lý thuyết kinh

tế để đưa ra các chính sách linh hoạt, phù hợp từng nước, từng tình hình cụ thể

Để thấy được cái khó khăn riêng của Việt Nam, chúng ta cần thấy được cái khó khăn chung của các nước đang phát triển Qua đó, chúng ta sẽ nhận diện những vấn đề căn bản của nền kinh tế Việt Nam, một nước đang phát triển, để khắc phục, cải thiện Với tinh thần muốn áp dụng những kiến thức được học ở giảng đường vào thực tế, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm tìm hiểu sâu hơn những đặc điểm chung của những nước đang phát triển và liên hệ chúng với thực tiễn Việt Nam để có cái nhìn khoa học

và đưa ra được những giải pháp khách quan cũng như phương hướng cho các vấn đề cấp bách của đất nước hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích những đặc điểm chung của các nước đang phát triển

Phân tích, đánh giá tình hình Việt Nam thông qua các đặc điểm chung của các nước đang phát triển

Nhận xét và đánh giá những giải pháp và phương hướng của Nhà nước

Trang 9

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa vào các tài liệu mà nhóm thu thập được cả nội văn và ngoại văn, nhóm đánh giá vấn đề dưới góc độ Kinh Tế Học Dùng những lý luận, khái niệm của các tác giả có uy tín để làm cơ sở cho những phân tích và đánh giá của mình Nguồn tài liệu: sách giáo khoa, tác phẩm khoa học trong ngành, tài liệu lưu trữ, số liệu thống kê, thông tin đại chúng (Internet,

truyền hình…)

Phương pháp phân tích thực chứng: Đánh giá thực trạng, tình hình thực tiễn của Việt Nam Làm cơ sở thực tiễn cho việc phân tích và đánh giá của nhóm, hỗ trợ

số liệu và thông tin cho phương pháp phân tích chuẩn tắc

Phương pháp phân tích chuẩn tắc: Dựa vào các thông tin, số liệu thực tế của Việt Nam Nhóm sẽ đánh giá được tình hình của Việt Nam, những khó khăn, tồn tại

Qua đó, nhóm sẽ đưa ra những góp ý, giải pháp của riêng nhóm

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu: Nền kinh tế Việt Nam

5 Tổng quan và tình hình nghiên cứu

Hiện nay, cuốn “Kinh tế học cho thế giới thứ ba” của tác giả Michael Todaro là cuốn sách chuyên sâu nhất nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu của chúng tôi Theo khả năng tìm kiếm của chúng tôi thì chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này trong nước

Trang 10

6 Câu hỏi nghiên cứu

Các nước đang phát triển có những đặc điểm chung nào?

Các tiêu chí đánh giá các đặc điểm đó?

Những đặc điểm chung đó có được thể hiện ở Việt Nam không và nó như thế nào?

7 Kết cấu đề tài

Để giải quyết các câu hỏi trên cũng như đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi kết cấu đề tài thành 2 chương như sau:

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Đưa ra cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của nhóm Lý thuyết khoa học chủ yếu mà nhóm sử dụng cho đề tài là của Michael Todaro Qua đó, nhóm khái quát được các đặc điểm chung của các nước đang phát triển cũng như chứng minh tính đúnh đắn trong lý thuyết của tác giả Todaro

CHƯƠNG 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM

Phân tích, đánh giá tình hình Việt Nam qua các năm gần đây để thấy được chúng ta có những đặc điểm chung của các nước đang phát triển và bên cạnh đó cũng có những đặc điểm riêng Qua những số liệu và thực tế nhóm thu thập được, nhóm có cái nhìn tổng quát và có thể đánh giá khách quan cũng như góp ý phương hướng cho các vấn đề của nền kinh tế Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Dựa vào các tài liệu mà chúng tôi tìm hiểu được thì quan điểm của Michael Todaro về những đặc điểm chung của các nước đang phát triển là tương đối hợp lý, chuẩn xác và đầy đủ nhất cũng như tính phổ biến của nó Vì thế, chúng tôi sử dụng quan điểm của Michael Todaro về những đặc điểm chung của các nước đang phát triển làm nền tảng lý luận cho bài nghiên cứu củ chúng tôi

Theo nhà kinh tế học Michael Todaro, trong cuốn “Kinh tế học cho Thế Giới Thứ 3”, ông đã đưa ra 6 đặc điểm chung của các nước đang phát triển, đó là: Mức sống thấp; Năng suất lao động thấp; Tốc độ tăng dân số và gánh nặng ăn theo tăng; Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiểu dụng nhân công cao và ngày càng tăng; Phụ thuộc rất lớn vào nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm thô; Bị chèn ép, bị phụ thuộc và dễ bị tổn thương trong quan hệ với bên ngoài

1.1 Mức sống thấp

Bởi vì các nước đang phát triển là những nước còn nghèo, nên thật dễ hiểu khi mức sống của họ còn khá thấp so với mức sống ở các nước phát triển Tuy nhiên, thật ngạc nhiên khi xem xét quy mô sự khác nhau trong mức sống giữa một nước phát triển và một nước đang phát triển Sự khác nhau về mức sống, Thu nhập bình quân đầu người,

Tỷ lệ gia tăng GNP tương đối, Phân phối Thu nhập quốc dân, Quy mô đói Y tế và Giáo dục, thiếu lương thực thực phẩm và bản chất cũng như quy mô của việc thiếu hệ thống chăm sóc sức khoẻ con người ở các nước thế giới thứ ba Ở các nước đang phát triển mức sống nói chung đều rất thấp đối với đại đa số dân chúng Mức sống thấp biểu thị cả

về chất lẫn về lượng dưới dạng thu nhập thấp, thiếu nhà ở, sức khỏe kém, ít được học hành, tỷ lệ tử vong ở trẻ em sơ sinh cao

Trang 12

1.1.1 Thu nhập quốc dân tính theo đầu người

Khoảng 80% tổng thu nhập của thế giới được sản sinh ra trong nhứng khu vực kinh tế phát triển, nơi chỉ có chưa được1/4 dân số thế giới Trên ¾ dân số thế giới thuộc các nước đang phát triển và kém phát triển chỉ sản xuất hơn 20% sản lượng Quan trọng hơn nữa là với hơn 70% dân số thế giới lại chỉ tồn tại nhờ có hơn 20% thu nhập thế giới

Biểu đồ 1.1 Thu nhập bình quân theo đầu người của 1 số nước năm 2010

Hoa Kỳ, nước giàu nhất thế giới, có thu nhập bình quân đầu người cao gấp 115 lần thu nhập đầu người của Liberia một trong những nước nghèo nhất thế giới

Mức độ nghèo đói phụ thuộc vào hai yếu tố: (1) thu nhập quốc dân trung bình, và (2) mức độ bất bình đẳng trong thu nhập Rỏ ràng là đối với bất kỳ mức thu nhập quốc dân đầu người nào, việc phân phối càng không bình đảng bao nhiêu thì số người nghèo đói sẽ càng nhiều bấy nhiêu và mức thu nhập bình quân càng thấp thì mức độ nghèo đói càng thấp

Trang 13

1.1.2 Sức khỏe

Ngoài việc vật lộn với thu nhập thấp, nhiều người ở các nước thuộc các nước đang phát triển còn phải thường xuyên chiến đấu chống lại nạn suy dinh dưỡng , bệnh tật và sức khỏe kém

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ tử vong ở trẻ em sơ sinh 1 số nước tính trên 1000 trẻ em được sinh ra Nghiên cứu cho thấy gần 99% trẻ sơ sinh tử vong ở các nước đang phát triển Nguyên nhân một phần vì dân số tại các nước này quá đông Hơn một nửa số trẻ sơ sinh chết vì nguyên nhân này ở 5 nước, gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Nigeria, Pakistan và CH Congo, Trong khi tỷ lệ tử vong ở trẻ em của các nước phát triển trung bình 0,5% thì ở các nước đang phát triển trung bình lên đến 30%, sự khác biệt lớn về tuổi thọ trung bình, phần lớn nguyên nhân là do hệ thống chăm sóc sức khỏe, y tế cộng đồng và chế độ

ăn uống tại các nước phát triển có tuổi thọ trung bình là 80 còn ở các nước đang phát triển thì tuổi thọ trung bình thấp hơn khoảng 70 tuổi

Trang 14

Hơn một tỷ người , tức là gần 1 nữa số dân của thế giới đang phát triển (trừ Trung Quốc) vào giữa những năm 70 đều sống bằng những bữa ăn thiếu lượng calo cần thiết 1/3 trong số đó là trẻ em dưới 2 tuổ, tính theo mức tiêu thụ ngủ cốc hàng năm các nước thế giơi phát triển tiêu thụ trung bình 670kg còn ở các nước kém phát triển là 185kg

1.1.3 Y tế

Y tế là một dịch vụ xã hội cực kỳ khan hiếm ở nhiều khu vực thuộc các nước đang phát triển Theo số liệu năm 80 trung bình có 9,4 bác sĩ trong số 100.000 dân ở các nước đang phát triển so với con số 161 bác sĩ ở các nước phát triển tương tự như vậy tỉ lệ giường bệnh cũng chênh lệch giữa 2 nhóm nước

1.1.4 Giáo dục

Cơ hội học hành ở các nước đang phát triển cũng hạn chế, việc cố gắng tạo ra cơ hội giáo dục ở bậc tiểu học là nổ lực lớn nhất của các nước này, mặc dù có sự tiến bộ trong việc vận động trẻ em đến trường nhưng tỷ lệ biết chử vẩn còn thấp 65% so với

99% ở các nước phát triển

1.2 Năng suất lao động thấp

1.2.1 Năng suất lao động

Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất

và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản

xuất

Năng suất lao động được quyết định bởi nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo của người lao động, trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sự kết hợp xã hội

Trang 15

của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên

Năng suất lao động là tỷ lệ giữa lượng đầu ra trên đầu vào, trong đó đầu ra được tính bằng GDP (Tổng sản phẩm trong nước) hoặc GVA (Tổng giá trị gia tăng), đầu vào thường được tính bằng: giờ công lao động, lực lượng lao động và số lượng lao động đang làm việc

Năng suất lao động là chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng bởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sản xuất ra nó Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh Đặc biệt, năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng người lao động - yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, phát triển của khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay Năng suất lao động được tính dựa trên số lượng lao động:

Giá trị gia tăng (hoặc GDP) Năng suất lao động = -

Số lượng lao động

Năng suất lao động ở các nước đang phát triển thấp Lý do là thiếu vốn tự nhiên (yếu

tố cơ bản của sản lượng biên) và chất lượng lao động thấp Bên cạnh đó là sự thiếu kinh ngiệm trong đội ngủ quản lý

Chính thông qua tình trạng sức khỏe và thái độ của một cá nhân sẽ tác động đến năng suất lao động của cá nhân đó Sự tập hợp năng suất của các cá nhân tạo nên năng suất lao động của một doanh nghiệp, một quốc gia Có thể thấy rằng năng suất lao động luôn có sự gắn bó mật thiết với yếu tố cốt lõi-con người

Trang 16

Để tăng suất lao động, ta có thể được tăng lên theo hai cách Thứ nhất là việc huy động các nguồn tiết kiệm trong nước và tài chính ngoài nước để tạo ra sự đầu tư mới cho hàng hoá vốn tự nhiên và thứ hai là xây dựng nguồn vốn con người thông qua đầu

tư vào giáo dục và đào tạo

1.2.2 Năng suất yếu tố tổng hợp (TFP)

TFP đo lường sự thay đổi đầu ra trên 1 đơn vị các đầu vào được kết hợp với nhau bao gồm cả yếu tố nghiên cứu và phát triển, công nghệ mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

kỹ năng quản lý và các thay đổi trong tổ chức

Năng suất yếu tố tổng hợp - Total Factor Productivity (TFP) phản ánh sự đóng góp của các yếu tố khó lượng hóa như kiến thức - kinh nghiệm - kỹ năng lao động, cơ cấu lại nền kinh tế hay hàng hoá - dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chất lượng thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý Tác động của nó không trực tiếp như năng suất bộ phận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữu hình, đặc biệt là lao động và vốn

Khi tính TFP thường sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas:

Y = A f(Kα Lβ )

Trong đó:

Y= đầu ra, K= vốn, L= lao động, A=TFP,

α= hệ sống đóng góp của vốn, (β = 1 - α ) = hệ số đóng góp của lao động

Tính tốc độ tăng TFP

Công thức tính tốc độ tăng TFP như sau:

İTFP = İY – β.İL –α.İK

Trang 17

Thu nhập đầy đủ của người lao động

β = -

Tổng sản phẩm trong nước

Và α = 1 – β

Tính tỷ trọng đóng góp của tăng TFP vào tăng đầu ra:

Công thức tính tỷ trọng của tăng TFP vào tăng GDP như sau:

Trang 18

Hiện nay, TFP được khẳng định là một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế bền vững của một Quốc gia Sử dụng TFP trong chiến lược phát triển kinh tế đã được minh chứng là thành công ở nhiều nước, kể cả các nước phát triển và đang phát triển

Đối với các nước phát triển, tỷ trọng của TFP đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

là tương đối cao, còn trong điều kiện các nước đang phát triển, hầu hết đều trong tiến trình cung cấp lao động và cung cấp vốn cho nền kinh tế, nên đóng góp của vốn và lao động là chủ yếu trong trưởng kinh tế Nhưng nếu không có những giải pháp khoa học và công nghệ, phương thức quản lý, thì tăng vốn và tăng lao động một cách cơ học khó dẫn đến một nền kinh tế tăng trưởng cao Điểm mấu chốt, là phải tạo được bước nhảy trong công nghệ nhằm làm tăng vai trò của TFP lên tăng trưởng kinh tế

1.3 Tốc độ tăng dân số và gánh nặng ăn theo tăng

Dân số cũng là một đặc điểm chung nổi bật giữa các nước đang phát triển Trong đó

có 3 mục sau:

Tốc độ tăng dân số cao

Gánh nặng dân số

Nguyên nhân của sự tăng dân số

1.3.1 Tốc độ tăng dân số cao

Trong tổng dân số thế giới vào khoảng 5,5 tỷ người vào đầu những năm 90, thì hơn

¾ dân số là sống ở các nước đang phát triển và chỉ gần ¼ là ở các nước phát triển 1 Theo thống kê năm 2010, dân số thế giới là hơn 6 tỷ 8 người trong đó gần 80% dân

số sống ở các nước đang phát triển và chưa tới 20% dân số ở các nước đang phát triển Trong đó dân số Châu Phi chiếm gần 15%, Châu Á (trừ một số nước phát triển và Trung Quốc) chiếm gần 35% dân số và chỉ riêng Trung Quốc đã chiếm đến gần 20%

1

Trang 127, Kinh tế học thế giới thứ ba, Michael Todaro, nhà xuất bản Giáo dục 1998

Trang 19

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ dân số của các châu lục trong toàn thế giới

Nguồn: Nhóm tự thông kê theo số liệu của tông cục thống kê

Biểu đồ 4.1 Ước tính dân số loài người giai đoạn 10000 trước công nguyên - 2000 sau công nguyên2

Trang 20

Và có lẽ cũng như số liệu thống kê ở các thởi điểm trước, tốc độ tăng dân số ở các nước đang phát triển là thành phần chính để dân số thế giới có thể cán mốc 7 tỷ người nhanh đến như vậy

Ô nhiễm đất, nước, không khí, tiếng ồn, phóng xạ

Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Gánh nặng xã hội

Khoảng cách giàu nghèo không ngừng gia tăng

Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh cao do nghèo đói Các quốc gia giàu với mật độ dân số cao có tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh thấp, tăng cơ hội phát sinh của bệnh dịch và Đói, suy dinh dưỡng

Tỉ lệ tội phạm gia tăng.Tuổi thọ thấp tại các nước có dân số tăng nhanh

Trang 21

Đói nghèo cùng với lạm phát ở một số vùng và mức độ hình thành tư bản kém- Lương thấp Trong mô hình kinh tế cung và cầu, khi số lượng người lao động tăng (tăng cung) kết quả làm hạ lương bổng (giá giảm) khi nhiều người cùng cạnh tranh cho một công việc

1.3.3 Nguyên nhân của sự tăng dân số

Việc tăng dân số ở các nước phát triển có nhiều nguyên nhân nhưng chúng ta có thể tóm lại những nguyên nhân chính sau

Sự chênh lệch lớn về tỷ lệ sinh tử

Mặc dù tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh ở các nước đang phát triển khá cao 73/1000 trẻ các nước phát triển chỉ 12/1000 trẻ ( số liệu năm 1990) Tuổi thọ trung bình lại không cao chỉ khoảng 57 tuổi , cá nước phát triển đen 74 tuổi Nhưng thực thế tỉ lệ sinh ở các nước đang phát triển lại rất cao, chỉ vài nước đang phát triển tỉ lệ sinh khoảng 25/1000 người còn lại la rất cao trong khi đó các nước phát triển không có nước nào có tỉ lệ cao hơn con số này4

Nhu cầu về lực lượng sản xuất

Ở các quốc gia đang và kém phát triển, nhất là những nơi mà khoa học kỹ thuật chưa mấy phát triển và việc áp dụng khoa học và sản xuất còn rất hạn chế, lực lượng sản xuất vẫn chỉ mới ở trình độ cơ khí thủ công, sử dụng lao động cơ bắp, lao động chân tay

là chủ yếu, cộng với những nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên để sản xuât, trong

xã hội như vậy thì dân số càng tăng, sức lao động càng nhiều, càng đẩy mạnh sức sản xuất xã hội Do đó mà dân số không ngừng tăng lên một cách nhanh chóng, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của từng quốc gia

Quan niệm lạc hậu

Ở một số nước đặc biệt là các nước phương đông vẫn còn một số quan niệm lạc hậu: sinh nhiều con, tư tưởng trọng nam khinh nữ, muôn sinh con trai… Điều này có thể

4

Số liệu ở trang 128, , Kinh tế học thế giới thứ ba, Michael Todaro, nhà xuất bản Giáo dục 1998

Trang 22

thấy rất rõ ở Việt Nam, tại các vùng dân tộc thiểu số hoặc các vùng nông thôn thường

có tư tưởng sinh càng nhiều càng tốt và nhất thiết phải có con trai, do đó mà ở các vùng này gia đình nào cũng có 3 con trở lên Ở các nước này vai trò và địa vị của người phụ

nữ vẫn còn rất thấp, phụ nữ nhiều nơi vẫn chưa được giải phóng hoàn toàn Ngược lại

có thể thấy ở các quốc gia phát triển phương Tây, nơi mà người phụ nữ khá bình đẳng với nam giới và tham gia ngày càng nhiều vào lực lượng lao động của xã hội thì tỉ lệ sinh rất thấp, chính quyền nhiều nước còn phải đề ra các chính sách khuyến khích tăng

tỉ lệ sinh

1.4 Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiểu dụng nhân công cao và ngày càng tăng

1.4.1 Tỷ lệ thất nghiệp của các nước đang phát triển

Thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn có được việc làm nhưng không tìm được việc làm

1.4.1.1 Khái quát tình trạng thất nghiệp của các nước đang phát triển

Các nước thuộc Thế giới thứ ba ngày nay đang phải đối phó với tình trạng lao động nông thôn ồ ạt đổ ra thành thị, tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp ngày càng tăng Nạn thất nghiệp nghiêm trọng ở thành thị đối với các nền kinh tế chậm phát triển là một trong những triệu chứng rõ rệt nhất của tình trạng phát triển chưa thỏa đáng của họ Tại một loạt các nước đang phát triển, thất nghiệp công khai ở thành thị tác động từ 10% đến 20% lực lượng lao động Không dừng lại ở tình trạng thiếu các cơ hội việc làm hay

sử dụng không hết lao động mà còn bao gồm cả sự phân kì ngày càng tăng giữa những thái độ tự cao và những kì vọng việc làm, đặc biệt là những thanh niên có học với những công việc ở nông thôn và thành thị

Xu thế việc làm và thất nghiệp từ 1960 đến 1990 đối với các nước đang phát triển có

sự chênh lệch lớn Con số thất nghiệp tăng từ khoảng 36,5 triệu người năm 1960 đến 54 triệu người năm 1973, tức là tăng 46% Tốc độ tăng trung bình là 3%/năm, cao hơn mức tăng số việc làm hàng năm cùng giai đoạn Như vậy, số thất nghiệp tăng nhanh hơn số việc làm trong toàn bộ thế giới đang phát triển

Trang 23

Mức tăng nhanh trong lực lượng lao động làm tỷ tệ thất nghiệp cận biên(tỷ lệ những người mới bước vào độ tuổi lao động không tìm được việc làm thường xuyên) tăng nhanh Với tốc độ gia tăng lực lượng lao động thành thị nhanh chóng khoảng từ 4% đến 7% /năm và tốc độ tăng việc làm khoảng 2,5%, nạn thất nghiệp thành thị đã đạt tới những tỷ lệ nghiêm trọng và đôi khi mang tính khủng hoảng Các nước Mỹ Latinh có tốc độ tăng lực lượng lao động cao nhất trong những năm 1990 , tiếp đó là Châu Á và châu Phi Dựa vào những dự báo trong năm 2000, có khoảng trên 920 triệu người tìm việc so với năm 1970, trong đó hơn 50% tập trung ở Nam Á và 25% ở Đông Á

Về cơ cấu tuổi, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi từ 15 đến 24 cao gần gấp đôi tỷ lệ thất nghiệp của toàn bộ lực lượng lao động

1.4.1.2 Dự báo về tỷ lệ thất nghiệp

Dự tính đến năm 1990, tỷ lệ thất nghiệp ở Thế giới Thứ ba là 90 triệu nhưng con số thực tế gần gấp đôi 90 triệu lao động Nếu tính cả số bán thất nghiệp có thể lên đến 700 triệu lao động trong những năm 1990 thất nghiệp, bán thất nghiệp hoặc năng suất thấp

Dù chỉ là những con số xấp xỉ, nhưng chúng đã phản ánh rõ tính nghiêm trọng của vấn

đề thất nghiệp

1.4.2 Tỷ lệ thiểu dụng lao động của các nước đang phát triển

Bên cạnh lực lượng thất nghiệp công khai còn phải tính đến một số lớn những người

mà bên ngoài “hoạt động tích cực” nhưng xét theo ý nghĩa kinh tế thì có hiệu quả sử dụng rất thấp Đó là sự xem xét dựa trên các khía cạnh thời gian, cường độ công việc, năng suất

1.4.2.1 Năm hình thức của thiểu dụng lao động

- Thất nghiệp công khai: tự nguyện (những người không làm những việc mà họ có khả năng làm) và không tự nguyện

- Bán thất nghiệp: những người làm việc ít hơn mức mà mình mong muốn

- Có việc làm nhưng chỉ là hình thức:

+ bán thất nghiệp trá hình

Trang 24

+ thất nghiệp ẩn

+ những người về hưu non

- Những người làm việc không hiệu quả

1.4.2.2 Khái quát tình trạng thiểu dụng lao động ở các nước đang phát triển

Năm 1973, con số “bán thất nghiệp” tăng thêm 230 triệu người, thì tỷ lệ thất nghiệp

và bán thất nghiệp lên đến 29%, trong đó châu Phi có tỷ lệ thiểu dụng lao động là 38% Mặc dù, tỷ lệ thiểu dụng lao động ở Châu Á và Mỹ La tinh thấp hơn nhưng xét về lượng

lẫn chất của vấn đề này cũng nghiêm trọng không kém gì Châu Phi

1.5 Phụ thuộc rất lớn vào nông nghiệp và xuất khẩu sản phẩm thô

Hầu hết các nước đang phát triển đều rơi vào cái bẫy của tình trạng vòng lẫn quẫn của nghèo đói: thu nhập thấp, đầu tư thấp, tích lũy thấp, năng suất lao động thấp

Các yếu tố trên vừa là nhân và cũng là vừa là quả đã hình thành một vòng lẫn quẫn làm cho nhiều quốc gia khó thoát khỏi tình trạng nghèo đói kém phát triển

Ta thấy đa phần các nước đang phát triển đều có một sự giới hạn nhất định là tiềm lực kinh tế mà chủ yếu là vốn và khoa học kỹ thuật Vì vậy, trong chiến lược phát triển các nước đang phát triển thường chọn sản xuất nông nghiệp là tiền đề, động lực để phát triển kinh tế Do sản xuất nông nghiệp không cần nhiều vốn, khoa học kỹ thuật thấp nhưng hiệu quả đem lại nhanh và rõ nét Trong nền kinh tế đang phát triển thì nông nghiệp không chỉ cung cấp lương thực trong nước mà nó tạo ra một nguồn ngoại tệ để mua sắm các trang thiết bị, nâng cao khoa học kỹ thuật cho các ngành sản xuất khác( công nghiệp nặng, công nghiệp chế biến, ….)

Trang 25

1.6 Bị chèn ép, bị phụ thuộc và dễ bị tổn thương trong quan hệ với bên ngoài

Đối với nhiều nước đang phát triển, một nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự tồn tại dai dẳng của tình trạng mức sống thấp, thất nghiệp tăng và sự bất bình đẳng về thu nhập ngày càng tăng chính là sự phân chia rất không bình đẳng quyền lực kinh tế và chính trị giữa các nước giàu và nước nghèo Chính vì vậy, các nước đang phát triển thường bị các nước phát triển chèn ép, bị phụ thuộc và dễ bị tổn thương trong mối quan hệ với các nước phát triển

Trong các mối quan hệ quốc tế, các nước đang phát triển thường phải đối phó với các quốc gia giàu và hùng mạnh Họ phải phụ thuộc vào các nước phát triển về cả thương mại, công nghệ, viện trợ nước ngoài và chuyên gia Ưu thế này của các nước công nghiệp giàu có và sự phụ thuộc của các nước đang phát triển vào các nước đó thường dẫn tới việc chấp nhận các công nghệ không còn phù hợp (lỗi thời), các cơ chế giáo dục

và giá trị văn hoá ở các nước đang phát triển Tác động của lối sống giàu có từ các nước phát triển có thể dẫn tới lối sống thượng lưu, sự tích luỹ của cải riêng, chảy máu chất xám và nhượng vốn… tất cả những điều này làm cản trở quá trình phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển (Muốn làm giàu, trước tiên phải có vốn Muốn có vốn thì phải biết tiết kiệm Nếu công dân của các nước đang phát triển tiêu xài hoang phí, học đòi theo các nước đã phát triển, thì làm lợi cho các nước phát triển.)

Các nước phát triển có những thế mạnh về quyền thống trị trong việc kiểm soát mô hình thương mại quốc tế, khả năng trong việc quyết định những điều kiện mà theo đó công nghệ, viện trợ nước ngoài và vốn tư nhân được chuyển giao cho các nước đang phát triển các nước giàu thường là giàu hơn với sự trả giá của các nước nghèo

Tất cả những yếu tố: chuyển giao những giá trị,thái độ ứng xử, thể chế, chuẩn mực,

cơ cấu hoạt động, tiêu chuẩn kinh tế xã hội…của các nước giàu đem áp dụng một cách

Trang 26

không hợp lý cho nước đang phát triển và việc chảy máu chất xám tạo ra tình trạng dễ

bị tổn thương cho các nước thuộc thế giới thứ 3

Hầu hết đang phát triển là những nước nhỏ và nền kinh tế của họ là phụ thuộc Họ hoàn toàn không có khả năng tách ra khỏi nền kinh tế thế giới Nhưng có thể hy vọng trong việc họ liên kết với nhau về mặt kinh tế để tăng sức mạnh trong thương lượng của

mình

Trang 27

CHƯƠNG 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM

Biểu đồ 1.2 Thu nhập bình quân đầu người của người Việt Nam ngày thấp hơn so

với mức trung bình của các quốc gia đang phát triển tại châu Á (Nguồn: WEF)

Dù mức thu nhập đã được cải thiện đáng kể, đưa Việt Nam gần trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bình, thì thống kê của WEF trong vòng 25 năm qua lại cho thấy thu nhập của người dân Việt Nam so với mức trung bình của các quốc gia đang phát triển ở châu Á ngày một thấp hơn Năm 1985, thu nhập của người lao động Việt Nam gần như tương đương với mức trung bình của các quốc gia đang phát triển khác tại châu Á Nhưng đến năm 2010, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam đã thấp hơn mức trung bình này gần 2000 USD

Trang 28

Tuy nhiên, khi tính thu nhập thực tế sau khi loại trừ yếu tố tăng giá của thời kỳ 2008-2010 thì con số này chỉ còn lại 9,3%/năm, chỉ cao hơn mức tăng thực tế 8,4% của thời kỳ 2006-2008 và thập hơn mức tăng thu nhập thực tế 10,7%/năm của thời kỳ 2002-

2004

Trong đó, thu nhập của dân cư ở khu vực thành thị và nông thôn đều tăng so với

2008 Cụ thể, khu vực thành thị đạt 2.130 nghìn đồng; khu vực nông thôn đạt 1.071 nghìn đồng, mức thu nhập này có sự chênh lệch gấp 2 lần nhau

Năm 2010, chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người ở khu vực nông thôn đạt 950 nghìn đồng, tăng 53,4% so với 2008; khu vực thành thị đạt 1.828 nghìn đồng, tăng 46,8% so năm 2008

Thực tế, tỷ trọng chi ăn uống trong chi tiêu đời sống là một chỉ tiêu đánh giá mức sống cao hay thấp Việt Nam là một nước còn nghèo nên tỷ trọng này còn cao nhưng đã

có xu hướng giảm từ 56,7% năm 2002 xuống còn 52,9% năm 2010.Tỷ trọng này càng cao thì mức sống càng thấp và ngược lại

Bên cạnh đó, mức chi tiêu của các đối tượng cũng rất chênh lệch Cụ thể, nhóm hộ giàu nhất chi cho y tế, chăm sóc sức khỏe gấp 3,8 lần nhóm hộ nghèo nhất, chi cho giáo dục gấp 6 lần và đặc biệt chi cho văn hóa, thể thao, giải trí gấp 131 lần nhóm nghèo nhất

Dù thu nhập bình quân một nhân khẩu năm 2010 chỉ ở mức 1,3 triệu đồng/tháng nhưng Tổng cục Thống kê cho biết mỗi hộ dân cư đang phải chi tới 3 triệu đồng cho một thành viên đi học, tăng tới 64% so với năm 2008 Theo khảo sát, 6,2% người được hỏi về mức sống của mình năm 2010 so với năm năm trước đã khẳng định đời sống của

họ khó khăn hơn, 11,3% cho rằng vẫn như cũ, còn lại cho biết có tăng

Báo cáo phát triển con người 2011 do Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) công bố tại Hà Nội hôm 9-11 cho thấy Việt Nam đứng trong nhóm các nước có mức phát triển con người trung bình và xếp thứ 128 trên 187 nước được khảo sát

Trang 29

Trong báo cáo về phát triển con người 2011, chỉ số phát triển con người HDI của Việt Nam là 0,728 Chỉ số này đã tăng 11% so với mức 0,651 được công bố 10 năm trước đây nhưng không thay đổi so với năm 2010

HDI của Việt Nam thấp hơn của các nước khu vực như Trung Quốc, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Philippines và cao hơn Campuchia, Lào

Xếp hạng HDI của Việt Nam năm 2011 không thay đổi so với năm 2010 trong khi của Campuchia, Lào, Indonesia, Philippines, và Malaysia đã tăng lên

Biểu đồ 2.2 Chỉ số HDI Việt Nam giai đoạn 1990-2011

[Nguồn:báo Người lao động Thứ Tư, 09/11/2011]

Ngày đăng: 14/02/2015, 18:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Các chỉ số kinh tế tri thức của Việt Nam và các nước trong vùng Đông Nam Á - tiểu luận những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn việt nam
Bảng 1.2 Các chỉ số kinh tế tri thức của Việt Nam và các nước trong vùng Đông Nam Á (Trang 32)
Bảng 2.2  So sánh các chỉ số phát triển của Việt Nam và các nước - tiểu luận những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn việt nam
Bảng 2.2 So sánh các chỉ số phát triển của Việt Nam và các nước (Trang 33)
Bảng 3.2  Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của Việt Nam qua  các năm (Nguồn: nhóm tự lập bảng theo số liệu của tổng cục thông kê) - tiểu luận những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn việt nam
Bảng 3.2 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của Việt Nam qua các năm (Nguồn: nhóm tự lập bảng theo số liệu của tổng cục thông kê) (Trang 40)
Bảng 5.2  Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên ở nông thôn của  Việt Nam qua các năm (Nguồn: nhóm tự lập bảng theo số liệu của tổng cục thông kê) - tiểu luận những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn việt nam
Bảng 5.2 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên ở nông thôn của Việt Nam qua các năm (Nguồn: nhóm tự lập bảng theo số liệu của tổng cục thông kê) (Trang 42)
Bảng 6.2  Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ  tuổi năm 2008 phân theo vùng (Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam) - tiểu luận những đặc điểm chung của các nước đang phát triển, liên hệ thực tiễn việt nam
Bảng 6.2 Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2008 phân theo vùng (Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w