1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và một số giải pháp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận hà đông – thành phố hà nội

65 2K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 814,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt đượcmục tiêu đó cần có sự nỗ lực của các cấp chính quyền quản lý trực tiếp và sự cảitiến đồng loạt của các yếu tố liên quan như: quy định pháp luật về quản lý đất đai,quản lý quy

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đô thị

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

Trang 3

MỞ ĐẦU

Hà Nội là đô thị loại đặc biệt Năm 2008, Quốc hội ban hành quyết định mởrộng địa giới hành chính của Hà Nội, sáp nhập thị xã Hà Đông vào Hà Nội Côngtác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và quận

Hà Đông nói riêng là một trong những công tác trọng điểm để Hà Nội phát triển vănminh nhưng vẫn giữ gìn được những nét đặc trưng riêng

Nhìn chung, công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Hà Đông hiệnnay chưa hiệu quả Thực tế, hiện tượng vi phạm trật tự xây dựng xảy ra ngày càngnhiều, việc xây dựng không phép, trái phép diễn ra tràn lan Mức độ không chỉ dừnglại ở những căn hộ tập thể cơi nới không xin phép hay nhà trong hang cùng ngõhẻm đua ban công lấn chiếm không gian, thậm chí có những tòa nhà sừng sững ởmặt tiền trung tâm thành phố vẫn ngang nhiên xây quá phép vài tầng Phần lớn côngtrình xây dựng sai phép theo nhu cầu của Chủ đầu tư, bản vẽ thiết kế thi công (nếucó) thường không đúng với bản vẽ xin phép được cơ quan quản lý Nhà nước phêduyệt

Hàng năm, Hà Nội đều đặt ra nhiệm vụ, kế hoạch để nâng cao hiệu quả quản

lý công trình xây dựng, giảm số lượng công trình xây dựng sai phép Để đạt đượcmục tiêu đó cần có sự nỗ lực của các cấp chính quyền quản lý trực tiếp và sự cảitiến đồng loạt của các yếu tố liên quan như: quy định pháp luật về quản lý đất đai,quản lý quy hoạch xây dựng, cấp Giấy phép xây dựng, thanh tra, kiểm tra công trìnhxây dựng sau cấp phép, quy trình giải quyết hồ sơ, trình độ và trách nhiệm của cán

bộ quản lý, sự tham gia, giám sát của cộng đồng xã hội cũng như sự tuân thủ phápluật của chủ đầu tư

Trong quá trình thực tập ở phòng Quản lý đô thị thuộc UBND quận Hà Đông,tôi đã được học hỏi các vấn đề liên quan đến cấp phép xây dựng và xử lý vi phạmtrật tự xây dựng trên lý thuyết, và quan sát thực tế cán bộ xây dựng xử lý hồ sơ xincấp phép Tôi đã hiểu rõ hơn sự cần thiết, tính chất khoa học và những bất cập khókhăn trong công tác quản lý trật tự xây dựng cũng như công tác cấp phép xây dựng

Vì vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp quản lý

Trang 4

trật tự xây dựng trên địa bàn quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội” làm chuyên

đề tốt nghiệp

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hoá những vấn đề lí luận

chung liên quan đến quản lý trật tự xây dựng và cấp phép xây dựng, làm rõ thựctrạng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Hà Đông và đề xuất một

số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý trật

tự xây dựng, giảm bớt công trình sai phạm trên địa bàn quận Hà Đông trong giaiđoạn hiện nay

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là kế thừa các phương pháp nghiên cứu

truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương phápkinh tế, phương pháp nghiên cứu phân tích thống kê kết hợp với các đường lối chínhsách của Đảng, Nhà nước Đồng thời nghiên cứu thực tế trên địa bàn quận Hà Đông

để tổng hợp, phân tích đánh giá vấn đề cần nghiên cứu

Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:

Về không gian lãnh thổ: Địa bàn nghiên cứu là quận Hà Đông, Hà Nội

Về không gian nghiên cứu: Nguồn số liệu được tập hợp thông qua các chươngtrình nghiên cứu, luật xây dựng và các nghị định, các wesite, các tổ chức, các báo,tạp chí chuyên ngành đô thị đặc biệt là phòng quản lý đô thị quận Hà Đông cungcấp

Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương

như sau:

Chương I: Cơ sở lí luận của công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị

Chương II: Thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Hà Đông trong giai đoạn 2010-2013

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Đoàn và các anh chị trong phòngQuản lý đô thị quận Hà Đông đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề thực tập này

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN

LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

I ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

1 Khái niệm đô thị, đô thị hóa

Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông

nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyênngành, có vai trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của cảmột miền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, tronghuyện

Đô thị hóa chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác

nhau, vì vậy có thể hiểu khái niệm dưới nhiều góc độ

Trên quan điểm một vùng, đô thị hoá là một quá trình hình thành, phát triển

các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị

Trên quan điểm kinh tế quốc dân, đô thị hoá là một quá trình biến đổi về phân

bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư những vùngkhông phải đô thị thành đô thị đồng thời phát triển các đô thị hiện có theo chiều sâu.Tóm lại, đô thị hoá là quá trình phức tạp có thể định nghĩa ở nhiều góc độ khác

nhau Một cách tổng quát: Đô thị hoá là quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng

sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành, phát triển các hìnhthức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiềusâu trên cơ sở hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số

2 Quản lý đô thị, nội dung của quản lý đô thị

Quản lý đô thị là quá trình tác động bằng các cơ chế, chính sách của các chủ

thể quản lý đô thị (các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các sở, ban ngành chứcnăng) vào các hoạt động đô thị nhằm thay đổi hoặc duy trì hoạt động đó

Trên góc độ Nhà nước, quản lý Nhà nước đối với đô thị là sự can thiệp bằng

quyền lực của mình (bằng pháp luật, thông qua pháp luật) vào các quá trình pháttriển kinh tế - xã hội ở đô thị nhằm phát triển đô thị theo hướng nhất định

Trang 6

Quản lý đô thị liên quan đến việc quản lý khối Nhà nước và khối tư nhân Mụctiêu chung của quản lý đô thị là nâng cao hiệu quả và tính hợp lý trong quá trình sửdụng các nguồn lực của đô thị Cụ thể là:

- Nâng cao chất lượng và sự hoạt động một cách tổng thể của đô thị

- Đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững của các khu vực đô thị

- Cung cấp các dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng cơ bản để đáp ứng các nhu cầuchức năng của đô thị và các cư dân sống và làm việc trong đô thị đó, nhằm cải thiệnchất lượng sống và sức khỏe của cư dân đô thị

Nội dung của quản lý đô thị bao gồm:

- Quản lý đất đô thị

Đất đai là tài sản quan trọng trong sản xuất, quyền sử dụng và sở hữu đất đaithể hiện sự công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường Ở nhiều nước, nhữngngười lập chính sách thiếu những thông tin quan trọng về tính chất của sở hữu đấtđai, mô tả mang tính pháp lý, giá cả và sự chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai.Tính hiệu quả của các hệ thống quản lý đất đô thị có tác động tới thị trường đất đai,đầu tư bất động sản và việc sử dụng đất và bất động sản Bất động sản là bất cứ một

sự cải tạo nào đối với đất đai làm tăng giá trị của đất bao gồm cả các công trình, cơ

sở hạ tầng và các vật cố định khác

Có 7 yếu tố cơ bản quản lý đất đô thị mà Nhà nước chịu trách nhiệm:

+ Quản lý thông tin đất đai

+ Các hoạt động mang tính tổ chức và pháp lý của phát triển đất đai

+ Phân tích thị trường đất đai

- Quản lý kinh tế đô thị

Trang 7

Đô thị có thể coi như một nền kinh tế quốc dân, nó có mối quan hệ trao đổikinh tế với nền kinh tế quốc gia và các địa phương Hoạt động kinh tế là cơ sở đờisống của đô thị, là nguồn gốc của mọi vấn đề đô thị Kinh tế phát triển, đô thị vănminh, khả năng cạnh tranh cao của đô thị là mục tiêu chung của các đô thị Quản lýkinh tế đô thị là công tác xây dựng kế hoạch hóa và các chính sách, biện pháp pháttriển kinh tế khai thác hết tiềm năng về lao động, lợi thế về kinh tế - chính trị củacác đô thị Mỗi đô thị có một chiến lược cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phầnkinh tế và các biện pháp, chính sách để thực hiện các chiến lược đó Quản lý kinh tếgắn liền với quản lý lao động việc làm, cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho nền kinh

tế và xuất khẩu

- Quản lý dân số, lao động và việc làm

Dân số đô thị luôn là vấn đề cần quan tâm trên các góc độ: quy mô, cơ cấu,chất lượng Quy mô dân số có liên quan đến vấn đề môi trường, cung cấp dịch vụ,nhà ở… Quy mô dân số có liên quan đến vấn đề cung cấp ngồn lao động cho đô thị

Đô thị muốn có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao nhưng không muốn quá tải

về dân số, chính vì vậy người ta cố gắng tìm kiêm một quy mô dân số tối ưu chomỗi đô thị Lao động, việc làm ở đô thị có quan hệ chặt chẽ đến phát triển kinh tế

đô thị và các vấn đề xã hội Tăng trưởng kinh tế đô thị chính là tăng trưởng việclàm, tăng GDP trên địa bàn đô thị

- Quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng

Việc cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng là một trong những chức năng quản lý

đô thị quan trọng của Nhà nước Nhiều hướng tiếp cận truyền thống trong việc cungcấp dịch vụ và cơ sở hạ tầng đến nay không còn hiệu quả nữa Vì vậy cần thiết cónhững hướng tiếp cận mới để đảm bảo sự hợp lý và hiệu quả trong cung cấp cácdịch vụ cơ sở hạ tầng đô thị.Các vấn đề chính đối với Nhà nước trong việc quản lýcác dịch vụ cơ sở hạ tầng đô thị trong một nền kinh tế thị trường là:

+ Xác định những thiếu hụt của hệ thống cơ sở hạ tầng

+ Quy hoạch cơ sở hạ tầng

+ Chiến lược vận hành và bảo dưỡng

+ Kỹ thuật, công nghệ: chọn công nghệ

Trang 8

+ Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật và lưu trữ các hồ sơ, chọn tiêu chuẩn của Pháp

và của Liên Xô…

- Giao thông và thông tin đô thị

Hệ thống giao thông và thông tin đô thị là huyết quản và mạch máu của các đôthị Không có hệ thống giao thông và thông tin hiệu quả, các thành phố sẽ mất đidần tính cạnh tranh và thu hút đầu tư Thế kỷ 21 sẽ được coi như thế kỷ của côngnghệ thông tin Với dịch vụ du lịch và thương mại ngày nay trở thành ngành côngnghiệp lớn nhất thế giới, sự cung cấp và quản lý dịch vụ giao thông và thông tin liênlạc chất lượng cao sẽ đóng vai trò then chốt trong việc giữ tính cạnh tranh của đô thị

và các thị trấn trong tương lai Sự hiệu quả của việc quản lý dịch vụ giao thông vàthông tin đô thị sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Hệ thống giao thông

+ Dịch vụ giao thông

+ Cơ sở hạ tầng của hệ thống thông tin liên lạc

+ Quản lý môi trường đô thị

Cấu trúc và địa diểm của các hoạt động kinh tế trong và xung quanh thành phốảnh hưởng tới sự phổ biến và mức độ nghiêm trọng của các vấn đề môi trường Sựcoi nhẹ chất thải sinh hoạt và sự quản lý yếu kém xử lý chất thải sinh hoạt ảnhhưởng tới sức khỏe cộng đồng, chất lượng sống, môi trường và hình ảnh đô thị.Những yếu tố này ảnh hưởng tới đầu tư, khả năng kinh tế và sức cạnh tranh của đôthị Sự quan tâm ngày càng nâng cao trong hầu hết các xã hội về vấn đề chất thải đôthị, ô nhiễm và ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính do khí thải gây nên đối với thànhphố Chính quyền nhà nước đóng vai trò chính trong việc quản lý chất thải và điềutiết hoạt động ảnh hưởng đến môi trường đô thị

Ba khu vực chiến lược sau đóng vai trò quan trọng đối với quản lý môi trường

đô thị:

+ Sử dụng bền vững các tài nguyên thiên nhiên, nước sạch, đất sạch…

+ Tái sử dụng năng lượng và chất thải

+ Tiêu chuẩn sức khỏe và an toàn từ góc độ môi trường

Trang 9

- Quản lý môi trường xây dựng

Các công trình chiếm một nửa đầu tư cơ bản trong thành phố Nhà ở nói riêngđại diện cho phần đầu tư mang tính cá nhân lớn nhất của những nười dân sống trongthành phố Cách thức Nhà nước xác định thiết kế, các hoạt động chức năng và quản

lý môi trường xây dựng có ảnh hưởng quan trọng đối với giá trị của bất động sản vàlợi nhuận kinh tế của đầu tư bất động sản Sự quản lý hiệu quả môi trường xây dựngcủa các đô thị phụ thuộc vào các yếu tố quan trọng sau:

+ Thiết kế đô thị

+ Quản lý các công trình di sản văn hóa

+ Chất lượng và số lượng nhà ở

+ Vật liệu xây dựng

- Quản lý tài chính Nhà nước

Hình thức tài chính của các dịch vụ đô thị do Nhà nước cung cấp đóng vai tròthiết yếu đối với sự sống của đô thị Nhà nước có hàng loạt cách thu khác nhau chongân sách thông qua thuế và lệ phí, khoản cho vay và chuyển dịch tiền tệ trong tổchức Nhà nước Những khoản ngân sách này được dùng vào việc hỗ trợ cho các chiphí lặp lại của việc vận hành và bảo dưỡng các công trình dịch vụ đô thị, phát triển

cơ sở hạ tầng và các dịch vụ cần thiết khác Hệ thống tài chính cơ bản của Nhà nướcphải có khả năng huy động những khoản tiền nhàn rỗi dành cho đầu tư cơ sở hạtầng và phân phối nguồn lực một cách có lợi nhất cho cộng đồng và chi trả được cácchi phí của nó

Bốn khu vực sau của quản lý tài chính Nhà nước của đô thị phải được xem xétcẩn thận để đảm bảo thành phố sẽ được quản lý một cách hiệu quả:

+ Thu thuế

+ Cung cấp tài chính cho cơ sở hạ tầng

+ Tài chính giữa các tổ cức Nhà nước

+ Quản lý ngồn lực đô thị

Trang 10

II QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

1 Quy hoạch xây dựng đô thị

a/ Khái niệm quy hoạch xây dựng đô thị

Quy hoạch xây dựng đô thị là sự tổ chức, sắp xếp không gian đô thị sao cho sử

dụng hợp lý các nguồn lực (không gian, kết cấu hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên),đảm bảo sự phát triển bền vững của đô thị Quy hoạch xây dựng đô thị được thựchiện thông qua các yêu cầu, quy định của Nhà nước đối với các hoạt động xây dựng

và các hoạt động khác của mọi chủ thể có liên quan đến việc sử dụng không gian,kết cấu hạ tầng đô thị và tài nguyên đã được xác định Quy hoạch xây dựng đô thịđược thể hiện dưới dạng các bản vẽ, các quy chế và thường được xây dựng, banhành để áp dụng trong một giai đoạn nhất định

Quy hoạch xây dựng đô thị gồm: Quy hoạch chung xây dựng đô thị và quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị

Quy hoạch chung xây dựng đô thị là việc tổ chức không gian, hệ thống các

công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phùhợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, đảm bảo quốc phòng, an ninh vàphát triển bền vững

Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị:

- Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải bảo đảm xác định tổng mặt bằng sửdụng đất của đô thị theo quy mô dân số của từng giai đoạn quy hoạch; phân khuchức năng đô thị; mật độ dân số, hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuậtkhác của từng khu chức năng và của đô thị; bố trí tổng thể các công trình hạ tầng kỹthuật đô thị, xác định chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ của các tuyến đườnggiao thông chính đô thị, xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực và toàn

đô thị

- Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải được thiết kế theo quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng, phải tận dụng địa hình, cây xanh, mặt nước và các điều kiện thiênnhiên nơi quy hoạch, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

Trong trường hợp quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị phải đề xuất đượccác giải pháp giữ lại những công trình, cảnh quan hiện có phù hợp với nhiệm vụ đềra

Trang 11

Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử

dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bốtrí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dungcủa quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung

Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:

- Xác định mặt bằng, diện tích đất xây dựng các loại công trình trong khu vựclập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

- Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng của các côngtrình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

- Các giải pháp thiết kế về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, cácbiện pháp bảo đảm cảnh quan, môi trường sinh thái và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

có liên quan

- Đối với các quy hoạch chi tiết cải tạo đô thị phải đề xuất các phương án cảitạo các công trình hiện có phù hợp với nhiệm vụ đề ra và phù hợp với quy hoạchchung xây dựng khu vực

- Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập trên bản đồ địa hình và bản đồđịa chính tỷ lệ 1/500 đến 1/2000 tuỳ theo nhiệm vụ quy hoạch đặt ra

b/ Các yêu cầu trong quy hoạch xây dựng đô thị

Quy hoạch xây dựng đô thị phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:

- Cụ thể hoá định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia và cácquy hoạch vùng liên quan; phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quyhoạch phát triển các ngành trong phạm vi đô thị; bảo đảm công khai, minh bạch vàkết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân

- Dự báo khoa học, đáp ứng được yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế pháttriển của đô thị; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn khác có liênquan

- Bảo vệ môi trường, phòng ngừa hiểm hoạ ảnh hưởng đến cộng đồng, cảithiện cảnh quan, bảo tồn các di tích văn hoá, lịch sử và nét đặc trưng địa phươngthông qua việc đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình lập quy hoạch đô thị

- Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế sử dụng đấtnông nghiệp, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực pháttriển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh vàphát triển bền vững

Trang 12

- Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật đô thị và không gian ngầm; phát triển hài hoà giữa các khu vực trong

kỹ thuật cấp vùng, quốc gia và quốc tế

2 Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị

a/ Khái niệm quản lý quy hoạch xây dựng đô thị

Quản lý quy hoạch đô thị là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính quyền

đô thị vận dụng các công cụ quản lý để tác động vào các hoạt động xây dựng vàphát triển đô thị (chủ yếu là phát triển không gian vật thể) nhằm đạt được các mụctiêu mà Đảng và Nhà nước đề ra

b/ Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng đô thị

Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng là trách nhiệm của cơ quan Nhànước có thẩm quyền Cơ quan quản lý về xây dựng các cấp chịu trách nhiệm cungcấp thông tin, chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các chủ đầu tư xây dựng côngtrình khi có nhu cầu đầu tư xây dựng trong phạm vi được phân cấp quản lý

Việc cung cấp thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây:

- Công khai đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm: sơ đồ, mô hình, bản vẽ quyhoạch xây dựng;

- Giải thích quy hoạch xây dựng;

- Cung cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng

Chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm các thông tin về sử dụng đất; các quyđịnh về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, về kiến trúc, về an toàn phòng,chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường và các quy định khác theo quy hoạch chi tiết xâydựng

Trang 13

c/ Nội dung quản lý quy hoạch xây dựng đô thị

Quản lý quy hoạch xây dựng bao gồm những nội dung chính sau đây:

- Ban hành các quy định về quy hoạch, kiến trúc, các chính sách thu hút đầu tưxây dựng theo thẩm quyền

- Quản lý việc xây dựng công trình theo quy hoạch xây dựng

- Quản lý việc xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Quản lý các mốc giới ngoài thực địa

- Đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công trìnhxây dựng trái phép, xây dựng sai giấy phép, xây dựng không tuân theo quy hoạchxây dựng

- Người có thẩm quyền quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp phải chịutrách nhiệm trước pháp luật về những công việc quản lý được giao và phải bồithường thiệt hại do các quyết định không kịp thời, trái với thẩm quyền gây thiệt hạicho Nhà nước, nhân dân

III CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ

1 Căn cứ cấp phép xây dựng

a/ Hồ sơ cấp giấy phép

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

Theo điều 62 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, trước khi khởi công xây dựngcông trình chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng cáccông trình sau đây:

- Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp,công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;

- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quyhoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;

- Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểmdân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt;

- Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thayđổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình

Trang 14

Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, các quy định về giấy phép xây dựng phảiphù hợp với tình hình thực tế ở địa phương UBND cấp huyện quy định cụ thể cácđiểm dân cư tập trung thuộc địa bàn phải cấp giấy phép xây dựng.

Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựngđược duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp giấy phép xây dựngtạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp,từng loại công trình)

- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đốivới trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy uỷ quyền, đối với trường hợp được chủ sởhữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tưxây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phêduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theoquy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

- Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện

và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định Mỗi bộ gồm:+ Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản

vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoàihàng rào của công trình (giao thông, thoát nước)

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình

+ Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính(móng, khung, tường, mái chịu lực)

+ Bản vẽ hệ thống phòng cháy chữa cháy đã được thẩm duyệt đối với côngtrình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổtheo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy

Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mụccần cải tạo, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quảkhảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các

Trang 15

biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiệntrạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận.

- Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xâydựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thựcHợp đồng với chủ sở hữu công trình

- Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan

có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lýnhà nước theo quy định

Chủ đầu tư nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng

b/ Quy hoạch xây dựng chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản thỏa thuận chuyên ngành của các cơ quan liên quan

Khi xét cấp phép xây dựng trên địa bàn Thành phố nói chung và địa bàn Quậnnói riêng, cơ quan cấp phép chủ yếu dựa vào bản quy hoạch chi tiết 1/2000 Ngoài

ra, còn dựa vào bản quy hoạch chi tiết 1/500 cho từng khu vực

Các văn bản thỏa thuận chuyên ngành áp dụng cho từng trường hợp như côngtrình tôn giáo, công trình nhà ở riêng lẻ trong vùng bảo tồn di tích lịch sử,…; hợpđồng thuê nhà đối với nhà đi thuê; hợp đồng thuê đất đối với trường hợp xây dựngtrên đất của người sử dụng đất đã được Nhà nước giao quyền sử dụng đất

c/ Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, vệ sinh môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan

Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc trong hoạt động xây dựng do cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành

Tiêu chuẩn xây dựng là quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế- kỹthuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật vàcác chỉ số tự nhiên được cơ quan tổ chức có thẩm quyền ban hành được công nhận

để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắtbuộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng

Khi cấp phép xây dựng, cơ quan cấp phép dựa vào thông tin của công trìnhtrong hồ sơ xin cấp phép, nếu thấy đủ yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quyphạm kiến trúc,… thì công trình mới có được giấy phép xây dựng

Trang 16

2 Trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng

a/ Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng

+ Lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) khi muốn xin phép xâydựng thì liên hệ với bộ phận tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính của SởXây dựng Hà Nội hoặc UBND các quận, huyện, phường, xã, thị trấn để được hướngdẫn lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định Khi lập hồ sơ xin cấp phépxây dựng, chủ đầu tư phải lập đầy đủ theo quy định của Nhà nước Tùy theo từngloại công trình, hồ sơ được gửi đến các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xâydựng tương ứng với loại công trình đó

+ Tiếp nhận, phân loại hồ sơ cấp giấy phép xây dựng

Cơ quan cấp phép xây dựng có nhiệm vụ cử cán bộ chuyên môn để tiếp nhận

hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, phân loạighi vào sổ theo dõi

Sau khi kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải đưa trả ngườinộp hồ sơ giấy biên nhận và giấy hẹn ngày nhận kết quả Giấy biên nhận hồ sơ đượclập thành 02 bản, một bản giao cho người nộp hồ sơ còn một bản giao lưu tại cơquan cấp phép

Nếu cơ quan cấp phép từ chối tiếp nhận hồ sơ thì phải giải thích lý do từ chối

hồ sơ cho người nộp hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưahoàn chỉnh thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người nộp

hồ sơ yêu cầu bổ sung hồ sơ Người nộp hồ sơ có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận

hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ Thời gian hoànchỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp giấy phép xây dựng

+ Thẩm tra hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng và thu phí, lệ phí

Căn cứ vào hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và các văn bản pháp luật khác

có kiên quan, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thẩm tra hồ sơ, kiểmtra thực địa để giải quyết cấp hoặc từ chối cấp giấy phép xây dựng

Trong trường hợp các công trình xây dựng là công trình tôn giáo; công trìnhnhà ở trong khu vực có ảnh hưởng đến đê điều, thoát lũ, công trình của cơ quan

Trang 17

ngoại giao, tổ chức quốc tế; công trình di tích văn hóa - lịch sử và danh lam thắngcảnh; công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành; công trình có nguy cơ cháy nổ;công trình có tác động đến vệ sinh môi trường; công trình không phù hợp với quyhoạch,… để phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xâydựng phải có trách nhiệm gửi công văn và hồ sơ liên quan đến cơ quan có liênquan để xin ý kiến Trong thời gian 10 ngày làm việc đối với công trình và nhà ởtại đô thị, 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, kể từ ngày nhậnđược hồ sơ, các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản vềnhững nội dung thuộc chức năng quản lý của mình Sau thời hạn trên, nếu không

có ý kiến coi như các cơ quan này đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nhữngnội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn

cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng được lập thành 02 bản chính: 01 bản cấp cho chủ đầu tư

và 01 bản lưu ở cơ quan cấp phép Nếu chủ đầu tư bị thất lạc mất giấy phép xâydựng thì phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết để xét cấp lại

Thời gian cấp phép xây dựng: kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp

phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp phép trong thời gian quy định như sau:

- Đối với công trình: không quá 20 ngày làm việc

- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: không quá 15 ngày làm việc

- Đối với nhà ở nông thôn: không quá 10 ngày làm việc

Thời hạn này không bao gồm thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.Trước khi giao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xâydựng thu lệ phí và thu phí xây dựng theo các quy định của bộ tài chính và UBNDThành phố Sau khi giấy phép xây dựng được cấp, cơ quan cấp phép xây dựng phải

tổ chức lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép xây dựng

b/ Trình tự thủ tục khác trong cấp giấy phép xây dựng

+ Thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng

Theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng,trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trìnhchưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng Mỗigiấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần Thời gian gia hạn tối đa không quá 6tháng Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp

hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

Trang 18

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do chưakhởi công xây dựng

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp

Đối với công trình được giấy phép xây dựng tạm đã hết thời hạn tồn tại ghitrong giấy phép, nhưng Nhà nước chưa thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư được đềnghị cơ quan cấp phép để xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi Nhà nướcthực hiện quy hoạch Thời hạn tồn tại được ghi ngay vào giấy phép xây dựng tạm

đã được cấp

+ Thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng được cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bịmất Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao

Khi chủ đầu tư khi muốn xin cấp lại giấy phép xây dựng thì cần chuẩn bị một

bộ hồ sơ xin cấp lại giấy phép xây dựng và nộp cho cơ quan có thẩm quyền (chính

là cơ quan cấp giấy phép xây dựng)

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại

- Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép phải giải quyết việc xét cấp lạigiấy phép trong vòng 07 ngày

+ Thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế

Trong quá trình xây dựng, chủ đầu tư muốn điều chỉnh thiết kế làm thay đổikiến trúc ban đầu của công trình đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải

đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi xây dựng theo nội dung điềuchỉnh

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng (theo mẫu); trong đó nêu rõ lý

do điều chỉnh

- Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp

Trang 19

- Các bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấpphép xây dựng.

- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà

ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung đảm bảo an toàn chịu lực; antoàn phòng chống cháy nổ; bảo đảm môi trường Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế(nếu có) do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện

Mỗi công trình chỉ được đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng đã được cấp

01 lần Trường hợp điều chỉnh từ 02 lần trở lên thì phải đề nghị cấp giấy phép xâydựng mới theo quy định

+ Thủ tục xin cấp giấy phép di dời công trình

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình (theo mẫu)

- Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất nơi công trình đang tồntại và nơi công trình sẽ di dời tới và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình

- Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạngcông trình được di dời, bao gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lựcchính

- Bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới

- Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời tới

- Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình.Phương án di dời gồm:

- Phần thuyết minh: Nêu được hiện trạng công trình và hiện trạng khu vựccông trình sẽ được di dời tới; các giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng xe máy,thiết bị, nhân lực; các giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc,thiết bị và các công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời.Phương án di dời phải do đơn vị, cá nhân có điều kiện năng lực thực hiện;

- Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình

3 Trách nhiệm của cơ quan cấp phép xây dựng

Trang 20

- Cử cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn phù hợp để tiếp nhận hồ sơ,hướng dẫn cho chủ đầu tư lập hồ sơ và thụ lý hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đảmbảo đúng các quy định.

- Niêm yết công khai và hướng dẫn các quy định về việc cấp giấy phép xâydựng

- Có lịch tiếp dân và giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo liên quan đến côngtác cấp phép xây dựng

- Cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn nêu trên không quá 15ngày

- Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép, đình chỉ xây dựng, thu hồigiấy phép xây dựng khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm

- Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậmtheo quy định

- Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện,nước, các hoạt động kinh doanh và các hoạt động dịch vụ khác đối với những côngtrình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xâydựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp giấy phép xây dựng

IV QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

1 Khái niệm và các hình thức vi phạm trật tự xây dựng

a/ Khái niệm trật tự xây dựng

- Trật tự xây dựng là việc xây dựng công trình một cách có tổ chức, theo

những quy tắc nhất định, được pháp luật quy định

b/ Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng

- Công trình xây dựng không phép

Là những công trình mà khi khởi công xây dựng chưa đăng kí xin cấp GPXD

và chưa được sự cho phép của cơ quan chức năng để tiến hành xây dựng công trình.Việc xin cấp phép với những công trình này là bắt buộc nhưng chủ đầu tư đã khôngxin cấp GPXD Hậu quả gây ra bởi những công trình vi phạm này thường là xây

Trang 21

dựng không đúng theo quy hoạch chi tiết của địa phương, xây dựng không đúng chỉgiới đường đỏ dễ gây tranh chấp đất đai, các biện pháp thi công không được kiểmsoát gây ảnh hưởng các công trình kiến trúc lân cận, làm mất mĩ quan đô thị, gâyảnh hưởng môi trường đô thị xung quanh,… Đối với các công trình loại này thì tùyvào mức độ vi phạm mà cơ quan chức năng có thể cân nhắc cho tiếp tục tồn tại hoặcnếu mức độ nghiêm trọng thì có thể cưỡng chế tháo dỡ hoàn toàn công trình.

- Công trình xây dựng sai phép

Là những công trình xây dựng không đúng với thiết kế đã được duyệt phêduyệt, không đúng với nội dung GPXD đã cấp Những sai phạm này hầu hết là xâydựng lấn chiếm về diện tích, lấn chiếm không gian chung, xây vượt quá chiều caocho phép của công trình, xây quá số tầng với giới hạn đã cho phép,…

Các công trình vi phạm loại này hiện nay rất phổ biến, vì hình thức vi phạmtinh vi hơn, khó nhận biết hơn, và một phần cũng do công tác quản lý xây dựng cònnhiều hạn chế, yếu kém

- Công trình xây dựng sai thiết kế được phê duyệt

Là những công trình thuộc loại được miễn GPXD nhưng đã được xét duyệt vàthông qua thiết kế công trình của cơ quan chức năng nhưng khi đi vào thi công thìlại tiến hành xây dựng sai thiết kế, sai quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp

- Công trình xây dựng có tác động tiêu cực đến các công trình lân cận

Là những công trình đã được cấp phép (hoặc được miễn giấy phép) tuynhiên khi thi công thì gây ảnh hưởng xấu tới kết cấu, độ an toàn của các công trình

kế cận, đến môi trường của cộng đồng dân cư xung quanh

2 Quản lý trật tự xây dựng: Khái niệm, nguyên tắc và biện pháp xử lý a/ Khái niệm

Quản lý trật tự xây dựng là quản lý việc xây dựng công trình đảm bảo đúng

theo quy hoạch được duyệt (hệ thống bản vẽ quy hoạch, thiết kế đô thị, mốc giới,chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, đê điều,bảo vệ các công trình văn hóa, lịch sử… được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)

và hồ sơ cấp phép xây dựng được cơ quan có chức năng cấp phép phê duyệt.Quản lý trật tự xây dựng bao gồm các công việc về quản lý, giám sát, thanhtra, kiểm tra hoạt động xây dựng theo quy hoạch và giấy phép xây dựng được cấp,

Trang 22

xử lý các công trình xây dựng trái với quy định của pháp luật, xây dựng sai so vớinội dung giấy phép được cấp.

b/ Nguyên tắc xử lý

- Mọi hành vi vi phạm trật tự xây dựng phải được phát hiện kịp thời và phải bịđình chỉ ngay Việc xử phạt vi phạm phải được tiến hành công minh, triệt để vàđúng trình tự, thủ tục quy định Mọi hậu quả do vi phạm trật tự xây dựng gây raphải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

- Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính một lần, việc tái phạm phảiđược xem là hành vi vi phạm mới để xử phạt Việc xử lý vi phạm hành chính phảicăn cứ vào tính chất, mức độ của vi phạm để quyết định hình thức, biện pháp xử lýthích hợp

- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà dung túng, bao chekhông xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không công minh, không đúng thẩmquyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ của sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chínhhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồithường theo quy định của pháp luật

- Cá nhân, tô chức bị xử phạt vi phạm hành chính có hành vi chống đối ngườithì hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh thi hành quyết định xử phạt hoặc có nhữnghành vi vi phạm khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ của vi phạm sẽ bị xử phạt viphạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về chất thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật

b/ Biện pháp xử lý

- Đình chỉ thi công xây dựng công trình, áp dụng các biện pháp ngừng cungcấp điện, nước: thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụđiện nước, các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ khác đối với công trình xâydựng vi phạm

- Ngừng thi công xây dựng công trình

- Cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm

- Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra

Trang 23

- Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng Trường hợp vi phạmnghiêm trọng có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

Trang 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG TRONG

lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình và quốc lộ 70A Hà Đông cũng là nơi khởi đầu của quốc

lộ 21B, nối trung tâm Hà Nội với các huyện phía nam của Thủ đô và tỉnh Hà Nam,tỉnh Ninh Bình

Ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm và huyện Hoài Đức, phía Namgiáp huyện Thanh Oai và huyện Chương Mỹ, phía Đông giáp huyện Thanh Trì và quậnThanh Xuân, phía Tây giáp huyện Hoài Đức và huyện Quốc Oai

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo nghị định số 23/2008/NĐ-CP, tổngdiện tích tự nhiên của Hà Đông là 4.833,7 ha với diện tích tự nhiên với 17 đơn vị hànhchính trực thuộc là 17 phưởng, đó là: Quang Trung; Nguyễn Trãi; Hà Cầu; Vạn Phúc;Phúc La; Yết Kiêu; Mộ Lao; Văn Quán; La Khê; Phú La; Kiến Hưng; Yên Nghĩa; PhúLương; Phú Lãm; Dương Nội; Biên Giang và Đồng Mai

Hình 1: Sơ đồ hiện trạng hệ thống vùng đô thị Hà Nội

Trang 25

2 Kinh tế - xã hội

- Về dân số và lao động:

Tính đến tháng 3/2006, dân số toàn quận là 175.682 người, trong đó dân số nộithị là 87.610 người, đến cuối năm 2010 dân số toàn quận đã tăng đến khoảng240.000 người

Tỷ lệ tăng dân số trung bình toàn quận năm 2004-2005 tăng đột biến đạt25,98%, trong đó tăng tự nhiên là 1,13%, và tăng 24,85% do mở rộng địa giới hànhchính theo nghị định số 01/2006/NĐ-CP ngày 04/01/2006 sáp nhập dân số của 3phường mới là Dương Nội, Đồng Mai, Biên Giang

Bảng 1: Hiện trạng phân bố dân cư Thị xã Hà Đông năm 2005 (theo nghị định

số 01/2006/NĐ-CP ngày 04/ 01/2006)

(người)

Diệntích đất

tự nhiên(ha)

Diệntích đất

XD đôthị (ha)

Diệntíchđất ở(ha)

Mật độdân số

đô thị(người/ha đấtXDĐT)

Chỉ tiêuđất XD

đô thị(m2/người)

Mật độ

cư trúnetto(ng/hađất ở)

Trang 26

TT Tên phường Dân số

(người)

Diệntích đất

tự nhiên(ha)

Diệntích đất

XD đôthị (ha)

Diệntíchđất ở(ha)

Mật độdân số

đô thị(người/ha đấtXDĐT)

Chỉ tiêuđất XD

đô thị(m2/người)

Mật độ

cư trúnetto(ng/hađất ở)

Dân số trong độ tuổi lao động khu vực nội thị năm 2010 khoảng 60.000 người,chiếm 60% dân số toàn quận

Tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế khoảng 53.000 người, chiếm77% dân số trong tuổi lao động

Trong đó:

+ Lao động thuộc khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp): 3.600 người, chiếm 7%

số lao động làm việc;

Trang 27

+ Lao động khu vực II (công nghiệp - thủ công nghiệp - xây dựng): 11.000người, chiếm 21% số lao động làm việc;

+ Lao động khu vực III (dịch vụ - thương mại - hành chính sự nghiệp): 38.000người, chiếm 72% số lao động làm việc

+ Lao động thất nghiệp khoảng 3.400 người chiếm 5% số lao động cần bố tríviệc làm

Sau khi Hà Đông sáp nhập vào Hà Nội, kinh tế Hà Đông liên tục tăng trưởngcao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, thu nhập và đời sống của nhândân không ngừng được cải thiện Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của HàĐông trong giai đoạn 2005-2010 đạt 18,5% Hai năm gần đây, mặc dù khó khănnhưng kinh tế quận vẫn duy trì mức tăng trưởng 26,51% năm 2011 và 19,13% năm

2012 GDP bình quân đầu người của quận tăng từ 1.452 USD năm 2007 lên trên3.000 USD năm 2011 (hơn 60 triệu đồng)

Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình 03 ngày 09/09/2011 của Thành uỷ

Hà Nội và kế hoạch số 34 ngày 01/02/2012 của Quận uỷ Hà Đông về “Tập trungnâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh phát triển kinh tế Thủ đô tăng trưởngnhanh và bền vững giai đoạn 2011-2015”, năm 2013, quận Hà Đông đã chủ độngkhắc phục những khó khăn chung, duy trì và đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế.Kết quả, năm 2013, tổng giá trị gia tăng của quận ước đạt trên 11 nghìn tỷ đồng, đạt100,18% so với kế hoạch, tăng 18,21% so với năm 2012; cơ cấu kinh tế tiếp tụcchuyển dịch theo hướng tích cực và bền vững, tỷ trọng nông nghiệp giảm còn0,11%, công nghiệp - thủ công nghiệp - xây dựng đạt 53,11%, thương mại - du lịch

- dịch vụ đạt 46,78% Trong đó:

Trang 28

+ Lĩnh vực công nghiệp - thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất khu vực ngoài nhànước ước đạt 10.582 tỷ đồng, tăng 27,57% so cùng kỳ và đạt 100,58% so kế hoạch.Tập trung phát triển các ngành và nhóm sản phẩm có lợi thế, có thương hiệu

+ Lĩnh vực nông nghiệp, diện tích gieo trồng đạt 2.444,4 ha, giảm 0,17% socùng kỳ, trong đó diện tích trồng lúa 1.370,4 ha chiếm 56,06% Tổng sản lượnglương thực quy thóc 8,107 tấn Chăn nuôi được duy trì, không để dịch bệnh xảy ratrên địa bàn

+ Lĩnh vực thương mại - dịch vụ - du lịch: Tổng mức bán lẻ hàng hoá doanhthu khu vực ngoài nhà nước ước đạt 24,610 tỷ đồng, đạt 101,9% kế hoạch, tăng27,69% so với cùng kỳ năm trước

- Về văn hóa - xã hội:

Hà Đông là một vùng đất có truyền thống và văn hóa lâu đời Trên địa bànquận có một số làng nghề nổi tiếng như:

+ Làng Vạn Phúc: Vạn Phúc (nay đổi thành phường Vạn Phúc) nằm ở phía bắccủa Hà Đông Làng Vạn Phúc xưa là làng Việt cổ, có nghề dệt lụa nổi tiếng từ lâuđời (hơn 1000 năm)

+ Làng Đa Sỹ: Làng Đa Sỹ nằm ở sát phía nam trung tâm quận Đây là mộtlàng làng cổ có nghề rèn nổi tiếng và là một làng có truyền thống hiếu học

+ Làng La Khê: Làng La Khê là một trong bảy làng La thuộc tổng La trướcđây, là làng Việt cổ nổi tiếng với sản phẩm the có hoa văn độc đáo

Hà Đông có nhiều di tích văn hóa – lịch sử nổi tiếng như: Đình, chùa và Bia

Bà (La Khê); Lâm dương quán, Miếu Đa Sỹ (Kiến Hưng); Đình Cầu Đơ; Đình vàChùa Hà Trì (Hà Cầu); Đình và Chùa La Cả (Dương Nội); Đình và Chùa VănQuán; Nhà lưu niệm Bác Hồ tại phường Vạn Phúc và Văn Phú (phường Phú La),Bảo tàng cách mạng Đường Hồ Chí Minh (phường Yên Nghĩa);…

Hàng năm, Hà Đông có tới 47 lễ hội truyền thống mang đậm đà nét văn hoá làngquê đồng bằng Bắc Bộ Nổi tiếng nhất là lễ hội Giã La - phường Dương Nội với vởdiễn tích Đức Thành hoàng Đương Cảnh Công đánh hổ cứu giúp nhân dân

Bên cạnh các lễ hội, trong các làng xã của quận Hà Đông trước đây có nhiềunét văn hoá văn nghệ dân gian đặc sắc như: ca trù Yên Nghĩa, hát văn Phú Lương,

Trang 29

hát chèo La Dương, hát xẩm Cầu Đơ, múa rồng Kiến Hưng, múa Sinh Tiền, phườngBát Âm… thường được tổ chức trong các dịp lễ hội.

- Về giáo dục:

Ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Đông đang phát triển ngày càng toàn diện,chất lượng dạy và học được nâng cao ở các bậc học, luôn đạt được nhiều thành tíchcao, nhiều năm là đơn vị tiên tiến xuất sắc của tỉnh (Hà Tây cũ), Hà Nội ngày nay.Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân quận Hà Đông luôn coitrọng sự nghiệp trồng người, đặt nhiệm vụ Giáo dục và Đào tạo là một nhiệm vụquan trọng trong việc phát triển văn hoá - xã hội của Quận Cơ sở vật chất trườnghọc tiếp tục được đầu tư; môi trường dạy và học ngày càng được cải thiện Hiệnquận Hà Đông có 65 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông cả công lập và tư thục, trong đó có 15 trường học đạt chuẩn quốc gia; 11trường cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp

3 Tổ chức bộ máy thực hiện công tác cấp phép xây dựng

Trụ sở Uỷ ban nhân dân quận tại Lô N1 Trung tâm hành chính mới, phường

Hà Cầu, quận Hà Đông

Để thực hiện tốt công tác của mình trên tất cả các mặt kinh tế - chính trị, vănhoá, xã hội, UBND quận Hà Đông được chia thành các phòng, ban, đơn vị chuyênmôn, mỗi phòng, ban phụ trách từng mảng công việc cụ thể đồng thời phối hợp vớinhau, với cấp trên cũng như cấp dưới giải quyết tốt nhất những vấn đề mà xã hội đặt

ra Các phòng chuyên môn thuộc UBND quận gồm:

+ Văn phòng HĐND-UBND quận Hà Đông

+ Phòng thanh tra quận

+ Phòng nội vụ

+ Phòng tài chính-kế hoạch

+ Phòng giáo dục và đào tạo quận

+ Phòng lao động thương binh và xã hội

+ Phòng y tế

+ Phòng tài nguyên - môi trường

Trang 30

+ Phòng kinh tế.

+ Phòng quản lý đô thị

Trong cơ cấu tổ chức của UBND quận Hà Đông, phòng chuyên môn trực tiếpchỉ đạo công tác quản lý và cấp phép xây dựng trên địa bàn đó là phòng quản lý đôthị

Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND quận có chứcnăng:

Tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiếntrúc, quy hoạch; xây dựng, phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng;giao thông vận tải; hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường

đô thị, công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, bến, bãi đỗ xe đô thị

Phòng có nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Về lĩnh vực Quy hoạch kiến trúc - xây dựng:

+ Trình UBND quận ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch pháttriển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xâydựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận;chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhànước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng

+ Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế,chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vựcquản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng

+ Giúp và chịu trách nhiệm trước UBND quận trong việc tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lývật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBNDThành phố

+ Giúp UBND quận việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựngcông trình và kiểm tra xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bànquận theo sự phân công, phân cấp của UBND Thành phố

+ Đầu mối giúp UBND quận quản lý nhà nước về chất lượng công trình xâydựng Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng,

Trang 31

thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản

lý của UBND quận theo quy định của pháp luật Hướng dẫn lập Dự án đầu tư, Báocáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng, thẩm định Thiết kế cơ sở, Thiết kế bản

vẽ thi công các công trình được Thành phố phân cấp

+ Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND quận phê duyệt, hoặc tổ chức lập đểUBND quận trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị tỷ lệ 1/500 theo phân cấp của Thành phố, thỏa thuận tổng mặt bằng, xácnhận phương án thiết kế kiến trúc các dự án đầu tư xây dựng theo phân cấp, các đồ

án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật Lập kế hoạch

và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, quy hoạch xây dựng, sửa chữa nhà ở, xây dựngcác công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội của địa phương

+ Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II để UBNDquận trình UBND Thành phố phê duyệt hoặc UBND quận phê duyệt theo phân cấp.+ Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý kiếntrúc đô thị và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chứccông bố, công khai các quy chế quản lý kiến trúc đô thị , quy hoạch xây dựng; cungcấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xâydựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận theo phân cấp; phối hợp với các cơ quan chứcnăng chuyên môn xác định và xây dựng những quy định cụ thể quản lý công trình

có giá trị kiến trúc cần bảo tồn

+ Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửachữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật:cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường đô thị, công viên, cây xanh, giao thông,bến bãi đỗ xe… trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật và phân công, phâncấp của UBND Thành phố, UBND quận; phát hiện đề xuất biện pháp xử lý đối vớinhững công trình hư hỏng cần được đầu tư nâng cấp với UBND quận, Sở chuyênngành Đánh số, gắn biển số nhà; thụ lý, tham mưu UBND quận cấp Giấy chứngnhận số nhà

+ Giúp UBND quận trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà

ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bànquận theo phân cấp của UBND Thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra,thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn quận

Trang 32

+ Giúp UBND quận tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và phân cấpcủa UBND Thành phố; tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà

ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn quận

+ Giúp UBND quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế

tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt độngtrong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận theoquy định của pháp luật

+ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đốivới các công chức chuyên môn nghiệp vụ về Địa chính - Xây dựng thuộc UBNDcấp phường; phối hợp với Thanh tra xây dựng quận hướng dẫn chuyên môn, nghiệp

vụ đối với các công chức Thanh tra xây dựng thuộc UBND cấp phường Tổng hợp

và kiến nghị với cấp trên bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định cho phùhợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương

+ Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thôngtin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụcủa phòng

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra đối với tổchức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, báo cáo UBNDquận xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyếtcác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trongngành xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND quận

- Về lĩnh vực giao thông vận tải:

Ngày đăng: 12/02/2015, 11:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo cuối năm của phòng Quản lý đô thị quận Hà Đông Khác
2. Báo điện tử Hà Nội mới (www.hanoimoi.com.vn) Khác
3. Bộ Xây dựng, Viện Quy hoạch đô thị - nông thôn (2006), Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch thị xã Hà Đông đến năm 2020 tỉnh Hà Tây Khác
4. Chính phủ (2007), Nghị định số 180/2007/NĐ-CP về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị Khác
5. Chính phủ (2010), Nghị định số 38/2010/NĐ-CP về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Khác
6. Chính phủ (2012), Nghị định số 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng Khác
7. Cổng thông tin điện tử quận Hà Đông (www.hadong.gov.vn) Khác
8. Quốc hội (2003), Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 Khác
9. Quốc hội (2009), Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ hiện trạng hệ thống vùng đô thị Hà Nội - thực trạng và một số giải pháp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận hà đông – thành phố hà nội
Hình 1 Sơ đồ hiện trạng hệ thống vùng đô thị Hà Nội (Trang 24)
Bảng 1: Hiện trạng phân bố dân cư Thị xã Hà Đông năm 2005 (theo nghị định số 01/2006/NĐ-CP ngày 04/ 01/2006) - thực trạng và một số giải pháp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận hà đông – thành phố hà nội
Bảng 1 Hiện trạng phân bố dân cư Thị xã Hà Đông năm 2005 (theo nghị định số 01/2006/NĐ-CP ngày 04/ 01/2006) (Trang 25)
Bảng 2: Số liệu về vi phạm trật tự xây dựng của các phường trực thuộc quận Hà Đông năm 2013 - thực trạng và một số giải pháp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận hà đông – thành phố hà nội
Bảng 2 Số liệu về vi phạm trật tự xây dựng của các phường trực thuộc quận Hà Đông năm 2013 (Trang 35)
Bảng 3: Kết quả thực hiện công tác quản lý đô thị trong 3 năm 2011-2013 - thực trạng và một số giải pháp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận hà đông – thành phố hà nội
Bảng 3 Kết quả thực hiện công tác quản lý đô thị trong 3 năm 2011-2013 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w