Định hướng phát triển du lịch sinh thái đồng bằng,sông Cửu Long đến năm 2010
Trang 1Bộ GIáO DụC Vμ ĐμO TạO TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế TP Hồ CHí MINH
[V\
Nguyễn Thị Mỹ Linh
Định hướng phát triển
du lịch sinh thái đồng bằng sông cửu long đến năm 2.010
Chuyên ngμnh: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 5.02.05
luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học:
Phó Giáo Sư-Tiến Sĩ nguyễn thị liên diệp
TP HCM - 2.000
Trang 2mục lục
^V]
mở đầu
chương 1: tổng quan về du lịch sinh thái-DU LịCH SINH
THáI VIệt nam 01
1.1 các khái niệm liên quan đến du lịch sinh thái 01
1.1.1 Khái Niệm Về Du Lịch Sinh Thái 01
1.1.2 Chức Năng Của Du Lịch Sinh Thái 02
1.1.3 Các Nguyên Tắc Của Du Lịch Sinh Thái 03
1.2 tình hình phát triển du lịch vμ bước đầu của du lịch sinh thái việt nam trong sự phát triển du lịch sinh thái thế giới 04
1.2.1 Tình Hình Phát Triển Du Lịch Việt Nam 04
1.2.2 Bước Đầu Của Du Lịch Sinh Thái Việt Nam Trong Sự Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Thế Giới 06
1.2.2.1 Sự Phát Triển Của Du Lịch Sinh Thái Thế Giới 06
1.2.2.2 Tiềm Năng Du Lịch Sinh Thái Việt Nam 07
1.2.2.3 Sự Cần Thiết Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Việt Nam 09
chương 2: tiềm năng vμ thực trạng phát triển du lịch sinh Thái đồng bằng sông cửu long 11
2.1 Tiềm Năng Phát Triển vμ đánh giá tμi nguyên Du Lịch Sinh Thái Đồng Bằng Sông Cửu Long 11
2.1.1 Ti ề m N ă n g P h á t Tr i ể n D u L ị c h S i n h T h á i Đ ồ n g
Trang 3B ằ n g S ô n g C ử u L o n g 11
2.1.1.1 Tiềm Năng Về Điều Kiện Tự Nhiên 11
2.1.1.2 Tiềm Năng Về Xã Hội - Nhân Văn 12
2.1.1.3 Cơ Sở Hạ Tầng Kinh Tế - Xã Hội 15
2.1.2 Đánh Giá Tμi Nguyên Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL 17
2.1.2.1 Phương Pháp Đánh Giá 17
2.1.2.2 Kết Quả Đánh Giá Đối Với Tμi Nguyên Du Lịch Sinh Thái Đồng bằng Sông Cửu Long 18
2.2 thực trạng phát triển du lịch sinh thái đồng bằng sông cửu long 18
2.2.1 Vị Trí Của Du Lịch - Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL Trong Hệ Thống Du Lịch Cả Nước 18
2.2.1.1 Vị Trí Của Du Lịch ĐBSCL Trong Hệ Thống Du Lịch Cả Nước 18
2.2.1.2 Vị Trí Của Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL Trong Hệ Thống Du Lịch 19
Tiểu Vùng Vμ Cả Nước 19
2.2.2 Vị Trí Của Ngμnh Du Lịch Trong Sự Phát Triển Nền Kinh Tế ĐBSCL 2.2.3 Thực Trạng Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL 21
2.2.3.1 Số Lượng Du Khách Vμ Doanh Thu Từ Du Lịch Sinh Thái 21
2.2.3.2 Hiện Trạng Cơ Sở Vật Chất Phục Vụ Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL 22
2.2.3.3 Lao Động Trong Loại Hình Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL 23
2.2.3.4 Cơ Cấu Tổ Chức Loại Hình Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL 24
2.2.3.5 Đánh Giá Chung Về Thực Trạng Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Đồng bằng Sông Cửu Long 26
chương 3: Định hướng phát triển du lịch sinh thái đồng bằng sông cửu long 31 3.1 mục tiêu phát triển du lịch sinh thái đồng bằng
Trang 4sông cửu long đến năm 2010 31
3.1.1 Cơ Sở Để Xác Định Mục Tiêu 31
3.1.1.1 Quan Điểm Phát Triển Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL 31
a Quan điểm về vị trí ngμnh vμ loại hình du lịch sinh thái
b Quan điểm đồng bộ để phát triển du lịch sinh thái
c Quan điểm phát triển du lịch sinh thái bền vững
d Quan điểm về cơ cấu vμ đầu tư trong kinh doanh du lịch sinh thái
e Quan điểm về bản sắc du lịch sinh thái địa phương
3.1.1.2 Các Dự Báo Về Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL 33
a Cơ sở để tính toán dự báo
b Dự báo về xu hướng vμ mức cầu du lịch sinh thái
c Dự báo về doanh thu du lịch sinh thái
d Dự báo về cơ sở vật chất phục vụ du lịch sinh thái
e Dự báo về nhu cầu lao động
3.1.2 Mục Tiêu Phát Triển Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL Đến Năm 2.010 38 3.1.2.1 Mục Tiêu Tổng Quát 38
3.1.2.2 Mục Tiêu Cụ Thể 39
3.2 các chiến lược phát triển du lịch sinh thái Đồng
bằng sông cửu long đến năm 2.010 39
3.2.1 Giới Thiệu Các Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL 39 3.2.2 Các Chiến Lược Thích Hợp Để Phát Triển Du Lịch Sinh Thái ĐBSCL 41
phát triển du lịch sinh thái Đồng bằng sông cửu long
đến năm 2.010 44
3.3.1 Vấn Đề Tổ Chức Các Hoạt Động Kinh Doanh 44 3.3.1.1 Vấn Đề Quản Lý Nhμ Nước Đối Với Hoạt Động DL Sinh Thái 44
Trang 53.3.1.2 Phát triển Các Loại Hình Vμ Đa Dạng Hóa Các Sản Phẩm Du
Lịch Sinh Thái 46
3.3.1.3 Đẩy Mạnh Hoạt Động Tiếp Thị Cho Du Lịch Sinh Thái 47
3.3.1.4 Đμo Tạo -Phát Triển Nguồn Nhân Lực 48
3.3.2 Vấn Đề Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Theo Lãnh Thổ 49
3.3.2.1 P h á t T r i ể n K h ô n g G i a n D u L ị c h Đ B S C L T h e o C á c V ù n g S i n h T h á i 4 9 3.3.2.2 Điểm Du Lịch 51
3.3.2.3 Tuyến Du Lịch 52
3.3.3 Vấn Đề Đầu Tư Phát Triển Du Lịch Sinh Thái 52
3.3.3.1 Phát Triển Hệ Thống Lưu Trú Vμ Công Trình Dịch Vụ 52
3.3.3.2 Phát Triển Các Công Trình Du Lịch Sinh Thái 53
3.3.3.3 Bảo Tồn Vμ Phát Triển Các Tμi Nguyên Du Lịch Sinh Thái 53
3.3.3.4 Một Số Dự án Du Lịch Sinh Thái 53
3.3.3.5 Vấn Đề Nguồn Vốn 54
3.4 kiến nghị về việc hỗ trợ thực hiện các giải pháp phát triển du lịch sinh thái đồng bằng sông cửu long 54
3.4.1 Kiến Nghị Với Tổng Cục Du Lịch Vμ Các Cơ Quan Trung Ương 54
3.4.2 Kiến Nghị Với Cơ Quan Quản Lý Du Lịch Các Tỉnh ĐBSCL 55
3.4.3 Kiến Nghị Với UBND Các Tỉnh ĐBSCL 56
kết luận
phụ lục
tμi liệu tham khảo
^V]
Trang 6mở đầu
* Lý do chọn đề tμi vμ mục tiêu nghiên cứu
Du lịch sinh thái lμ một loại hình mới phát triển trong vμi thập kỷ gần đây vμ đang
trở thμnh xu hướng tích cực đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững, gắn liền với việc bảo tồn thiên nhiên vμ môi trường, các giá trị nhân văn giμu bản sắc văn hóa của mọi dân tộc, thông qua việc giáo dục nhận thức của xã hội, của cộng đồng
Đối với Việt Nam, ngoμi yếu tố thuận lợi cơ bản lμ nằm trong vùng Châu á, nơi mμ
tổ chức du lịch thế giới vμ nhiều nhμ chuyên môn du lịch có tên tuổi đã khẳng định vμ
dự báo rằng sẽ thu hút nhiều khách du lịch quốc tế nhất vμ cũng sẽ có nhiều người đủ
điều kiện đi du lịch nhất ở thế kỷ 21, chúng ta còn có những điều kiện về pháp lý, cộng
đồng vμ tiềm năng phát triển du lịch sinh thái to lớn Tiềm năng vμ thế mạnh về sự đa dạng sinh thái của Việt Nam hấp dẫn du lịch ở nhiều đặc trưng sinh thái Các đặc trưng
đó cũng được thể hiện rất rõ rệt ở vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long ( Sau đây, xin được viết tắt lμ ĐBSCL)
Thật vậy, ĐBSCL lμ một trong các vùng du lịch trọng điểm của ngμnh du lịch Việt Nam trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010 Hội nghị các nước tiểu vùng lưu vực sông Mêkông năm 96-97 đã đánh giá ĐBSCL lμ khu vực tiềm năng có thể phát triển mạnh loại hình du lịch văn hóa vμ tự nhiên Tổ chức du lịch thế giới (WTO) cũng xác định: du lịch trên sông Mêkông, nhất lμ vùng sông nước khu vực hạ lưu thuộc ĐBSCL lμ một trong mười điểm du lịch nổi tiếng thế giới vμo năm
2000 Sự ưu đãi của môi trường thiên nhiên, nền văn hóa độc đáo của các dân tộc vμ cuộc sống sinh hoạt bình dị mμ phong phú, sinh động của người dân đồng bằng đã tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt cho loại hình du lịch sinh thái ở nơi nμy đối với khách du lịch cả trong vμ ngoμi nước
Trong những năm qua, các tỉnh khu vực ĐBSCL đã phần nμo nhận ra thế mạnh nμy
vμ bắt đầu chú ý khai thác tiềm năng Du lịch sinh thái Tuy nhiên, sự trùng lắp mô hình
du lịch của các vùng khác nhau trong khu vực, sự giảm sút vμ ô nhiễm của nguồn tμi
Trang 7nguyên du lịch vμ môi trường, cũng như nguy cơ mất dần phong cách Nam Bộ ở một vμi nơi, cộng với sự đầu tư chưa thích đáng, đã lμm cho việc khai thác thế mạnh du lịch sinh thái ở ĐBSCL chưa đạt được hiệu quả cao
Cần khẳng định rằng việc phát triển du lịch sinh thái ở ĐBSCL lúc nμy lμ hết sức cần thiết, đúng lúc vμ hoμn toμn có cơ hội, khả năng thμnh công Để đạt hiệu quả cao trong hoạt động nμy, phải kịp thời đề ra những chiến lược phù hợp, nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, tận dụng cao nhất các cơ hội, cũng như khắc phục các điểm yếu hiện có,
đồng thời hạn chế những rủi ro, đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển loại hình du lịch sinh thái ở ĐBSCL Đây lμ một yêu cầu cấp bách vμ vô cùng thiết yếu
Với mong muốn đóng góp phần nμo công sức cho việc đáp ứng yêu cầu đó, tôi xin
chọn đề tμi luận văn thạc sĩ kinh tế: "Định hướng phát triển du lịch sinh thái Đồng
bằng sông Cửu Long đến năm 2010"
Mục tiêu chính của đề tμi lμ nhằm đi sâu nghiên cứu, đánh giá tμi nguyên du lịch sinh thái vμ thực trạng khai thác loại hình du lịch sinh thái ở ĐBSCL, đặt trong bối cảnh phát triển chung của du lịch Việt Nam, cũng như du lịch sinh thái thế giới Trên cơ sở
đó, đề ra một số chiến lược mang tính định hướng cho sự phát triển loại hình du lịch sinh thái ở khu vực nμy
* Tình hình nghiên cứu đề tμi
Đây lμ đề tμi thu hút sự quan tâm của nhiều nhμ nghiên cứu thuộc lĩnh vực du lịch Trong thời gian qua, việc nghiên cứu về du lịch sinh thái ĐBSCL thường chú trọng đối tượng gồm các hệ sinh thái tự nhiên mμ ít chú ý đến hai đối tượng mang nhiều tiềm năng lμ các hệ sản xuất đặc thù vμ các hệ xã hội-nhân văn; cũng như thường quan tâm
đến khía cạnh khai thác tμi nguyên du lịch hơn vấn đề tôn tạo vμ phát triển Đặc biệt lμ chưa đánh giá đúng mức yếu tố cộng đồng trong loại hình du lịch sinh thái Do đó, với mong muốn định hướng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL đến năm 2.010 một cách toμn diện vμ hiệu quả, luận văn xin tiếp cận vμ xử lý vấn đề theo các yếu tố đặc trưng của du lịch sinh thái về đối tượng, về các quan điểm khai thác, tôn tạo vμ phát triển tμi nguyên, về yếu tố cộng đồng vμ môi trường trong du lịch sinh thái,
Trang 8* Kết cấu của Luận văn
Nội dung chính của Luận văn gồm có ba Chương:
Chương 1: Tổng quan về du lịch sinh thái - Du lịch sinh thái Việt Nam
Khái quát một số vấn đề liên quan đến du lịch sinh thái vμ du lịch sinh thái Việt Nam Qua đó, lμm rõ khái niệm, chức năng, các nguyên tắc của du lịch sinh thái
Đồng thời, điểm lại vμi nét về tình hình phát triển du lịch Việt Nam, bước đầu của du lịch sinh thái nước ta trong bối cảnh phát triển du lịch sinh thái thế giới
Chương 2: Tiềm năng vμ thực trạng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL
Xác định các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL về điều kiện tự nhiên, xã hội-nhân văn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, lμm cơ sở đánh giá tμi nguyên du lịch sinh thái nơi nμy; nhận định về thực trạng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL thời gian qua
ở các mặt hoạt động Đây chính lμ yếu tố quan trọng giúp hoạch định chiến lược, định hướng cho sự phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL đến năm 2010
Chương 3: Định hướng phát triển du lịch sinh thái ĐBSCL
Đây lμ phần trọng tâm của nội dung Luận văn, bao gồm việc xác định mục tiêu phát triển, đưa ra những chiến lược phù hợp, đề xuất các giải pháp thực hiện, đồng thời kiến nghị một số biện pháp hỗ trợ cho việc thực hiện hiệu quả các chiến lược.
Trang 39* W 6 : K i n h n g h i Ö m v μ k h ¶ n ¨ n g c ¹ n h t r a n h c ñ a c ¸ c d o a n h n g h i Ö p
v Ò d u l Þ c h s i n h t h ¸ i ë § B S C L c ß n y Õ u
^V]
Trang 43d u l Þ c h § B S C L , ® ¹ i ® a s è l − î n g k h ¸ c h n μ y s Ï l μ ® è i t − î n g c ñ a d u
l Þ c h s i n h t h ¸ i , v í i s è n g μ y k h ¸ c h t r u n g b × n h ë c ¸ c n ¨ m 2 0 0 1 , 2 0 0 5
v μ 2 0 1 0 ® è i v í i k h ¸ c h q u è c t Õ v μ k h ¸ c h n é i ® Þ a l Ç n l − î t l μ 1 8 v μ
Trang 441 4 , 2 0 v μ 1 6 , 2 5 v μ 2 1 D ù b ¸ o v Ò k h ¸ c h d u l Þ c h ® Õ n § B S C L t h ê i
k ú 2 0 0 1 - 2 0 1 0 ® − î c ® − a r a ë B ¶ n g 3 1 s a u :
Trang 45c D ù b ¸ o v Ò d o a n h t h u d u l Þ c h s i n h t h ¸ i
T h e o d ù b ¸ o , t h u n h Ë p b × n h q u © n ® Ç u n g − ê i c ñ a c ¸ c t Ø n h § B S C L
t r o n g c ¸ c n ¨ m t í i s Ï k h « n g n g õ n g t ¨ n g l ª n T h u n h Ë p b × n h q u © n ® Ç u
n g − ê i v ï n g n μ y l μ 3 7 0 U S D ( 1 9 9 5 ) , 3 9 6 U S D ( 1 9 9 6 ) , 4 1 7 U S D ( 1 9 9 7 ) , d ù k i Õ n s Ï l μ 4 8 3 U S D ( 2 0 0 0 ) , 5 9 3 U S D ( 2 0 0 5 ) v μ 7 5 0 U S D ( 2 0 1 0 )
T õ s è l i Ö u ® i Ò u t r a c ñ a c ¸ c c ô c T h è n g k ª , t Ø l Ö d μ n h c h o d u l Þ c h
n g h Ø n g ¬ i c h i Õ m 1 , 1 9 % t r o n g t æ n g t h u n h Ë p c ñ a n g − ê i d © n § B S C L ( 1 9 9 3 ) D ù b ¸ o t û t r ä n g m ø c c h i t i ª u d μ n h c h o d u l Þ c h t r ª n t æ n g t h u
n h Ë p c ñ a m ç i n g − ê i d © n n h − s a u : 1 4 0 n g μ n ® å n g / n g − ê i / n ¨ m ( n ¨ m
2 0 0 0 ) , 2 1 0 n g μ n ® å n g / n g − ê i / n ¨ m ( n ¨ m 2 0 0 5 ) v μ 2 8 0 n g μ n ® å n g / n g − ê i / n ¨ m ( n ¨ m 2 0 1 0 )
* M ø c c h i t i ª u c ñ a k h ¸ c h n é i ® Þ a m é t n g − ê i m ç i n g μ y : 1 2 U S D ( 2 0 0 0 ) , 1 5 U S D ( 2 0 0 1 - 2 0 0 5 ) v μ 2 0 U S D ( 2 0 0 6 - 2 0 1 0 ) ( T û g i ¸ t Ý n h
Trang 479495
4747
14242
203461017330519
628331429425
11036
5518
16554
275461377341319
654832749822
13593
6797
20390
417752088762662
Trong đó:
Trang 48*Chuyªn m«n nghiÖp vô du lÞch
Trang 51- N © n g c a o c h Ê t l − î n g s ¶ n p h È m d u l Þ c h s i n h t h ¸ i c ¶ t r ª n 3 p h − ¬ n g
d i Ö n : t h ¸ i ® é p h ô c v ô ; t Ý n h ® a d ¹ n g , t i Ö n n g h i c ñ a h μ n g h o ¸ d Þ c h v ô ;
v μ k h ¶ n ¨ n g s ½ n s μ n g p h ô c v ô B ª n c ¹ n h v i Ö c t æ c h ø c g i ¸ o d ô c d u
Trang 70tμi liệu tham khảo
^V]
1 ANNALISA KOEMAN, Việt Nam đã sẵn sμng cho Du lịch sinh thái thực thụ
chưa? , Tạp chí DU LịCH Việt Nam , tháng 9/1998
2 n t Đ A , V ư ờ n đ ị a đ μ n g s i n h t h á i c ủ a M a l a i x i a , B á o Tu ổ i
Tr ẻ, 1 5 - 8 - 2 0 0 0
3 PGS-PTS Nguyễn Sinh Cúc , Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ĐBSCL
giai đoạn 1996-2000 -Việt Nam 2000 , Nxb Thống Kê-1997
4 NGUYễN TμI CUNG, Thử tìm hiểu về Du lịch sinh thái ở Việt Nam, Tạp chí
7 donald e hawhins-kreg lindberg, Du lịch sinh thái -Hướng dẫn
cho các nhμ lập kế hoạch vμ quản lý, cục môi trường xuất bản, 1999
8 long hμ , Mục tiêu đến 2005-4 triệu khách du lịch nước ngoμi , báo sμi
gòn giải phóng , 23/10/2000
9 phạm văn hậu- trần văn thμnh, Phương pháp đánh giá tμi nguyên
du lịch, Thông tin Khoa học số 18, trường đhsp-tp hcm, 1997
10 nguyễn văn lưu, Thị trường du lịch, Nxb đại học quốc gia, 1998
11 nguyễn văn sơn , Phân tích các chỉ tiêu vĩ mô căn bản vùng ĐBSCL , Tạp chí công nghiệp - chuyên đề tiềm năng kinh tế đbscl
Trang 7112 phan ®¨ng thanh-tr−¬ng thÞ hßa, Ph¸p luËt du lÞch, Nxb tp
15 phan huy xu, §¸nh gi¸ tμi nguyªn du lÞch tù nhiªn vïng §BSCL, B¸o c¸o
Nghiªn cøu khoa häc , 1998
16 Bé C«ng nghiÖp, TiÒm n¨ng kinh tÕ §BSCL, T¹p chÝ Bé c«ng
21 T− liÖu Kinh tÕ - X· héi 61 TØnh &Thμnh Phè, Nxb thèng kª, 1999
22 Niªn Gi¸m Thèng kª, côc thèng kª, 1995-1999
23 Du lÞch sinh th¸i lμ g×?, THêI B¸O KINH TÕ SμI GßN, Sè 35-97,
28-8-1997
24.CD ViÖt Nam, tæng côc du lÞch, 1999