Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao,còn dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên?... Ba dụng cụ biến đổi một phần điện năng th
Trang 1TRƯỜNG PTCS HƯỚNG LẬP
GD HưỚNG Lập
Trang 2Dòng điện chạy qua vật dẫn thường gây ra tác dụng nhiệt.Nhiệt lượng tỏa ra khi đó phụ thuộc vào các yếu tố nào? Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao,còn dây nối với bóng đèn thì hầu
như không nóng lên?
Trang 31 Một phần điện năng
biến dổi thành nhiệt năng
2 Toàn bộ điện năng biến thành nhiệt năng
a Ba dụng cụ biến đổi một
phần điện năng thành nhiệt
năng và một phần thành năng
lượng ánh sáng.
b Ba dụng cụ biến đổi một
phần điện năng thành nhiệt
năng và một phần thành cơ
năng.
a Ba dụng cụ biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt
năng.
b So sánh điện trở suất của nikêlin hoặc constantan với dây dẫn bằng đồng
a.Bóng đèn dây tóc, bóng đèn
chữ u, bóng đèn LED…
b Các dây hợp kim nikêlin, Constantan…có điện trở suất lớn hơn nhiều so với dây đồng
b.Máy bơm nước,quạt điện,
máy khoan…
a Bàn là, nồi cơm điện,
mỏ hàn…
Trang 41 Hệ thức của định luật
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn có điện trở R khi có cường độ
dòng điện I chạy qua trong thời gian t là: Q=I 2 Rt
2 Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra
Trang 530
60
K
5 10
20 25
40
35
50
55
t = 300s ; ∆t = 9,5 0 C
I = 2,4A ; R = 5Ω
m 1 = 200g = 0,2kg
m 2 = 78g = 0,078kg
c 1 = 42 000J/kg.K
c 2 = 880J/kg.K
I=2,4A; R=5Ω;
t=300s
ThÝ nghiÖm m« pháng:
25 0 C 34,5 0 C
+ _
Trang 6Tóm tắt
m1= 200g = 0,2 kg
m2 = 0,078kg, I = 2,4 A
R = 5 Ω ; t = 300s ;
∆ t 0 = 9,5 0 C
C1 = 4200 J/kg.độ
C2 = 880 J/kg.độ
C1: Hãy tính điện năng A
của dòng điện chạy qua dây
điện trở trong thời gian trên ?
C2: Tính nhiệt lượng Q mà
nước và bình nhôm nhận
được trong thời gian đó.
C3 : Em hãy so sánh Q và A
Cần lưu ý điều gì trong quá
trình truyền nhiệt ?
C1: Điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên
A=UIt=I 2 Rt=(2,4) 2 2.300= 8640J
C2:Nhiệt lượng nước nhận được
Q1=c1m1 ∆ t=4200.0,2.9,5=7980J Nhiệt lượng bình nhôm nhận được
Q2=c2m2∆ t=880.0,078.9,5=652,08J Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được trong thời gian đó:
Q = Q1+ Q2 = 8632,08 J
C3: Q ≈ A.
Nếu bỏ qua phần nhiệt mất mát thì
Q = A
Vậy hệ thức Q = I 2 Rt là đúng toàn bộ điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng
Trang 73 Phát biểu định luật
Mối quan hệ giữa Q, I, R và t trên đây đã được nhà vật lý
người Anh Và nhà vật lý người Nga độc lập tìm ra bằng thực nghiệm và phát biểu thành định luật mang tên hai ông
J.P.Jun
(James
Prescott
Joule,
1818-1889)
H.Len-xơ (Heinrich Lenz,
1804-1865)
Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi
có dòng điện chạy qua tỷ lệ với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Trang 8Hệ thức của định luật Jun-Len –xơ:
Q= I2Rt
Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thỡ hệ thức của
3 Phỏt biểu định luật
I đo bằng am pe (A)
R đo bằng ụm(Ω)
t đo bằng giõy(s) thỡ
Q đo bằng (J)
Trang 9C4 Hãy giải thích điều nêu ra trong phần mở đầu của bài: Tại sao cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng sáng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn hầu như không nóng lên ?
C4 Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối đều có cùng cường độ vì chúng mắc nối tiếp với nhau Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả
ra ở dây tóc và ở dây nối tỉ lệ với điện trở của từng đoạn dây Dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lượng toả ra nhiều, do đó dây tóc nóng lên đến nhiệt độ cao và phát ra ánh sáng Còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng toả ra ít và truyền phần lớn cho môi trường xung quanh, do đó, dây nối hầu như không nóng lên (có nhiệt độ gần bằng nhiệt độ của môi trường)
Trang 10C5: Một ấm điện có ghi
220V-1000W được sử
dụng với hiệu điện thế
220Vđể đun sôi 2l nước
từ nhiệt độ ban đầu là
lượng làm nóng vỏ ấm
và nhiệt lượng toả ra
môi trường Tính thời
gian đun sôi nước Biết
nhiệt dung riêng của
nước là 4200J/kg.K
Tóm tắt: 220V- 1000W ; V = 2l
⇒ m = 2kg; t 0
1 = 20 0 C ; t 0
2 = 100 0 C;
⇒ c = 4200 J/kg.K t = ?
Theo định luật bảo toàn năng lượng:
A = Q
2 – t 0
Thời gian đun sôi nước là :
2 1 4200.2.80
672 1000
cm t t
11 phút 12 giây
Trang 12Học thuộc ghi nhớ của bài Đọc “Có thể em chưa biết” Làm bài tập 9.1–9.14 SBT Chuẩn trước bài:
Điện trở-Biến trở
Học thuộc ghi nhớ của bài Đọc “Có thể em chưa biết” Làm bài tập 9.1–9.14 SBT Chuẩn trước bài:
Điện trở-Biến trở