1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những hoạt động dạy học Định lí Ta-lét

27 1,6K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 169,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn thẳng tỉ lệĐịnh lí Ta-lét Củng cố Hoạt động về nhà... • Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức để biến đổi các đoạn thẳng tỉ lệ.. • GV rút ra định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ... Đường thẳ

Trang 1

Hoàng Thanh Hoa

Lương Thị Hương Thu

Trang 2

Đoạn thẳng tỉ lệ

Định lí

Ta-lét Củng cố

Hoạt động

về nhà

Trang 3

Suy diễn

Định lí Ta-Let

Trang 4

Hoạt động 1:

Đặt vấn đề

Trang 5

Hy Lạp

Chương 3: Tam giác đồng dạng

Tiết 37 Bài 1: Định lí Ta-Let

Trang 7

Đối với hai đoạn thẳng,

ta cũng có khái niệm về

6

Trang 8

Là tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng AB và CD khi chúng cùng đơn vị đo

Giải:

3 cm

5 cm

35

35

Ta

có:

Trang 9

CD trong hai trường hợp:

a)AB = 300 cm,

CD = 40dm b)AB = 3 m, CD = 4m

Không

Trang 10

Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo

Trang 11

Định nghĩa

Tỉ số của hai đoạn thẳng là

gì?

Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số

độ dài của chúng theo cùng một

đơn vị đo

Trang 12

• Nhắc lại kiến thức cũ về tỉ lệ thức mà HS đã được học ở lớp 7 bằng cách gọi HS trả lời

miệng

• Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức để biến đổi

các đoạn thẳng tỉ lệ

• GV rút ra định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ

Trang 13

2 3 4 6

2 3 AB

sao?

= 1 đơn vị đo

Trang 14

Tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Toán

7

Trang 15

Từ tỉ lệ

thức:

AB CD

AB CD

A’B’

C’D’

Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ

lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’

khi chúng thỏa mãn điều kiện nào?

Trang 18

?3 Vẽ tam giác ABC Dựng đường thẳng a song song với

cạnh BC, cắt hai cạnh AB, AC theo thứ tự tại B’ và C’.

Đường thẳng a định ra trên cạnh AB ba đoạn thẳng AB’, B’B và AB, và định ra trên cạnh AC ba đoạn thẳng tương ứng là AC’, C’C và AC ( hình 3).

So sánh các tỉ số :

Hình 3

Hoạt động 5:Định lí

Ta-Let

Trang 19

Hướng dẫn : Vì các đường kẻ ngang là các đường thẳng song song cách đều nên ta có :

- Các đoạn thẳng liên tiếp trên cạnh AB bằng nhau, chúng được gọi là các đoạn chắn trên AB.

- Các đoạn thẳng liên tiếp trên cạnh AC cũng bằng nhau, chúng được gọi là các đoạn chắn trên AC.

- Hãy lấy một đoạn chắn trên mỗi cạnh làm đơn vị đo độ dài các đoạn thẳng trên cạnh

đó rồi tính tỉ số đã nêu ở trên.

Tổng quát: Nếu một đoạn thẳng

cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những

đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ

Trang 20

Giả thiết : ΔABC, B’C’ // BC (B’∈ AB, C’∈ AC).ABC, B’C’ // BC (B’ AB, C’ AC).∈ AB, C’∈ AC). ∈ AB, C’∈ AC).

Trang 21

VD2 : Tính độ dài x trong hình 4.

Vì MN // EF nên theo định lí Ta-lét ta có :

Trang 22

Hoạt động

6:

Củng cố

+) GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa tỉ

số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ; Yêu cầu HS cho ví dụ

+) GV yêu cầu HS phát biểu định lí Ta- Lét và làm bài 4 SGK NX, đánh giá bài làm của HS

Trang 23

Hoạt động 6

:

Củng cố

Nêu định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng

và định nghĩa đoạn

thẳng tỉ lệ

Phát biểu định lí Ta-Let trong tam giác

Trang 24

Bài 4

Trang 25

Hoạt động 6:

Hoạt động về

nhà

-GV nhắc HS học thuộc định lí Let.

Ta Làm bt 1,2,3,4,5 trang 58,59 SGK -Yêu cầu HS chuẩn bị bài học lần sau: Định lí Ta-Lét đảo và hệ quả

Trang 26

Hoạt động 6:

Hoạt động về nhà

Trang 27

Cảm ơn cô giáo và các bạn

đã lắng nghe và theo dõi

Ngày đăng: 13/02/2015, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w