1.Nguyên nhân của sự ô nhiễm các kim loại nặng Nước thải của các khu công nghiệp Các nhà máy hóa chất, các cơ sở in Hoặc dưới dạng bụi trong khí thải của các khu công nghiệp hóa c
Trang 1AAS ỨNG DỤNG TRONG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỦY SẢN
Báo cáo PP PT Quang Phổ
Trang 2Nội dung chính:
I Vai trò và vị trí của ngành Thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân
II Giới thiệu sơ lược về độc tính các kim loại nặng
III Ứng dụng của AAS trong kiểm tra chất lượng thủy sản
Trang 3I Vai trò của ngành Thuỷ sản trong
nền kinh tế quốc dân
1.Ngành Thuỷ sản là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia
2 Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế
3 An ninh lương thực quốc gia, tạo việc
làm, xoá đói giảm nghèo
Trang 4II ĐỘC TÍNH CỦA KIM LOẠI NẶNG
1.Nguyên nhân của sự ô nhiễm kim loại nặng
2.Hậu quả của ô nhiễm kim loại nặng đối với sức khỏe 3.Đề phòng ô nhiễm và ngộ độc thực phẩm do các kim loại nặng
4.Các nguyên tố kim loại thường gây ngộ độc
Trang 51.Nguyên nhân của sự ô nhiễm
các kim loại nặng
Nước thải của các khu công nghiệp
Các nhà máy hóa chất, các cơ sở in
Hoặc dưới dạng bụi trong khí thải của các khu công nghiệp hóa chất, các lò cao…
Khí thải của các loại xe có động cơ xăng.
Trang 62.Hậu quả của ô nhiễm kim loại
nặng đối với sức khỏe
Cấp tính:
Ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm có thể gây lên những hậu quả khôn lường cho sức khỏe, ô nhiễm nặng thường gây những biểu hiện ngộ độc cấp tính, đặc hiệu, gây tử vong
Mãn tính:
Đây là tình trạng nguy hiểm và thường gặp hơn do ăn phải thức ăn có hàm lượng các nguyên tố kim loại nặng cao; chúng nhiễm và tích lũy dần dần rồi gây hại cho cơ thể Nơi tích lũy thường là gan, thận, não, đào thải dần qua đường tiêu hóa và đường tiết niệu
Trang 73.Đề phòng ô nhiễm và ngộ độc thực
phẩm do các kim loại nặng
Đây là vấn đề cần thiết, phải gắn liền với các giải pháp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, đất, nước và không khí khỏi nguy cơ ô nhiễm
Cần tiến hành việc điều tra khảo sát và thông báo rõ nguy cơ
ô nhiễm này cho cơ quan chức năng để kịp thời tìm kiếm các giải pháp khắc phục cho những vùng sản phẩm bị ô nhiễm
Cần tăng cường công tác kiểm tra chất lượng thực phẩm, dụng cụ, trang thiết bị chế biến, bao gói, đồ chứa đựng về chỉ tiêu kim loại nặng để đảm bảo các thực phẩm, đồ dùng không gây thôi nhiễm vào thức ăn, nhất là thức ăn cho trẻ
Trang 84.Các nguyên tố kim loại thường
gây ngộ độc
a Chì (Pb): Chì là một trong các kim loại nặng thuộc nhóm IVA, có khả năng gây độc cho con người nhiều nhất và nổi tiếng nhất
Nguyên nhân làm cho chì, xâm nhập vào cơ thể con người:
Chì ngấm vào thực phẩm, qua bát, đĩa, sứ, tráng men có pha chì dưới dạng hòa tan dùng để đựng thức ăn hoặc làm các dụng cụ nhà bếp
Một lượng chì có thể ngấm vào thức ăn, nếu dụng cụ đựng thức ăn làm bằng thiếc có pha chì hoặc có lớp thiếc mỏng chống rỉ, tráng ở ngoài, có lẫn chì hoặc trong nguồn nước
có chứa hàm lượng chì cao hoặc ăn phải những thực phẩm
từ động thực vật có nhiễm chì qua dây chuyền thực phẩm
Trang 10b Asen (As): Kim loại As thuộc nhóm VA cũng có khả năng gây nhiễm đôc cao cho người và các sinh vật khác
Trong điều kiện tự nhiên, As là thành phần được hòa tan trong nguồn nước, trong khói bụi và có mặt nhiều nơi As có trong thành phần nhiều loại thuốc trừ sâu, cho nên một số lượng As có thể còn sót lại trên vỏ, quả, củ có phun những chất đó.
As có thể thấm qua da người, khi sử dụng chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, thuốc bảo vệ thực vật có chứa As Qua dây chuyền thực phẩm, As từ động vật, thực vật đã truyền sang cho người, gây bệnh cho người
Trang 11b Asen (As):
Ngộ độc mãn tính do tích lũy những liều lượng nhỏ Asen trong thời gian dài có thể gây các biểu hiện như: da mặt xám, tóc rụng, viêm dạ dày và ruột, đau mắt, đau tai, cảm giác về sự di động bị rối loạn, có Asen trong nước tiểu, gầy yếu dần và kiệt sức.
Giải pháp hạn chế sự ô nhiễm As là không được sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật có chứa As và khuyến cáo nông dân không sử dụng các loại thuốc này
Trang 13c Thủy ngân (Hg):
đất, nước, không khí và sau đó theo dây chuyền thực phẩm vào cơ thể của con người Chất độc mà chúng ta nhận được từ thực phẩm thì khoảng gần một nửa là từ động vật, khoảng 1/3 là từ thực vật
cổ họng, đau bụng, nôn, xuất hiện những chấm đen trên lợi, bệnh nhân bị kích động, tăng huyết
áp, sau 2-3 ngày thường chết vì suy thận.
Zn, Sn,…
Trang 14Hàm lượng tối đa của một số kim loại năng trong
thủy sản
Cadimi 0,80 - 1,80 (ppm) Asen 0,02 (ppm)
Thủy ngân (tổng số) 0,10 (ppm)
Trang 15Hiện nay phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử được sử dụng để xác định :
Kim loại trong các mẫu quặng, đất, nước khoáng.
Các mẫu y học, sinh học.
Các sản phẩm nông nghiệp, rau quả, thực phẩm…
Trong thủy sản dùng để xác định các kim loại nặng như
Hg, Cd, Pb, As….
Ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước phát triển, phương pháp phân tích phổ hấp thu nguyên tử đã trở thành một phương pháp tiêu chuẩn để định lượng nhiều kim loại nặng và một số á kim như Si, S, P, Se, Te….cũng được xác định bằng phương pháp phân tích này.
Ứng dụng của AAS trong kiểm
tra chất lượng thủy sản
Trang 161 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng cadimi trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
2 Phương pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa theo phương pháp chuẩn số 973.34 của Hiệp hội các nhà hoá học phân tích (AOAC) công bố năm 1995.
Xác định hàm lượng Cd trong thủy sản
bằng quang phổ hấp thu nguyên tử
Trang 17phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
Trang 184 Thiết bị, dụng cụ, hoá chất và chất chuẩn
4.1 Thiết bị và dụng cụ
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng đèn catốt cađimi rỗng, lò nung graphit và bước sóng thu là 228,8 nm.
- Cối mã não.
- Dụng cụ thuỷ tinh đã được rửa sạch bằng axit nitric nồng độ 8N và tráng lại bằng nước cất trước khi sử dụng.
- Cân phân tích có độ chính xác loại đến 0,01g
và loại đến 0,0001 g
Trang 19
4.2 Hoá Chất và chất chuẩn
- Hyđro peroxit nồng độ 50%.
- Axit nitric đậm đặc không có chì và cađimi.
- Axit xitric dạng tinh thể ngậm 1 phân tử nước.
- Chỉ thị xanh methyl: Nghiền 0,1 g chỉ thị xanh methyl trong cối mã não với 4,3 ml dung dịch hyđroxit natri (NaOH) nồng độ 0,05 N rồi pha loãng thành 200 ml với nước cất.
Trang 21- Dung dịch cadimi chuẩn:
a Dung dịch chuẩn gốc 1,0 mg/ml: hoà tan 1,000 g cadimi trong 165 ml axit clohydric nồng độ 2N , định mức thành 1000 ml với nước cất.
b Dung dịch chuẩn trung gian 10 mg/ml: pha loãng 10 ml dung dịch chuẩn gốc thành 1000 ml bằng dung dịch axit clohydric nồng độ 2N.
c Dung dịch chuẩn làm việc: pha loãng lần lượt
0, 1, 5, 10 và 20 ml dung dịch chuẩn trung gian thành 100 ml bằng dung dịch axit clohydric nồng
độ 2N
Trang 22Vô cơ hóa mẫu
Chuẩn bi mẫu trắng
Chiết Cd
Tiến hành phân tích
5 Phương pháp tiến hành
Trang 23a Vô cơ hoá mẫu:
b Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng được chuẩn bị bằng cách dùng 100
ml axit nitric, 20 ml axit sulfuric và cùng một lượng nước cất như đã thêm vào mẫu
Chú ý cho thêm cùng một lượng hyđro peroxit
nồng độ 50% vào để loại bỏ hết axit nitric khỏi mẫu trắng Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng theo các bước như quá trình vô cơ hoá mẫu.
c Chiết Cd
Trang 24đun nóng
đun mạnh
Từ từ cho 25 ml axit HNO3 đặc, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun nhẹ Khi phản ứng ngưng.Làm tương tự 3 lần
Cân 50 g mẫu cho vào cốc + 2 - 3 viên đá bọt
Khí oxit nitơ (NO) thoát ra gần hết
Làm lạnh cốc để loại bỏ chất béo trong dd mẫu Lọc gạn phần dd qua bông thuỷ tinh vào cốc 1000 ml
Thêm 100 ml nước cất vào cốc có mẫu rồi đun nóng và khuấy mạnh để rửa sạch chất béo dính trên thành cốc
Làm lạnh cốc dd trên rồi lọc qua bông thuỷ tinh Dịch lọc thu được lại cho vào cốc 1000 ml đã chứa dung dịch lọc ở trên Rửa phễu lọc và bông thuỷ tinh với khoảng 20 ml nước cất Loại bỏ phần chất xơ và béo
Thêm 20 ml axit HNO3 đặc vào cốc chứa dd lọc rồi pha loãng → đến 300 ml bằng nước cất Ðun nhẹ cốc → có sự than hoá bắt đầu mạnh thì cho cẩn thận vào 1 ml H2O250% Ðể yên, sau đó thêm mỗi lần không quá 1 ml H2O2→ dd trở nên không màu
a Vô cơ hoá mẫu
Trang 25Cho 2 g axit xitric vào dd mẫu đã chuẩn bị ở trên, pha loãng → đến
25 ml với nước cất + 1 ml chỉ thị xanh methyl
Thêm 50 ml nước cất vào bình chiết A, lắc để rửa lớp dm rồi chuyển lớp dm đithizon vào một bình chiết B
Chiết 2 lần, mỗi lần 5 ml dung dịch đithizon đđ rồi thu dịch chiết vào bình chiết
A Tiếp tục chiết với dd đithizon loãng → dd đithizon không đổi màu Sau đó, thu dịch chiết vào bình chiết A nói trên
Thêm 50 ml dd axit HCl 0,2N vào bình chiết B, lắc mạnh trong 1 phút Sau đó, để yên cho tách lớp rồi loại bỏ lớp đithizon
Cho 5 ml clorofom vào phần nước rửa còn lại trong bình chiết A Lắc rửa và tách phần dm clorofom này cho vào bình chiết B
Trang 26d Tiến hành phân tích
quang phổ hấp thụ nguyên tử, sử dụng lò graphit với bước sóng cộng hưởng 228,8 nm theo hướng dẫn của nhà sản xuất
lượng Cd là 0,0; 0,1; 0,5; 1,0 và 2,0 m g/ml vào trong máy quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định độ hấp thụ của chúng thông qua diện tích peak
Trang 27 Hoà tan cặn khô trong cốc có chứa mẫu đã chuẩn
bị trên bằng 5,0 ml dung dịch axit clohyđric nồng
độ 2N
bơm các dung dịch mẫu thử và mẫu trắng rồi xác định độ hấp thụ của chuẩn thông qua diện tích pic Tính hàm lượng cađimi trong mẫu thông qua đường chuẩn sau khi đã trừ đi mẫu trắng.
∗ Chú thích: Ðối với hàm lượng cađimi lớn hơn 2 m
g/ml thì hoà tan bằng lượng dung dịch axit
Trang 28e Yêu cầu về độ tin cậy của phép phân tích
Ðộ lệch chuẩn (CVs) tính theo độ hấp thụ của 2 lần bơm
liên tiếp của cùng một dịch chuẩn phải nhỏ hơn 0,5%.
Ðộ thu hồi được xác định bằng cách sử dụng 5 mẫu đã
cho vào một lượng dung dịch cađimi chuẩn biết chính xác nồng độ Cd Ðộ thu hồi tính được phải nằm trong khoảng
từ 85% đến 115%, độ thu hồi trung bình phải lớn hơn 90%.
Trang 29theo đường chuẩn (m g/ml);
hoà tan mẫu (ml);
- M là khối lượng mẫu thử (g).
M
Trang 30Xin chân thành cám ơn cô
và các bạn đã quan tâm
theo dõi!!!