Phiếu bảo trì theo dõi, sửa chữa...6 PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA THIẾT BỊ VÀ SỰ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ TẠI PHÂN XƯỞNG...8 I.. Ngoài ra, công ty còn cung cấp các dịch vụ
Trang 1T P OÀN D T MAY VI T NAM ẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM ỆT MAY VIỆT NAM ỆT MAY VIỆT NAM
TR ƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX NG CAO ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAMẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX NG KINH T K THU T VINATEX Ế KỸ THUẬT VINATEX Ỹ THUẬT VINATEX ẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM THÀNH PH H CHÍ MINH Ố HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH
KHOA C I N ƠNG ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM ỆT MAY VIỆT NAM
TH C T P T T NGHI P ỰC TẬP TỐT NGHIỆP ẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM Ố HỒ CHÍ MINH ỆT MAY VIỆT NAM
ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAMƠNG N V TH C T P: Ị THỰC TẬP: ỰC TẬP TỐT NGHIỆP ẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH DV CÁT NH T ẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
Trang 3PHẦN I: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 1
I Giới thiệu Công ty 1
1 Quá trình hình thành 1
2 Sự phát triển 1
II Sơ đồ quản lý Công ty 2
1 Sơ đồ tổ chức: 2
2 Chức năng 2
2.1 Giám đốc: 3
2.2 Phó giám đốc 3
2.3 Phòng Hành chính nhân sự: 3
2.4 Phòng kế toán: 3
2.5 Phòng kỹ thuật: 3
III Cơ cấu tổ chức phòng Cơ-Điện: 3
1 Sơ đồ Phòng Cơ điện: 4
2 Chức năng 4
2.1 Phòng kinh doanh điện 4
2.2 Phòng kỹ thuật điện 4
2.3 Phòng kĩ thuật cơ khí 4
3 Lịch sửa chữa và nguyên tắc bảo hành 4
3.1 Đối tượng bảo hành: 4
3.2 Quy chế bảo hành 5
3.3 Những trường hợp không được bảo hành 5
4 Phiếu bảo trì theo dõi, sửa chữa 6
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA THIẾT BỊ VÀ SỰ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ TẠI PHÂN XƯỞNG 8
I Công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí, điện -điện tử tại Công ty 8
1 Những quy định chung về công tác bảo trì và bảo dưỡng: 8
2 Nội dung công tác bảo dưỡng 8
2.1 Kiểm tra trước khi làm việc 8
2.2 Kiểm tra chỉnh lý sau 50 giờ sử dụng 9
2.3 Kiểm tra chỉnh lý sau 100 giờ vận hành 9
Trang 42.6 Kiểm tra chỉnh lý sau mỗi 1000 giờ 10
2.7 Kiểm tra chỉnh lý sau 2000 giờ 10
2.8 Kiểm tra không định kỳ 10
II Công tác bảo dưỡng các trang thiết bị cơ điện tại phân xưởng 10
III Các thiết bị cơ điện trong Công ty và sự bố trí lắp đặt các thiết bị trong phân xưởng 12
IV Các thiết bị mới tiên tiến 12
PHẦN III: NGHIÊN CỨU VỀ MÁY TIỆN CNC 15
I Nghiên cứu thiết bị: Giới thiệu máy tiện CNC và các đặc trưng 15
1 Giới thiệu 15
2 Đặc điểm gia công trên máy tiện CNC 16
3 Các bộ phận chính trên máy tiện CNC 16
3.1 Ụ tĩnh (Hộp tốc độ trục chính): 17
3.2 Ổ tích dao 17
3.3 Mâm cặp: 18
3.4 Ụ động: 18
3.5 Thân máy: 18
3.6 Bảng điều khiển: 19
3.7 Giá đỡ ổ tích dao: 19
3.8 Bảng điều khiển màn hình 19
3.9 Bảng điều khiển máy 21
4 Các vùng lựa chọn chế độ hoạt động 21
5 Nguyên lý làm việc của máy tiện CNC 23
6 Lập trình cho máy tiện CNC 23
6.1 Cấu trúc của một chương trình 23
6.2 Các lệnh dùng chung cho máy phay và máy tiện CNC 23
7 Vận hành máy tiện CNC 27
II Kinh nghiệm học hỏi ở Công ty 28
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÔNG TY 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 5PHẦN I: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY
I GIỚI THIỆU CÔNG TY
1 Quá trình hình thành
Công ty TNHH DV Cát Nhật được thành lập vào năm 2003
Tên công ty: CÔNG TY TNHH DV CÁT NHẬT
Trụ sở: 40 (tầng 1) Nguyễn An Ninh, P Bến Thành, Q.1, Tp.HCM, Việt Nam
Địa chỉ giao dịch: 356A Xa lộ Hà Nội,P Phước Long A, Quận 9,Tp.HCM, Việt Nam.Tel: (08) 37314938/ 36400770/ 36401322
Cát Nhật hiện đang hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm đãqua sử dụng, được sản xuất và nhập trực tiếp từ Nhật Bản bao gồm:
+ Máy công cụ và CNC: máy phay, máy tiện, máy đột, máy chấn
+ Xe cơ giới: xe đào, xe xúc, xe ủi, xe khoan, xe cẩu, xe nâng
+ Cối đá: cối tròn, cối vuông, cối lò xo, cối thủy lực
+ Phụ tùng các loại
Trang 6Ngoài ra, công ty còn cung cấp các dịch vụ bảo trì và sửa chữa các loại máy móc, thiết bị nóitrên.
Sau 9 năm thành lập và phát triển, từ một doanh nghiệp nhỏ, công ty đã liên tục tậndụng lợi thế cơ cấu doanh nghiệp nhỏ, có tính linh hoạt cao, cung cấp sản phẩm máy chấtlượng cao, dich vụ ổn định để gia nhập Top 500 doanh nghiệp vừa và nhỏ có tốc độ tăngtrưởng nhanh nhất Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2009
II SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CÔNG TY
Trang 72 Chức năng
2.1 Giám đốc:
- Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của Công
ty Giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng hành chính nhân sự, phòng kế toán
2.2 Phó giám đốc:
- Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kỹ thuật và phụ trách phòng kỹ thuật, phân xưởng cơ
điện, phân xưởng chế thử
- Các vấn đề sản xuất và phụ trách phân xưởng biến áp, phân xưởng vỏ và phân xưởng sơn
- Phụ trách phòng kinh doanh
2.3 Phòng Hành chính nhân sự:
- Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, tuyển dụng, đào tạo, quản lý lao động, thực hiện các chế
độ, chính sách đối với người lao động, đảm bảo điều kiện làm việc và phương tiện phục vụsản xuất kinh doanh của công ty
2.4 Phòng kế toán:
- Là bộ phận quản lý tài chính, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, hạch toán giá thành sản
phẩm, giám sát việc chấp hành kỷ luật tài chính, nghiên cứu sử dụng có hiệu quả các nguồnvốn
- Quản lý thực hiện các hợp đồng kinh tế của công ty, tổng kết tình hình sản xuất kinhdoanh, quản lý hệ thống phân phối
2.5 Phòng kỹ thuật:
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng, áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào các hoạt động sản xuất của công ty
Trang 8III CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG CƠ-ĐIỆN
1.Sơ đồ Phòng Cơ điện:
2 Chức năng
- Quản lý trang thiết bị của công ty, định lịch sửa chữa và bảo dưỡng
- Trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiểm định chất lượng thi công, chấtlượng công trình
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật
tư trong toàn Công ty
2.1 Phòng kinh doanh điện
Kinh doanh, trao đổi các dịch vụ, mua bán với khách hàng có nhu cầu về điện
2.2 Phòng kỹ thuật điện
Đảm đương việc bảo trì, sữa chữa các thiết bị về điện như lắp đặt, thi công các công trìnhđiện tại xí nghiệp hoặc ở các phân xưởng
2.3 Phòng kĩ thuật cơ khí
Thực hiện việc bảo dưỡng các thiết bị máy móc cơ khí, bao gồm việc sữa chữa và các dịch
vụ bảo trì theo yêu cầu của khách hàng
3 Lịch sửa chữa và nguyên tắc bảo hành
3.1 Đối tượng bảo hành:
ĐIỆN
PHÒNG KINH
DOANH ĐIỆN THUẬT ĐIỆNPHÒNG KỸ THUẬT CƠ KHÍPHÒNG KỸ
Trang 9Khách hàng khi mua xe của Công ty TNHH DV Cát Nhật sẽ được hướng dẫn quy chếbảo hành kể từ ngày nhận xe.
- Phải xuất trình sổ bảo hành khi nhân viên công ty đến làm công tác bảo hành
- Những xe được bảo dưỡng đúng qui định
- Những xe được sử dụng đúng chức năng
- Những xe đúng số khung, số máy với sổ bảo hành
3.2 Quy chế bảo hành
Trong thời gian bảo hành, quý khách được hưởng quy chế sau:
- Xe được kiểm tra, sửa chữa miễn phí nếu những hư hỏng do các chi tiết kém chất lượng,lỗi này được xác định căn cứ vào sự giám định của bộ phận kỹ thuật Công ty TNHH DV CátNhật
- Quý khách phải thay thế theo định kỳ những chi tiết phụ tùng, vật tư hao mòn do quá trình
sử dụng Trả tiền công sửa chữa, vật tư thay thế cho dịch vụ này
3.3 Những trường hợp không được bảo hành
- Những xe không thực hiện đúng lịch bảo dưỡng
- Tự ý sửa chữa, thay thế chi tiết phụ tùng, vật tư
Các chi tiết không bảo hành như:
- Hệ thống điện: Bình điện, còi điện, cầu chì, bóng đèn, rơle…
- Các chi tiết hao mòn tự nhiên như: Dầu nhớt các loại, lọc các loại, dây đai, phốt các loại,ống thủy lực các loại…
- Các hao mòn do di chuyển: Pate xích, ắc bạc xích, bulong pate
Những chi tiết hư hỏng do lỗi của khách hàng
- Tự ý tháo lắp, cân chỉnh các chi tiết làm thay đổi tính năng hoạt động và tình trạng xe
- Những hư hỏng, sự cố do các tác nhân bên ngoài gây ra như: va chạm, mắc lầy…
Trang 104 Phiếu bảo trì theo dõi, sửa chữa
THÔNG TIN MÁY
STT HIỆN TRẠNG MÁY NGUYÊN NHÂN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ GHI CHÚ
Bảo trì: Công ty chi trả vật tư và nhân công.
Dịch vụ: Khách hàng chi trả vật tư và nhân công.
Ý KIẾN TÌNH TRẠNG MÁY, XÁC NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG
HIỆN TRẠNG SAU KHI
SỬA CHỮA KÝ XÁC NHẬN
NHÂN VIÊN SỬA CHỮA KHÁCH HÀNG ĐẠI DIỆN
Trang 11CHI PHÍ DỊCH VỤ
NỘI DUNG CHI PHÍ CHI PHÍ SỬA CHỮA Ý KIẾN CỦA KH VỀ
STT
TÊN LINH KIỆN THAY THẾ
THÀNH TIỀN
STT CÔNG SỬA
CHỮA
THÀNH TIỀN KÝ XÁC NHẬN
1 NHÂN VIÊN SỬA CHỮA KHÁCH HÀNG ĐẠI DIỆN TỔNG CỘNG:
Bằng chữ:
Ghi chú: NV công tác phải ghi chép đầy đủ nội dung yêu cầu của PDVSC này và photo giữ
1 bản (thanh toán công tác phí nếu là bảo trì) rồi giao lại bản gốc cho PKH quản lý
PHÒNG KINH DOANH TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT
ĐẠI DIỆN KHÁCH HÀNG BGĐ DUYỆT
Trang 12PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA THIẾT BỊ VÀ SỰ BỐ TRÍ CÁC THIẾT BỊ TẠI PHÂN XƯỞNG
I CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA THIẾT BỊ CƠ KHÍ, ĐIỆN - ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY
1 Những quy định chung về công tác bảo trì và bảo dưỡng:
- Đối với máy móc thiết bị mới thì theo hướng dẫn của nhà sản xuất để lập lịch bảo dưỡng
- Đối với máy móc thiết bị đã sử dụng lâu thì lịch bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ do mình tựđặt ra Ví dụ như thay nhớt máy có thể tính theo giờ máy làm việc hoặc thời gian định kỳ đểthay (1000 giờ/ lần hay 03 tháng/ lần) Về sửa chữa định kỳ thì 3 tháng/ tiểu tu, 6 tháng/trung tu, 12 tháng/ đại tu phải xác định thời gian hoạt động có liên tục hay không để xếp lịchphù hợp)
Riêng đối với máy nén khí công suất lớn và cẩu trục thì phải được kiểm định an toàn củacác đơn vị có chức năng (đưa vào lịch xác định thời gian đi kiểm định) vì các máy móc thiết
bị này nằm trong danh mục máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Mỗi máy móc cần có hồ sơ riêng để đảm bảo cho việc theo dõi như sau:
- Mỗi máy phải lập lý lịch riêng trong đó sẽ thề hiện các lần kiểm tra hàng ngày khi vậnhành, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất khi hư hỏng
- Lập danh mục các máy móc thiết bị theo nhóm (tiện, máy, cắt, hàn ) trong đó quy địnhluôn thời gian kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, đơn vị thực hiện, đơn vị kiểm tra
- Chính sách bảo trì của công ty: Có bộ phận chuyên trách thực hiện hay thuê dịch vụ hoặckết hợp
- Dự tính tồn kho các loại phụ tùng thay thế: bảo đảm chi phí tồn kho hợp lý, sản xuất ổnđịnh Thiết bị, vật tư dự phòng luôn có vừa đủ và tốt
2 Nội dung công tác bảo dưỡng
2.1 Kiểm tra trước khi làm việc:
Trang 13- Kiểm tra nước làm mát có đủ không, nếu thiếu châm thêm cho đúng vạch, không được châm cao quá vạch FULL.
- Kiểm tra nhớt máy có đủ không, kiểm tra chất lượng nhớt máy có đạt yêu cầu không
- Kiểm tra mực nhớt thủy lực có đủ không, nếu thiếu châm thêm và kiểm tra nhớt thủy lực
có chảy không
- Kiểm tra nhiên liệu
- Kiểm tra nhớt quay toa có đủ không, nếu thiếu phải kiểm tra phốt quay toa có bị rò rỉ không trước khi châm nhớt
- Kiểm tra các thiết bị hiển thị trên đồng hồ
2.2 Kiểm tra chỉnh lý sau 50 giờ sử dụng
- Xả nước bẩn và dị vật trong bồn nhiên liệu
- Kiểm tra châm nước bình điện
2.3 Kiểm tra chỉnh lý sau 100 giờ vận hành
- Bơm mỡ vào các đầu trực, trục gàu, trục cần, đầu ty ben, mâm quay toa…
2.4 Kiểm tra chỉnh lý sau mỗi 250 giờ sử dụng
- Làm tất cả các phần việc của mục 2, 3
- Thay nhớt động cơ bằng loại nhớt SAE 40W
- Thay lọc nhớt, lọc dầu động cơ
- Thay lọc nhớt thủy lực
- Kiểm tra cân chỉnh các dây đai bơm nước, máy lạnh…
2.5 Kiểm tra chỉnh lý sau 500 giờ sử dụng
- Làm tất cả các phần việc của mục 2, 3, 4
- Bơm mỡ bò vào bạc đạn quay toa, tra mỡ bò vào bánh răng quay toa
Trang 14- Vệ sinh bộ phận tản nhiệt nước và két giải nhiệt dầu thủy lực.
2.6 Kiểm tra chỉnh lý sau mỗi 1000 giờ
- Thay nhớt hai đùi xe bằng loại nhớt SAE 90W, đậu xe đúng vị trí, dầu xả ở vị trí phía dưới cùng
- Kiểm tra siết chặt các đầu nối ống thủy lực, các bulong pate xích…
- Kiểm tra hành trình các ắc: gầu cần ngắn, cần dài, ắc bạc, ắc xích, bạc đạn quay toa…
- Thay bầu lọc gió động cơ
2.7 Kiểm tra chỉnh lý sau 2000 giờ
- Thay nhớt bộ bánh răng quay toa bằng nhớt SAE 90W
2.8 Kiểm tra không định kỳ
- Kiểm tra vệ sinh thay bầu lọc gió
- Kiểm tra đồng hồ nhiệt độ động cơ, nếu nhiệt độ cao phải vệ sinh bên trong hệ thống làm mát
- Kiểm tra điều chỉnh lực căng của dây đai
- Kiểm tra siết chặt các bulong
Trang 15II CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN TẠI PHÂN XƯỞNG
- Lập phiếu theo dõi tình trạng máy móc thiết bị, kiểm tra hàng ngày trước khi vận hành
- Hiểu rõ chức năng và hiện trạng của các máy để khi có hỏng hóc xảy ra có thể khắc phụckịp thời
- Lập danh mục các thiết bị, phân loại thiết bị Các thiết bị nhỏ như máy mài cầm tay, máycắt, máy hàn điện thì đưa riêng ra, những thiết bị này thì luôn luôn kiểm tra hàng ngày(người sử dụng có trách nhiệm kiểm tra khi sử dụng)
+ Với mỗi loại máy cần phân loại các loại chi tiết phụ tùng dễ hỏng chủ yếu là: các loại ổ bi,dây đai, băng tải các loại phụ tùng này nếu vận hành sử dụng đúng thì luôn có tuổi thọ của
nó và quy trình bảo dưỡng, những việc này thì nên tham khảo nhà cung cấp Và các loại dầunhớt đến hạn phải thay
+ Lập sổ theo dõi vận hành cho từng máy, dự tính thời gian thay ổ bi, dây đai
- Lập kế hoạch bảo trì bảo dưỡng định kỳ Nói chung, ngày thực hiện bảo trì bảo dưỡng nênxếp vào ngày không sản xuất và cũng nên phối hợp với bộ phận kế hoạch và quản đốc xưởng
để thuận tiện thực hiện
- Phân loại kiểm tra, bảo trì và sửa chữa, công tác kiểm tra là công tác thực hiện hằng ngày,thông thường những việc này do xưởng thực hiện Công tác bảo trì bảo dưỡng bắt buột dựtính chính xác thời gian thực hiện vì nó ảnh hưởng sự ngừng máy, ngừng sản xuất và bố trísản xuất trước khi dừng máy Việc bảo trì chủ yếu là kiểm tra lau chùi, vào dầu mỡ, cânchỉnh để có tính chính xác thì nên lập thứ tự các hạng mục bảo trì
Ví dụ: Khi bảo trì một máy cẩu trục thì các nhân viên sẽ kiểm tra mức dầu và nhớt cho bộphận thủy lực, đảm bảo mực nhớt không nhiều quá mà cũng không ít quá Kiểm tra và xảcác chất bẩn trong bồn nhiên liệu và kiểm tra các hiển thị của đồng hồ đo Bơm mỡ bò vàocác bạc đạn, và các bánh răng xoay…
Trang 16- Kế hoạch bảo trì thì cán bộ bảo trì có thể tham khảo tài liệu hoặc bằng kinh nghiệm củamình mà tự xây dựng lên Thông thường là lập các bảng liệt kê theo tháng, có thiết bị 3, 4tháng hay 1 năm làm 1 lần nhưng có loại thì tháng nào cũng phải bảo trì.
- Nắm rõ sản phẩm sản xuất: xác định thời gian sản xuất thấp điểm trong năm để xây dựng
kế hoạch bảo dưỡng
- Hiểu các tính năng của từng thiết bị, nắm rõ thuyết minh máy, lý lịch máy
- Theo dõi chính xác thời gian hoạt động của thiết bị, máy móc và cập nhật đầy đủ
- Bảo dưỡng cấp 1 (vệ sinh, bơm dầu, tra mỡ…) tốt
- Tuân thủ theo kế hoạch bảo dưỡng định kỳ nên theo giờ làm việc
III CÁC THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN TRONG CÔNG TY VÀ SỰ BỐ TRÍ LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ TRONG PHÂN XƯỞNG
Các máy móc trong Công ty được lắp đặt và bố trí theo nhóm máy để tiện cho việc theodõi vận hành và sữa chữa Bao gồm nhóm máy công cụ CNC (máy tiện CNC, máy phayCNC, máy đột CNC, máy chấn CNC, máy cắt CNC…), máy công cụ (máy tiện, phay, chấn,cắt, máy đột nhiều chức năng…), máy làm gỗ, các loại máy khác (máy phát điện, máy pháthàn…), các xe cơ giới (xe đào, xe ủi, xe xúc…), cối đá (cối tròn, cối vuông…)
MÁY PHÁTĐIỆN
CỔNG CÔNG TY
Trang 17IV CÁC THIẾT BỊ MỚI TIÊN TIẾN
Trang 19PHẦN III: NGHIÊN CỨU VỀ MÁY TIỆN CNC
Qua quá trình thực tập được một phần tiếp xúc với máy tiện CNC và sự chỉ bảo hướngdẫn nhiệt tình của các anh chị kỹ sư trong Công ty Cát Nhật cùng với ít kiến thức cơ bản đãđược học tại trường em xin được trình bày đôi nét về máy tiên CNC
I NGHIÊN CỨU THIẾT BỊ: GIỚI THIỆU MÁY TIỆN CNC VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG
1 Giới thiệu
Máy Tiện CNC là từ viết tắt cho Computer(ized) Numerical(ly) Control(led) (điều khiển
bằng máy tính) đề cập đến việc điều khiển bằng máy tính các máy móc khác với mục đíchsản xuất (có tính lặp lại) các bộ phận kim khí (hay các vật liệu khác) phức tạp, bằng cách sửdụng các chương trình viết bằng kí hiệu chuyên biệt theo tiêu chuẩn EIA-274-D, thường gọi
là mã G CNC được phát triển vào khoảng đầu những năm 1950 ở phòng thí nghiệm
Servomechanism của Học viện kĩ thuật Massachusetts Institute of Technology gọi tắt
là M.I.T học viện nghiên cứu và giáo dục ở thành phố Cambridge, Massachusetts Hoa Kỳ và
đã nhanh chóng ứng dụng vào việc chế tạo máy móc
Má y t iệ n C NC x uấ t h i ệ n đ ã n h a n h ch ó n g t h a y đ ổ i v iệ c sả n x u ấ t cô n gnghiệp Việc tiến hành tiện các đường cong, hình phức tạp được thực hiện dễ dàngnhư đường thẳng, các cấu trúc phức tạp 3 chiều cũng dễ dàng thực hiện, và một lượng lớncác thao tác do con người thực hiện được giảm thiểu