1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: Phân lập các thành phần có khả năng chống oxy hóa trong lá chum ngay

6 481 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 410,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Salihah*, Bùi Thế Vinh*, Trần Công Luận* TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Xác định và phân lập các thành phần hóa học có tác dụng chống oxi hóa trong lá Chùm ngây Đối tượng – Phương pháp

Trang 1

PHÂN LẬP CÁC THÀNH PHẦN CÓ TÁC DỤNG CHỐNG OXI HÓA

TRONG LÁ CHÙM NGÂY (MORINGA OLEIFERA LAM.)

Salihah*, Bùi Thế Vinh*, Trần Công Luận*

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định và phân lập các thành phần hóa học có tác dụng chống oxi hóa trong

lá Chùm ngây

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Lá Chùm ngây tươi thu hái tại Tri tôn, An Giang được chiết

bằng phương pháp ngâm với cồn 96% thu được cao cồn toàn phần Chiết phân đoạn với dung môi có độ phân cực tăng dần: Dietyl eter, cloroform, etyl acetat, thu được các cao phân đoạn Định lượng phenolic toàn phần trong cao cồn toàn phần và các cao phân đoạn bằng phương pháp Folin – Ciocalteu với chất chuẩn là acid gallic Xác định các thành phần có hoạt tính oxi hóa trong cao etyl acetat bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng và phát hiện bằng cách phun thuốc thử DPPH Sau đó phân lập các thành phần có hoạt tính chống oxi hóa bằng phương pháp sắc ký nhanh – cột khô và sắc ký cột cổ điển Xác định cấu trúc của các chất phân lập được bằng các kỹ thuật phổ NMR một chiều và hai chiều, phổ MS và so sánh với các thông số phổ NMR của các hợp chất đã công bố

Kết quả: Từ 10 kg lá tươi, thu được 600g cao cồn toàn phần Chiết phân đoạn thu được 168 g cao eter,

2,63 g cao cloroform, 28,4 g cao etyl acetat và 120g cao nước Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao cồn toàn phần là 108,011 g/mg Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao eter, cao cloroform, cao etyl acetat và cao nước lần lượt là 44,528 g/mg, 110,914 g/mg, 271,822 g/mg và 90,881 g/mg tính theo acid gallic chuẩn Trong phân đoạn etyl acetat, xác định được 6 vết chất có hoạt tính chống oxi hóa với giá trị Rf lần lượt là 0,45; 0,29; 0,27; 0,16; 0,12; 0,1 với hệ dung môi: Etyl acetat – metanol – nước (100: 17: 13) Từ phân đoạn etyl acetat phân lập được 2 hợp chất có hoạt tính chống oxi hóa là chủ yếu là isoquercitrin (200 mg) và vitexin (25 mg)

Kết luận: Lá Chùm ngây chứa nhiều hợp chất phenolic có hoạt tính chống oxi hóa Trong đó đã phân

lập được 2 hợp chất có hoạt tính chống oxi hóa chủ yếu là vitexin và isoquercitrin Vitexin là một flavon C-glycosid được tìm thấy lần đầu tiên từ lá cây này

Từ khoá: chùm ngây, chống oxy hoá

ABSTRACT

ISOLATING THE ANTIOXIDANT COMPOUNDS FROM LEAVES OF MORINGA OLEIFERA

LAM

Salihah, Bui The Vinh, Tran Cong Luan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 – 2012: 163 - 168

Objects: To define and isolate the antioxidants from leaves of Moringa oleifera Lam.

Materials and Methods: Moringa oleifera fresh leaves collected from Tri ton - An Giang province were

extracted with 96% alcohol The crude alcohol extract was separated using three solvents: Diethyl ether, chloroform, and ethyl acetate Total phenolic contents of extracts were measured with Folin-Ciocalteu reagent using gallic acid as a standard

Defining the antioxidants from ethyl acetate extract using thin layer chromatography with DPPH reagent

Trang 2

Then, those antioxidants were isolated by dry-column flash chromatography method and open- column chromatography method The structure elucidations were based on analyses of spectroscopic data including 1D- and 2D-NMR, and MS

Results: 600 g crude alcohol extract macerated from 10 kg fresh leaves of M oleifera was fractionated to 168

g diethyl ether, 2.63 g chloroform, 28.4 g ethyl acetate and 120 g water fraction, respectively Total phenolic contents of extracts were (1)- alcohol crude extract: 108.011 g GAE/mg, (2)- diethyl ether extract: 44.528 g GAE/mg, (3)- chloroform extract: 110.914 g GAE/mg, (4)- ethyl acetate extract: 271.822 g GAE/mg, (5)- water extract: 90.881 g GAE/mg Six spots on chromatogram having antioxidant activity were defined in ethyl acetate fraction with Rf values of 0.45, 0.29, 0.27, 0.16, 0.12 and 0.1 with solvent system as etyl acetat – metanol – water (100: 17: 13) Two antioxidants isolated from ethyl acetate fraction were isoquercitrin (200 mg) and vitexin (25 mg)

Conclusion: Two antioxidants of phenolic compounds islolated from M oleifera leaves are vitexin and

isoquercitrin, in which vitexin is found from those leaves at the first time

Keywords: Moringa oleifera, antioxidant

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) được gọi

là cây “Thần Diệu” vì nó chứa rất nhiều chất

dinh dưỡng quan trọng như: Vitamin C,

β-caroten, protein, các acid amin, và nhiều hợp

chất có tác dụng sinh học như: Zeatin, flavonoid

(quercetin, kaempferol ), α-sitosterol, axit

caffeoylquinic, niazirinin, niaziminin A và B,

benzyl isothiocyanat (7,8) Chính vì thế, nó đã

được nghiên cứu và ứng dụng rất nhiều trong

thực phẩm, y dược học tại nhiều quốc gia trên

thế giới như: Ấn Độ, Pakistan, Ghana, Malaysia,

Thái Lan(4,6) Nhưng tại Việt Nam, Chùm ngây

chưa được quan tâm và nghiên cứu nhiều,

chúng chỉ mọc hoang ngoài tự nhiên, sống rải

rác ở một số vùng từ Quảng Nam đến Phú

Quốc, các bộ phận của cây như quả, lá non, hoa

các nhánh non chỉ dùng làm rau ăn trong dân

gian(8) Gần đây người ta cũng đã quan tâm và tổ

chức trồng ở một số nơi như Tri tôn - An Giang,

Long Khánh - Đồng Nai và đã có một số chế

phẩm ở dạng thực phẩm chức năng được lưu

hành trên trị trường Nhằm góp phần phát triển

cây Chùm ngây như là một nguồn nguyên liệu

tiềm năng cho các dạng thuốc hay thực phẩm

chức năng trong chăm sóc sức khỏe cho cộng

đồng, chúng tôi tiến hành phân lập các hợp

chính có tác dụng chống oxy hóa trong lá Chùm

ngây

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Lá Chùm ngây được thu hái tại Tri Tôn, An Giang vào đầu tháng 8/2010 Mẫu sử dụng bao gồm cả cuống lá và lá chét còn tươi

Chiết xuất dược liệu

10 kg lá tươi được chiết bằng phương pháp ngâm ở nhiệt độ phòng, với dung môi chiết là cồn 96%, theo tỉ lệ 6: 1 và chiết 6 lần Cô dưới áp suất giảm thu được cao cồn toàn phần, chiết phân đoạn lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần: Dietyl eter, cloroform, etyl acetat, nước thu được các cao phân đoạn: Cao

eter, cao cloroform, cao etyl acetat và cao nước Định lượng phenolic toàn phần

Bằng phương pháp Folin – Ciocalteu theo Waterman và Mole (1994)(2) Dựng đường chuẩn acid gallic với giai mẫu 10 g, 20 g, 30 g, 40

g, 50g, dựa và phương trình đường chuẩn để xác định hàm lượng phenolic toàn phần trong mẫu thử Hàm lượng phenolic toàn phần được tính bằng g đương lượng acid gallic có trong 1

mg mẫu thử (g GAE/ mg) Tiến hành thí nghiệm như sau: Hút một thể tích xác định mẫu (Chất chuẩn acid gallic hoặc mẫu cần định lượng được pha loãng ở nồng độ thích hợp) cho vào bình định mức 10 ml.Thêm 6 ml nước cất, lắc đều Cho vào bình 0,5 ml thuốc thử Folin-Ciocalteu, lắc đều Để yên trong 5 phút.Thêm 1,5

Trang 3

ml Na2CO3, lắc đều Thêm nước cho vừa đủ

10ml Để yên trong tối 2h Sau đó tiến hành đo

độ hấp thu ở bước sóng 758 nm

Xác định các thành phần có hoạt tính

chống oxi hóa trong phân đoạn etyl acetat

Bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng với hệ

dung môi khai triển: etyl acetat – metanol –

nước (100: 17: 13)(1) Sau khi khai triển, bản mỏng

được quan sát dưới đèn UV 254 nm và UV 365

nm Sau đó phun thuốc thử DPPH 0,05% lên bề

mặt của bản mỏng và ủ ở nhiệt độ phòng trong

10 phút Những thành phần có hoạt tính chống

oxi hóa sẽ tạo những vạch màu vàng trên nền

tím của bản mỏng, do chất chống oxi hóa làm

mất màu tím của thuốc thử DPPH Chứng

dương là vitamin C So sánh bằng mắt thường

độ mất màu của vạch chứng dương và các vạch

có hoạt tính khác để xác định mức độ mạnh yếu

của hoạt tính Những vạch có hoạt tính chống

oxi hóa được ghi nhận lại bằng giá trị Rf của

chúng

Sắc ký nhanh – cột khô (7)

Sử dụng phễu Buchner thành cao đường

kính trong 10 cm, bình tam giác, máy hút chân

không áp suất 70 mmHg Chất hấp phụ là

silicagel hạt vừa 40 – 60 m Chiều cao cột chất

hấp phụ 5 cm Nạp mẫu ở dạng bột khô, khối

lượng mẫu 20 g Hệ dung môi rửa giải:

Cloroform 100%, etyl acetat 100%, etyl acetat –

metanol (50: 50) Thể tích phân đoạn rửa giải:

500 ml Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc ký lớp

mỏng với hệ dung môi etyl acetat – metanol –

nước (100: 17: 13) Các phân đoạn giống nhau

được gộp chung Cô đến cắn và cân khối lượng

Sắc ký cột cổ điển

Chất hấp phụ là silicagel hạt vừa (40 – 60

m) Khối lượng chất hấp phụ 350g Quy cách

cột 4 x 50 cm Khối lượng mẫu 6 g Nạp mẫu

bằng phương pháp nhồi bột khô Dung môi rửa

giải là etyl acetat: metanol Tốc độ dòng 20 giọt/

phút Thể tích mỗi phân đoạn 20 ml

Xác định cấu trúc của các chất phân lập được bằng phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, COSY, HSQC, HMBC, và phổ MS

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Chiết xuất dược liệu

Từ 10 kg lá Chùm ngây tươi, chiết bằng cồn 96% thu được 600 g cao cồn toàn phần, độ ẩm cao là 19,8 % Hiệu suất chiết là 5,88 %

Kết quả lắc phân đoạn thu được khối lượng cao theo bảng 1

Bảng 1: Kết quả thu cao phân đoạn

cao (g)

Độ ẩm cao (%)

Hiệu suất chiết

Định lượng phenolic toàn phần

Hình 1: Phương trình đường chuẩn acid gallic

Dựa vào đường chuẩn acid gallic để xác định hàm lượng phenolic toàn phần với phương trình hồi quy: y = 0,014x – 0,0021 và R2 = 0,9955

Bảng 2: Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao

cồn toàn phần và cao phân đoạn

Mẫu

Khối lượng cao (mg)

OD 758 nm

Hàm lượng phenolic toàn phần (g GAE/mg)

Ghi chú: GAE: Gallic acid equivalent (tương đương với acid gallic)

Trang 4

Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao

cồn toàn phần là 108,011 g GAE/ mg và trong

các cao phân đoạn: Cao eter, cao cloroform, cao

etyl acetat và cao nước lần lượt là 44,528 g

GAE/mg, 110,914 g GAE/mg, 271,822 g

GAE/mg và 90,881 g GAE/mg Trong đó cao etyl acetat là phân đoạn có hoạt tính chống oxi hóa nhất và được lựa chọn để tiếp tục phân lập các chất có hoạt tính chống oxi hóa trong lá Chùm ngây

Xác định các thành phần có hoạt tính chống oxi hóa trong phân đoạn etyl acetat

Hình 2: Kết quả sắc ký lớp mỏng phân đoạn etyl acetat, hệ EtOAc – MeOH – H 2 O (100:17:13)

Khi bắt đầu phun thuốc thử DPPH lên bản

mỏng, vitamin C ngay lập tức làm mất màu của

DPPH và tạo vết vàng trên sắc đồ Đối với các

vết chất trong phân đoạn etyl acetat cũng có tình

trạng tương tự, không cần ủ 10 phút mà các vết

ngay lập tức làm mất màu DPPH Điều này cho

thấy hoạt tính chống oxy hóa của các thành

phần trong phân đoạn này là rất cao Trong phân đoạn etyl acetat có 6 vết chất có màu vàng, thể hiện hoạt tính chống oxy hóa Chúng có giá trị Rf lần lượt là 0,45 ; 0,29 ; 0,27 ; 0,16 ; 0,12; 0,1 ở

hệ EtOAc – MeOH – H2O (100:17:13) và đều hiện màu với thuốc thử FeCl3

Sắc ký nhanh – cột khô

Bảng 3: Kết quả các phân đoạn thu được từ sắc ký nhanh – cột khô

CHCl 3

kém phân cực

EtOAc

chống oxy hóa EtOAc – MeOH

Thành phần có hoạt tính chống oxy hóa

Cao EtOAc Cao EtOAc Cao EtOAc Vitamin C Cao EtOAc

Trang 5

Phân đoạn E4 được chọn để tiến hành sắc ký

cột cổ điển, phân tách các hợp chất có hoạt tính

chống oxi hóa trong lá Chùm Ngây

Sắc ký cột cổ điển

Bảng 4: Các phân đoạn thu được từ sắc ký cột cổ điển

Hệ dung

môi

Phân đoạn

tập hợp

Phân đoạn

Khối lượng cao (g)

Thành phần

EtOAc

100%

1

tạp

chất II

chất II + tạp phía dưới EtOAc –

MeOH

(95:5)

chất III

Từ phân đoạn MO3, để qua đêm, xuất hiện

tủa màu vàng lắng dưới đáy Tách riêng tủa và

rửa tủa bằng metanol, thu được chất I Từ phân

đoạn MO5 và MO6 để qua đêm, xuất hiện kết

tinh hình kim màu vàng Tách riêng kết tinh,

làm sạch bằng cách cho tái kết tinh trong dung

môi etyl acetat, thu được chất II

Xác định cấu trúc của hợp chất phân lập

được

Chất I và chất II được đo và giải phổ NMR

(phổ H, phổ C, DEPT, HSQC, COSY, HMBC) và

khối phổ MS Dựa vào kết quả phổ NMR một

chiều và 2 chiều, dự đoán cấu trúc của chất I là

vitexin và chất II là isoquercitrin Phổ H và phổ

C của chất I và chất II được đối chiếu với phổ

của chất chuẩn đã được công bố

Bảng 5: Thông số phổ 1 H (500 MHz, DMSO-d 6 ) và

13 C-NMR (125 MHz, DMSO-d 6 ) của chất I đối chiếu

với vitexin (9)

δ (ppm) δ(ppm) δ (ppm) δ (ppm)

2

163,85

102,37

181,97

155,90

98,08

164,98

162,49 104,55 160,32 103,96 121,54 128,81 115,73 161,03 115,73 128,81 73,31 70,82 78,62 70,54 81,72 61,26

3 102,37 6,77 102,51 6,94 (1H, s, H-3)

5 155,90 13,16 155,64 13,17 (1H, s, 5-OH)

1’

1

2’ 128,81 8,03 128,99 8,26 (1H, d, J = 8,7

Hz, H-2’) 3’ 115,73 6,90 115,01 7,05 (1H, d, J= 8,7

Hz, H-3’)

5’ 115,73 6,88 115,01 7,05 (1H, d, J= 8,7

Hz, H-5’) 6’ 128.81 8,01 128,99 8,26 (1H, d, J = 8,7

Hz, H-6’) 1” 73,31 4,93 73,93 4,94 (1H,d, J = 9,8

Hz, H-1’’)

Bảng 6: Kết quả phổ 1 H (500 MHz, DMSO-d 6 ) và 13 C-NMR (125 MHz, DMSO-d 6 ) của chất II đối chiếu với isoquercitrin (3)

δ (ppm) δ (ppm) δ (ppm) δ (ppm)

Trang 6

Chất II isoquercitrin

Hz, H-6)

Hz, H-8)

1’

2’ 115,15 7,56 115,1 7,56 (1H, br s, H-2′)

5’ 116,19 6,83 116,1 6,83 (1H, d, J = 9,0

Hz, H-5′)

6’ 121,51 7,58 121,5 7,58 (1H, d, J = 9,0

Hz, H-6′) 1” 100,96 5,45 100,8 5,45 (1H, d, J = 6,9

Hz, H-1″)

Cấu trúc chất I là vitexin (C21H20O10: (1S)-1,5-anhydro- 1-[5,7-dihydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)-4-oxo-4H-chromen-8-yl]-D-glucitol) và chất II là isoquercitrin (C21H20O12: 2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-4-oxo-4H-chromen-3-yl β-D-glucopyranosid)

Cấu trúc của chất I - vitexin Cấu trúc của chất II - isoquercitrin

Hình 3: Cấu trúc của vitexin và isoquercitrin

KẾT LUẬN

Lá Chùm ngây chứa nhiều hợp chất có

hoạt tính chống oxi hóa, các hợp chất này liên

quan đến nhóm hợp chất phenolic Trong đó

hai hợp chất flavonoid có hoạt tính chống oxi

hóa chủ yếu của lá đã được xác định là vitexin

và isoquercitrin Vitexin là một flavon

C-glycosid được phân lập từ lá cây này lần đầu

tiên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bhattarai H D., Babita P., Hong S.G., Lee H.K., Yim J.H

(2008), Thin layer chromatography analysis of antioxidant

constituents of lichens from Antarctica, Journal of Natural

Medicine, 62, pp 481 – 484

2 Chumark P., Panya K., Yupin S., Srichan P., Noppawan M

(2008), The in vitro and ex vitro antioxidant properties,

hypolipidaemic and antitherosclerotic activities of water

extract of Moringa oleifera Lam leave, Journal of

Ethnopharmacology, 119, pp 439 – 436

3 Deepralard K., Kawanishi K., Moriyasu M., Thitima P., Suttisri R (2009), Flavonoid glycosides from the leave of

Uvaria rufa with advanced glycation end – products

inhibitory activity, Thai J Pharm Sci., 33, pp 84 – 90

4 Fahey J.W (2005), Moringa oleifera: A Review of the Medical

Evidence for Its Nutritional, Therapeutic, and Prophylactic Properties Trees for Life Journal,1: pp 5

5 Monzon R.B (1995), Traditional medicine in the treatment of

parasitic diseases in the Philippines, Southeast Asian Journal

of Tropical Medicine and Public Health, 26(3): pp 421-428

6 Sabale V., Patel V., Paranjape A., Arya C., Sakarkar S N and Sabale P.M (2008), Moringa Oleifera (Drumstick): An Overview, Pharmacognosy Reviews, 2(4), pp 7-13

7 Trần Hùng (2006), Phương pháp chiết xuất dược liệu, Bộ môn

Dược liệu, Khoa Dược- Đại học Y Dược, Tp HCM, tr 119 -

127

8 Võ Văn Chi, (1999), Tự điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y Học,

tr 248

9 Zhou X., Peng J., Fan G.(2005), Isolation and purification of

flavonoid glycosides from Trollius ledebouri using high-speed

counter-current chromatography by stepwise increasing the

flow-rate of the mobile phase, J Chromatoqr A., 1092 (2), pp

216 – 221

Ngày đăng: 12/02/2015, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả thu cao phân đoạn - ĐỀ TÀI: Phân lập các thành phần có khả năng chống oxy hóa trong lá chum ngay
Bảng 1 Kết quả thu cao phân đoạn (Trang 3)
Bảng 2: Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao  cồn toàn phần và cao phân đoạn - ĐỀ TÀI: Phân lập các thành phần có khả năng chống oxy hóa trong lá chum ngay
Bảng 2 Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao cồn toàn phần và cao phân đoạn (Trang 3)
Hình 2: Kết quả sắc ký lớp mỏng phân đoạn etyl acetat, hệ EtOAc – MeOH – H 2 O (100:17:13) - ĐỀ TÀI: Phân lập các thành phần có khả năng chống oxy hóa trong lá chum ngay
Hình 2 Kết quả sắc ký lớp mỏng phân đoạn etyl acetat, hệ EtOAc – MeOH – H 2 O (100:17:13) (Trang 4)
Bảng 3: Kết quả các phân đoạn thu được từ sắc ký nhanh – cột khô - ĐỀ TÀI: Phân lập các thành phần có khả năng chống oxy hóa trong lá chum ngay
Bảng 3 Kết quả các phân đoạn thu được từ sắc ký nhanh – cột khô (Trang 4)
Bảng 4: Các phân đoạn thu được từ sắc ký cột cổ điển - ĐỀ TÀI: Phân lập các thành phần có khả năng chống oxy hóa trong lá chum ngay
Bảng 4 Các phân đoạn thu được từ sắc ký cột cổ điển (Trang 5)
Bảng  6:  Kết  quả  phổ  1 H  (500  MHz,  DMSO-d 6 )  và  13 C- C-NMR  (125  MHz,  DMSO-d 6 )  của  chất  II  đối  chiếu  với  isoquercitrin  (3) - ĐỀ TÀI: Phân lập các thành phần có khả năng chống oxy hóa trong lá chum ngay
ng 6: Kết quả phổ 1 H (500 MHz, DMSO-d 6 ) và 13 C- C-NMR (125 MHz, DMSO-d 6 ) của chất II đối chiếu với isoquercitrin (3) (Trang 5)
Hình 3: Cấu trúc của vitexin và isoquercitrin - ĐỀ TÀI: Phân lập các thành phần có khả năng chống oxy hóa trong lá chum ngay
Hình 3 Cấu trúc của vitexin và isoquercitrin (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w