Trênthực tế, tính chất và trình độ của llsx không tách biệt nhau.- Sự phù hợp của qhsx với trình độ của llsx là một trạng thái mà trong đó qhsx là “hình thức phát triển” tất yếu của l
Trang 1CÂU HỎI ĐÁP ÁN MÔN MÔN TRIẾT HỌC DUY VẬT LỊCH SỬ
Câu 1: Đồng chí hãy trình bày:
- Tóm tắt nội dung của quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ pháttriển của lực lượng sản xuất
- Sự nhận thức và vận dụng quy luật này trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ởnước ta
xã hội- quy luật về sự phù hợp của qhsx với trình độ phát triển của llsx
Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuát vật chất ởmột giai đoạn xã hội nhất định
+ LLSX là xự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất , trước hết là công
cụ lao động tạo thành sức sản xuất XH
+ QHSX là QH KT giữa người với người trong qua trình SX vật chất.
- Khuynh hướng của sản xuất xã hội là không ngừng biến đổi theo chiều hướng tiến
bộ Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi của lực lượng sản xuất, trước hết
là từ công cụ lao động Do vậy, llsx là yếu tố có tác dụng quyết định đối với sự biến đổicủa phương thức sản xuất: Trình độ của llsx trong từng giai đoạn của lịch sử loài ngườithể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong giai đoạn lịch sử đó Vậy,trình độ của llsx là khả năng của con người sử dụng công cụ lao động thực hiện quátrình cải biến giới tự nhiên để bảo đảm sự sinh tồn và phát triển của bản thân Trình độllsx thể hiện:1.Trình độ lao động, 2.Trình độ t/c lao động xã, 3.Trình độ ứng dụng khoahọc vào sản xuất,4 Kinh nghiệm và kỷ năng lao động của con người, 5.Trình độ phâncông lao động
- Về tính chất của llsx, Ph.Awngghen đã sử dụng khái niệm này để phân tích llsxtrong các phương thức khác nhau Chẳng hạn khi nền sản xuất sử dụng công cụ thô sơ,thủ công thì llsx chủ yếu mang tính cá nhân và khi nền sx đạt tới trình độ cơ khí hóa tì
Trang 2llsx phải vận động trong sự hợp tác xã hội rộng rãi trên cơ sở chuyên môn hóa Khi đó,tính chất tự cấp, tự túc, cô lập của nền sx nhỏ bị thay thế bởi tính chất xã hội hóa.Ph.Awngghen nhận định giai cấp tư sản: “không thể biến những tư liệu sx có hạn ấythành những llsx hùng mạnh mà lại không biến chúng từ chổ là những tlsx do cá nhân sửdụng thành những tlsx xã hội chỉ được sử dụng chung bởi một số đông người ” Trênthực tế, tính chất và trình độ của llsx không tách biệt nhau.
- Sự phù hợp của qhsx với trình độ của llsx là một trạng thái mà trong đó qhsx là
“hình thức phát triển” tất yếu của llsx- đó là trạng thái mà các yếu tố cấu thành qhsx “tạođịa bàn đầy đủ” cho llsx phát triển
Mỗi bước phát triển mới của lực lượng sản xuất luôn đòi hỏi tất yếu quan hệ sản xuấtcũng phải biến đổi, phát triển theo để phù hợp với trình độ mới của lực lượng sản xuất
Đó là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Như
vậy,lực lượng sản xuất là yếu tố biến đổi trước, năng động hơn Và Quan hệ sản xuất là
yếu tố biến đổi sau, ổn định tương đối hơn, nó không tự biến đổi trước, vượt lên trên lựclượng sản xuất, mà do tính tất yếu phải thay đổi để phù hợp với trình độ mới của lựclượng sản xuất
Như vậy, trong trạng thái phù hợp, cả 3 mặt của qhsx đạt tới thích ứng với trình độphát triển của llsx, tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng và kết hợp giữa lao động vàtlsx, llsx sẽ có cơ sở để phát triển hết khả năng của nó
- Trạng thái mâu thuẫn giữa llsx và qhsx sẽ xuất hiện thay thế cho trạng thái phù hợp,khi tới một giai đoạn nào đó, llsx phát triển sang một trình độ mới với tính chất xã hộihóa ở mức cao hơn, mâu thuẫn sẽ ngày càng gay gắt và lúc này qhsx “trở thành xiềngxích của llsx” Đòi hỏi tất yếu phải xóa bỏ qhsx củ, thay thế bằng một qhsx mới phù hợpvới tính chất và trình độ của llsx mới- mở đường cho llsx mới phát triển Việc thay thếqhsx củ bằng một qhsx mới, cũng có nghĩa là sự diệt vong của một ptsx lỗi thời và cho
ra đời một ptsx mới C.Mác nhận định: “Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng,các llsx vật chất của xã hội mâu thuẫn với những qhsx hiện có trong đó từ trước đếnnay các llsx vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển cuarllsx, những quan hệ
ấy trở thành xiềng xích của các llsx Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xãhội”
Tóm lại: thực chất qui luật này là: trong quá trình vận động phát triển của sản xuất
vật chất của XH, lực lượng sản xuất luôn luôn đòi hỏi tất yếu quan hệ sản xuất phải phù
Trang 3hợp với nó; khi quan hệ sản xuất không phù hợp, mâu thuẫn ngày càng gay gắt thì, tínhtất yếu kinh tế đòi hỏi phải đổi mới hoặc xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ thay thế bằng mộtquan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ mới của lực lượng sản xuất, đảm bảo cho lựclượng sản xuất tiếp tục phát triển không ngừng.
Sự nhận thức và vận dụng quy luật này trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta
- Tổng kết quá trình nhận thức và vận dụng qui luật này từ khi tiến hành cách mạngXHCN đến đại hội VI, Đảng ta kết luận như sau: “trong nhận thức cũng như hành động,chúng ta chưa thật sự thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta còn tồn tạitrong một thời gian tương đối dài; chưa nắm vững và vận dụng đúng qui luật về sự phùhợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất”
- Đại hội IX tiếp tục các quan điểm của các đại hội VI, VII, VIII và chỉ rõ: “Chủtrương xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thể hiện tư duy,quan niệm của Đảng ta về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ củalực lượng sản xuất”
- Đại hội X của Đảng tổng kết 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, tiếp tục thực hiệnquan điểm của đại hội IX và bổ sung và phát triển một số vấn đề vận dụng quy luật nhưsau:
Đặc trưng thứ ba của mô hình CNXH ở nước ta theo quan điểm Đại hội X ghi rõ:
“Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuấtphù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất”
Đại hội XI của Đảng tiếp tục khẳng định: Quan điểm chung: Phát triển mạnh mẽLLSX với trình độ KHCN ngày càng cao đồng thời hoàn thiện QHSX trong nền KT thịtrường định hướng XHCN Xây dựng nền KT độc lập tụ chủ ngày càng cao trong điềukiện hội nhập KT quốc tế ngày càng sâu rộng
Phát triển KT thị trường định hướng XHCN với các hình thức sở hữu, các thành phầnkinh tế, các loại hình doanh nghiệp , nhiều hình thức tổ chức kinh doanh và hình thứcphân phối Thực hiện CNH-HĐH gắn với phát triển KT tri thức
CNXH có nền KT phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp
Trang 4Câu 10: Đồng chí hãy trình bày:
- Quan điểm mác xít về con người và bản chất con người, mỗi quan hệ giưa cá nhân
và XH
- Ý nghĩa của vấn đề này đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta
Trả lời
Quan điểm của Mácxit về con người:
Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội
- Về mặt sinh học:
Con người là một bộ phận của tự nhiên nhưng trong mối quan hệ với tự nhiên conngười hoàn toàn khác con vật là càng ngày con người càng nhận thức và nắm bắt đượcnhững quy luật khách quan, vận dụng nó trong việc cải tạo và chế ngự tự nhiên
- Về mặt xã hội:
+ Hoạt động lao động là hoạt động đặc trưng của con người và của xã hội loài người.Con người có tính xã hội bởi bản thân hoạt động sản xuất của con người là hoạt độngmang tính xã hội Bằng lao động và thông qua lao động con người giao tiếp với nhau –quan hệ giao tiếp, tính xã hội còn được thể hiện ở hoạt động và giao tiếp xã hội
+ Con người khác con vật ở chỗ là có tư duy và ngôn ngữ
Tóm lại, con người khác con vật về bản chất ở 3 mặt:
+ Quan hệ với tự nhiên
+ Quan hệ với xã hội
+ Quan hệ với bản thân
Ba mặt này đều mang tính xã hội trong đó mặt quan hệ với xã hội là bản chất nhất,bao quát nhất trong mọi hoạt động của con người
Bản chất con người:
Mác từng nói: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà nhữngquan hệ xã hội” Với luận điểm này Mác không hề phủ định mặt tự nhiên trong bản chấtcon người mà chỉ nhằm chỉ rõ mặt xã hội trong bản chất con người Không có con ngườitrừu tượng mà chỉ có những con người sống, hoạt động trong một xã hội, một thời đạinhất định, trong những điều kiện lịch sử nhất định
Con người không chỉ có bản năng sinh học mà còn có bản năng xã hội Bản năng xãhội là bản năng có ý thức Lao động quyết định đời sống con người, nên bản năng sinh
Trang 5vật được thu hút và hội nhập vào bản năng lao động xã hội – cái bản năng lao động xãhội là cái đặc thù của con người
+ Cá nhân là khái niệm chỉ con người cụ thể sống trong một XH nhất định và đượcphân biệt với các cá nhân khác thong qua những đặc điểm riêng biệt của mình
+ XH dùng để chỉ cộng đồng các cá nhân có mỗi quan hệ và sự tác động lẫn nhau,trong đó cộng đồng nhỏ nhất là tập thể gia đình, cơ quan,đơn vị,… rộng lớn hơn là cộngđồng quốc gia, dân tộc,… Và rộng nhất là cộng đồng nhân loại
+ Mỗi quan hệ biện chứng giữa cá nhân và XH:
- XH quyết định cá nhân; cá nhân tác động mạnh đến XH
Trong bất cứ XH nào cá nhân cũng không tách rời XH
Quan hệ giữa cá nhân và XH biến đổi trong sự biến đổi của lịch sử
Quan điểm của Đảng ta về xây dựng con người và nguồn nhân lực:
Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm nămthì phải trồng người”
Trong Di chúc người cũng đã căn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau làmột việc rất quan trọng và rất cần thiết”
Đảng ta cũng đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của văn hoá là tập trung xây dựng conngười và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới
Luật giáo dục năm 2005 cũng ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người pháttriển toàn diện có đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lýtưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩmchất, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Con người là trung tâm của chiến lược phát triển đồng thời là chủ thể phát triển.Tăng trưởng kinh tế với chất lượng cao và bền vững gắn với mục tiêu phát triển conngười toàn diện
Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích củadân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân
Đại hội XI tiếp tục khẳng định: Con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thểchất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật
Câu 11: Đồng chí hãy trình bày:
- Quan điểm mác xít về vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử
Trang 6- Vận dụng để phân tích bài học “lấy dân làm gốc” của Đảng ta.
Trả lời
Khái niệm về quần chúng nhân dân và cá nhân:
- Quần chúng nhân dân: Là
+ Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần, đóng vaitrò cơ bản của quần chúng nhân dân
+ Những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị áp bức, bóc lột, đối kháng vớinhân dân
+ Những giai cấp, tầng lớp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của xã hội trên mọi lĩnhvực
- Cá nhân xuất chúng: Lãnh tụ là những cá nhân kiệt xuất do phong trào cách mạngcủa quần chúng nhân dân tạo nên để lãnh đạo quần chúng nhân dân giải quyết nhữngnhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của một thời đại nhất định
Vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử:
1.Vai trò của quần chúng nhân dân:
- Quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội:
+ Sản xuất vật chất là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội + LLSX cơ bản của xã hội là đông đảo quần chúng nhân dân lao động, bao gồm cảlao động chân tay và lao động trí óc
- Quần chúng nhân dân là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội:
+ Trong xã hội có giai cấp mâu thuẩn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuấtbiểu hiện thành mâu thuẩn đối kháng giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị Khi mâuthuẩn được giải quyết sẽ hình thành phương thức sản xuất mới
+ Quần chúng nhân dân bao giờ cũng trở thành lực lượng cơ bản của mọi cuộc cáchmạng xã hội, đóng vai trò quyết định của thắng lợi cách mạng
+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng chứ không phải sự nghiệp riêng của cánhân nào
- Quần chúng nhân dân có vai trò to lớn không thể thay thế trong sản xuất tinh thần:+ Những giá trị tinh thần của lịch sử nhân loại, của từng quốc gia, dân tộc đều thuộc
về quần chúng nhân dân Họ là những người có đóng góp hết sức to lớn về các mặt vănhọc, nghệ thuật, khoa học…
Trang 7+ Cơ sở của những giá trị tinh thần đều xuất phát từ hoạt động thực tiễn, từ quá trìnhlao động sản xuất vật chất….
Tóm lại, xét từ kinh tế đến chính trị, từ thực tiễn đến tinh thần tư tưởng thì quầnchúng nhân dân luôn luôn đóng vai trò quyết định trong lịch sử
2.Vai trò của cá nhân xuất chúng (lãnh tụ):
Lãnh tụ có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội:
- Lãnh tụ có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự tiến bộ của xã hội
- Lãnh tụ là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội, là linh hồn của các tổchức đó
- Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành những nhiệm vụ của thời đại đó Với những vai trò nêu trên lãnh tụ của phong trào cách mạng có những nhiệm cơ bảnnhư sau:
- Nắm bắt xu thế của dân tộc, quốc tế và thời đại trên cơ sở hiểu biết những quy luậtkhách quan
- Định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành động cách mạng
- Tổ chức, tuyên truyền, tập hợp lực lượng thực hiện mục tiêu cách mạng
Ý nghĩa phương pháp luận và sự vận dụng của Đảng ta:
- Phát huy nhân tố con người và việc quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”:
+ Ngay từ khi mới thành lập Đảng ta đã xác định rõ vai trò của quần chúng nhân dântrong sự nghiệp cách mạng “Quần chúng là người sáng tạo ra lịch sử”; “cách mạng là sựnghiệp của quần chúng” những tư tưởng đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình lãnh đạocủa Đảng
+ Đại hội IX của Đảng đã đánh giá cao các bài học kinh nghiệm và ý nghĩa lý luậncũng như thực tiễn của bài học “lấy dân làm gốc” Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Đổimới phải dựa vào nhân dân phù hợp với thực tiễn, luôn luôn sáng tạo”
- Quan điểm của Đảng ta về xây dựng con người và nguồn nhân lực:
Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm nămthì phải trồng người”
Trong Di chúc người cũng đã căn dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau làmột việc rất quan trọng và rất cần thiết”
Đảng ta cũng đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của văn hoá là tập trung xây dựng conngười và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới
Trang 8Luật giáo dục năm 2005 cũng ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người pháttriển toàn diện có đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lýtưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩmchất, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Đại hội XI của Đảng: Sự nghiệp CM là của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Nhân dân là người làm nên những thắng lọi lịch sử
Toàn bộ hoạt động của Đảng phải xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân
Sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó mật thiết với nhân dân
Quan liêu, tham nhũng, xa rời nhân dân sẽ dẫn đến
Câu 2: Đồng chí hãy trình bày:
- Quan điểm mác xít về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúcthượng tầng
- Sự nhận thức, vận dụng của Đảng ta nhằm giải quyết mối quan hệ giữa đổi mớikinh tế và đổi mới chính trị
- Quan điểm duy vật mác xít về xã hội thì xuất phát từ những cơ sở hiện thực - tức làtồn tại xã hội để giải thích những hiện tượng về chính trị, tư tưởng và khẳng định rằngnhững quan hệ kinh tế - vật chất là quan hệ cơ bản quyết định mọi quan hệ khác chínhtrị, pháp luật và tư tưởng hay nói cách khác giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinhtế thì chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần xã hội
Bộ mặt kttt trong đời sống xã hội luôn được biểu hiện ra một cách phong phú, phứctạp và đôi khi dường như không trực tiếp gắn với csht CSHT với tính chất là cơ cấukinh tế hiện thức của xã hội không chỉ sản xuất kttt tương ứng, quy định kttt Giai cấpnào giữ địa vị thống trị về mặt kinh tế thì nó cũng chiếm vị trí thống trị trong kttt xã hội
Trang 9+ Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng còn biểu hiện ở chổ: Nếu csht thayđổi thì sớm hay muộn kttt cũng sẽ thay đổi theo- đó là quá trình mang tính chuyển tiếp –
xã hội này sang xã hội khác và nó còn thực hiện ngay trong bản thân mỗi hình thái xãhội Đúng như C.Mác nhận định: “cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kttt đồ sộ cũngbị dảo lộn ít nhiều nhanh chóng ” Đây là một quá trình diễn ra hết sức phức tạp mànguyên nhân chủ yếu là sự phát triển của llsx Ở đó, sự phát triển của llsx trực tiếp gây
ra sự biến đổi của csht và sự biến đổi của csht sẽ làm kttt biến đổi một cách căn bản.+ Sự tác động trở lại của KTTT đến cơ sở hạ tầng
Tính độc lập tương đối của kttt thể hiện ở chổ: Sự phụ thuộc của kttt vào csht thườngkhông trực tiếp và không giản đơn, kttt không phải là sản phẩm thụ động của csht màchúng có khả năng tác động mạnh mẽ đối với cơ cấu kinh tế xã hội ở mức đọ khác nhau
và bản thân các yếu tố, các bộ phận của kttt có sự tác động qua lại lẫn nhau
Trong thực tiễn đời sống xã hội, ngoài sự tác động của nhà nước, pháp luật thì triếthọc, tôn giáo, đạo đức cũng gây ra sự biến động không nhỏ tới csht Tác động của ktttđối với csht có thể diễn ra theo 2 hướng: Hướng tích cực khi nó tác động cùng chiều với
sự vận động với những qui luật kinh tế khách quan, và ngược lại nó sẽ trở thành trở lực,gây tác hại cho sự phát triển sản xuất, cản đường cho sự phát triển xã hội
Chức năng xã hội cơ bản của KTTT thống trị xây dựng, bảo vệ, duy trì cơ sở hạ tầngsinh ra nó, nó chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu hoặc phá vỡ sự tồn tại của cơ chế KTđó
Trong CNXH, kttt xã hội chủ nghĩa, Thì Nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng;Không có chính quyền cuả giai cấp công nhân và nhân dân lao động thì không thể xâydựng được csht xã hội chủ nghĩa Nhà nước XHCN là công cụ đắc lực để cải tạo và xóa
bỏ csht củ, tạo lập- xây dựng csht mới
+ Lưu ý: Quan hệ giữa CSHT và KTTT thực chất là quan hệ KT và chính trị, khi vậndụng mỗi quan hệ biện chứng này phải xuất phát từ KT,từ những quy luật khách quankhông được lấy ý muốn chủ quan áp đặt thay thế cho các quy luật khách quan, đồng thờiphải coi trọng vai trò của CT, tính năng động và tính sáng tạo của CT, nếu tuyệt đối hóa
1 trong 2 mặt nào đó của mỗi quan hệ trên đều dẫn đến sai lầm của chủ nghĩa duy vậtduy KT, CN duy tâm chủ quan duy ý chí
Trang 10- Quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng chỉ là biểu hiện đặc trưng củaquan hệ giữa kinh tế và chính trị - tư tưởng chứ không đồng nhất Mối quan hệ này diễn
ra trên cơ sở tính quyết định của đời sống kinh tế thực hiện đối với chính trị - tư tưởng
Cơ sở hạ tầng với tính cách là cơ cấu kinh tế thực hiện sản sinh ra một kiến trúcthượng tầng tương ứng, quy định tính chất, cơ cấu và mục đích hoạt động của kiến trúcthượng tầng
Suy đến cùng thì chính sự phát triển của lực lượng sản xuất là nguyên nhân làm cho
cơ sở hạ tầng và do đó cả kiến trúc thượng tầng tất yếu phải thay đổi
Sự nhận thức, vận dụng của Đảng ta nhằm giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
- Tư tưởng xuyên suốt của Đảng ta từ Đại hội VI đến nay là: Đổi mới kinh tế phải điđôi với đổi mới hệ thống chính trị, không chấp nhận đa nguyên chính trị,đa đảng đối lập;kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
- Đại hội X của Đảng nêu quyết tâm tiếp tục thực hiện bài học mà Đại hội VIII củaĐảng đã tổng kết là: “Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu giữa đổi mới kinh tế và đổi mớichính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm,đồng thời từng bước đổi mới chính trị”.Đại hội XI của Đảng tiếp tục khảng định Đổi mới đồng bộ , phù hợp về KT và CT vìmục tiêu XD nước VN XHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.Kiên trì và quyết liệt thực hiện đổi mới Đổi mới CT phải đồng bộ với đổi mới KTtheo lộ trình thích hợp, trọng tâm là hoàn thiện thể chế KT thị trường định hướngXHCN, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, XD nhà nước pháp quyền XHCN, mởrộng dân chủ trong đảng và trong XH gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ cương để thúc đẩyđổi mới toàn diện và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc vì mục tiêu XD nước
VN XHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh
Nguyên tắc đổi mới về KT: phát triển KT là nhiệm cụ trung tâm KT nhà nước giữvai trò chủ đạo KT tập thể không ngừng được củng cố và phát triển KT NN cùng KTTập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chức của nền KT quốc dân (định hướng)Nguyên tắc đổi mới về CT: Lấy CN mác-lê nin, tư tưởng HCM là nền tảng, kim chỉnam cho moi hành động
Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân là chủ (nền dân chủ nhân dân)
Mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
- Cần chú ý đề phòng hai khuynh hướng sai lầm sau đây:
Trang 11+ Tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố kinh tế, coi nhẹ vai trò của yếu tố chính trị, tưtưởng, pháp lý
+ Tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố chính trị, tư tưởng, pháp lý, biến các yếu tố đóthành tính thứ nhất so với kinh tế
Câu 3: Đồng chí hãy trình bày:
- Phạm trù hình thái kinh tế-xã hội và kết cấu của
Phạm trù hình thái KT - XH và kết cấu của nó
- Hình thái KT - XH là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
Trang 12- Cấu trúc của hình thái KT - XH bao gồm ba yếu
tố cơ bản là: LLSX, QHSX và kiến trúc thượng tầng Giữa các yếu tố cơ bản đó có quan hệ biện chứng với nhau tạo thành các quy luật cơ bản chi phối sự vận động, phát triển của các hình thái KT -
XH và trở thành tiêu chuẩn khách quan, khoa học cho việc phân loại xã hội ngoài những yếu tố cơ bản thì mỗi hình thái KTXH còn có các yếu tố khác như quan hệ gia đình, dân tộc và giai cấp…
Theo C Mác sự phát triển của các hình thái kinh tế
xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên điều đó có nghĩa là nó tuân theo quy luật không phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan của con người.
Ba mặt hợp thành của hình thái kinh tế xã hội (lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng) không tách rời nhau mà có mỗi quan
hệ biện chứng với nhau, hợp thành các quy luật đó
là quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với
Trang 13trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; quy luật
cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và ngược lại kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ
sở hạ tầng, chính sự tác động của các quy luật khách quan đó mà các hình thái kinh tế xã hội vận động phát triển từ thấp đến cao như một quá trình lịch sử tự nhiên.
Lưu ý: Tuy sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hộ là một quá trình lịch sử tự nhiên nhưng tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mối quốc gia, mỗi dân tộc về địa lý, chính trị, văn hóa, truyền thống dân tộc… một quốc gia nào đó có thể bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế xã hội Mặc dù bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế nào đó nhưng vẫn phải tuân theo quy luật khách quan chứ không thể tuân theo ý muốn chủ quan của con người.
Sự vận dụng, phát triển của học thuyết này trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta