Incoterms với việc vân dụng vào ký kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trang 1Lời mở đầu
Trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày nay, muốn phát triển mỗi quốc gia phải tích cực tham gia mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế – thơng mại Thực tế đã chứng minh ngoại thơng là con đờng tốt để đa đất nớc vào con đờng hội nhập với xu thế phát triển chung cùng thế giới Nền kinh tế toàn cầu mở rộng, giao dịch quốc tế ngày càng nhiều
và phức tạp, do vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thơng mại phát triển giữa các quốc gia khi các thơng nhân quốc tế bất đồng về ngôn ngữ, chịu sự điều tiết khác nhau về tập quán thơng mại dễ dẫn tới hiểu lầm, tranh chấp kiện tụng Phòng thơng mại quốc tế (ICC – International Chamber of comerce),đã xây dựng điều kiện quốc tế-Incoterms đợc nhiều Doanh Nghiệp của nhiều nớc trên thế giới thừa nhận và áp dụng vì tính rỏ ràng, dễ hiểu, phản ảnh đợc tập quán thơng mại phổ biến trong buôn bán quốc tế
Chính vì những lý do trên mà em muốn tìm hiểu kỷ lỡng hơn về những quy định khi vận dụng Incoterms,để tránh rủi ro, tổn thất đáng tiếc xảy ra trong kinh doanh vì vậy
em quyết định chọn đề tài:”Incoterms với việc vận dụng vào ký kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng ” cho bài tiểu luận của mình.
Bài viết này em xin trình bày một số vấn đề sau:
Khái quát về incoterms
I Những hiểu biết về Incoterms
II Kết cấu và nội dung của Incoterms
III.Những khuyến cáo
Những ví dụ cụ thể
nội dung
Khái quát về incterms
I Những hiểu biết về Incoterms
1 Khái niệm về Incoterms
Trang 2+ Khái niệm chung: Incoterms là hệ thống thuật ngữ buôn bán quốc tế, quy định
địa điểm, điều kiện giao hàng, nghĩa vụ của bên mua, bên bán hàng, xác định thời điểm rủi ro mất mát và h hỏng hàng từ ngời bán sang ngời mua
+ Mới đầu do tính chất đa dạng của tập quán thơng mại, việc giải thích các thuật ngữ trong Incoterms không đồng nhất ở nhiều nớc nh: ở Mỹ và các nớc Bắc Mỹ thờng
áp dụng các định nghĩa trong ngoại thơng của Mỹ ban hành năm 1941 (định nghĩa gồm
11 điều kiện thơng mại, có đến 6 điều kiện FOB khác nhau )…
2 Lịch sử hình thành và phát triển của Incoterms
Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thơng mại phát triển giữa các quốc gia, khi các thơng nhân quốc tế bất đồng về ngôn ngữ, chịu sự điều tiết khác nhau về tập quán thơng mại dễ dẫn tới hiểu lầm, tranh chấp kiện tụng, phòng thơng mại quốc tế (ICC- International Chamber of Commerce) có trụ sở tại Paris, đã xây dựng điều kiện thơng mại quốc tế lần đầu tiên vào năm 1936
Lập tức, Incoterms đợc nhiều nhà doanh nghiệp của nhiều nớc thừa nhận và áp dụng Ngoài ra, khi điều kiện kinh doanh và môi trờng thay đổi thì Incoterms cũng hoàn thiện và đổi mới theo thực tiễn
Từ ngày ra đời đến nay, Incoterms đã đợc sửa đổi và bổ sung sáu lần vào các năm:1953, 1967, 1976, 1980, 1990 và 2000
Về phơng pháp trình bày của Incoterms cũng thể hiện tính cải tiến và hoàn thiện qua các lần sửa đổi giúp các nhà doanh nghiệp dễ nhớ và dễ nắm bắt về nghĩa vụ của mình trong từng điều kiện thơng mại lựa chọn
3-Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của Incoterms
* Mục tiêu của Incoterms là:
Cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích các điều kiện thơng mại đợc sử dụng thông thờng nhất trong buôn bán quốc tế Do đó, sẽ tránh đợc hay ít nhất cũng giảm đợc một mức độ đáng kể những sự giải thích khác nhau không chính xác các điều kiện đó tại nhiều quốc gia khác nhau
* Phạm vi nghiên cứu của Incoterms:
Cần nhấn mạnh rằng phạm vi nghiên cứu của Incoterms đợc giới hạn trong các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ngoại thơng
Trang 3đối với việc giao nhận hàng hoá (hàng hoá theo nghĩa là hàng hoá hữu hình chứ không bao hàm nghĩa hàng hoá vô hình nh phần mềm máy tính )
Đã xuất hiện hai hiểu biết sai lầm đáng nói về Incoterms:
- Một, Incoterms thờng bị hiểu nhầm là các điều kiện để áp dụng trong hợp đồng vận tải chứ không phải là hợp đồng mua bán quốc tế
- Hai, Incoterms đôi khi bị hiểu sai là hàm chứa mọi nghĩa vụ mà các bên muốn quy định trong hợp đồng ngoại thơng
Nh phòng thơng mại quốc tế đã luôn nhấn mạnh, Incoterms chỉ giải quyết mối quan hệ giữa ngời mua và ngời bán theo hợp đồng ngoại thơng và hơn thế nữa, chỉ giải quyết mối quan hệ đó trong một số khía cạnh rất riêng biệt
Thật cần thiết khi các nhà xuất khẩu và nhập khẩu nên biết rằng: Nhiều loại hợp
đồng khác nhau, đợc sử dụng để thực hiện một giao dịch buôn bán quốc tế, có mối quan hệ rất thiết thực với nhau, ở đó không chỉ có hợp đồng ngoại thơng là cần thiết mà còn có hợp đồng vận tải, bảo hiểm và tín dụng nữa Incoterms chỉ liên hệ đến một trong những hợp đồng này, đó là hợp đồng ngoại thơng
Kế đến, Incoterms quy định một số nghĩa vụ xác định đợc dành cho các bên (nh nghĩa vụ của ngời bán phải đặt hàng dới sự định đoạt của ngời mua hoặc giao hàng cho ngời chuyên chở hoặc giao dịch tại nơi đích đến) đồng thời phân chia sự rủi ro giữa các bên theo từng phần cụ thể nói trên
II-Kết cấu và nội dung của Incoterms
1-Kết cấu của Incoterms
Các điều kiện giao nhận đã đợc chia làm 4 nhóm khác nhau một cách cơ bản :Nhóm 1 bắt đầu bằng điều kiện mà ngời bán chỉ chuẩn bị hàng cho ngời mua tại cơ sở sản xuất của mình, đó là điều kiện Ex Works - nhóm E; Nhóm thứ hai tiếp theo, ngời bán đợc yêu cầu giao hàng cho ngời vận tải do ngời mua chỉ định, đó là điều kiện FCA, FAS và FOB thuộc nhóm F; Tiếp tục là những điều kiện nhóm C, ngời bán phải
ký hợp đồng vận chuyển hàng hoá, nhng không chịu rủi ro về mất mát hoặc h hỏng hàng hoá hay chi phí phát sinh thêm do các sự cố sảy ra sau khi giao hàng, đó là các
điều kiện CFR, CIF, CPT và CIP; Và cuối cùng là các điều kiện nhóm D, ngời bán phải chịu rủi ro và chi phí cần thiết để đa hàng đến địa điểm đích, đó là các điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU và DDP
Trang 42- Nội dung của Incoterms
Về nội dung cơ bản, Incoterms 2000 đợc quy định với các điều kiện thơng mại cũng giống nh Incoterms 1990, nhng ở Incoterms 2000 có 3 thay đổi nhỏ:
Thay đổi thứ nhất: quy định rõ ràng về nghĩa vụ, chi phí xếp dỡ trong điều kiện FCA – Free carrier
Nếu việc giao hàng đợc thực hiện tại cơ sở của ngời bán thì ngời bán phải chịu chi phí để bốc, xếp hàng lên phơng tiện vận tải
Nếu giao hàng tại địa điểm khác thì ngời bán không chịu chi phí bốc hàng, mà rủi ro và chi phí của ngời bán sẽ kết thúc sau khi đã giao hàng xong cho ngời vận tải
Thay đổi thứ hai: Thay đổi ở điều kiện FAS Free alongside ship- giao hàng tại mạn tàu trong Incoterms 2000 quy định ngời bán phải làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế
và lệ phí xuẩt khẩu
Thay đổi thứ ba: Thay đổi ở điều kiện DEQ Delivered Ex quay- giao hàng trên cầu cảng
Trong Incoterms 2000 quy định ngời mua phải làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế
và lệ phí nhập khẩu
III Những khuyến cáo, chú ý khi sử dụng Incoterms:
Vì Incoterms đợc sửa đổi liên tục, nên khi các bên có ý định áp dụng Incoterms vào trong hợp đồng ngoại thơng, phải đảm bảo thực hiện việc dẫn chiếu tham khảo đến
ấn bản Incoterms hiện hành Ví dụ, điều này dễ bị bỏ qua khi việc tham khảo đến ấn bản trớc đã đợc ghi sẵn trong mẫu hợp đồng tiêu chuẩn hoặc trong mẫu đơn đặt hàng
mà các thơng nhân hay dùng Việc không tham chiếu đến ấn bản hiện hành có thể dấn
đến tranh chấp sau đó vì không biết là các bên dự định áp dụng ấn bản hiện hành hay
ấn bản trớc đó để thực hiện hợp đồng Do đó, các doanh nhân muốn sử dụng Incoterms
2000 nên chỉ rõ ra rằng hợp đồng ngoại thơng của mình chịu sự chi phối bởi
“Incoterms 2000” Chúng ta phải ghi tên của loại đang sử dụng để thuận tiện trong việc thực hiện giải quyết khi xảy ra tranh chấp trong việc thực hiện theo đúng quy định của từng loại Incoterms
Trong Incoterms không quy định những điều khoản nh: Mẫu mã, chất lợng, hình dạng…vì vậy chúng ta phải vận dụng và thoả thuận ký kết giữa hai bên để khi xảy ra tranh chấp thì Incoterms không chịu trách nhiệm
Trang 5 Đối với các doanh nghiêp Việt Nam: Nên lựa chọn điều kiện thơng mại sao cho bên doanh nghiệp Việt Nam dành đợc quyền thuê phơng tiện vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hoá
Các điều kiện thơng mại của Incoterms chỉ đề cập những nghĩa vụ chủ yếu có liên quan đến mua bán hàng hoá nh: giao nhận hàng hoá, nghĩa vụ về vận tải hàng hoá, chuyển và nhận các chứng từ…cho nên Incoterms không thể thay thế cho hợp đồng ngoại thơng
Nên hạn chế áp dụng các tập quán, thói quen thơng mại hình thành tự phát trong hoạt động buôn bán đợc nhiều doanh nghiệp thừa nhận và áp dụng vì mỗi nơi hiểu một cách, không có định nghĩa rõ ràng nhất quán, cho nên nếu có tranh chấp sảy ra sẽ rất khó cho quá trình phân xử
Để tìm hiểu kỹ lỡng hơn về các vấn đê đã nêu trên, và cụ thể là Incoterms nh
và phân tích sâu sắc hơn về việc vận dụng Incoterms trong thực tế.
Một số ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Một nhà nhập khẩu mua hàng theo điều kiện nhóm C, sau khi ký hợp
đồng hàng bị rớt giá trên thị trờng trong nớc, nếu nhận hàng sẽ bị lỗ Hỏi nhà nhập khẩu lấy lý do ngời bán xuất trình bộ chứng từ có bất hợp lệ để từ chối nhận hàng và huỷ hợp đồng có đợc không ? Tại sao?
Tại các điều kiện nhóm C của Incoterms có quy định ngời mua phải chấp nhận việc giao hàng và nhận hàng từ ngời chuyên chở khi ngời bán đã hoàn thành nhiệm vụ chuyên chở của mình Nếu ngời mua không nhận hàng, ngời mua có thể phải chịu bồi thờng thiệt hại cho ngời bán hoặc có thể phải chi trả phí phạt do dỡ hàng chậm cho
ng-ời cho ngng-ời vận chuyển mới nhận đợc hàng về Nh vậy không thể vì lý do hàng rớt giá
mà từ chối nhận hàng Nhng nếu bộ chứng từ hàng hoá ngời bán trình cho ngân hàng
có bất hợp lệ, ngời mua có thể từ chối không nhận chứng từ, không thanh toán, và do
đó không nhận hàng, nh quy định của UCP 500, chứ không đợc điều tiết bởi quy định của Incoterms
Ví dụ 2: Trong hợp đồng xuất khẩu nông sản, điều kiện áp dụng thơng mại là
FOB Tp Hồ Chí Minh, nhng điều khoản phạt (panalty) của hợp đồng quy định: bên bán phải bồi thờng thiệt hại cho bên mua nếu chất lợng hàng không đúng với hợp đồng quy
Trang 6định, giấy chứng nhận do SGS của Singapore cấp ở cảng đến Việc quy định nh vậy có
đúng không?
Việc quy định nh trên hoàn toàn có thể nếu nh hai bên mua và bán thoả thuận áp dụng Nh trên đã đề cập, mặc dù bán theo điều kiện FOB với địa điểm chuyển giao rủi
ro là lan can tàu (Ship’s rail) ở cảng xếp hàng, nhng Incoterms chỉ mang tính chất khuyên nhủ nên các bên có thể thoả thuận áp dụng khác đi miễn là điều đó đ ợc ghi rõ trong hợp đồng
Lời bình: Việc quy định về điều khoản khiếu nại nh hợp đồng xuất khẩu nông sản kể trên rõ ràng không có lợi cho nhà xuất khẩu Việt Nam Nhà xuất khẩu Việt Nam nên thu xếp mọi chứng từ có liên quan tới hàng hoá và thanh toán phải thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam mới có lợi
Ví dụ 3: Tại sao ở Việt Nam hiện nay khi xuất khẩu ngời ta thờng lựa chọn điều
kiện FOB, khi nhập khẩu thờng áp dụng điều kiện CFR (CF, CNF) hoặc CIF, lựa chọn
điều kiện thơng mại nh vậy có đúng không ? Lựa chọn điều kiện thơng mại quốc tế phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
Việc ở Việt Nam, các nhà xuất khẩu khi buôn bán với nớc ngoài thờng áp dụng
điều kiện FOB, nhập khẩu theo điều kiện CFR hoặc CIF là do những nguyên nhân sau :
* Do thói quen buôn bán
* Do năng lực kinh doanh yếu: Không biết cách thuê tàu, mua bảo hiểm cho hàng hoá, thêm nữa nhiều nhà kinh doanh không am hiểu về nghiệp vụ ngoại thơng lại cho rằng: Nếu xuẩt khẩu theo FOB hàng đã lên tàu thì ngời xuất khẩu hết nghĩa vụ có thể thanh toán đợc tiền hàng ngay, và cũng hiểu lầm rằng: Nếu xuẩt khẩu theo điều kiện CFR hoặc CIF thì tại cảng Việt Nam, giảm bớt rủi ro trong quá trình chuyên chở hàng hoá Nhng nếu nghiên cứu bảng phân chia chi phí và rủi ro của Incoterms cần phải giao hàng tận cảng đích cho nhà nhập khẩu mới đợc thanh toán
* Ngoài ra còn có nguyên nhân là cả 3 điều kiện FOB, CFR, CIF đều áp dụng với phơng tiện vận tải thuỷ, trong khi ở Việt Nam khoảng 90% lợng hàng hoá đợc vận chuyển bằng phơng tiện thuỷ, nên các điều kiện khác của Incoterms ít đợc sử dụng
Ví dụ 4: Incoterms 2000 quy định về chi phí bốc xếp hàng hoá lên phơng tiện
vận tải trong điều kiện FCA ai phải chịu? Ngời bán hay ngời mua?
Khác với Incoterms 1990, trong Incoterms 2000 quy định rất rõ về chi phí bốc xếp hàng lên phơng tiện vận tải nớc ngời xuất khẩu nh sau:
Trang 7* Nếu địa điểm giao hàng diễn ra tại cơ sở của ngời bán thì ngời bán phải chịu chi phí bốc xếp hàng lên phơng tiện vận tải
Nếu giao hàng tại một địa điểm khác thì chi phí bốc dỡ hàng lên phơng tiện vận tải do ngời bán chịu nhng ngời bán không chịu chi phí dỡ hàng ra khỏi phơng tiện đó
mà do ngời mua tự lo
Ví dụ 5: Nếu một hợp đồng nhập khẩu áp dụng điều khoản nhóm E và quy định
thêm ngời bán phải ký hợp đồng vận tải Vậy theo Incoterms 2000 ngời bán có đơng nhiên chịu cả chi phí và rủi ro để ký hợp đồng vận tải không? Tại sao?
Nhóm E của Incoterms 2000 có quy định ngời bán không có nghĩa vụ và chịu chi phí thu phơng tiện vạn tải, nhng hợp đồng mua bán đợc thoả thuận giữa các bên là ngời bán phải giúp ngời mua thuê phơng tiện vận tải, thì ngời bán sẽ làm việc đó với chi phí
và rủi ro do nời mua chịu.Có nh thế mới đảm bảo đợc tính nguyên tắc quy định của các
điều khoản nhóm E Còn nh ngời bán chịu rủi ro và chi phí thuê phơng tiện vận tải thì nên sử dụng các điều khoản nhóm C
Ví dụ 6: Khi ký hợp đồng mua bán hàng chuyên chở bằng tàu chuyến theo điều
kiện nhóm C Incoterms 2000, ngời bán không thông báo cho ngời mua biết là hàng đợc chuyên chở trên tàu có sử dụng thiết bị bốc dỡ đặc biệt, nên ngời mua không có sự chuẩn bị phù hợp, không nhận đợc hàng, phải neo tàu hoặc phải chuyển cảng, vậy ai là ngời chịu chi phí phát sinh trong tình huống đó?
Các điều kiện nhóm C Incoterms 2000 có quy định ngời bán phải thông báo cho ngời mua các thông tin đầy đủ về việc giao hàng để ngời mua có sự chuẩn bị phù hợp nhằm nhận đợc hàng tại cảng đến Do đó trong trờng hợp trên, ngời bán là ngời đã vi phạm các quy định nên phải bồi thờng cho ngời mua các chi phí phát sinh thêm để lấy
đợc hàng
Trang 8kết luận
Nói tóm lại, Incoterrms là văn bản luật, vì vậy muốn áp dụng đúng Incoterms phải nắm vững từng nội dung và kết cấu các điều kiện thơng mại mà Incoterms chỉ đề cập đến một số nghĩa vụ có liên quan đến giao nhận, vận tải, bảo hiểm…cho nên Incoterms không thể thay thế cho hợp đồng ngoại thơng, việc lựa chọn Incoterms có lợi cho doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nó nằm ngoài ý muốn chủ quan, khách quan của DN vậy chúng ta cũng nên nắm vững những khuyến cáo về Incoterms
Đối với nớc ta- một đất nớc đang trên đờng phát triển nền kinh tế vì vậy chúng
ta phãi nghiên cứu thật kỷ lỡng các điều kiện thơng mại quốc tế-Incoterms để tránh những rủi ro,tổn thất đáng tiếc xảy ra
Qua bài tiểu luận đã trình bày ở phần nội dung cho ta thấy đợc một phần nhỏ kiến thức về vấn đề vận dụng Incoterms cùng với những tác động của nó, qua đó cũng biết đợc tình hình áp dụng Icoterms trong việc ký kết xuât nhập khẩu của nớc ta những năm trớcđây
Do khối lợng kiến thức còn nhiều hạn chế và thời gian hạn hẹp nên bài tiểu luận còn nhiều sơ suất, Vì vậy em rất mong nhận đợc sự cảm thông, ý kiến đóng góp của các Quý thầy cô, các bạn và toàn thể những ai quan tâm đến vấn đề này
Điều đó giúp em có kết quả tốt trong kỳ thi học phần Ngoại Thơng và có thể hoàn thành tốt hơn các bài tiểu luận sau
Em xin chân thành cảm ơn./.
Trang 9Tài liệu tham khảo
1/ Giáo trình thơng mại
Trờng đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
2/ Incoterms 2000 và hỏi đáp về Incoterms: PGS TS Võ Thanh Thu
TS Đoàn Thị Hồng Vân Nhà xuất bản Thống Kê
Mục lục
A- Lời nói đầu 1 b- nội dung 2
Trang 10kh¸i qu¸t vÒ Incoterms 2
I- nh÷ng hiÓu biÕt vÒ Incoterms 2
1-Kh¸i niÖm vÒ Incoterms 2
2-LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña Incoterms 2
3-Môc tiªu vµ ph¹m vi nghiªn cøu 3
II- kÕt cÊu vµ néi dung cña Incoterms 4
1-KÕt cÊu cña Incoterms 4
2-Néi dung cña Incoterms 4
III nh÷ng khuyÕn c¸o, chó ý khi sö dông incoterms 5
mét sè vÝ dô cô thÓ 6
kÕt luËn 10
tµi liÖu tham kh¶o 11
môc lôc 12