1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom

43 315 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 8,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cám ơn Qua thời gian thực tập 1 tháng tại Phòng Truyền dẫn thuộc Công ty EVNTelecom, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết. Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Điện Tử Viễn Thông, đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cô, chú, các anh, chị ở Phòng Truyền dẫn thuộc Công ty EVNTelecom đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập. Trong quá trình thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom, với sự giúp đỡ của quý công ty đã tạo điều kiện cho chúng em học hỏi, tiếp cận với những trang thiết bị hiện đại. Đặc biệt, với sự chỉ bảo nhiệt tình của anh Ngô Hoàng Ấn là người hướng dẫn trong quá trình thức tập đã giúp chúng em hiểu hơn về mạng truyền dẫn, thiết bị truyền dẫn nói chung và cách thức làm việc trong EVN nói riêng. Tuy nhiên do còn thiếu kinh nghiệm và thời gian nên báo cáo này khó tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét của các quý thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn! NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Người hướng dẫn Ks.

Trang 1

  

Chuyên Ngành Điện Tử Viễn Thông

GVHD: Lê Nguyễn Nam Trân NHD:

SVTH: Nguyễn Hoàng Long MSSV: 307160031

Lớp: C07VTA1

Trang 2

- Tìm hiểu cấu trúc mạng viễn thông tại địa phương.

- Tìm hiểu loại tổng đài, dung lượng khai thác hiện tại, phân bố thuê bao,

vị trí lắp đặt tại địa phương

- Nghiên cứu tổng thể mạng truyền dẫn quang:

• Cấu hình mạng truyền dẫn quang thực tế tại địa phương.

• Giới thiệu các thiết bị truyền dẫn quang đang được khai thác: cấu hình thiết bị, đặc tính kĩ thuật, cấu hình khai thác.

Trang 3

Lời cám ơn

Qua thời gian thực tập 1 tháng tại Phòng Truyền dẫn thuộc Công ty EVNTelecom, em đã rút

ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết

Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơncác thầy cô giáo trong khoa Điện Tử Viễn Thông, đã giảng dạy và trang bị cho em nhữngkiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập Bên cạnh đó, emxin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cô, chú, các anh, chị ở Phòng Truyềndẫn thuộc Công ty EVNTelecom đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoànthành tốt quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom, với sự giúp đỡ của quý công ty đã tạo điều kiện cho chúng em học hỏi, tiếp cận với những trang thiết bị hiện đại Đặc biệt, với sự chỉ bảo nhiệt tình của anh Ngô Hoàng

Ấn là người hướng dẫn trong quá trình thức tập đã giúp chúng em hiểu hơn về mạng truyền dẫn, thiết bị truyền dẫn nói chung và cách thức làm việc trong EVN nói riêng Tuy nhiên do còn thiếu kinh nghiệm và thời gian nên báo cáo này khó tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét của các quý thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Người hướng dẫn

Ks

Xác nhận của đơn vị thực tập

(ký tên, đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BỘ MÔN ĐTVT

Xác nhận của bộ môn

(ký tên)

Trang 6

Mục lục

Chương 1 Giới thiệu về EVNTelecom 6

Chương 2 Kết cấu tổ chức của EVNTelecom .7

1 Các đơn vị trực thuộc 2 Các đơn vị tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông Chương 3 Mạng truyền dẫn của EVNTelecom 8

Chương 4 Tổng đài và phân bố thuê bao 13

Chương 5 Công nghệ truyền dẫn SDH 16

1 Giới thiệu SDH 16

2 Cấu trúc khung SDH .16

a) Cấu trúc khung STM-N 16

b) Cấu trúc ghép kênh SDH 18

3 Kết luận 19

Chương 6 Thiết bị truyền dẫn SDH S385 21

1 Những chức năng hệ thống 21

2 Cấu trúc phần cứng của hệ thống 29

3 Card và slot 34

4 Ứng dụng của các dịcu vụ cơ bản 39

5 Bảo vệ ở cấp Hardware 39

6 Bảo vệ ở cấp độ mạng 41

7 Thời gian chuyển mạch bảo vệ 41

Trang 7

Từ viết tắt 43

Chương 1 Giới thiệu về EVNTelecom:

điện lực Việt Nam, được thành lập ngày 8/7/1995 và công ty được phép cung cấpđầy đủ các dịch vụ viễn thông tại Việt Nam

phân phối rộng khắp, đội ngũ nhân viên năng động và chuyên nghiệp, EVN đangkhông ngừng cung cấp cho khách hang những dịch vụ tiện ích với chất lượng ổnđịnh và giá cả cạnh tranh

EVNTelecom là đạt 20% thị phần vào năm 2010

1 Ông Phạm Dương Minh - Giám đốc Công ty

 Các Phó giám đốc:

2 Ông Phan Sỹ Nghĩa – phó GĐ phụ trách Công nghệ thông tin

3 Ông Võ Quang Lâm – phó GĐ phụ trách Kinh doanh

4 Ông Đỗ Quý Châu – phó GĐ phụ trách Kỹ thuật

Chương 2 Kết cấu tổ chức của EVNTelecom:

Trang 8

1 Các đơn vị trực thuộc:

• Trung tâm Viễn thông Di động Điện lực

• Trung tâm Truyền dẫn Điện lực

• Trung tâm internet Điện lực

• Trung tâm tư vấn thiết kế

• Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Bắc

• Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Trung

• Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Tây Nguyên

• Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Nam

• Ban quản lý các dự án Viễn thông Điện lực

2 Các đơn vị tham gia kinh doanh dịch vụ Viễn thông:

Với sự tham gia của các đơn vị điện lực trải rộng trên khắp 64 tỉnh

- Công ty Điện lực 1, Điện lực 2, Điện lực 3, ĐL Tp.HồChí Minh, ĐL Đồng Nai

Trang 9

EVNTelecom có mạng truyền dẫn trong khu vực và quốc tế lớn, được phân cấpthành các tuyến đường trục quốc gia, các tuyến liên tỉnh, nội hạt và kết nối ViệtNam với các nước trên thế giới qua 3 cổng truyền dẫn quốc tế:

 Mạng truyền dẫn dung lượng lớn với hai mạch đường trục Bắc Nam 40Gbps

Trang 10

Hệ thống cáp biển nối Việt Nam với các nước

 Hệ thống mạng Metro Ethernet cung cấp các dịch vụ truyền thống và dịch vụ mớitrên nền IP

Công nghệ truyền dẫn được sử dụng là DWDM (Dense Wavelength DivisionMultiplexing) ghép kênh phân chia theo bước song và SDH (synchronous DigitalHierarchy) phân cấp số đồng bộ

Hiện nay, EVNTelecom có trên 40000km cáp quang trải dài trên khắp 64 tỉnhthành EVNTelecom đang sử dụng hệ thống đường trục Bắc-Nam chạy song song

Trang 11

trên tuyến dây tải điện, với hệ thống cáp OPGW trên lưới điện cao thế 500kV,220kV, 110kV và hệ thống cáp treo ADSS trên lưới điện 110kV, 35kV, 0.4kV.

 Mạng router của EVN:

Mạng router của EVN

- Mạng lõi có 4 core router M20 (tốc độ xử lý >20Gbps)đặt tại Hà Nội,Tp.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đóng vai trò trục chính và kết nốiquốc tế

- 4 thiết bị Edge router M10 (tốc độ xử lý >10Gbps) tậptrung lưu lượng từ các tỉnh trước khi đưa lên đường trục

- Khỏang 50 Access router (tốc độ xử lý >5Gbps) ở cácPoP có nhiệm vụ chuyển lưu lượng từ mỗi tỉnh về trung tâm

 Mạng truyền tải IP:

định tuyến)

Trang 12

- Router có nhiều hướng kết nối Khi một gói tin đến từmột hướng nào đó, căn cứ vào bảng định tuyến, địa chỉ nơi gửi và nhận,router sẽ gửi gói tin theo hướng kết nối tối ưu.

- Các router thường xuyên trao đổi thông tin với nhau đểthiết lập bảng định tuyến

Sơ đồ mạng VoIP của EVNVới công nghệ VoIP là:

các gói tin TCP/IP

các router

lại thành tín hiệu thoại

trình thông qua kêng điều khiển

Trang 13

Chương 4: Tổng Đài Và Phân Bố Thuê Bao

- Là một trong ba mạng có hệ thống truyền dẫn mạnh nhất cả nước, với4.000 cửa hàng và 15.000 đại lý trải khắp 63 tỉnh, thành phố trong cả nước trựctiếp tham gia phát triển thuê bao và chăm sóc khách hàng, Công ty Thông tin viễnthông điện lực (EVNTelecom) luôn nỗ lực cung cấp những dịch vụ tiện ích, chấtlượng ổn định, giá cả cạnh tranh nhằm đem đến cho người dùng mạng viễn thôngđiện lực những lựa chọn phong phú, đa dạng

- EVNTelecom đã khẳng định thương hiệu của đơn vị bằng việc cung cấpdịch vụ cố định không dây và mạng di động toàn quốc (096) phủ sóng trên 63 tỉnh,thành phố Không những thế, năm 2007, EVNTelecom tiếp tục đẩy mạnh kinhdoanh với nhiều dự án đầu tư mở rộng mạng, cung cấp dung lượng mạng lưới vớikhả năng cung cấp thuê bao không hạn chế Ðể đón đầu xu thế hội nhập WTO,EVNTelecom đã mở rộng sự hiện diện các POP của mạng lưới viễn thông ngànhđiện tới Hồng Công, Mỹ và nhiều nước khác trên thế giới Tính đến nay,EVNTelecom đã có hơn 4 triệu thuê bao, đặc biệt khách hàng thuê bao điện thoại

cố định không dây chiếm 65%, thuê bao trả sau chiếm 70%

Trang 14

 Dung lượng:

- Cổng : cực đại 3.400 thuê bao, 492 trung kế, 16 nhóm PCM 30 theo G.703

- Định tuyến: 128 tuyến ( ví dụ 64 tuyến gọi vào và 64 tuyến gọi ra ) Có khảnăng lựa chọn 2 tuyến cho mỗi tuyễn chính ( chia tải )

- Tại thời điểm này, EVNTelecom có thể cung cấp các dịch vụ viễn thôngcông cộng như: Di động toàn quốc; di động nội vùng và đặc biệt là điện thoại cố

Trang 15

định không dây Công nghệ đa truy nhập theo mã CDM: Code Division MultilpeAccess của EVNTelecom làm việc ở tần số 450 MHz có bán kính phủ sóng của 1cell lên đến hàng chục km, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa và miền núi Đây làmột ưu thế của nhà khai thác khác bởi công nghệ vượt trội Với ưu thế đó, việccung cấp các dịch vụ điện thoại cố định, Internet tốc độ cao và các dịch vụ viễnthông khác cho vùng sâu, vùng xa và miền núi hết sức dễ dàng với mức đầu tưkhông quá lớn.

 Các thiết bị truyền dẫn trên mạng:

EVN sử dụng các thiết bị truyền dẫn của các hang: Siemens, Huawei, ZTE

1 Thiết bị của Siemens:

Trang 16

Chương 5: Công nghệ truyền dẫn SDH

1 Giới thiệu SDH:

Tiền thân của SDH là PDH, một công nghệ phân cấp cận đồng bộ PDH cónhững khuyết điểm nên SDH ra đời với những ưu điểm hơn PDH

 Nhược điểm của PDH:

- Việc tách/xen các luồng 2Mbps phức tạp làm giảm độtin cậy cũng như chất lượng của hệ thống

- Khả năng giám sát và quản lý mạng kém Do trong cáckhung tín hiệu PDH không có đủ các byte nghiệp vụ để cung cấp thông tincho điều khiển, quản lý, giám sát và bảo dưỡng hệ thống

thiết bị đầu cuối thường độc lập với nhau

- Thiếu chuẩn chung cho hệ thống đường truyền tốc độcao

 Ưu điểm của SDH:

Giao diện điện: có các cấp tốc độ chuẩnMức cấu trúc truyền dẫn tín hiệu cơ sở là STM-1 (155Mbps)Giao diện quang: giao diện quang được thông qua chuẩn chung toàncầu

• Phương pháp ghép kênh: xen byte, đồng bộ

• Tính tương thích: mạng SDH va PDH có thể kết nối với nhau

2 Cấu trúc khung SDH:

Trang 17

STM-1 là cấu trúc cơ sở của SDH, có kích thước 270 cột, 9 hàng và đượctruyền theo thứ tự từng hàng từ trái sang phải, từ trên xuống, việc truyền mỗibyte được bắt đầu bằng bit có ý nghĩa nhất.

Một khung STM-1 truyền hết trong 125µs ứng với tốc độ của khung STM-1

là :

8000khung/s x 9hàng/khung x 270byte/hàng x 8bit/byte = 155,52 Mbps

Để có được luồng tín hiệu tốc độ cao hơn, người ta tiến hành ghép các luồngSTM tốc độ thấp hơn lại thành luồng STM cao hơn, quá trình ghép được thựchiện theo nguyên tắc xen byte

RSOH (Regenerator Section Overhead) : quản lý tòan bộ khung STM-N, đượcxác định vị trí : dòng 1 ÷ 3 cột 1 ÷ 9

MSOH (Multiplex Section Overhead) : quản lý từng khung STM-1 trongkhung STM-N, được xác định vị trí : từ dòng 5 ÷ 9, cột 1 ÷ 9

Trang 18

AU-PTR : xác định vị trí của tín hiệu tốc độ thấp trong trường payload củakhung STM, được xác định vị trí dòng 4, cột 1 ÷ 9.

PAYLOAD : trường chứa những tín hiệu tốc độ thấp và POH (Path Overhead),xác định vị trí dòng 1 ÷ 9, cột 10 ÷ 270 Những bytes POH được thêm vào đểgiám sát và điều khiển

Đơn vị luồng nhánh TUn : chứa các VC tương ứng

Đơn vị nhóm các khối nhánh TUG : có nhiệm vụ sắp xếp các khối nhánhthành luồng số có tốc độ cao hơn và chuyể đến các VC bậc cao

Trang 19

Đơn vị quản lý AUn : được tạo thành bằng cách thêm con trỏ vào các VCbậc cao và nó có vị trí cố định trong STM-1, đồng thời thể hiện mối quan hệ vềpha giữa VC bậc cao với khung STM-1.

Đơn vị quản lý nhóm AUG : nhiều AU có thể được ghép xen byte tạo thànhmột nhóm AUG và có cấu trúc gần giống STM-1

 Mặc dù có nhiều cách ghép nhưng người ta thường sử dụng những luồngghép cơ bản :

“mapping”: thủ tục những luồng tín hiệu phụ, tốc độ thấp được điều chỉnh cho thíchnghi với cấu trúc tín hiệu chuẩn tại biên của mạng SDH, ví dụ E1 vào VC-12

“alignment”: thủ tục để thêm TU-PRT hoặc Au-PTR vào VC-12, VC-3 hoặc VC-4.Giá trị con trỏ xác định một cách không đổi vị điểm bắt đầu của VC Vì vậy mà đầucuối thu có thể tách một cách chính xác VC tương ứng

“multiplexing”: thủ tục mà theo đó những TU được tổ chúc vào VC cao hơn hoặcvào khung STM-N bằng cách xen byte

3 Kết luận :

SDH mang lại nhiều lợi ích cho nhà cung cấp :

- Tốc độ truyền dẫn cao : tốc độ truyền dẫn có thể đạttới 10Gbps, do đó phù hợp với các mạng đường trục, mạng lõi

Trang 20

- Chức năng xen/rớt đơn giản, dễ dàng chèn nhữngluồng tốc độ thấp vào luồng tốc độ cao, cũng như lấy các luồng tốc độ thấp

ra khỏi các luồng tốc độ cao

và dự phòng khác nhau Một phần tử trong mạng xảy ra sự cố thì không thểlàm toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động

- Làm nền tảng cho nhiều dịch vụ khác trong tương lai

- Kết nối dễ dàng với các hệ thống khác : giao diện SDHđược tiêu chuẩn hóa toàn cầu, có thể kết hợp nhiều phần tử khác trong cùngmột mạng và tương tác với các mạng khác dễ dàng

Trang 21

Chương 6: Thiết bị truyền dẫn SDH S385

S385 là thiết bị truyền dẫn SDH được triển khai trên mạng lưới để thay thế chocác thiết bị đường trục dung lượng STM-16 Nó có cấu tạo và chức năng tương tựnhư các thiết bị truyền dẫn SDH khác trên mạng Tuy nhiên nó có kh3 năng hỗ trợnhiều chức năng hơn các thiết bị truyền dẫn cũ

1 Những chức năng hệ thống:

a) Giới thiệu hệ thống:

mới được hãng ZTE thiết kế S385 ZXMP có thể được lắp đặt làm mạchđường trục và lớp vật lý với dung lựơng lớn của mạng ,và có thể đáp ứng đượcnhu cầu hiện tại và tương lai của mạng truyền dẫn Việt Nam Đó là một hệthống truyền dẫn lý tưởng trong những mạng truyền tải băng rộng

dịch vụ và cơ chế bảo vệ đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho những ứng dụngrộng của nó

thích hợp với các dạng SDH, Ethernet, ATM, PDH và công nghệ khác Nó cóthể truyền thoại và những dịch vụ dữ liệu hiệu quả trên nền tảng đó

V1.10 là thiết bị 2.5G MSTP và V2.00/V2.10 là thiết bị 10G/2.5G MSTP

đây là các chức năng và cấu trúc của thiết bị

Trang 22

b) Chức năng Cross-connect và mở rộng:

chức năng cross-conect (kết nối chéo),truyền qua thẳng, xen rẽ, và các dịch vụcross-connect

thấp và mức cao

× 1152 VC4 Trong khi, 64×64 VC4s/128×128 VC4s/256×256 VC4s đựơc chỉđịnh tới các dịch vụ cross-connect phân chia theo thới gian những họat độngkhác cấp phát tới bộ phận cross-connect không gian của hệ thống

thấp và mức cao CSA có các chuyển mạch không gian dung lượng 256 × 256VC4 trong khi, 32×32 VC4s đựơc chỉ định tới các dịch vụ cross-connect phânchia theo thới gian…Những họat động khác cấp phát tới bộ phận cross-connectkhông gian của hệ thống

- Thiết bị có thể hỗ trợ 14 khe dịch vụ và truy nhập nhưPDH, SDH và các dịch vụ dữ liệu

Channel), và sự hỗ trợ những tôpô mạng như tuyến tính, vòng, chuổi, khớpnối, cross ring ở cấp STM-N và các mạng ở dạng phức hợp

c) Khả năng truy nhập dịch vụ:

kết nối phần cứng bao gồm: cross-connect card, clock card, control card,service card and service interface card Khả năng truy nhập các dịch vụ đượcđưa vào bảng sau đây

cho card dịch vụ và 15 slots cho những card giao diện Thiết bị có thể truynhập cùng lúc một số lượng lớn loại giao tiếp như PDH, SDH và dữ liệu tạimột thời điểm

 Giao diện quang:

Trang 23

ZXMP S385 cung cấp 4 kiểu giao diện quang: STM-1, STM-4, STM-16 vàSTM-64, như bảng sau:

Kiểu card Tốc độ ( Mbit/ S) (kênh/ card) Số lượng kênh cực

 Giao diện điện:

ZXMP S385 cung cấp giao diện điện STM-1 và những giao diện điện PDH,như được liệt kê trong bảng sau:

Lọai card Tốc độ (Mbit/ S) (Kênh/Card) Số lượng card

Bảng: Giao diện điện

 Giao diện dữ liệu:

- Có vài card dữ liệu ở ZXMP S385 V2 00-SEC,TGE2B, RSEB, MSE và AP1x8

Trang 24

- Card SECx24 và SECx48 cung cấp 8x10M / 100M+GE Dịch vụ Ethernet mà hổ trợ chức năng chuyển mạch L2 ghép tầng

ảo VC-12

mà sử dụng dải thông của SDH/ MSTP trong mạng ring để cung cấp cáctopo vòng kép

truy nhập Ethernet, Dữ liệu L2 đẩy tới, MPLS lý thông báo Nó cung cấpchức năng cầu ảo mạng L2 và bảo đảm chất lượng thực tế cho các dịch vụend-to-end

- Những giao diện Ethernet FE của mỗi card Ethernet cóthể là quang hay điện Nó cung cấp giao điện quang FE lấn lượt quaESFEx8 và OIS1x8 Giao diện quang hay điện 10M/100M có thể qua cáccard tương tự

lại các dịch vụ ATM tới mạng truyền dẫn SDH Nó cung cấp giao điệnquang 8x155 Mbit/S bên giao tiếp ATM và 1x622 Mbit/S dữ liệu khôngliên kết tại giao tiếp trên hệ thống

Tên card Kiểu giao diện (Kênh/ Card) Số kênh cực đại

Ngày đăng: 11/02/2015, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mạng đường trục EVNTelecom - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
Hình m ạng đường trục EVNTelecom (Trang 9)
Sơ đồ mạng VoIP của EVN Với công nghệ VoIP là: - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
Sơ đồ m ạng VoIP của EVN Với công nghệ VoIP là: (Trang 12)
Bảng : Giao diện quang - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
ng Giao diện quang (Trang 23)
Bảng : Giao diện dữ liệu d) Khả năng bảo vệ thiết bị: - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
ng Giao diện dữ liệu d) Khả năng bảo vệ thiết bị: (Trang 24)
Bảng : Overhead - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
ng Overhead (Trang 28)
Bảng kích thước và trọng lượng của thiết bị Lưu ý: - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
Bảng k ích thước và trọng lượng của thiết bị Lưu ý: (Trang 34)
Bảng các card của thiết bị - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
Bảng c ác card của thiết bị (Trang 36)
Hình các slot c) Những kiểu đầu nối của các giao diện: - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
Hình c ác slot c) Những kiểu đầu nối của các giao diện: (Trang 38)
Bảng kiểu đầu nối của giao diện - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
Bảng ki ểu đầu nối của giao diện (Trang 39)
Hình : Chức năng ALS Khi cáp tại một điểm A bị broke, port nhận phát hiện ra sự mất tính liên tục của tín hiệu quang (LOC-OTS) tại R2, nơi sẽ gây ra port T2 shut down truyền, - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
nh Chức năng ALS Khi cáp tại một điểm A bị broke, port nhận phát hiện ra sự mất tính liên tục của tín hiệu quang (LOC-OTS) tại R2, nơi sẽ gây ra port T2 shut down truyền, (Trang 41)
Sơ đồ bảo vệ Kiểu Thời gian - báo cáo thực tập tại phòng truyền dẫn thuộc Trung tâm Điện lực miền Nam EVNTelecom
Sơ đồ b ảo vệ Kiểu Thời gian (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w