Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của du khách đối với sản phẩm du lịch sinh thái, văn hóa ở tp Hồ Chí Minh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ THỎA MÃN CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
DU LỊCH SINH THÁI - VĂN HÓA Ở TP CẦN THƠ
Trang 2LỜI CẢM TẠ
™–¬—˜
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ, động viên, chỉ dẫn tận tình của các thầy cô, các cơ quan, khách du lịch trong
và ngoài nước
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Võ Hồng Phượng –
giảng viên Khoa Kinh Tế&Quản Trị Kinh Doanh – cô đã hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều và rất tận tình, tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt nhất bài luận văn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã dạy dỗ em trong suốt 4 năm vừa qua Các thầy cô đã cho em một hành trang lý tưởng nhất để bước vào đời đó là kiến thức và niềm tin vào tương lai
Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị, cô, chú đang làm việc tại Sở du lịch Cần Thơ đã cung cấp cho em những thông tin cần thiết cho bài luận văn
Sau cùng, em xin cảm ơn ban quản lý các khu du lịch sinh thái đã tạo điều kiện tốt nhất cho em tiếp cận du khách trong quá trình phỏng vấn thu thập số liệu
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc!
Cần Thơ, 05/2008 Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hồng Lộc
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài đều là trung thực Đề tài không trùng với bất cứ nghiên khoa học nào
Cần Thơ, 05/2008 Sinh viên thực hiện
Trang 4• Họ và tên người hướng dẫn:
• Học vị:
• Chuyên ngành:
• Cơ quan công tác:
• Tên học viên:
• Mã sô sinh viên:
• Chuyên ngành:
• Tên đề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa môn học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, )
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, )
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài: 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 Mục Tiêu Chung 5
1.2.2 Mục Tiêu Cụ Thể 5
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 5
1.3.1 Giả Thuyết: 5
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 6
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
2.1.1 Các khái niệm cơ bản: 10
2.1.2 Sản phẩm du lịch 11
2.1.3 Cơ sở lý thuyết 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Phương pháp chung 16
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 16
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 18
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KHAI THÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH SINH THÁI-VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TP.CẦN THƠ 27
3.1 TỔNG QUAN VỀ TP.CẦN THƠ 27
3.1.1 Vị trí địa lý 27
3.1.2 Lịch sử hình thành Tp.Cần Thơ 28
3.1.3 Các điều kiện về kinh tế - xã hội 29
3.2 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CẦN THƠ 31
3.2.1 Tiềm năng du lịch tự nhiên 31
3.2.2 Tài Nguyên Du Lịch Nhân Văn 32
Trang 63.2.4 Nhân lực phục vụ trong du lịch 38
3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DU LỊCH CẦN THƠ 38
3.3.1 Tổng hợp tình hình hoạt động ngành du lịch Thành phố Cần Thơ 38
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH SINH THÁI VÀ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TP.CẦN THƠ 47
4.1 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÁC 47
SẢN PHẨM DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TP.CẦN THƠ 47
4.1.1 Phân tích nhân tố 47
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG 55
CỦA DU KHÁCH KHI ĐI DU LỊCH CẦN THƠ 55
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 69
5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 69
5.1.1 Định hướng phát triển du lịch Cần Thơ 69
5.1.2 Kết quả nghiên cứu thực tế 70
5.1.3 Các lợi thế của du lịch Cần Thơ 73
5.1.4 Ma trận SWOT 74
5.1.5 Ý nghĩa của nâng cao chất lượng dịch vụ 76
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CẦN THƠ 76
5.2.1 Nhóm giải pháp ở tầm vĩ mô 76
5.2.2 Nhóm giải pháp ở tầm vi mô 81
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
6.1 KẾT LUẬN 85
6.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 85
6.3 KIẾN NGHỊ 86
6.3.1 Đối với Tổng cục du lịch 86
6.3.2 Đối với Sở du lịch Cần Thơ 86
6.3.3 Đối với Ủy ban nhân dân thành phố 88
6.3.3 Đối với cộng đồng dân cư địa phương 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 7Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1:BẢNG DẤU MONG ĐỢI SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN SỰ
THỎA MÃN CỦA DU KHÁCH 5
Bảng 2: CƠ CẤU KHÁCH QUỐC TẾ VÀ KHÁCH NỘI ĐỊA ĐẾN CẦN THƠ TRONG 3 NĂM (2005, 2006, 2007) 17
Bảng 3: MA TRẬN SWOT 25
Bảng 4: LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH ĐẾN CẦN THƠ CHIA THEO 39
Bảng 5: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG LƯỢNG KHÁCH 40
Bảng 6: LƯỢNG KHÁCH DU LỊCH ĐẾN CẦN THƠ PHÂN LOẠI 41
Bảng 6b: Cơ cấu khách lữ hành và khách lưu trú trong tổng số khách 41
Bảng 7: TỔNG DOANH THU NGÀNH DU LỊCH TP CẦN THƠ 42
Bảng 8: DOANH THU CHIA THEO ĐỐI TƯỢNG DU KHÁCH 43
Bảng 9: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 44
Bảng 11: NGÀY LƯU TRÚ BÌNH QUÂN CỦA DU KHÁCH 45
Bảng 12:MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN 48
Bảng 13:KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LƯỢNG NHÂN TỐ 50
Bảng 14: MA TRẬN NHÂN TỐ SAU KHI XOAY 51
Bảng 15:TÓM TẮT KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUI 54
Bảng 16: KẾT QUẢ SO SÁNH CÁC THÔNG SỐ CỦA CÁC MÔ HÌNH HỒI QUI 56
Bảng 17:TÓM TẮT KẾT QUẢ HỒI QUI CỦA MÔ HÌNH 2 58
Bảng 18: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH 61
Bảng 19: ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC DỊCH VỤ DU LỊCH 61
Bảng 20: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI 71
Bảng 21: BẢNG XẾP HẠNG THỨ TỰ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG 72
Bảng 22: PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 75
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TP.CẦN THƠ - 27
Hình 2: TRUNG TÂM TP.CẦN THƠ - 28
Hình 3: LÀNG NGHỀ BÁNH TRÁNG THUẬN HƯNG - 33
Hình 4: ĐÌNH BÌNH THỦY - 34
Hình 5: BIỂU ĐỒ LƯỢT KHÁCH ĐẾN TP.CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 - 41
Hình 6: BIỂU ĐỒ DOANH THU HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TP CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 - 44
Hình 7: BIỂU ĐỒ SỐ NGÀY LƯU TRÚ BÌNH QUÂN CỦA DU KHÁCH …… 46
Trang 9TÓM TẮT
Khi thu nhập cá nhân ngày càng tăng, thì khách hàng càng kỳ vọng vào sản phẩm/dịch vụ phải đạt chất lượng cao hơn trước Do đó, để thành công và tồn tại trên thị trường như hiện nay, các nhà quản trị du lịch cần phải thiết kế các chiến lược nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ để thỏa mãn khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh Chính vì vậy, nghiên cứu này ra đời nhằm phân tích về du lịch Cần Thơ trên các khía cạnh sau: hiệu quả khai thác; các nhân tố ảnh hưởng đến “sự thỏa mãn của du khách” và “chất lượng sản phẩm du lịch”; từ đó đề ra các giải pháp để phát triển ngành du lịch còn non trẻ của thành phố
Phương pháp hồi qui đa biến được sử dụng để xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính giữa biến phụ thuộc Y “sự thỏa mãn của du khách”, với các biến độc lập Xi
(i = 1,8) bao gồm: “chất lượng dịch vụ du lịch”, “tổng chi phí cho chuyến đi”, “thu nhập”, “tuổi của du khách” Ngoài ra, trong nghiên cứu này phương pháp phân tích nhân tố được triển khai để khám phá các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ du lịch,
từ đó tìm ra nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng của các dịch vụ du lịch trên địa bàn Tp.Cần Thơ
Sau quá trình phân tích, kết quả cuối cùng cho chúng ta thấy được sự ảnh hưởng
của các yếu tố “chất lượng dịch vụ du lịch”, “số lần du khách đến Cần Thơ”,“tuổi
của du khách”, “loại du khách” đối với “sự thỏa mãn của du khách”, trong đó yếu
tố “chất lượng dịch vụ du lịch” là có tác động mạnh mẽ nhất Bên cạnh đó, kết quả thực nghiệm cũng chỉ ra rằng “chất lượng dịch vụ du lịch” được cấu thành bởi các nhân tố như “chất lượng của đội ngũ lao động và của các điều kiện thực hiện dịch
vụ” ; “sự đa dạng của các loại hình dịch vụ” ; “nhân tố an toàn cơ bản” Các nhân tố
này đều có tác động dương lên “chất lượng dịch vụ du lịch”, trong đó vai trò lớn nhất thuộc về nhân tố “sự đa dạng của các loại hình dịch vụ” Kết hợp giữa các kết quả
nghiên cứu, định hướng phát triển ngành và thế mạnh của ngành, chúng ta tìm ra được một số giải pháp cần ưu tiên thực hiện nhằm nâng cao sự thỏa mãn của du khách và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch là: tăng cường khả năng liên kết trong ngành và trong vùng; triển khai các dịch vụ giải trí, chăm sóc sức khỏe ngay tại các khu du lịch sinh thái; bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho các nhân viên ngành du lịch và chuẩn hóa chất lượng của các dịch vụ
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài:
Với vai trò là một hình thức giải trí tích cực, hoạt động du lịch đã xuất hiện rất sớm từ thời cổ đại, do những nhu cầu tự nhiên và da dạng của nhiều tầng lớp xã hội khác nhau như: nhu cầu vui chơi, giải trí, nhu cầu thăm người thân, bạn bè, tham quan…Ngày nay, du lịch đã được xã hội hóa cao và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Trên thực tế không ai có thể phủ nhận sự đóng góp to lớn của ngành du lịch vào sự tăng trưởng và phát triển của một quốc gia Chính vì vậy hoạt động du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế-xã hội, mà trong đó các thành phần tham gia đều nhận được những lợi ích nhất định
Với vị thế là thủ phủ của miền Tây, từ xưa Tp Cần Thơ đã được mệnh danh là “Tây Đô”, bao hàm ý nghĩa đây là nơi đô hội nhất Tây Nam Bộ Cần Thơ nằm ngay bên bờ sông Hậu hiền hòa, có địa hình thuộc dạng đồng bằng phù sa châu thổ thấp, bằng phẳng, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cung cấp một trữ lượng nước khá lớn cho những vườn cây ăn trái bốn mùa xanh tươi, những cánh đồng lúa bạt ngàn và cho cả những xóm làng yên ả Con người Cần Thơ chân thành và hiếu khách, lối sống mộc mạc mang đậm sắc thái văn hóa của vùng sông nước…Tất cả những điều đó đã tạo nên bức tranh bình dị nhưng rất đỗi ấn tượng với khách thập phương khi chỉ một lần ghé thăm Cần Thơ Từ đây
có thể khẳng định Cần Thơ có lợi thế rất lớn trong việc khai thác các giá trị tự nhiên sẵn có, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch sinh thái
Theo quy hoạch, đến năm 2020 Cần Thơ sẽ trở thành thành phố cửa ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mêkông, là địa bàn trọng điểm giữ vị trí kinh tế chiến lược của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và của cả nước, là trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại – dịch vụ, du lịch Bên cạnh đó, Cần Thơ cần phấn đấu tăng tỉ trọng du lịch - dịch vụ trong cơ cấu GDP, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế chủ đạo, làm động lực thúc đẩy phát triển du lịch cả nước Thế nhưng trong năm 2007 vừa qua, Cần Thơ mới chỉ đón được trên 693.055 lượt khách
(Nguồn: Sở du lịch Tp.Cần Thơ), tăng 27,48% so với năm 2006 (tổng lượt khách
đến Tp năm 2006 là 543.650 lượt), tốc độ tăng trưởng này còn khá khiêm tốn so
Trang 11Luận văn tốt nghiệp
với những lợi thế về thiên nhiên, về con người mà Cần Thơ đang có Số lượng khách sạn – nhà hàng còn ít, đồng thời trình độ nhân viên du lịch chưa đủ chuyên nghiệp để có thể đáp ứng được nhu cầu “chất lượng cao” của du khách, đặc biệt
là khách quốc tế
Rõ ràng trong thời gian qua, hiệu quả khai thác du lịch ở Cần Thơ còn tương đối thấp, chưa tương xứng với tiềm năng to lớn của vùng Việc đầu tư không đúng trọng điểm, không đúng đối tượng đã gây ra những tổn thất và lãng phí không nhỏ cho cảnh quan môi trường và xã hội Một vấn đề được đặt ra, đó
là làm thế nào để tạo bước chuyển biến đột phá trong hoạt động du lịch, thúc đẩy
du lịch thành phố phát triển nhanh chóng và bền vững? Câu hỏi này chỉ có thể được giải quyết bằng cách “nâng cao sự thỏa mãn của du khách” thông qua việc
“nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch”, đầu tư có trọng điểm vào các nhân
tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng dịch vụ du lịch của thành phố, có như vậy
du lịch mới thực sự trở thành đòn bẩy để thay đổi đời sống dân cư địa phương trong những năm sắp tới
Xem xét vấn đề từ những khía cạnh của thực tiễn, tôi quyết định thực hiện
công việc nghiên cứu đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của du khách đối với sản phẩm du lịch sinh thái – văn hóa ở Tp Cần Thơ” Tôi tin rằng bài nghiên cứu hoàn thành sẽ cung cấp những thông tin cần
thiết cho các tổ chức, cá nhân, cũng như các cấp quản lý đang hoạt động trong lĩnh vực du lịch của Tp.Cần Thơ Đồng thời, nó cũng là nguồn tài liệu làm cơ sở cho những bài nghiên cứu sau này
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Tại Hội thảo khoa học Tuyên truyền, giới thiệu lịch sử, văn hóa Việt nam
đối với du khách nước ngoài do Viện nghiên cứu xã hội TP HCM tổ chức, ngày
31/10/2005, đại diện các viện, sở, ngành liên quan phân tích yếu tố để đánh giá khả năng phát triển bền vững của du lịch không chỉ nằm ở lượng du khách mà phải thông qua chất lượng sản phẩm du lịch bản địa Theo các chuyên gia, dịch
vụ, hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong sản phẩm du lịch không chỉ là những mặt hàng lưu niệm, tiêu dùng, mà phải bao hàm cả các sản phẩm vô hình, trong
đó có thái độ, phong cách, phục vụ chu đáo, lịch sự của đội ngũ những người làm
Trang 12du lịch Nói cách khác, chất lượng dịch vụ du lịch sẽ tỉ lệ thuận với mức độ hài lòng của du khách, và do vậy nó cũng sẽ tỉ lệ thuận với số lượng khách đến và quay lại một điểm du lịch nào đó
Chất lượng hàng hóa là hữu hình và có thể đo lường bởi các tiêu chí khách quan như: tính năng, đặc tính,và độ bền Tuy nhiên chất lượng dịch vụ là vô hình
Do đó, tài liệu xác định chất lượng dịch vụ dựa theo: chủ quan, thái độ, và khả năng nhận biết
Lewis và Booms phát biểu:
Dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách đồng nhất
Nhận định này chứng tỏ rõ rằng chất lượng dịch vụ liên quan đến những mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ về dịch vụ Parasuraman (1991) giải thích rằng để biết được sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng
và thấu hiểu những mong đợi của họ Việc phát triển một hệ thống định được những mong đợi của khách hàng là cần thiết Và ngay sau đó ta mới có một chiến lược chất lượng cho dịch vụ có hiệu quả nhằm làm tăng sự thỏa mãn của khách hàng
1.1.2.2 Căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn
a Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết 45-NQ/TW, ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ chính trị về xây dựng và phát triển Tp.Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp – hiện đại hóa đất nước đã xác định: “phấn đấu xây dựng và phát triển Tp Cần Thơ trở thành Tp đồng bằng cấp quốc gia văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, xứng đáng là Tp cửa ngõ của cả vùng hạ lưu sông Mekông, là trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại-dịch vụ, du lịch, trung tâm giáo dục - đào tạo và khoa học - công
Trang 13Luận văn tốt nghiệp
nghệ, trung tâm y tế văn hóa, là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế, là địa bàn trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của cả vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và của cả nước”
- Dự thảo báo cáo tổng hợp qui hoạch tổng thể phát triển du lịch Tp Cần Thơ đến năm 2010- định hướng đến năm 2020
b Căn cứ thực tiễn
Thực tế đã chứng minh rằng, lợi ích kinh tế do du lịch đem lại cho các nước đang phát triển là rất lớn Không nằm ngoài quy luật đó, du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Cần Thơ nói riêng đang trên đà khẳng định vị trí và vai trò của mình Ngành du lịch non trẻ của nước ta đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của các nước bạn, sự cạnh tranh này càng trở nên khốc liệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới Không chỉ dừng lại ở đó, du lịch Việt Nam còn phải đối mặt với hiện tượng du khách đến một lần thì không quay lại lần thứ hai – hiện tượng này đã kéo dài trong nhiều năm gần đây nhất là đối với du lịch ĐBSCL, vì đa phần du khách có nhận định cho rằng đi
du lịch sinh thái ở một tỉnh của đồng bằng sẽ biết được sinh thái ở các tỉnh còn lại Do đó các tour ngắn ngày chỉ có thể đến Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long Còn dài ngày thì chỉ có kết hợp đi An Giang qua Campuchia Khách ít chịu lưu trú lại các điểm du lịch miền Tây vì thiếu nơi vui chơi, mua sắm, chất lượng các dịch vụ lại không cao Chính những điều này đã kiềm hãm sự vươn lên của du lịch ĐBSCL và du lịch Cần Thơ Do đó cần phải có giải pháp và lộ trình cụ thể
để nâng cao sức cạnh tranh của vùng một cách hiệu quả nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của du khách
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Để khuyến khích sự phát triển của du lịch Cần Thơ, Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ tích cực cho ngành Những chính sách này chỉ có thể đi vào thực tế khi nó được dựa trên những nghiên cứu sâu sát về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách du lịch Chính vì yêu cầu trên nên tôi đã quyết định thực hiện đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của du khách đối với sản phẩm du lịch sinh thái – văn hóa ở Tp Cần Thơ”; với mục tiêu như sau:
Trang 141.2.1 Mục Tiêu Chung
Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến “sự thỏa mãn của du khách” và “chất lượng sản phẩm du lịch” ở Tp Cần Thơ, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm thu hút du khách thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch của thành phố
1.2.2 Mục Tiêu Cụ Thể
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng khai thác du lịch của Tp.Cần Thơ, nhằm cung
cấp một nhận định tổng quát về những thuận lợi và khó khăn mà ngành đang gặp phải
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm du
lịch sinh thái – văn hóa ở Tp.Cần Thơ, đồng thời tìm hiểu mối quan hệ giữa “chất lượng sản phẩm du lịch” và “sự thỏa mãn của du khách”
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du
khách thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch của địa phương
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Giả Thuyết:
* Giả thuyết 1: Chất lượng dịch vụ du lịch ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sự thỏa mãn của du khách khi đi du lịch đến Cần Thơ hơn là những nhân tố khác
Bảng 1:BẢNG DẤU MONG ĐỢI SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
ĐẾN SỰ THỎA MÃN CỦA DU KHÁCH
X (các nhân tố ảnh hưởng)
Y (sự thỏa mãn của du khách)
X1 (tổng chi phí cho chuyến đi ) +
Trang 15Luận văn tốt nghiệp
à Giả thuyết này được kiểm định bằng phương pháp hồi qui tuyến tính đa biến
* Giả thuyết 2: Chất lượng dịch vụ du lịch được đánh giá thông qua 3 nhóm yếu tố là: sự đa dạng của các loại hình dịch vụ; chất lượng của đội ngũ nhân viên
du lịch; chất lượng của các điều kiện thực hiện dịch vụ
à Giả thuyết này được kiểm định bằng phương pháp phân tích nhân tố
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Ngành du lịch Cần Thơ đạt được hiệu quả kinh doanh như thế nào trong giai đoạn 2005-2007?
- Những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự tăng trưởng hay suy thoái của ngành trong giai đoạn 3 năm trở lại đây?
- Du khách đánh giá như thế nào về chất lượng dịch vụ du lịch ở Cần Thơ hiện nay?
- Yếu tố nào có tác động mạnh mẽ đến sự thỏa mãn của du khách?
- Các nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng các sản phẩm du lịch sinh thái – văn hóa của địa phương?
- Mô hình hồi qui thể hiện mối tương quan giữa các nhân tố?
- Cần các giải pháp khả thi nào để phát triển du lịch Cần Thơ trong hiện tại
và tương lai?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Giới hạn nội dung: hoạt động du lịch của các nước phát triển có tất cả 12 loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, DL văn hóa, DL tôn giáo, DL MICE, DL khám phá, nghỉ dưỡng, thể thao, lễ hội, chữa bệnh, mua sắm, ẩm thực và DL dã ngoại Tuy nhiên, trên thực tế ngành du lịch Cần Thơ mới chỉ hình thành 3 loại hình du lịch là: DL sinh thái sông nước - DL văn hóa truyền thống - DL vườn (trong phạm vi bài nghiên cứu này chúng được gộp chung thành 2 loại với tên gọi là du lịch sinh thái và du lịch văn hóa) Chính vì vậy trong phần nghiên cứu của đề tài, tôi chỉ tập trung phân tích và đề xuất giải pháp cho 2 loại hình du lịch
mà Cần Thơ đã và đang khai thác
- Không gian: việc khảo sát và phỏng vấn du khách sẽ được thực hiện tại các điểm du lịch như sau: (việc lựa chọn được căn cứ vào đặc tính sản phẩm du lịch của từng điểm du lịch)
Trang 16+ Khu du lịch sinh thái Phù Sa: Nằm giữa dòng sông Hậu hiền hòa, khu
du lịch Phù Sa được xây dựng với rất nhiều đặc trưng sông nước vùng ĐBSCL
và gần gũi với thiên nhiên Chỉ khoảng 10 phút ngồi xuồng máy đi từ bến Ninh Kiều - Tp.Cần Thơ đã đến với khu du lịch Phù Sa, du khách sẽ được hòa mình trong khoảng không gian tươi đẹp với 30ha rừng bần và bầu không khí trong lành trên cồn Ấu thơ mộng
+ Khu du lịch sinh thái Mỹ Khánh: Làng Du lịch Mỹ Khánh – một trong những điểm Du lịch sinh thái hấp dẫn nhất tại ĐBSCL Với diện tích 50.000m2, nằm ngay trên lộ vòng cung lịch sử giữa hai Chợ nổi Cái Răng và Phong Điền, thuận lợi cho việc tham quan cả đường thủy lẫn đường bộ Với hơn 20 loại trái cây, hệ thống nhà nghỉ Bungalow, nhà xưa Nam Bộ, đàn ca tài tử, karaoke, tổ chức tiệc, hội nghị, họp mặt, các trò chơi tham quan
+ Nhà cổ Bình Thủy: Tọa lạc tại số 26/1A trên đường Bùi Hữu Nghĩa, phường Bình Thuỷ, quận Bình Thủy, Tp Cần Thơ Nhà được xây vào năm 1870 Kiến trúc nhà kiểu Pháp với nền nhà cao hơn mặt sân 1m; có bốn bậc thanh hình cánh cung tao nhã, nối kết nhà với khoảng sân rộng, trần cao, trang trí hoa văn,
mở nhiều cửa lớn nhỏ với khung sắt khá đơn giản giúp nhà thông thoáng, mặt tiền trang trí phù điêu đắp nổi Toàn bộ gạch bông hoa hồng đỏ - đen lát nền nhà với hàng rào sắt đúc bảo vệ khuôn viên đều được đặt và chở từ Pháp sang Ðây là mẫu nhà cổ hiếm hoi còn sót lại khá nguyên vẹn giúp các nhà nghiên cứu tìm hiểu đời sống sinh hoạt, văn hoá cũng như tiến trình phát triển dưới tác động khác nhau lúc giao thời giữa hai thế kỷ của cư dân ÐBSCL
+ Bến Ninh Kiều: là một địa điểm mà du khách hay tìm đến nhất, nằm bên hữu ngạn sông Hậu, ngay ngã ba sông Hậu và sông Cần Thơ, gần trung tâm thành phố Cần Thơ Trên bến sông luôn tấp nập tàu bè, thuyền xuôi ngược chở đầy những sản vật vùng đồng bằng sông Cửu Long Nằm ngay trên bến Ninh Kiều là chợ cổ Cần Thơ, vốn một trung tâm buôn bán lớn với nhiều loại hàng hóa phục vụ cho du lịch
+ Làng nghề bánh tráng Thuận Hưng: nghề làm bánh tráng ở xã Thuận Hưng (Thốt Nốt), đã có thâm niên trên 50 năm Mới đầu chỉ có vài hộ làm bánh bán Tết Sau đó, bánh ngon, nhiều người biết tiếng tìm đến đặt hàng nên các lò bánh ngày càng mọc lên nhiều và phát triển mạnh trong khoảng 10 năm trở lại
Trang 17Luận văn tốt nghiệp
đây Hiện tại, 9/9 ấp trong xã đều làm bánh tráng nhưng phần đông số lò bánh tập trung ở các ấp Tân Lợi 3, Tân Phú và Tân Thạnh Nhiều gia đình khá, giàu nhờ nghề làm bánh tráng
- Thời gian của dữ liệu: các thông tin và số liệu của bài nghiên cứu được lấy trong khoảng thời gian tháng 2/2008 đến tháng 3/2008 Riêng các số liệu về lượng du khách đến Cần Thơ sẽ được lấy từ các năm 2005, 2006, 2007
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Trương Hùng – Thanh Anh, 2007, NXB Hà Nội, “Giá Trị Về Sự Hài Lòng Của Khách Hàng”, tác giả đã đưa ra nhiều vấn đề mới mẻ như: phân tích hành vi khách hàng; sách lược làm hài lòng khách hàng xuất phát từ góc độ người tiêu dùng; giá trị khách hàng, giá trị doanh nghiệp, giá trị sản phẩm trong nghiên cứu quản lý doanh nghiệp; đi sâu tìm hiểu nội hàm giá trị khách hàng…giúp doanh nghiệp nắm bắt phương hướng kinh doanh, chế định sách lược làm hài lòng khách hàng để kinh doanh một cách có hiệu quả
Chương trình Toàn Cảnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, kỳ 44, phát sóng trực tiếp lúc 16h ngày 1/3/2008 trên kênh CVTV1, mang chủ đề “Mêkông – Cần Thơ 2008, hướng mở cho đầu tư và phát triển vùng”, với sự tham gia của hai diễn giả: TS Võ Hùng Dũng (Giám đốc VCCI- chi nhánh Cần Thơ) và ông Đinh Viết Khanh (Giám đốc Sở du lịch Cần Thơ) Hai diễn giả đã phân tích thực trạng du lịch Đồng Bằng SCL nói chung và du lịch Cần Thơ nói riêng Từ đó đề ra các giải pháp phát triển vùng mà trước hết là sự hợp tác giữa các Sở, giữa các công ty với nhau, bởi lẽ “Du lịch là ngành có mức độ liên kết rất cao” Bên cạnh đó, việc xây dựng thương hiệu Mêkông Delta đã được đề cập đến cùng với các chương trình quảng bá du lịch ra nước ngoài Ngoài ra, các chương trình đầu tư có trọng điểm cho du lịch như: đầu tư xây dựng các khách sạn 5 sao đạt chuẩn quốc tế; khai thác các ưu thế về cồn, bãi, cù lao của du lịch Cần Thơ; nâng cao chất lượng dịch vụ đã được TS Võ Hùng Dũng trình bày một cách khá chi tiết trong phần cuối của chương trình
Bài nghiên cứu: “Tác Động Của Giá, Chất Lượng, Kiến Thức Đến Sự Thỏa Mãn Và Trung Thành Của Người Tiêu Dùng Đối Với Cá Tại Thành Phố Nha Trang”, năm 2006, các tác giả: TS Lê Nguyễn Hậu, Th.S Trần Công Tài,
KS Hồ Huy Tựu Mục đích của nghiên cứu là kiểm định mối quan hệ giữa giá,
Trang 18chất lượng cảm nhận, kiến thức, sự thỏa mãn và hai dạng thức của sự trung thành, sự trung thành thái độ và sự trung thành hành vi, đối với cá của người tiêu dùng TP Nha trang Kết quả chứng tỏ rằng tồn tại các mối tương quan dương giữa giá, chất lượng cảm nhận, kiến thức đối với sự thỏa mãn Chất lượng cá là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của người tiêu dùng Quan
hệ giữa sự thỏa mãn với cả hai dạng thức trung thành đều dương, nhưng quan hệ giữa sự thỏa mãn và sự trung thành thái độ là mạnh hơn rất nhiều so với quan hệ giữa sự thỏa mãn và trung thành hành vi cả về cường độ quan hệ lẫn sức giải thích Bên cạnh đó, một tác động dương của sự trung thành thái độ lên sự trung thành hành vi cũng được chỉ ra
Luận văn tốt nghiệp: “Du lịch sinh thái và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Tp.Cần Thơ”, năm 2005, tác giả: Huỳnh Nhựt Phương (MSSV:
4012451, trường Đại học Cần Thơ), trong bài viết tác giả tập trung nghiên cứu du lịch sinh thái Cần Thơ trong đó chú ý đến tính thời vụ, tìm hiểu những yếu tố bị tác động bởi tính thời vụ đó Từ những phân tích đó đề ra các phương hướng giải pháp để hạn chế và khắc phục phần nào những khó khăn mà du lịch sinh thái Cần Thơ đang gặp phải
Trang 19Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản:
- Du lịch: Từ Du lịch (Tourism) được xuất hiện sớm nhất trong quyển Từ điển Oxford xuất bản năm 1811 ở Anh, có hai ý nghĩa là đi xa và du lãm
Bên cạnh đó, Luật Du Lịch Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01 thánh 01 năm 2006) đã nêu rõ:
- Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
- Tài nguyên du lịch: là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích
lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch
- Khách du lịch: là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường
hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
- Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài
nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường
- Điểm du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu
tham quan của khách du lịch
- Du lịch bền vững: là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai
- Du lịch sinh thái: là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản
sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững
Trang 20- Du lịch văn hóa: là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc
với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống
- Môi trường du lịch: là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân
văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch
- Chất lượng dịch vụ: là một khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt bởi các
đặc tính riêng có của dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng được tạo ra trong quá trình cung cấp dịch vụ, thường xảy ra trong sự gặp gỡ giữa khách hàng và nhân viên giao tiếp
- Chất lượng dịch vụ du lịch: là mức phù hợp của dịch vụ của các nhà
cung ứng du lịch thỏa mãn các yêu cầu của khách du lịch thuộc thị trường mục tiêu
2.1.2 Sản phẩm du lịch
2.1.2.1 Các định nghĩa
Dịch vụ là kết quả của những hoạt động không thể hiện bằng sản phẩm vật chất, nhưng bằng tính hữu ích của chúng và có giá trị kinh tế
Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ Sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu
là dịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền sở hữu khi sử dụng
Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình, đó là tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ cán bộ nhân viên du lịch
Theo Michael M Coltman, sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể như
thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát
-Cơ cấu của sản phẩm du lịch:
+ Những thành phần tạo lực hút (lực hấp dẫn đối với du khách) gồm nhóm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn
+ Cơ sở du lịch (Điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch) gồm cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Trang 21Luận văn tốt nghiệp
+ Dịch vụ du lịch: là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch và thông qua các hoạt động tương tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch
2.1.2.2 Đặc tính của sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch có nhiều đặc tính riêng biệt Những đặc tính này cũng là những đặc trưng của dịch vụ du lịch Bao gồm các đặc tính sau:
8 Khách mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm
8 Sản phẩm du lịch thường là một kinh nghiệm nên dễ bắt chước
8 Khoảng thời gian mua sản phẩm và thấy, sử dụng sản phẩm quá lâu
8 Sản phẩm du lịch ở xa khách hàng
8 Sản phẩm du lịch do sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác nhau
8 Sản phẩm du lịch như chỗ ngồi ở máy bay, nhà hàng, phòng ngủ khách sạn đều không thể để tồn kho
8 Trong thời gian ngắn, lượng cung sản phẩm du lịch cố định, nhưng lượng cầu của khách có thể gia tăng hoặc sút giảm
8 Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành hoặc không trung thành với công ty bán sản phẩm
8 Nhu cầu của khách đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay đổi vì sự dao động
về tiền tệ, chính trị
Tóm lại, để có thể đề xuất những giải pháp tối ưu nhằm phát triển ngành
du lịch nói chung và du lịch sinh thái – văn hóa nói riêng, thì việc nắm vững những bản chất, đặc tính cốt lõi của sản phẩm du lịch là điều không thể thiếu trong suốt quá trình nghiên cứu
2.1.3 Cơ sở lý thuyết
Sự thỏa mãn
Phương châm hoạt động của các công ty kinh doanh là phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, vì khách hàng là nguồn doanh thu và lợi nhuận của công ty Khi khách hàng thỏa mãn với dịch vụ hay hàng hóa của công ty thì khả năng họ tiếp tục mua hàng rất cao Hơn nữa, khi họ thỏa mãn thì họ có xu hướng nói tốt
về dịch vụ của công ty với khách hàng khác Sự thỏa mãn của người tiêu dùng
Trang 22đối với dịch vụ là cảm xúc đối với công ty kinh doanh dịch vụ dựa trên việc từng tiếp xúc hay giao dịch với công ty đó (Bitner & Hubbert, 1994)
Sự thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt đầu từ việc
so sánh kết quả thu được từ sản phẩm dịch vụ với những kì vọng của người đó (Philip Kotler, 2001) Kỳ vọng được xem như là ước mong hay mong đợi của con người Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin, truyền miệng từ bạn bè, gia đình Trong đó nhu cầu cá nhân là yếu tố được hình thành từ nhận thức của con người mong muốn thỏa mãn cái gì đó như nhu cầu thông tin liên lạc, ăn uống, nghỉ ngơi…
Như vậy dựa vào nhận thức về chất lượng dịch vụ, có thể chia sự thỏa mãn
thành ba mức độ cơ bản khác nhau:
+Mức không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn kì vọng
+Mức hài lòng: Khi mức độ cảm nhận được của khách hàng bằng kì vọng
+Mức rất hài lòng và thích thú: Khi mức độ cảm nhận được của khách hàng lớn hơn kì vọng
Chất lượng cảm nhận
Chất lượng cảm nhận đã được khái niệm, hiện thực hoá và ứng dụng theo nhiều cách thức khác nhau và ở nhiều mức độ khác nhau bao gồm sự tuyệt hảo, giá trị, phù hợp với yêu cầu, vừa vẹn để sử dụng, tránh được mất mát và đáp ứng hoặc vượt qua những kỳ vọng của người tiêu dùng (Reeves và Bednar, 1994) Tuy nhiên, bài nghiên cứu này định nghĩa và đo lường chất lượng cảm nhận với tư cách là đánh giá về những niềm tin nổi trội liên quan đến chất lượng của một sản phẩm/dịch vụ, trong trường hợp này là sản phẩm du lịch sinh thái – văn hóa
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn
Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng
có liên hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ (Parasuraman & ctg, 1988) Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự thỏa mãn (Vd: Cronin & Taylor, 1992) Lý do là chất lượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, còn sự thỏa mãn chỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng
Trang 23Luận văn tốt nghiệp
dịch vụ đó Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thỏa mãn với dịch vụ đó Do vậy, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất lượng cao, thì họ sẽ thỏa mãn với dịch vụ đó Ngược lại, nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ
có chất lượng thấp, thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện
Giá cảm nhận
Đối với người tiêu dùng, giá là cái bị từ bỏ để đạt được một sản phẩm (Zeithaml, 1988) Các bộ phận của giá bao gồm: giá của đối tượng, giá phi tiền tệ được cảm nhận, và cái từ bỏ Nghiên cứu này định nghĩa và đo lường khái niệm giá cảm nhận dưới góc độ là tổng chi phí cho chuyến đi của du khách
Quan hệ giữa giá và sự thỏa mãn:
Tác động của giá lên sự thỏa mãn nhận được sự quan tâm ít hơn nhiều so với vai trò của sự kỳ vọng và các cảm nhận sau khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ, nhưng các đề xuất dựa vào giá đối với sự thỏa mãn được đề nghị nghiên cứu và thực hành khá rộng rãi Tuy nhiên, các ấn phẩm về sự thỏa mãn chỉ cung cấp một cái nhìn rất hạn chế liên quan đến tác động có thể có của các quyết định về giá lên sự thỏa mãn của người tiêu dùng Từ đó, Voss và các đồng nghiệp (1998) đã xác định vai trò của giá đối với sự thỏa mãn Họ cho rằng các cảm nhận về giá sau khi mua có tác động dương lên sự thỏa mãn và bản thân nó chịu ảnh hưởng dương của các cảm nhận về giá trước khi mua, mặt khác cảm nhận giá trước khi mua cũng có tác động dương lên sự thỏa mãn
Mối quan hệ giữa kinh nghiệm đi du lịch; học vấn và sự thỏa mãn của du khách
Kinh nghiệm trước đó của con người có ảnh hưởng rất nhiều đến sự kì vọng của họ Kinh nghiệm có đuợc do học hỏi và sự từng trải, mức độ kinh nghiệm gia tăng thì kì vọng cũng tăng theo Tương tự vậy, khi trình độ học vấn càng cao thì người ta càng kì vọng nhiều hơn vào chất lượng của các dịch vụ Măt khác, do dịch vụ có tính vô hình, không đồng nhất, không lưu giữ và tiêu thụ đồng thời nên khách hàng nhận biết được dịch vụ sau khi đã so sánh với kì vọng của mình, qua đó nhận thức về chất lượng các dịch vụ mà mình đã sử dụng Chính vì vậy, khi mức độ kì vọng càng cao, người ta thường có xu hướng đánh giá về chất lượng dịch vụ khắt khe hơn những đối tượng khác
Trang 24Loại du khách ảnh hưởng đến nhân tố sự thỏa mãn
Nơi cư trú thường xuyên của du khách là cơ sở để chúng ta phân loại khách (gồm 2 loại là khách quốc tế và khách nội địa) Khoảng cách giữa nơi cư trú thường xuyên của du khách với điểm đến du lịch là một trong những nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thỏa mãn và các nhận định khác của khách Bởi lẽ, khi khoảng cách càng lớn thì sự khác biệt về khí hậu, thời tiết, văn hóa, phong tục tập quán, tính cách dân tộc…sẽ càng lớn Do vậy du khách thường có tâm lý đánh giá cao các giá trị vật chất - tinh thần mà đối với họ đó thật sự là những điều mới lạ Điều này cũng đã được kiểm chứng thông qua nghiên cứu của 2 tổ chức là ISTC và ATLAS∗:“Không hề ngạc nhiên rằng văn hóa dường như là một phần quan trọng tạo nên sự thỏa mãn của mọi người sau khi du hành bởi lẽ khám phá những nền văn hóa khác là động cơ quan trọng nhất của các chuyến đi Đặc biệt, những người từng trải hơn cả cho biết họ hiểu biết hơn về các nền văn hóa khác qua các chuyến đi và thường thích tiếp xúc với người dân địa phương”
Thu nhập du khách liên quan đến sự thỏa mãn của họ khi đi du lịch
Theo John Maynard Keynes thì quy luật tâm lý cơ bản là ở chỗ con người
có thiên hướng tăng tiêu dùng cùng với tăng thu nhập, nhưng không tăng theo cùng một tốc độ của tăng thu nhập Nhìn chung phần đông du khách có thu nhập cao sẽ chi cho các dịch vụ nhiều hơn Và khi đó họ cũng mong muốn được nhận lại sự phục vụ có chất lượng cao Điều này đồng nghĩa với việc gia tăng sự kì vọng, và như vậy sự thỏa mãn sẽ khó đạt được hơn
*
ISTC: Liên minh Lữ hành Sinh viên Quốc tế là mạng toàn cầu của các tổ chức lữ hành sinh
viên hàng đầu thế giới tại 106 quốc gia, cung cấp kinh nghiệm mang tính giáo dục cho hơn 10 triệu du khách là thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên mỗi năm
ATLAS: Hiệp hội Giáo dục Du lịch và Giải trí là diễn đàn thúc đẩy giao lưu giữa cán bộ và sinh
viên, nghiên cứu liên quốc gia và tạo điều kiện phát triển chuyên môn và chương trình giảng dạy cho các hội viên đến từ hơn 50 nước
Số liệu của khảo sát được thu thập trong năm 2002, sử dụng danh sách địa chỉ thư được cung cấp bởi các công ty lữ hành là thành viên của ISTC tại 8 quốc gia: Canada, CH Sec, Hongkong, Mexico, Slovenia, Nam Phi, Thụy Điển và Anh Bảng phỏng vấn qua thư điện tử được xây dựng với sự tham khảo ý kiến từ các chuyên gia quốc tế thuộc nhóm nghiên cứu Dân ba lô của ATLAS
Trang 25Luận văn tốt nghiệp
Mối quan hệ giữa tuổi của du khách và sự hài lòng của du khách
Mỗi một lứa tuổi mang một tâm lý đặc trưng, tức là tâm lý ở các nhóm tuổi khác nhau là khác nhau Chẳng hạn, du lịch Cần Thơ chỉ phát triển loại hình
du lịch sinh thái – văn hóa, loại hình này thường thích hợp với những người ở tuổi trung niên trở lên, họ muốn được nghỉ dưỡng và tìm hiểu văn hóa dân tộc, cội nguồn Còn nhóm tuổi thanh thiếu niên hiếu động lại thiên về xu hướng du lịch khám phá, tham gia các trò chơi mạo hiểm, cảm giác mạnh…Do đó, nghiên cứu này mong đợi tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa tuổi và sự hài lòng của du khách
Riêng đối với yếu tố “giới tính”, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh được sự khác biệt trong quá trình cảm nhận chất lượng dịch vụ giữa hai giới nam và nữ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chung
- Phương pháp quan sát: Đối với nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, một trong những phương pháp quan trọng, được sử dụng khá thuận lợi là phương pháp quan sát khoa học Quan sát khoa học chính là việc sử dụng các giác quan để tri giác trực tiếp đối tượng cần nghiên cứu, nhằm thu thập những tài liệu sống động về các biểu hiện, các hoạt động của đối tượng Từ đó có thể rút ra những nhận xét, những kết luận xác đáng về đối tượng
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: người nghiên cứu cần phải phân tích
và tổng hợp các tri thức đã thu nhận được từ tài liệu tham khảo Từ đó hình thành một hệ thống kiến thức để nắm bắt được các nội dung cơ bản và hiểu sâu sắc, tường tận những dấu hiệu đặc thù, cấu trúc bên trong của lý thuyết cũng như của đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: “Du lịch sinh thái – văn hóa”
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như: sách, báo, Internet, tạp chí chuyên ngành, văn kiện, tài liệu, nghị quyết, luận văn khoa học, dự thảo, thống kê của các sở, ban, ngành hay của các tổ chức độc lập… có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề cần nghiên cứu Việc thu thập dữ liệu thứ cấp này không phải chỉ được thực hiện ở
Trang 26một số công đoạn nào đó , mà sẽ được tiến hành liên tục, song song trong suốt quá trình nghiên cứu để nội dung bài viết luôn luôn mang tính hiện đại và hệ thống
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thông tin cần thiết được lấy bằng cách phỏng vấn trực tiếp khách du lịch đến Cần Thơ Cụ thể: du khách được chia làm 2 nhóm dựa trên cơ sở khu vực địa lý nơi họ sinh sống như sau:
+ Nhóm 1: Khách du lịch quốc tế (là khách đến từ các quốc gia khác)
+ Nhóm 2: Khách du lịch trong nước (khách du lịch đến từ các tỉnh, thành, quận, huyện khác)
- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phi xác suất theo kiểu thuận tiện Cụ thể là trước hết ta phân chia các đối tượng nghiên cứu thành các nhóm, tầng theo các đặc tính, sau đó lấy mẫu theo tầng, nhóm Trong mỗi nhóm sẽ tiếp tục sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tức là các đơn vị mẫu được chọn ở tại một địa điểm và vào một thời gian nhất định
- Phương pháp xác định cỡ mẫu: xét trên phương diện lý thuyết thì cơ sở
để xác định cỡ mẫu là 10% của tổng thể Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kinh phí nên tôi chỉ chọn cỡ mẫu là 100 mẫu (tương ứng với 100 du khách được phỏng vấn) Bên cạnh đó, đề tài sẽ dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh du lịch của Sở du lịch Tp.Cần Thơ giai đoạn 2005 – 2007 để xác định cơ cấu mẫu
Bảng 2: CƠ CẤU KHÁCH QUỐC TẾ VÀ KHÁCH NỘI ĐỊA ĐẾN CẦN
THƠ TRONG 3 NĂM (2005, 2006, 2007)
ĐV tính: lượt khách
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tổng khách
trong 3 năm
Tỉ lệ (%)
Tổng số lượt
khách đến 462.141 543.650 693.055 1.698.846 100 Khách quốc tế 104.841 121.221 155.735 381.797 22,47 Khách nội địa 357.300 422.429 537.320 1.317.049 77,53
(Nguồn: Sở du lịch Tp.Cần Thơ)
Trang 27Luận văn tốt nghiệp
Từ kết quả phân tích trên ta sẽ lấy 25 mẫu trong nhóm khách quốc tế và
75 mẫu trong nhóm khách nội địa để tiến hành phỏng vấn
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Phương pháp thống kê trong kinh doanh và kinh tế
- Một cách tổng quát, thống kê được định nghĩa như là tổng hợp các phương pháp lý thuyết và ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn
- Thống kê thường được chia làm 2 lĩnh vực:
+ Thống kê mô tả có thể được định nghĩa như là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
+ Thống kê suy luận (thống kê suy diễn) là nghiên cứu các phương pháp qui nạp dựa trên thông tin thu thập qua quan sát mẫu đại diện và suy luận cho tổng thể cần nghiên cứu Thống kê suy luận còn dựa trên căn bản lý thuyết xác suất và đặc tính của sai số chọn mẫu
2.2.3.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công
đoạn của phân tích kinh doanh
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng
Tăng (+) Giảm (-) = chỉ tiêu thực tế - chỉ tiêu kế hoạch
tuyệt đối
Phương pháp so sánh bằng số tương đối số tương đối là một chỉ tiêu
tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%)…phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay ngành của một địa phương, một quốc gia Căn cứ vào nội dung và mục đích phân tích ta có 5 loại số tương đối như sau:
Trang 28+ Số tương đối động thái (lần, %): là kết quả so sánh giữa hai mức độ của
cùng một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau Trong hai mức độ đó, mức độ ở tử số (y1) là mức độ cần nghiên cứu (hay còn gọi là mức độ
kỳ báo cáo), và mức độ ở mẫu số (y0) là mức độ kỳ gốc (hay mức độ dùng làm cơ
sở so sánh)
+ Số tương đối kế hoạch (%): dùng để lập kế hoạch và đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp hay của ngành
+ Số tương đối kết cấu (%): dùng để xác định tỉ trọng của từng bộ phận
cấu thành nên một tổng thể, chẳng hạn như có bao nhiêu phần trăm doanh thu từ khách du lịch quốc tế trong tổng doanh thu của ngành du lịch Tp Cần Thơ
+ Số tương đối cường độ: là so sánh hai chỉ tiêu hoàn toàn khác nhau
nhưng có liên hệ nhau, đơn vị tính của số tương đối cường độ là đơn vị kép, nó phụ thuộc vào đơn vị tính của tử số và mẫu số trong công thức tính
+ Số tương đối so sánh (lần, %): là xác định tỉ lệ giữa các bộ phận trong
tổng thể với nhau
2.2.3.3 Phương pháp hồi qui và tương quan
a/ Khái niệm:
Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên
hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên
Phương trình hồi qui đa biến có dạng:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 +…+ βkXk
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc
Xi là các biến độc lập
β0, β1, β2,…, βk là các tham số hồi qui
Kết quả tính toán có các thông số cơ bản như sau:
Multiple R (Multiple correlation coefficient): hệ số tương quan bội Nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập X Khi R càng lớn, mối liên hệ càng chặt chẽ
Trang 29Luận văn tốt nghiệp
Hệ số xác định R2 (Multiple coefficient of determination): tỷ lệ % biến động của Y được giải thích bởi các biến Xi
Adjusted R Square: hệ số xác định đã điều chỉnh, dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không Khi thêm vào một biến mà R2tăng lên thì ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi qui
P value (probability value): giá trị P là mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở đó bắt đầu bác bỏ giả thuyết H0
Residual: phần dư của mô hình
SS (sum of squares): tổng bình phương
df: độ tự do
Number of obs: số lượng các quan sát (số lượng mẫu)
* Phương pháp ước lượng thường dùng nhất trong việc khảo sát các mô hình tuyến tính là phương pháp bình phương bé nhất – ordinary least squares (OLS)
b/ Vận dụng trong nghiên cứu:
Từ số liệu thu thập được qua 100 mẫu phỏng vấn, ta tiến hành phép phân tích hồi qui, với ý nghĩa của các biến số như sau:
Y: mức độ hài lòng của du khách đối với du lịch Cần Thơ Biến phụ thuộc Y là
một biến giả - dummy, nhận 2 giá trị:
1 là hài lòng; 0 là không hài lòng
X1: là tổng chi phí cho chuyến đi của du khách
Đối với khách đi tour:
Tổng chi phí = chi phí mua tour + chi phí cơ hội + chi phí chi tiêu tại điểm
Đối với khách đi lẻ:
Tổng chi phí = chi phí vận chuyển + chi phí lưu trú (nếu có) + chi phí cơ hội + chi tiêu tại điểm
X2: là kinh nghiệm đi du lịch của khách (được lượng hóa bằng số lần du khách
đến Cần Thơ)
X3: là học vấn (được đo lường bằng số năm đáp viên đến trường học)
X4 là loại du khách Đây là một biến giả - dummy, nhận 2 giá trị:
1 là khách quốc tế; 0 là khách nội địa
X5: là chất lượng dịch vụ du lịch mà mỗi du khách cảm nhận được Thể hiện qua
5 mức: 5: Rất tốt; 4: Tốt; 3: Bình thường; 2: Kém; 1: Rất kém
Trang 30X6: là thu nhập hàng tháng của cá nhân du khách
X7: là tuổi của du khách
X8: là giới tính, trong đó 1: nam; 0: nữ, của 100 khách du lịch trong và ngoài
nước
c/ Các lỗi thường gặp của một mô hình hồi qui tuyến tính
c1/ Phương sai sai số thay đổi
Khi ước lượng mô hình hồi qui tuyến tính, chúng ta dựa trên một giả định quan trọng là phương sai của sai số Ui khôngthay đổi, nghĩa là, E(Ui) = σ2
với mọi i Tuy nhiên, đôi khi điều này không xảy ra, nghĩa là phương sai của sai số
Ui thay đổi với các quan sát khác nhau, E(Ui) = σi
2
Chúng ta gọi trường hợp này
là phương sai của sai số thay đổi (hay còn được gọi là phương sai sai số không đồng đều hay phương sai sai số không bằng nhau hay phương sai sai số không đồng nhất) [7, tr.68]
c2/ Đa cộng tuyến
Trong mô hình hồi qui đa biến, chúng ta đã giả định giữa các biến giải thích của mô hình không có tương quan với nhau (không có hiện tượng cộng tuyến) Thuật ngữ “đa cộng tuyến” do Ragnar Frisch đề nghị Khởi đầu nó có nghĩa là sự tồn tại mối quan hệ tuyến tính “hoàn hảo” hoặc chính xác giữa một số hoặc tất cả các biến giải thích trong một mô hình hồi qui Nghiêm khắc mà nói
thì đa cộng tuyến đề cập đến sự tồn tại của nhiều hơn một mối quan hệ tuyến tính chính xác, và cộng tuyến là nói đến sự tồn tại duy nhất một mối quan hệ tuyến
tính Nhưng trong thực tế, đa cộng tuyến thường được dùng cho cả hai trường hợp [7, tr 111]
Cách thường dùng để phát hiện đa cộng tuyến là sử dụng yếu tố phóng đại phương sai (VIF) Tốc độ gia tăng của phương sai và hiệp phương sai có thể thấy qua yếu tố phóng đại phương sai ( Variance Inflation Factor: VIF)
Đối với trường hợp tổng quát có (k – 1) biến giải thích thì:
Trang 31Luận văn tốt nghiệp
và khi đó VIFi sẽ lớn Vì vậy một số tác giả sử dụng VIF như là một dấu hiệu xác định đa cộng tuyến Giá trị VIF càng lớn thì biến Xi cộng tuyến càng cao Nhưng VIF là bao nhiêu thì ta có thể coi là có xảy ra hiện tượng cộng tuyến Như một quy tắc kinh nghiệm nếu VIF của 1 biến vượt quá 10 (điều này xảy ra nếu R2i > 0,9) thì biến này được coi là có cộng tuyến cao [7, tr.119]
c3/ Tự tương quan
Thuật ngữ tương quan có thể hiểu là sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi các quan sát được sắp xếp theo thứ tự thời gian (trong các số liệu chuỗi thời gian) hoặc không gian (trong số liệu chéo)
Trong mô hình hồi qui tuyến tính cổ điển, ta giả định rằng không có tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên Ui, nghĩa là:
- Sai số trong đo lường
- Xác định dạng hàm của phần sai số không đúng
Trong các loại sai sót trên, bốn loại sai sót đầu tiên được gọi là sai sót về dạng
mô hình, còn sai sót cuối cùng được gọi là sai sót về chọn nhầm dạng mô hình [7, tr.127]
d/ Tiêu chuẩn lựa chọn mô hình
Chúng ta biết rằng một thước đo của sự phù hợp của mô hình hồi qui là
R2 R2 nhất thiết phải nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Nếu nó càng gần đến 1, mô hình càng phù hợp Tuy nhiên, chúng ta lại có: R2 điều chỉnh (R2) luôn nhỏ hơn
Trang 32hoặc bằng R2 R2 sẽ gia tăng chỉ khi giá trị tuyệt đối của t của biến được bổ sung lớn hơn 1 Do vậy, so sánh giữa R2 và R2 thì R 2 là tiêu chuẩn tốt hơn R 2 Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng biến phụ thuộc phải giống nhau giữa các mô hình được so sánh [7, tr 147]
2.2.3.4 Phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau
và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng ta
có thể sử dụng được Trong phân tích nhân tố không có sự phân biệt biến phụ thuộc và biến độc lập Mối quan hệ giữa nhiều biến được xác định và đại diện bởi một vài nhân tố (hay nói cách khác một nhân tố đại diện cho một số biến) Phân tích nhân tố được sử dụng trong trường hợp người nghiên cứu cần nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít, không có tương quan với nhau
để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với nhau để thực hiện một phân tích
đa biến tiếp theo sau như hồi qui hay phân tích biệt số
Nếu các biến được chuẩn hóa thì mô hình nhân tố được thể hiện bằng
phương trình:
Xi = Ai1F1 + Ai2F2 + … + AimFm + ViUi Trong đó:
Xi : biến thứ i được chuẩn hóa
Aij: hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
F: các nhân tố chung
Vi: hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i
Ui: nhân tố đặc trưng của biến i
m: số nhân tố chung
Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung Bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biến quan sát:
Fi = wi1x1 + wi2x2 + … + wikxk Trong đó:
Fi: ước lượng nhân tố thứ i
Trang 33Luận văn tốt nghiệp
wi: trọng số hay hệ số điểm nhân tố
k: số biến
2.2.3.5 Tiến trình phân tích Cross – Tabulation hai biến:
Bảng phân tích Cross – Tabulation hai biến còn được gọi là bảng tiếp liên (Contigency table), mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của hai biến
Việc phân tích các biến theo cột hay theo hàng là tuỳ thuộc vào việc biến đó được xem xét như là biến độc lập hay biến phụ thuộc Thông thường khi
xử lý, biến xếp theo cột là biến độc lập và biến xếp theo hàng là biến phụ thuộc
Trong phân tích Cross – Tabulation, ta cũng cần quan tâm đến giá trị kiểm định Ở đây phân phối “chi bình phương” cho phép ta kiểm định mối quan
hệ giữa các biến
Giả thuyết H0 trong kiểm định có nội dung sau:
H0: Không có mối quan hệ giữa các biến
H1: Có mối quan hệ giữa các biến
Giá trị kiểm định χ2 trong kết quả phân tích sẽ cung cấp mức ý nghĩa của kiểm định (P-value) Nếu mức ý nghĩa này nhỏ hơn hoặc bằng α (mức ý nghĩa phân tích ban đầu) thì kiểm định hoàn toàn có ý nghĩa, hay nói cách khác bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là các biến có liên hệ với nhau Ngược lại thì các biến không có liên hệ nhau
2.2.3.5 Ma trận SWOT
Mang bản chất là một hoạt động kinh doanh, ngành du lịch Cần Thơ luôn phải đối đầu với những khó khăn do môi trường bên ngoài mang lại Tuy nhiên, thử thách luôn đi kèm với cơ hội Chính vì vậy ngành du lịch Tp Cần Thơ phải
có những chiến lược khả thi nhằm tận dụng cơ hội và tối thiểu hóa rủi ro bằng cách phát huy điểm mạnh cốt lõi và hạn chế những điểm yếu nội tại của ngành Tất cả các yếu tố đó sẽ được thể hiện trong ma trận SWOT
Trang 34Bảng 3: MA TRẬN SWOT Những điểm mạnh (S)
Liệt kê những điểm mạnh
Các cơ hội (O)
Liệt kê các cơ hội
1
2
3
…
Các mối đe dọa (T)
Liệt kê các mối đe dọa
Vận dụng trong nghiên cứu:
+ Đối với mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê và phương pháp so sánh để phân tích thực trạng về hiệu quả khai thác du lịch ở Cần Thơ Qua đó đưa ra nhận định về chất lượng sản phẩm du lịch dựa trên mức độ hài lòng của du khách đối với các sản phẩm du lịch của vùng
+ Đối với mục tiêu 2: Trải qua 2 bước như sau:
1/ Phương pháp phân tích nhân tố được sử dụng để kiểm định mối tương quan giữa các biến, phân nhóm các biến và biến đổi tập hợp biến gốc thành các biến mới để từ đó tiếp tục phép phân tích hồi qui dựa trên bộ dữ liệu của các biến mới này
Trang 35Luận văn tốt nghiệp
2/ Sử dụng phương pháp xây dựng mô hình hồi qui đa biến (bao gồm cả những biến giả-dummy), trong đó các lỗi của mô hình như đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan đều được xử lý Từ phương pháp này ta
có thể nhận thấy mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc thông qua hệ số tương quan bội R và hệ số xác định R2
+ Đối với mục tiêu 3: Sử dụng ma trận SWOT và kết hợp với kết quả của
mô hình vừa tìm được ở mục tiêu 2 nhằm làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp một cách khoa học
Trang 36CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KHAI THÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH SINH THÁI-VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TP.CẦN THƠ
3.1 TỔNG QUAN VỀ TP.CẦN THƠ
3.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Cần Thơ nằm trên bờ phải phía tây sông Hậu và nằm ngay trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long Cần Thơ giáp với 5 tỉnh, trong đó: phía Bắc giáp An Giang, phía Nam giáp Hậu Giang, phía Tây giáp Kiên Giang, phía Đông giáp Vĩnh Long và Đồng Tháp
Thành phố Cần Thơ là đô thị trực thuộc Trung ương có diện tích tự nhiên 1389,60 km2, có diện tích nội thị là 53 km2, Cần Thơ trải dài 65 km bên bờ Mêkông với nhiều hệ thống sông ngòi, kênh rạch như: sông Hậu, sông Cần Thơ, sông Cái Tư, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No, sông Cái Sắn…Các tuyến đường lớn chạy qua thành phố là: quốc lộ 1A, quốc lộ 80, quốc lộ 91
Hình 1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TP.CẦN THƠ
Trang 37Luận văn tốt nghiệp
3.1.2 Lịch sử hình thành Tp.Cần Thơ
Vùng đất Cần Thơ về mặt địa chất được hình thành cách nay khoảng 2000 – 2500 năm cùng với sự hình thành của đồng bằng châu thổ sông Cửu Long Sau giai đoạn phát triển rực rỡ của vương quốc Phù Nam và văn hóa Óc Eo kéo dài 6 thế kỷ đầu Công nguyên, do hoàn cảnh lịch sử đặc biệt và những biến động địa lý khắc nghiệt thời đó, vùng đồng bằng này trở nên hoang vu, dân cư thưa thớt trong một thời gian dài
Đến thế kỷ XVI, XVII, khi các tập đoàn lưu dân kéo đến khai khẩn, vùng đất phương Nam mới thực sự bước sang một tiến trình lịch sử mới với một mô thức văn hóa khác Trong tiến trình đó, Cần Thơ xưa là “lõm” đất chẳng những được khai phá có phần muộn màng so với miệt trên Đồng Nai-Sài Gòn mà cả với miệt dưới (Hà Tiên)
Cuối thế kỷ XVIII, Mạc Cửu vốn là người Trung Quốc không thần phục nhà Thanh, cùng tùy tùng và dân cư theo đường biển kéo vào miệt Hà Tiên khai khẩn, lập nghiệp dưới sự bảo hộ của chúa Nguyễn, được phong làm Tổng binh trấn Hà Tiên, từ đó cư dân qui tụ ngày càng đông Năm 1732, toàn bộ đất phương Nam được Chúa Nguyễn chia làm 3 Dinh và 1 Trấn gồm : Trấn Biên Dinh (vùng Biên Hòa ngày nay), Phiên Trấn Dinh (Gia Định), Long Hồ Dinh (Vĩnh Long) và Trấn Hà Tiên Sau khi Mạc Cửu mất, Mạc Thiên Tích nối nghiệp cha, đẩy mạnh công cuộc khai khẩn ra vùng hữu ngạn sông Hậu, đến năm 1739 thì hoàn tất với
4 vùng đất mới : Long Xuyên (Cà Mau), Kiên Giang (Rạch Giá), Trấn Giang (Cần Thơ), Trấn Di (Bạc Liêu) được sáp nhập vào đất Hà Tiên Đây là điểm mốc đánh dấu sự xuất hiện của Cần Thơ trên dư đồ Việt Nam
Nhận thấy Trấn Giang có một vị trí chiến lược để làm hậu cứ vững chắc cho Hà Tiên chống lại quân Xiêm
và Chân Lạp thường xuyên xâm lấn, Mạc Thiên Tích tập trung xây dựng về mọi mặt: quân sự, kinh tế, thương mại và văn hóa Từ 1753, được sự đồng tình của
Hình 2: TRUNG TÂM TP.CẦN THƠ
Trang 38Chúa Nguyễn, Mạc Thiên Tích cùng với đại thần Nguyễn Cư Trinh đã đưa Trấn Giang phát triển thành một “thủ sở” mạnh ở miền Hậu Giang
Trải qua nhiều biến cố và thăng trầm của lịch sử nước nhà, Cần Thơ đã và đang tiếp tục khẳng định vị thế của mình trong nhiều khía cạnh của đời sống kinh tế-xã hội Vốn nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, khí hậu hòa thuận, thành phố Cần Thơ có đầy đủ điều kiện để phát triển mạnh về mọi mặt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, có hệ thống giao thông trọng điểm đường hàng không, đường thủy, đường bộ của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, các khu công nghiệp lớn hoạt động hiệu quả nhất trong khu vực, có trường Đại học Cần Thơ, và đầy đủ hệ thống ngân hàng, bưu chính viễn thông và dịch vụ lớn mạnh nhất so với các tỉnh lân cận Hiện thành phố Cần Thơ đang trên đà phát triển mạnh với tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) vào khoảng 19% (2007)
(Nguồn: www.cantho.gov.vn ), trở thành thành phố trọng điểm của khu vực đồng
bằng sông Cửu Long
3.1.3 Các điều kiện về kinh tế - xã hội
Với đặc trưng là một ngành kinh doanh sử dụng giá trị đầu ra của các ngành kinh tế khác, du lịch được xem là sự tổng hòa của các lĩnh vực, các mối quan hệ trong xã hội Sự tăng trưởng hay suy thoái của ngành du lịch phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện kinh tế-xã hội và định hướng phát triển của quốc gia hay của vùng Về kinh tế-xã hội, trong những năm qua Cần Thơ đã đạt được thành tựu nhu sau:
3.1.3.1 Trên lĩnh vực kinh tế và phát triển đô thị
Kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ khá cao Nhịp độ tăng trưởng kinh
tế bình quân trong 5 năm (2001 – 2005) 13,5% (chỉ tiêu 9 – 10%) Giá trị GDP năm 2005 tăng gấp 1,9 lần so với năm 2000 Trong đó khu vực I tăng bình quân 6,82% (chỉ tiêu tăng 3-4%); khu vực II tăng bình quân 17,9% (chỉ tiêu tăng 16-17%); khu vực II tăng bình quân 13,73% (chỉ tiêu tăng 10-11%) Đến cuối năm
2005, tỷ trọng GDP giữa các ngành là: khu vực I chiếm 17,76%, khu vực II chiếm 38,16%, khu vực III chiếm 44,08% (chỉ tiêu khu vực I: 32,50%, khu vực II: 32%, khu vực III: 35,50%)
Riêng năm 2007, kết quả đạt được như sau: khu vực I tăng 4,34%; khu vực II
tăng 20,50%; khu vực III tăng 17,49% (Nguồn: Cục thống kê Tp.Cần Thơ)
Trang 39Luận văn tốt nghiệp
3.1.3.2 Điểm hẹn của giao thương và du lịch
Với ưu thế về địa lý, Cần Thơ nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, thương mại và du lịch, tâm điểm của cả vùng trong việc thu hút các doanh nhân, nhà đầu tư và khách du lịch Vào thời điểm xu hướng của khách du lịch đang hướng đến những giá trị bền vững của thiên nhiên, Cần Thơ nhanh chóng trở thành điểm đến lý tưởng Năm 2007, thành phố đón trên 693.055 lượt khách du lịch – trong đó khách quốc tế chiếm 22,5%, doanh thu du lịch đạt 365.000 (triệu
đồng), đóng góp cho ngân sách trên 30.000 (triệu đồng) (Nguồn: Sở du lịch Tp
Cần Thơ) Từ thế mạnh tự nhiên, thành phố đang tập trung vào bốn loại hình du
lịch chính gồm du lịch sinh thái miệt vườn; du lịch sông nước; du lịch văn hoá truyền thống gắn với các di tích lịch sử, danh nhân, đình chùa, làng nghề; du lịch gắn với hội nghị, hội thảo, triển lãm Đó cũng là sự chuẩn bị cho sự kiện thành phố Cần Thơ đăng cai tổ chức “Năm du lịch miệt vườn sông nước Cửu Long”diễn ra trong năm 2008
Bên cạnh đó, việc phát triển thương mại, dịch vụ để đưa Cần Thơ trở thành trung tâm thương mại - dịch vụ của vùng cũng được đặc biệt quan tâm Để tạo nền tảng phát triển cho các ngành này, trong những năm qua, Cần Thơ đã khai trương các siêu thị Citimart, Co.opMart, Metro Cash & Carry và nhiều trung tâm thương mại đã và đang được xây dựng Những trung tâm thương mại, siêu thị có quy mô và tầm cỡ nhất đồng bằng sông Cửu Long hiện nay sẽ trở thành địa chỉ giao thương tin cậy của các doanh nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước
Cùng với đó, thành phố đã và đang quy hoạch lại mạng lưới thương mại
và các chợ trung tâm, xúc tiến xây dựng chợ gạo cấp vùng tại huyện Thốt Nốt theo mô hình chợ đầu mối nhằm tập trung năng lực thu mua, chế biến và tạo đầu
ra xuất khẩu cho hạt gạo của các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp Cũng theo mô hình chợ đầu mối là việc hình thành các chợ thuỷ sản, nông sản Hơn 20 tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn Cần Thơ đã tạo nên môi trường tài chính - tín dụng mang tầm vóc khu vực Một lợi thế nữa là thành phố đã hình thành trung tâm tổ chức hội chợ thương mại quốc tế, hội chợ nông nghiệp, góp phần quảng bá các thương hiệu hàng hoá có chất lượng, được người tiêu dùng ưa chuộng Không ít doanh nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long
Trang 40thông qua hội chợ tại Cần Thơ đã tìm được đầu ra cho hàng hoá của mình thông qua các hợp đồng thương mại với các đối tác trong và ngoài nước
3.2 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CẦN THƠ
3.2.1 Tiềm năng du lịch tự nhiên
3.2.1.1 Khí hậu - thời tiết
Tp.Cần Thơ trong vùng thuộc ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Mùa mưa: từ tháng 05 đến tháng 11; gió mùa Tây Nam Nhiệt độ trung bình các tháng mùa mưa từ 26 đến 27 độ Mưa tập trung chủ trong các tháng 9&10
- Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau; gió mùa Đông Bắc Nhiệt
độ trung bình các tháng từ 26 đến 28 độ Có số giờ nắng cao nhất trong năm vào các tháng 1,2,3
Nếu xét trên góc độ kinh tế du lịch, thì số giờ nắng trong năm chính là một “lợi thế cạnh tranh” của du lịch Cần Thơ Điều này thật sự có ý nghĩa khi ta nhắm vào nhóm khách hàng mục tiêu là những người đến từ xứ lạnh, hay người
có nhu cầu tránh rét trong những ngày đông giá lạnh
3.2.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng
Địa hình thành phố Cần Thơ tương đối bằng phẳng và cao dần từ Bắc xuống Nam Do được bồi đắp thường xuyên của sông Hậu và các sông khác nên đất đai Cần Thơ tương đối màu mỡ Nhìn chung, khí hậu và thổ nhưỡng Cần Thơ rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp đa ngành với nhiều loại cây trồng và vật nuôi Chính điều này đã đem lại cho Cần Thơ những tiềm năng to lớn để phát triển du lịch theo hướng du lịch xanh, sinh thái kết hợp với tham quan các di tích văn hoá, lịch sử, nhân văn, phát huy ưu thế sông nước, miệt vườn của vùng đồng bằng sông Cửu Long Phát triển du lịch theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, an dưỡng của khách du lịch trong và ngoài nước
3.2.1.3 Sông ngòi và tài nguyên nước
Ai đã từng đến Cần Thơ - Thủ phủ của miền Tây Nam Bộ đều trầm trồ trước vẻ đẹp nên thơ của Bến Ninh Kiều bên dòng sông Hậu hiền hoà và sự đông vui nhộn nhịp của những phiên chợ Nổi với hàng trăm ghe thuyền san sát trên mặt nước Và điều đáng nói là để tạo nên sức hấp dẫn của một Cần Thơ “Gạo