Vụ quản lý dự án đầu tư Nhà nước
Trang 1Lời mở đầuTrong quá trình đổi mới kinh tế, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
ở Việt Nam những năm qua đã diễn rất sôi động và đạt những thành tựu
đáng khích lệ Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã thể hiện vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc nói chung và kinh tế đối ngoại nói riêng Cụ thể: FDI đã thực sự bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, góp phần đổi mới công nghệ, mở rộng thị trờng, tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến, giải quyết việc làm cho ngời lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH -HĐH, tạo tiền đề thực hiện chủ trơng phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế Mỗi chính sách kinh
tế, mỗi biến động tài chính tiền tệ, mỗi chiến lợc phát triển kinh tế đều có vai trò của FDI
Tuy nhiên, hiện nay 2/3 tổng số vốn đầu t trên thế giới là đầu t lẫn nhau giữa các nớc phát triển, 2/3 trong số 1/3 còn lại bị thu hút vào các thị trờng đầu t lớn nh Trung Quốc, một số các nớc Châu Mỹ Latinh
Dòng FDI vào Việt Nam những năm qua chủ yếu từ các nớc Đông
á, ASEAN; vốn FDI của Mỹ, các nớc Châu Âu vào Việt Nam còn rất khiêm tốn Đặc biệt là FDI của Mỹ vào Việt Nam chỉ chiếm 3% về số dự
án và 3% về số tổng vốn đầu t Cũng nh FDI của Mỹ vào Việt Nam cha bao giờ vợt quá 0,5% tổng vốn FDI của Mỹ ra nớc ngoài Tại sao vậy?
Trên cơ sở thực trạng FDI của Mỹ tại Việt Nam, nhận thức tầm quan
trọng của dòng vốn FDI Mỹ, em mạnh dạn nghiên cứu đề tài: ”Tăng cờng
thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam” nh một chuyên đề thực tập tốt
nghiệp Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong Vụ Quản lý dự án ĐTNN và cô giáo Đinh Đào Anh Thuỷ
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Chơng I: Những lý luận chung về đầu t trực
tiếp nớc ngoài
I, Một số vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp n ớc ngoài (FDI)
1, Khái niệm và đặc điểm FDI
a Các khái niệm:
a.1, Đầu t nớc ngoài (ĐTNN):
Có nhiều khái niệm về ĐTNN nhng khái niệm đợc nhiều ngời thừa nhận đó là: "Đầu t nớc ngoài là sự di chuyển tài sản nh vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nớc này sang nớc khác để kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu"
Nớc nhận đầu t gọi là nớc chủ nhà (host country), nớc chủ đầu t gọi là nớc đầu t (home country)
Qua định nghĩa trên cho thấy bản chất của ĐTNN là đầu t, tức là các hoạt động tìm kiếm lợi nhuận bằng con đờng kinh doanh của chủ đầu t Do
đó ĐTNN mang đầy đủ những đặc trng của đầu t nói chung nhng có thêm một số đặc điểm quan trọng khác so với đầu t nội địa:
Các yếu tố đầu t di chuyển ra khỏi biên giới Đặc điểm này có liên quan đến các khía cạnh về chính sách, pháp luật, hải quan và cớc phí vận chuyển
Vốn đầu t đợc tính bằng ngoại tệ Đặc điểm này có liên quan đến vấn
đề về tỷ giá hối đoái và các chính sách tài chính tiền tệ của các nớc tham gia đầu t
Các hình thức đầu t nớc ngoài:
- Đầu t gián tiếp: là hình thức mà ngời bỏ vốn và ngời sử dụng vốn
không phải là một Ngời bỏ vốn không đòi hỏi thu lại vốn (viện trợ không hoàn lại) hoặc không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, họ hởng lợi ích thông qua lãi suất vốn đầu t
Đầu t qián tiếp bao gồm:
+ Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):
+ Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO) nh: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
Trang 3+ Tín dụng thơng mại: là nguồn vốn chủ nhằm hỗ trợ cho hoạt động
th-ơng mại, xuất nhập khẩu giữa các quốc gia
+ Nguồn vốn từ việc bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu
- Đầu t trực tiếp: là hình thức đầu t mà ngời bỏ vốn đồng thời là ngời sử
dụng vốn Nhà đầu t đa vốn ra nớc ngoài để thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh, làm chủ sở hữu, tự quản lý, điều hành hoặc thuê ngời quản lý, hoặc hợp tác liên doanh với đối tác nớc sở tại thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận
a.2, Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Xuất phát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau thì trên thế giới đẫ có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): "Đầu t nớc ngoài ám chỉ số đầu t đợc
thực hiện để thu lợi ích lâu dài trong một hãng hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu t và dành đợc tiếng nói có hiệu quả trong công việc quản lý hãng đó
Theo hiệp hội Luật quốc tế Henxiky (1996): "Đầu t trực tiếp nớc ngoài
là sự di chuyển vốn từ nớc của ngời đầu t sang nớc của ngời sử dụng nhằm xây dựng ở đó những xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ"
Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam sửa đổi, ban hành 12/11/1996, tại Điều 2 chơng I:" Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa
vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động
đầu t theo luật này"
Nh vậy, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đa ra khái niệm
về FDI, song ta có thể đa ra một khái niệm tổng quát nhất, đó là: "Đầu t
trực tiếp nớc ngoài là một hình thức mà nhà đầu t bỏ vốn để tạo lập cơ sở sản xuất kinh doanh ở nớc nhận đầu t Trong đó nhà đầu t nớc ngoài có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu t và giữ quyền quản lý, điều hành trực tiếp đối tợng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu đ-
ợc lợi nhuận từ các hoạt động đầu t đó trên cơ sở tuân theo quy định của luật đầu t nớc ngoài của nớc đó ”
Đặc điểm của FDI:
+ Ngời chủ sở hữu đồng thời là ngời sử dụng vốn nên hiệu quả sử dụng vốn thờng cao
Trang 4+ Nhà ĐTNN chịu trách nhiệm trực tiếp trớc hoạt động sản xuất kinh doanh của họ Vì vậy, việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nớc ngoài cho nớc nhận đầu t.
+ Hoạt động FDI không chỉ đa vốn vào nớc tiếp nhận đầu t mà còn cả công nghệ, kỹ thuật, bí quyết sản xuất kinh doanh, năng lực marketing, trình độ quản lý
+ FDI đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau
FDI cũng đợc đánh gía là có nhiều u điểm hơn so với các hình thức
đầu t nớc ngoài khác nh đầu t gián tiếp và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở chỗ: FDI thờng gắn liền với chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản
lý, tạo việc làm còn đầu t gián tiếp (vay nợ, tín dụng thơng mại) thừơng gây ra gánh nặng nợ nần cho các nớc đi vay nếu không sử dụng hiệu quả vốn vay Trong khi đó ODA là tất cả các khoản trợ giúp không hoàn lại và hoàn lại với lãi suất u đãi, thời gian ân hạn và trả nợ dài của chính phủ các nớc phát triển, các tổ chức của Liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế giành cho chính phủ và nhân dân nớc nhận viện trợ (các nớc đang phát triển) thờng kèm theo các điều kiện ràng buộc
về kinh tế, chính trị
Tuy nhiên các hình thức ĐTNN nói trên có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau Cụ thể: ODA đợc sử dụng nh là những biện pháp cần thiết để hỗ trợ FDI ở các nớc nhận viện trợ thông qua các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, xúc tiến đầu t và các trợ giúp kỹ thuật khác Tín dụng thơng mại là các khoản tiền vay với lãi suất "mềm" từ các nớc phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế để trợ giúp các hoạt động xuất nhập khẩu của các nớc đang phát triển và các bạn hàng, mà các hoạt động đầu t thờng đi kèm với các hoạt động thơng mại (nhập khẩu thiết bị, nguyên liệu đầu vào
và xuất khẩu hàng hoá) nên nguồn vốn này cũng tác động hỗ trợ và thúc
đẩy các hoạt động FDI
b.Các hình thức FDI:
FDI có những hình thức phổ biến sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều
bên (gọi tắt là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết
Trang 5quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở nớc chủ nhà
mà không thành lập pháp nhân
Hình thức này có các đặc trng: các bên cùng nhau hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng; không thành lập pháp nhân mới; mỗi bên làm nghĩa vụ tài chính đối với nớc chủ nhà theo những quy định riêng
- Doanh nghiệp liên doanh (DNLD): là doanh nghiệp đợc thành lập tại các
nớc chủ nhà trên cơ sở hợp đồng liên doanh đợc ký giữa bên hoặc các bên nớc chủ nhà với bên hoặc các bên nớc ngoài để đầu t, kinh doanh tại nớc chủ nhà
Hình thức này có các đặc trng: dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, có
t cách pháp nhân theo pháp luật của nớc chủ nhà; mỗi bênchịu trách nhiệm với bên kia, với DNLD trong phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp
định
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lạp tại nớc chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Hình thức này có các đặc trng: dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, có
t cách pháp nhân theo pháp luật của nớc chủ nhà; sở hữu hoàn toàn của nớc ngoài; chủ đầu t nớc ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
2, Những lý thuyết kinh tế về FDI
Với các phơng pháp tiếp cận khác nhau, các tác giả đã đa ra nhiều quan điểm, lý thuyết về nguyên nhân hình thành đầu t quốc tế (FDI) và giải thích tác động của nó đối với thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá (CNH) của các nớc đang phát triển Những lý thuyết về FDI (cả vi mô và vĩ mô) có
ảnh hởng quan trọng, làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng chính sách đầu t nớc ngoài của các nớc
2.1, Các lý thuyết kinh tế vĩ mô:
Các lý thuyết kinh tế vĩ mô về FDI thờng chiếm vị trí quan trọng và đợc coi
là lý thuyết cơ bản của đầu t quốc tế Các lý thuyết này lý giải tại sao các
n-ớc đầu t ra nn-ớc ngoài
Trang 6a,Lý thuyết tỷ suất lợi nhuận cận biên:
Richarch S.Echaus cho rằng: Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận ở phạm vi toàn cầu nhờ vào sử dụng có hiệu quả vốn đầu t là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện di chuyển dòng vốn đầu t quốc tế Ông cũng cho rằng nớc
đầu t thờng có hiệu quả sử dụng vốn thấp (thừa vốn, hệ số ICOR rất cao) trong khi nớc nhận đầu t lại có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn (thiếu vốn) Vì vậy chênh lệch hiệu quả sử dụng vốn giữa các nớc đã làm xuất hiện lu chuyển dòng vốn đầu t giữa các nớc
Một cách lý giải khác của K.Kojima, ông cho rằng nguyên nhân hình thành FDI là có sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận giữa các nớc và sự chênh lệch này đợc bắt nguồn từ sự khác biệt về lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế
b, Lý thuyết phân tán rủi ro:
Theo D.Salvatore (1993): Các nhà đầu t không chỉ quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn (lãi suất cao) mà còn phải chú ý đến mức độ rủi ro của từng hạng mục đầu t cụ thể Vì lãi suất của các cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố của thị trờng và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp nên để tránh tình trạng phá sản, các nhà đầu t không bỏ hết vốn của mình vào một hạng mục đầu t ở một thị trờng nội địa cho nên họ giành một phần tài sản của mình để mua cổ phiếu, trái khoán ở thị trờng nớc ngoài
Trang 7ty có sản phẩm mới đã tích cực mở rộng phạm vi sản xuất của mình ra thị trờng quốc tế để khai thác độc quyền, tối đa hoá lợi nhuận.
Một cách tiếp cận khác của Robert.Z.Aliber (1970) giải thích FDI trên cơ sở phân tích nguyên nhân đầu t ra quốc tế của các công ty độc quyền từ hàng rào thuế quan và quy mô thị trờng Theo ông, thuế quan làm tăng giá nhập khẩu, làm tăng chi phí giá thành trong nớc, từ đó giảm lợi nhuận nên các công ty phải di chuyển sản xuất ra nớc ngoài Mặt khác, do hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào quy mô thị trờng nên các công ty độc quyền không ngừng mở rộng thị trờng quốc tế
b, Lý thuyết chu kỳ sản phẩm:
Vernon (1966) đã lý giải hiện tợng FDI trên cơ sở phân tích các giai
đoạn phát triển của sản phẩm từ đổi mới đến tăng trởng (sản xuất hàng loạt), đạt mức bão hoà và bớc vào giai đoạn suy thoái Theo ông, FDI là kết quả tự nhiên từ quá trình phát triển của sản phẩm theo chu kỳ.Vernon cho rằng giai đoạn đổi mới chỉ diễn ra ở các nớc phát triển vì ở đó mới có điều kiện nghiên cứu triển khai và có khả năng sản xuất với khối lợng lớn Đồng thời chỉ ở những công ty này kỹ thuật sản xuất tiên tiến với đặc trng sử dụng nhiều vốn mơí phát huy đợc hiệu quả sử dụng cao Do đó sản phẩm đ-
ợc sản xuất ra hàng loạt với giá thành hạ và nhanh chóng đạt tới điểm bão hoà Để tránh lâm vào suy thoái và khai thác hiệu quả sản xuất theo quy mô, công ty phải mở rộng thị trờng tiêu thụ ra quốc tế, nhng các hoạt động xuất khẩu gặp trở ngại bởi hàng rào thuế quan và cớc phí vận chuyển Vì vậy công ty di chuyển sản xuất ra quốc tế để vợt qua những trở ngại này Phát triển lý thuyết chu kỳ sản phẩm, Akamatsu (1962) đã xây dựng lý thuyết chu kỳ sản phẩm bắt kịp để giải thích nguyên nhân của FDI Theo
ông, sản phẩm mới sau khi ra đời ở nớc đầu t, xuất khẩu ra thị trờng quốc
tế Tại nớc nhập khẩu, do nhu cầu về sản phẩm mới tăng lên, họ chuyển ớng sản xuất thay thế hàng nhập khẩu bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thuật của quốc tế Đến khi nhu cầu thị trờng của sản phẩm sản xuất trong nớc đã bão hoà, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện và cứ theo chu kỳ nh vậy
h-mà dẫn đến hình thành FDI
c, Lý thuyết triết trung
Lý thuyết triết trung của Dunning cho rằng các công ty xuyên quốc gia (TNCs) sẽ đầu t ra nớc ngoaì nếu chúng có lợi thế độc quyền (vốn, công
Trang 8nghệ, kỹ thuật quản lý ) so với các công ty của nớc nhận đầu t, những lợi thế này trực tiếp khai thác sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với cho thuê (đầu t gían tiếp) và khai thác lợi thế độc quyền ít nhất phải sử dụng đợc một yếu tố nguyên liệu đầu vào rẻ ở quốc tế (tài nguyên hoặc lao động sống) Khi thoả mãn đợc các điều kiện đã nêu thì TNCs sẽ đầu t ra quốc tế và khi
+ Lý thuyết xuất khẩu t bản: V.Lênin cho rằng việc xuất khẩu giá trị nhằm thu đợc thặng d ở ngoài biên giới quốc gia đã trở thành một đặc trng kinh tế của chủ nghĩa đế quốc
+ Lý thuyết nội vi hoá của Rugman (1983) và Berckley (1988): giải thích rằng thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là động lực thúc đẩy TNCs đầu t
ra quốc tế
II, Các yếu tố ảnh h ởng đến FDI:
Khi tiến hành các hoạt động đầu t, các nhà đầu t phải hoạt động trong một không gian, thời gian, địa điểm cụ thể mà ở đó có nhiều yếu tố ảnh h-ởng đến kết quả đầu t của họ
Đối với các nhà đầu t nớc ngoài (ĐTNN), công cuộc đầu t của họ không chỉ bị ảnh hởng của môi trờng đầu t của nớc chủ nhà (đợc gọi là môi trờng ĐTNN) mà còn bị tác động lớn từ các yếu tố của môi trờng đầu t ở n-
ớc họ (còn gọi là môi trờng đầu t kinh doanh) và môi trờng đầu t quốc tế
1, Môi trờng đầu t nớc ngoài
ơ
Trong ba môi trờng trên, môi trờng ĐTNN có vị trí đặc biệt quan trọng và
có vai trò quyết định đến dòng vốn đầu t quốc tế vào nớc chủ nhà Nó bao gồm những nhóm yêu tố sau:
Trang 91.1, Tình hình trính trị:
ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu t, lại càng đặc biệt quan trọng đối với các nhà ĐTNN Bởi vì, tình hình chính trị ổn định là điều kiện tiên quýêt để đảm bảo các cam kết của chính phủ
đối với các nhà đầu t về sở hữu vốn đầu t, các chính sách u đãi đầu t và định hớng phát triển (cơ cấu đầu t) của nớc nhận đầu t Ngoài ra ổn định chính trị còn là điều kiện thiết yếu để duy trì sự ổn định về tình hình kinh tế xã hội, là nhân tố quan trọng tác động đến rủi ro của các hoạt động đầu t
+ Các nhà ĐTNN hoạt động trong môi trờng xa lạ, vốn đầu t lớn, thời gian thu hồi vốn dài nên an toàn vốn đầu t là nguyên tắc hàng đầu của họ
Họ lo sợ tài sản của mình bị quốc hũ hoá
+ Mặt khác, việc cam kết thực hiện các chính sách khuyến khích đầu
t của nớc chủ nhà luôn đợc các nhà ĐTNN quan tâm Các nhà ĐTNN rất lúng túng và lo ngại khi Chính phủ sửa đổi các khuyến khích đầu t vẫn trong thơì hạn còn hiệu lực Việc sửa đổi này tăng tính rủi ro đầu t, vì thế làm giảm lòng tin của các nhà ĐTNN (nhng đây là điều khó tránh khỏi đối với những nớc có tình hình chính trị không ổn định)
+ Vấn đề khác cũng đợc nhà ĐTNN quan tâm là định hớng đầu t của nớc chủ nhà Các TNCs thờng có chiến lợc kinh doanh dài hạn nên cần sự
ổn định, rõ ràng trong định hớng đầu t của nớc chủ nhà Họ không hào hứng đầu t vào những nớc mà luôn thay đổi định hớng u tiên đầu t, đặc biệt
là khuyến khích đầu t vào những ngành không phải là lợi thế cạnh tranh của
họ Ngay cả sự thay đổi không rõ ràng và thiếu ổn định giữa định hớng đầu
t thay thế nhập khẩu và hớng vào xuất khẩu sẽ làm cho các nhà ĐTNN lúng túng, không thực hiện đợc chiến lợc kinh doanh
Tóm lại, ổn định chính trị ở nớc chủ nhà không chỉ là điều kiện quan trọng đảm bảo an toàn vốn đầu t mà còn có vai trò to lớn để đảm bảo sự ổn
định KTXH, nhờ đó giảm đợc khả năng rủi ro đầu t Đây là mối quan tâm hàng đầu của nhà ĐTNN
1.2, Chính sách pháp luật
Trang 10Môi trờng pháp lý vững chắc bao gồm: hệ thống đầy đủ các chính sách, quy định cần thiết, bảo đảm sự nhất quán, không mâu thuẫn, chồng chéo nhau và có hiệu lực thực hiện là rất cần thiết đối với nhà ĐTNN
+ Hoạt động FDI chịu tác động bởi nhiều chính sách của nớc chủ nhà, trong đó có các chính sách tác động trực tiếp nh: quy định về lĩnh vực
đợc đầu t, mức sở hữu của nớc ngoài, miễn giảm thuế đầu t, quy định các tỷ
lệ xuất khẩu, t nhân hoá, cạnh tranh, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và các chính sách có ảnh hởng gián tiếp nh: các chính sách về tài chính tiền tệ, th-
ơng mại, văn hoá xã hội, an ninh đối ngoại
+ Các quy định (thờng là thủ tục hành chính) của nớc nhận đầu t) đối với nhà đầu t nớc ngoài trong việc đi lại, xin giấy phép đầu t, giải quyết các khiếu kiện và vấn đề khác trong cuộc sống của họ là những rào cản lớn
đối với dòng lu chuyển FDI Bởi vì, có quá nhiều quy định dẫn đến tình trạng "cửa quyền, sách nhiễu" của các cơ quan quản lý ĐTNN, làm tăng rủi
ro trong đầu t và nản lòng các nhà đầu t
Ngợc lại, nếu chỉ có những quy định cần thiết, không phân biệt đối
xử giữa các nhà đầu t sẽ tạo ra môi trờng đầu t minh bạch, bình đẳng vì thế hấp dẫn đợc các nhà đầu t
+ Một vấn đề nữa làm các nhà đầu t lúng túng, đẩy họ lâm vào tình trạng vi phạm pháp luật của nớc chủ nhà là các chính sách quy định về
ĐTNN không thống nhất, việc sửa đổi không nhất quán Cho nên các nhà
đầu t không yên tâm làm ăn lâu dài hoặc xin rút giấy phép đầu t
+ Thêm một mối quan tâm lớn của các nhà ĐTNN là tính hiệu lực trong thực hiện chính sách pháp luật của nớc chủ nhà, vì nếu thực hiện pháp luật không nghiêm, kém hiệu lực thì tài sản và những quyền lợi khác của họ
sẽ bị đe doạ
1.3, Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách,
địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số là những yếu tố tác động quan trọng đến tính sinh lãi hoặc rủi ro của các hoạt động đầu t
+ Khoảng cách giữa các địa điểm sản xuất và tiêu thụ mà thuận tiện thì sẽ giảm chi phí vận chuyển, giảm giá thành sản phẩm và hạn chế rủi ro
+ Khí hậu bao gồm đặc điểm về thời tiết, độ ẩm bão lũ cũng ảnh ởng đến quyết định đầu t của nhà ĐTNN: Với nớc có khí hậu nhiệt đới gió
Trang 11h-mùa thì phù hợp với các dự án nông nghiệp hơn là các dự án công nghiệp vì khí hậu này thờng có độ ẩm cao nên tác động xấu đến độ bền công nghệ và
điều kiện sống của các nhà đầu t
+ Mặt khác, một đất nớc có tài nguyên phong phú, trữ lợng lớn, giá
rẻ, dân số đông sẽ có lợi thế về cung cấp lao động và khả năng tiêu thụ- là các yếu tố hấp dẫn nhà ĐTNN Tuy nhiên mức độ hấp dẫn còn phải phụ thuộc vào chất lợng của thị trờng lao động và sức mua của dân c
1.4, Trình độ phát triển của nền kinh tế
Trình độ phát triển kinh tế là mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lợng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh của các nhà ĐTNN và mức độ cạnh tranh của thị trờng nớc chủ nhà
+ Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô ảnh hởng lớn đến sự ổn định kinh tế
vĩ mô, các thủ tục hành chính, tham nhũng từ đó ảnh hởng tới quyết định
đầu t của nhà ĐTNN (nh trên đã phân tích)
+ Mặt khác, sự phát triển của cơ sở hạ tầng và dịchvụ sẽ tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí phát sinh cho các hoạt động đầu t Cơ sở hạ tầng "cứng" gồm: hệ thống đờng giao thông vận tải, sân bay bến cảng, điện lực, viễn thông ảnh hởng trực tiếp dến việc vận hành các hoạt động kinh doanh và điều kiện sống của nhà ĐTNN Môi trờng đầu t "mềm" gồm: chất lợng các dịch vụ về lao động, tài chính, công nghệ và sinh hoạt cho nhà
ĐTNN là yếu tố đợc cân nhắc kỹ lỡng trớc khi nhà ĐTNN quyết định đầu t
+ Mức độ cạnh tranh hay độc quyền của thị trờng nớc chủ nhà cũng
là một yếu tố quan trọng tác động đến quyết định đầu t của nhà ĐTNN: Nếu thị trờng nớc chủ nhà có tính cạnh tranh cao thì sẽ giảm đợc các rào cản đối với ĐTNN Các nhà ĐTNN có thể tự do lựa chọn đầu t vào các lĩnh vực mà ở đó họ có lợi thế so sánh với các nhà đầu t nội địa Nhng nếu thị tr-ờng độc quyền thì việc lựa chọn này khó thực hiện đợc
1.5, Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội
Đặc điểm phát triển KTXH bao gồm các yếu tố về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị đạo đức và tinh thần dân tộc, phong tục, tập quán, htị hiếu thẩm
mỹ và giáo dục có thể là những cản trở, kìm hãm hoặc khuýên khích các
Trang 12hoạt động ĐTNN Chẳng hạn, giá trị đạo đức và tinh thần dân tộc của nớc chủ nhà ảnh hởng đến thu hút ĐTNN nh: nếu một xã hội không phân biệt
đối xử, coi trọng lòng tin, thơng yêu đùm bọc lẫn nhau thì sẽ giảm đợc tình trạngbạo loạn và tệ nạn xã hội Hơn nữa, tính tự trọng dân tộc cao nhng không có thái độ bài bài ngoại sẽ có thái độ thân thiện với bạn bè, với các nhà ĐTNN Hay nh sự bất đồng về ngôn ngữ gây khó khăn cho nhà đầu t khi kinh doanh ở nớc ngoài Sự khác biệt về ngôn ngữ làm phát sinh thêm chi phí (phải học ngoại ngữ, thêu phiên dịch ), thậm chí gây ra những hiểu lầm trong kinh doanh và khó khăn trong sinh hoạt của của các nhà đầu t
2, Môi trờng kinh doanh ở nớc đầu t:
Trong quá trình tìm kiếm cơ hội đầu t ở nớc ngoài, các nhà đầu t luôn so sánh mức độ hấp dẫn và rủi ro giữa các yếu tố của môi trờng ĐTNN với các yếu tố môi trờng kinh doanh và chiến lợc phát triển của nớc họ Họ chỉ đầu t ra nớc ngoài nếu xét thấy đầu t ở nớc ngoài có hiệu quả hơn đầu t
ở trong nớc
Môi trờng kinh doanh ở nớc đầu t cũng bao gồm tất cảc các yếu tố về chính trị, chính sách pháp luật, vị trí địa lý
Ngoài những yếu tố tạo nên sự thuận lợi của môi trờng đầu t trong
n-ớc trên, quyết định đầu t ra nn-ớc ngoài của các nhà đầu t còn chịu ảnh hởng lớn từ những thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô, các hoạt động thúc đẩy đầu
t ra nớc ngoài của chính phủ và tiềm lực kinh tế- khoa học, công nghệ của nớc họ
2.1, Thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô
Chính sách kinh tế vĩ mô tác động mạnh tới đầu t ra nớc ngoài là các chính sách về tài chính tiền tệ , xuất nhập khẩu, quản lý ngoại hối Các chính sách này có liên quan đến các mặt:
+ Hiệu quả sử dụng vốn của các nhà đầu t (hiệu quả sử dụng vốn trong nớc càng cao thì đầu t ra nớc ngoài càng ít)
+ Khả năng xuất khẩu (trong nớc khó xuất khẩu thì đầu t ra nớc ngoài càng nhiều)
Trang 13+ Khả năng nhập khẩu (càng dễ nhập khẩu các sản phẩm từ nớc ngoài thì các nhà đầu t càng muốn chuyển sản xuất ra nớc ngoài sau đó nhập khẩu sản phẩm đó về nớc).
+ Sự thay đổi chính sách tài chính tiền tệ từ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ sang nới lỏng hay ngợc lại hoặc hỗn hợp sẽ tác động mạnh đến lãi suất thực tế qua đó làm tăng hoặc giảm khả năng tạo lợi nhuận của nhà
đầu t
Ví dụ: Nếu nhà nớc thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ - nới lỏng tài chính sẽ làm cho mức lãi suất thực tế cao hơn dẫn đến đầu t trong nớc có hiệu quả, không khuyến khích đầu t ra nớc ngoài
Sự thay đổi chính sách tài chính tiền tệ còn ảnh hởng trực tiếp tới lạm phát Nếu lạm phát cao sẽ làm cho đồng tiền nội địa bị mất giá từ đó gián tiếp làm giảm đầu t ra nớc ngoài
+ Chính sách xuất nhập khẩu có ảnh hởng đến đầu t ra nớc ngoài ở chỗ: Các u đãi khuyến khích xuất khẩu trong các Hiệp định thơng mại song phơng và đa phơng của nớc đầu t sẽ tạo cơ hội cho hàng hoá của các công
ty ở nớc này thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài dễ dàng Vì thế động lực
đầu t ra nớc ngoài để vợt qua các rào cản thơng mại giảm xuống
+ Các chính sách nới lỏng hoặc thắt chặt quản lý ngoại hối ở nớc đầu
t có tác động mạnh đối với đầu t ra nớc ngoài
2.2, Các hoạt động thúc đẩy đầu t ra n ớc ngoài:
Các hoạt động thúc đẩy đầu t ra nớc ngoài của nớc đầu t chủ yếu bao gồm:
+ Các Hiệp định đầu t song phơng và đa phơng
+ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
+ Trợ giúp về tài chính trong các hoạt động xúc tiến đầu t
+ Bảo hiểm đầu t, cung cấp các thông tin về môi trờng đầu t ở nớc ngoài và chính sách đối ngoại của nớc đầu t
Các hoạt động này tạo ra các cơ sở pháp lý và tiền đề cần thiết cho các nhà đầu t ở nớc ngoài Đầy là các yếu tố quan trọng có tính quyết định
đến thúc đẩy dòng vốn đầu t ra nớc ngoài Chẳng hạn để khuyến khích các công ty đầu t ra nớc ngoài, nớc đầu t thờng trợ giúp nhà đầu t thông qua việc thành lập các chơng trình xúc tiến đầu t và các tổ chức hỗ trợ đầu t hải ngoại nh OPIC (Mỹ), MITI, JICA (Nhật bản)
Trang 14Ngoài ra, tăng cờng các hoạt động ngoại giao, thúc đẩy giao lu văn hoá quốc tế và cung cấp ODA cho các nớc đang phát triển cũng tác động mạnh đến dòng vốn đầu t ra nớc ngoài của nớc đầu t.
2.3, Tiềm lực kinh tế, KH-CN và chính sách xã hội
Tiềm lực kinh tế, KHCN, chính sách xã hội tác động mạnh đến lực
đẩy đầu t ra nớc ngoài thể hiện chủ yếu trong các khía cạnh về khả năng tích luỹ của nền kinh tế, trợ cấp phúc lợi xã hội, trình độ nghiên cứu và triển khai, khả năng cung cấp công nghệ Cụ thể: Khi nền kinh tế có khả năng tích luỹ cao, mức dự trữ ngoại tệ lớn thì lúc đó sẽ có nhu cầu đầu t ra nớc ngoài để khai thác hiệu quả của nguồn vốn "d thừa" này
Ngoài ra, một nớc có trình độ nghiên cứu và triển khai, công nghệ cao thờng tạo ra các công nghệ nguồn và có vai trò quyết định giá cả trên thị trờng công nghệ quốc tế Các công nghệ nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh
độc quyền và cần sản xuất với quy mô lớn là yếu tố quýêt định những TNCs
đầu t ra nớc ngoài
Hơn nữa, FDI thờng gắn liền với chuyển giao công nghệ nên nớc đầu
t có tiềm năng công nghệ lớn sẽ khuyến khích các công ty của họ đầu t ra nớc ngoài để tiêu thụ nguồn công nghệ này
Việc chuyển vốn ra nớc ngoài dẫn tới giảm đầu t nội địa, làm giảm cơ hội tạo việc làm trong nớc, có thể gia tăng tình trạng thất nghiệp và các vấn đề xã hội khác Cho nên, nếu nớc đầu t có mức trợ cấp phúc lợi xã hội cao chủ yếu là trợ cấp thất nghiệp thì sẽ giảm đợc làn sóng phản đối chuyển vốn đầu t ra nớc ngoài
3, Môi trờng quốc tế:
Ngoài các yếu tố của môi trờng đầu t và môi trờng kinh doanh, dòng vốn đầu t giữa các nớc còn bị tác động mạnh của môi trờng quốc tế, trong
đó bao gồm các yếu tố cơ bản nh: Xu hớng đối thoại chính trị giữa các nớc, liên kết khu vực, tăng trởng nhanh của các TNCs và tốc độ toàn cầu hoá.3.1, Xu h ớng đối thoại chính trị giữa các n ớc:
Đối thoại chính trị đợc hiểu là việc giải quyết những bất đồng giữa các nớc đợc thực hiện bằng đàm phán Nếu xu hớng này gia tăng sẽ hạn chế
đợc sự đối đầu bằng quân sự, vì thế sẽ mở rộng đợc quan hệ hợp tác giữa
Trang 15các nớc, là điều kiện quan trọng để thực hiện tự do hoá đầu t Xu hớng đối thoại chính trị còn có tác động đến việc rút bỏ lệnh cấm vận hoặc bao vây kinh tế của các nớc lớn đối với các nớc đang phát triển, tức là rút bỏ những rào cản lớn đối với lu chuyển dòng vốn giữa hai nhóm nớc này.
3.2, Liên kết khu vực:
Liên kết khu vực thể hiện qua các mặt về chính sách, các yếu tố kinh tế- xã hội và điều kiện kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các TNCs di chuyển địa điểm sản xuất và phân phối giữa các nớc thành viên trong khối, nhờ đó thúc đẩy lu chuyển dòng vốn đầu t quốc tế
+ Trên cơ sở tự do hoá thơng mại, các nớc trong khối đã hình thành nên khu vực tự do đầu t, tức là không có các rào cản trong di chuyển vốn
đầu t giữa các nớc của khối Chính sách này không chỉ thúc đẩy thu hút
ĐTNN vào khối mà quan trọng hơn là để tạo điều kiện thuận lợi cho các
n-ớc trong khối đầu t lẫn nhau
+ Đối với các yếu tố KT - XH quyết định đầu t nớc ngoài thì liên kết khu vực đã tạo ra một thị trờng với quy mô lớn Đây là yếu tố rất hấp dẫn các TNCs nhất là các TNCs đầu t theo mục đích tìm kiếm thị trờng Việc xoá bỏ các rào cản của thị trờng quốc gia để hình thành một thị trờng vùng
đã làm giảm bớt các chi phí sản xuất hớng vào xuất khẩu trong vùng (giảm bớt các thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh ) của các TNCs vì lúc này tất cả các nớc trong khối đều là một thị trờng
+ Liên kết khu vực cũng tác động tích cực làm giảm bớt đợc chi phí giao dịch trong kinh doanh (nh chi phí phát sinh do thiếu thông tin, thủ tục hành chính khác nhau giữa các nớc )
3.3, Tăng tr ởng nhanh của các TNCs
Tốc độ tăng trởng nhanh của các TNCs đợc biểu hiện ở sự tăng nhanh về số lợng các công ty mẹ và các chi nhánh của chúng trên phạm vi toàn cầu, trong đó nhất là ở các nớc đang phát triển
Ngày nay,TNCs với khoảng 63000 công ty mẹ và 690000 chi nhánh nớc ngoài có mặt ở hầu khắp các quốc gia và lĩnh vực kinh tế, trở thành lực lợng chủ chốt của nền kinh tế thế giới, chi phối hoạt động sản xuất quốc tế Một trăm TNCs lớn nhất thế giới (không kể lĩnh vực tài chính) - tuyệt đại
Trang 16đa số thuộc các quốc gia phát triển - là động lực chính của hoạt động đầu t quốc tế.
Sự phát triển mạnh của mạng lới các chi nhánh TNCs thông qua hai hình thức sát nhập và mua lại (M&A) và xây dựng doanh nghiệp mới (G&I)
đã làm tăng mạnh dòng vốn đầu t quốc tế
3.4, Tốc độ toàn cầu hoá:
Toàn cầu hoá là quá trình đan kết giữa các công ty trên phạm vi toàn cầu để hình thành lên mạng lới sản xuất quốc tế Tốc độ của quá trình toàn cầu hoá sẽ thúc đẩy xu hớng tự do hoá FDI, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các TNCs mở rộng phạm vi hoạt động trên phạm vi toàn cầu
Toàn cầu hoá ra đời nhờ sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng KHCN Cuộc cách mạng này đã tạo đã tạo ra nhiều lĩnh vực sản xuất mới trong các ngành điện tử - tin học, viễn thông, cho phép các TNCs mở rộng quy mô khai thác lợi thế so sánh của mình trên phạm vi toàn cầu:
+ Lợi ích to lớn của việc tham gia vào mạng lới phân công lao động quốc tế đã làm cho các quốc gia tích cực tháo bỏ những rào cản đối với TNCs nhờ đó thúc đẩy xu hớng tự do hoá đầu t
+ Ngoài ra, toàn cầu hoá còn thúc đẩy sự phát triển của thị trờng tài chính quốc tế, qua đó tác động mạnh đến động thái dòng vốn đầu t nớc ngoài Tác động này đợc thể hiện qua các khía cạnh là: Giảm bớt các định chế tài chính đối với lu chuyển vốn quốc tế, các phơng tiện hiện đại để tạo
điều kiện thuận lợi, nhanh chóng và chính xác trong các nghiệp vụ giao dịch của thị trờng tài chính; đa dạng hoá các hình thức đầu t trên thị trờng vốn và cung cấp kịp thời các “tín hiệu” thị trờng trên phạm vi toàn cầu cho các nhà đầu t
III, Vai trò của FDI đối với các n ớc đang phát triển:
1, Tăng trởng kinh tế:
Mục tiêu cơ bản trong thu hút FDI của nớc chủ nhà là thúc đẩy tăng trởng kinh tế Mục tiêu này đợc thực hiện thông qua tác động tích cực của FDI đến các yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăng trởng: Bổ sung nguồn vốn trong nớc và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và phát triển khả năng công
Trang 17nghệ nội địa; phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm; thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận với thị trờng thế giới; tạo liên kết giữa các ngành công nghiệp.
1.1, Vốn đầu t và cán cân thanh toán quốc tế:
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn-ngoại tệ của các nớc nhận đầu t đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển
Hầu hết các nớc đang phát triển đều rơi vào cái “vòng luẩn quẩn” đó là: Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu t thấp rồi hậu quả lại là thu nhập thấp Tình trạng luẩn quẩn này chính là “điểm nút” khó khăn nhất
mà các nớc này phải vợt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trởng kinh tế hiện đại Nhiều nớc lâm vào tình trạng trì trệ của sự nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra đợc điểm đột phá chính xác một mắt xích của “vòng luẩn quẩn” này Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó đối với các nớc đang phát triển đó là vốn đầu t và kỹ thuật Vốn đầu t là cơ sở để tạo ra công ăn việc làm trong nớc, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất lao động Từ…
đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ vào tích luỹ nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi sẽ là tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới
Do đó vốn nớc ngoài sẽ là một “cú hích” để góp phần đột phá cái vòng luẩn quẩn đó Đặc biệt FDI là một nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho nớc nhận đầu t Hơn nữa luông vốn này có lợi thế hơn đối với vốn vay ở chỗ: Thời hạn trả nợ vốn vay thờng cố định và
đôi khi quá ngắn so với một số dự án đầu t, còn thời hạn của FDI thì thờng linh hoạt hơn
Theo mô hình lý thuyêt “hai lỗ hổng” của Cherery và Strout, có hai cản trở chính cho sự tăng trởng của một quốc gia đó là: (1) Tiết kiệm không
đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu t đợc gọi là “lỗ hổng tiết kiệm” (2) Thu nhập của hoạt động xuất khẩu không đủ đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu-đợc gọi là “lỗ hổng thơng mại” Hầu hết ở các nớc đang phát triển hai lỗ hổng trên rất lớn, vì vậy FDI còn là một nguồn quan trọng không chỉ để bổ sung nguồn vốn nói chung mà cả sự thiếu hụt về ngoại tệ nói riêng bởi vì FDI góp phần nhằm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng
Trang 18khả năng xuất khẩu của nớc nhận đầu t, thu một phần lợi nhuận từ các công
ty nớc ngoài, thu ngoại tệ từ các hoạt động dịch vụ phục vụ cho FDI
1.2, Chuyển giao và phát triển công nghệ:
FDI đợc coi là nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ của nớc chủ nhà Vai trò này đợc thể hiện qua hai khía cạnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và phát triển khả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nớc chủ nhà Đây là những mục tiêu quan trọng đợc nớc chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu t nớc ngoài
Chuyển giao công nghệ thông qua FDI thờng đợc thực hiện chủ yếu bởi các TNCs, dới các hình thức: Chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của một TNCs và chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNCs Những năm gần đây, các hình thức này thờng đan xen nhau với các đặc
điểm rất đa dạng
Phần lớn công nghệ đợc chuyển giao giữa các chi nhánh của TNCs sang nớc đang phát triển ở hình thức 100% vốn nớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh có phần lớn vốn nớc ngoài, dới các hạng mục chủ yếu nh những tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ, công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lợng, công nghệ quản lý, công nghệ marketing
Nhìn chung, các TNCs rất hạn chế chuyển giao những công nghệ mới có tính cạnh tranh cao cho các chi nhánh cuả chúng ở nớc ngoài vì sợ
lộ bí mật hoặc mất bản quyền công nghệ do việc bắt trớc, cải biến hoặc nhái lại công nghệ của các công ty nớc chủ nhà Mặt khác, do nớc chủ nhà còn cha đáp ứng đợc các yêu cầu sử dụng công nghệ của các TNCs
Bên cạnh chuyển giao công nghệ sẵn có, thông qua FDI các TNCs còn góp phần tích cực đối với tăng cờng năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ của nớc chủ nhà Các kết quả cho thấy phần lớn các hoạt động R&D của các chi nhánh TNCs ở nớc ngoài là cải biến công nghệ cho phù hợp với điều kiện sử dụng của địa phơng Dù vậy, các hoạt động cải tiến công nghệ của các doanh nghiệp ĐTNN đã tạo ra nhiều mối quan hệ liên kết cung cấp dịch vụ công nghệ từ các cơ sở nghiên cú, ứng dụng công nghệ trong nớc Nhờ đó đã gián tiếp tăng cờng năng lực phát triển công nghệ địa phơng Mặt khác,trong quá trình sử dụng công nghệ nớc ngoài, các nhà đầu t và phát triển công nghệ trong nớc học đợc cách thiết kế, chế
Trang 19tạo công nghệ nguồn, sau đó cải biến cho phù hợp với điều kiện sử dụng của địa phơng và biến chúng thành công nghệ cuả mình Nhờ có những tác
động tích cực trên, khả năng công nghệ của nớc chủ nhà đợc tăng cờng, vì thế nâng cao năng suất các thành tố, nhờ đó thúc đẩy đợc tăng trởng
.3, Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
Nguồn nhân lực có ảnh hởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuât, các vấn đề xã hội và mức độ tiêu dùng của dân c Việc cải thiện chất lợng cuộc sống thông qua đầu t vào các lĩnh vực: sức khoẻ, dinh dỡng, giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và kỹ năng quản lý sẽ tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao đợc năng suất lao động và các yếu tố sản xuất khác, nhờ đó thúc đẩy tăng trởng
Ngoài ra, tạo việc làm không chỉ tăng thu nhập cho ngời lao động
mà còn góp phần tích cực giải quýêt các vấn đề xã hội Đây là các yếu tố có
động nh ngành may mặc, điện tử, chế biến
Thông qua khoản trợ qiúp tài chính hoặc mở các lớp đào tạo dạy nghề, FDI còn góp phần quan trọng đối với phát triển giáo dục của nớc chủ nhà trong các lĩnh vực giáo dục đại cơng, dạy nghề, nâng cao năng lực quản
lý Nhiều nhà ĐTNN đã đóng góp vào quỹ phát triển giáo dục phổ thông, cung cấp một số thiết bị giảng dạy cho các cơ sở giáo dục của nớc chủ nhà,
tổ chức các chơng trình phổ cập kiến thức cơ bản cho ngời lao động bản địa làm việc trong dự án (trong đó có nhiều lao động đợc gửi đi đào tạo ở nớc ngoài)
FDI nâng cao năng lực quản lý của nớc chủ nhà theo nhiều hình thức
nh các khoá học chính quy, không chính quy,và học thông qua làm
Tóm lại, FDI đem lại lợi ích về tạo công ăn việc làm Đây là một tác
động kép: tạo thêm việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho ngời
Trang 20lao động, từ đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nớc Tuy nhiên, sự đóng góp của FDI đối với việc làm trong các nớc nhận đầu t phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và khả năng kỹ thuật của nớc đó.
1.4, Thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận với thị tr ờng thế giới
Xuất nhập khẩu có mối quan hệ nhân quả với tăng trởng kinh tế Mối quan hệ này đợc thể hiện ở các khía cạnh: xuất nhập khẩu cho phép khai thác lợi thế so sánh, hiệu quả kinh tế theo quy mô, thực hiện chuyên môn hoá sản xuất; nhập khẩu bổ sung các hàng hoá, dịch vụ khan hiếm cho sản xuất và tiêu dùng; xuất nhập khẩu còn tạo ra các tác động ngoại ứng nhthúc đẩy trao đổi thông tin, dịch vụ, tăng cờng kiến thức marketing cho các doanh nghiệp nội địa và lôi kéo họ vào mạng lới phân phôí toàn cầu Tất cả các yếu tố này sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trởng
Thông qua FDI, các nớc đang phát triển có thể tiếp cận với thị trờng thế giới bởi vì, hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty xuyên quốc gia thực hiện, mà các cônh ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở thanh thế và uy tín của
họ về chất lợng, kiểu dáng sản phẩm và giao hàng đúng hẹn
1.5, Liên kết các ngành công nghiệp
Liên kết giữa các ngành công nghiệp đợc biểu hiện chủ yếu qua tỷ trọng giá trị hàng hoá (t liệu sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào), dịch vụ trao
đổi trực tiếp từ các công ty nội địa trong tổng giá trị trao đổi của các công
ty nớc ngoài ở nớc chủ nhà Việc hình thành các liên kết này là cơ sở quan trọng để chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy xuất nhập khẩu của nớc chủ nhà
Cụ thể: Qua các hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, dịch vụ cho các công ty nớc ngoài sản xuất hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp nội địa phát triển năng lực sản xuất của mình (mở rộng sản xuát, bắt chớc quy trình sản xuất và mẫu mã hàng hoá, ) Sau một thời gian nhất định các doanh nghiệp trong nớc có thể tự xuất nhập khẩu đợc
1.6, Các tác động quan trọng khác
Trang 21Ngoài những tác động kể trên, FDI còn tác động đáng kể đến các yếu
tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế nh: chất lợng môi trờng, cạnh tranh và
độc quyền, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, hội nhập khu vực và quốc tế
Mặc dù chất thải của các công ty nớc ngoài, nhất là trong các ngành khai thác và chế tạo, là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng ô nhiễm môi trờng trầm trọng ở các nớc đang phát triển tuy nhiên
có nhiều nghiên cứu cho thấy các TNCs rất chú trọng và tích cực bảo vệ môi trờng hơn các công ty nội địa Bởi vì, quy trình sản xuất của họ thờng
đợc tiêu chuẩn hoá cao nên dễ đáp ứng đợc các tiêu chuẩn bảo vệ môi trờng của nớc chủ nhà Hơn nữa, các TNCs thờng có tiềm lực tài chính lớn do đó
có điều kiện thuận lợi trong xử lý các chất thải và tham gia góp quỹ, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trờng
FDI tác động mạnh đến cạnh tranh và độc quyền thông qua việc thêm vào các đối thủ cạnh tranh hoặc sử dụng sức mạnh của mình để khống chế thị phần ở nớc chủ nhà Từ thúc đẩy cạnh tranh, FDI góp phần làm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả hơn, nhờ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế
Nhờ có FDI, cơ cấu nền kinh tế của nớc chủ nhà chuyển dịch nhanh chóng theo chiều hớng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch vụ
và giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp, khai thác trong GDP
FDI là một trong những hình thức quan trọng của các hoạt động kinh
tế đối ngoại và nó có liên quan chặt chẽ đến tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội của các quốc gia, do đó sự phát triển của lĩnh vực này thúc đẩy sự hoà nhập khu vực và quốc tế của nớc chủ nhà
2, Các tác động đặc biệt
Bên cạnh tác động đến các yếu tố quyết định tăng trởng kinh tế, FDI còn tác động đến các khía cạnh quan trọng khác của đời sống văn hoá, xã hội và chính trị của nớc chủ nhà
2.1, Văn hoá - xã hội
Văn hoá - xã hội là lĩnh vực rất nhạy cảm và mang đậm bản sắc của mỗi quốc gia Khi tiếp nhận FDI, có nghĩa là nớc chủ nhà đã mở cửa giao lu với nền văn hoá các dân tộc trên thế giới ĐTNN tác động mạnh vào mối quan hệ giữa giữ gìn bản sắc của dân tộc và tiếp nhận nền văn hoá bên
Trang 22ngoài ở các mặt quan trọng nh: đổi mới t duy; thái độ và đạo đức nghề nghiệp; lối sống, tập quán; giao tiếp ứng xử; bình đẳng giới và các vấn đề xã hội.
Chất lợng của t duy là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội Đổi mới t duy tức là đổi mới cách nghĩ, cách làm FDI tác động rất tích cực vào quá trình này thông qua trực tiếp đào tạo các nhà quản lý bản địa có kiến thức kinh doanh hiện đại, những lao động làm việc trong các công ty nớc ngoài tiếp xúc với công nghệ hiện đại và gián tiếp tạo ra trong xã hội, nhất
là thế hệ trẻ, một lối nghĩ mới có hiệu quả của nền kinh tế thị trờng
Thái độ và đạo đức nghề nghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hành vi và chất lợng lao động của mỗi cá nhân Do hoạt động trong môi trờng cạnh tranh gay gắt, những ngời làm việc trong các dự án ĐTNN phải có thái độ nghiêm túc với công việc và đảm bảo uy tín cao đối với khách hàng Nhờ
đó, góp phần quan trọng hình thành nên phong cách kinh doanh có văn hoá
Đầu t nớc ngoài đã làm thay đổi đáng kể lối sống, tập quán của các tầng lớp dân c theo kiểu hiện đại, tiêu dùng công nghiệp Tác phong công nghiệp đã buộc ngời lao động phải tiết kiệm thời gian cho gia đình và sinh hoạt cá nhân
Đầu t nớc ngoài tác động tích cực đến văn hoá giao tiếp, ứng xử ở
n-ớc chủ nhà Những ngời làm việc trong khu vực ĐTNN hoặc có quan hệ với các công ty nớc ngoài thờng có phong cách giao tiếp lịch sự và thái độ ứng
xử hoà nhã, tôn trọng đồng nghiệp và khách hàng Phong cách này dần dần lan toả ra các cá nhân trong toàn xã hội
2.2, Chủ quyền và an ninh quốc gia:
ĐTNN chủ yếu đợc thực hiện bởi TNCs có tiềm lực mạnh về tài chính, khoa học công nghệ và mạng lới phân phối trên phạm vi toàn cầu
Do đó, khi tiếp nhận ĐTNN các nớc đang phát triển rất lo ngại trớc sức mạnh của các công ty này có thể can thiệp vào chủ quyền lãnh thổ, đe doạ
đến an ninh chính trị và làm lũng đoạn nền kinh tế của mình
Về mặt lý thuyết, ĐTNN có đe doạ đến an ninh kinh tế của nớc chủ nhà thông qua thao túng một số ngành sản xuất quan trọng, những hàng hoá thiết yếu hoặc đẩy mạnh đầu cơ, buôn lậu, rút chuyển vốn đi nơi khác Vì mục tiêu theo đuổi lợi nhuận cao, nên không loại trừ một số TNCs có thể can thiệp một cách gián tiếp vào các vấn đề chính trị của nớc chủ nhà Do
Trang 23đó, đảm bảo tôn trọng chủ quyền lãnh thổ là nguyên tắc quan trọng hàng
đầu trong các chính sách, luật pháp thu hút ĐTNN của nớc chủ nhà Hơn nữa, mặc dù có tiềm lực mạnh nhng các TNCs là những nhà kinh doanh và tài sản lại bị phân tán ở nhiều nớc, trong khi đó nớc chủ nhà lại có quân đội
và các sức mạnh cần thiết để đảm bảo chủ quyền quốc gia
Tuy có những đóng góp tích cực không thể phủ nhận đối với những nớc đang phát triển nh đã kể trên nhng ĐTNN vẫn còn những hạn chế: chuyển giao công nghệ cũ, công nghệ không phù hợp với điều kiện của các nớc đang phát triển, giá cả đắt hơn thực tế; sản xuất và quảng caó sản phẩm
ảnh hởng tiêu cực đối với sức khoẻ con ngời nh (rợu, bia, nớc giải khát có
ga, thuốc lá, thực phẩm sử dụng nhiều hoá chất ); xúc phạm nhân phẩm ngời lao động, khai thác cạn kiệt sức lao động của ngời làm thuê; làm tăng khoảng cách giầu nghèo giữa các cá nhân, giữa các vùng
Trang 24ChơngII: Đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam
giai đoạn 1988- 2001
A, Vai trò của Mỹ trong nền kinh tế thế giới
Phát triển kinh tế là một trong những nhân tố quan trọng nhất thể hiện sức mạnh và vai trò của Mỹ trên thế giới Vào những năm 60, Mỹ có sức mạnh kinh tế không nớc nào sánh kịp Sáu nớc công nghiệp hàng đầu thế giới (kể cả Mỹ đợc gọi là G-7) có giá trị GDP chỉ đạt 75% GDP của
Mỹ Ngày nay, GDP của Mỹ chỉ đạt khoảng 60% GDP của 6 nớc kia cộng lại So với GDP của toàn thế giới, GDP của Mỹ từ sau thế giới thứ hai và cả trong những năm 90 có xu hớng giảm sút Năm 1991 Mỹ chiếm 25,213% GDP thế giới; năm 1992: 26,553%; 1993: 27,711% (tính theo số tiệu của Thống kê tài chính quốc tế 7/1998) Đến năm 1995 tính theo số liệu của World Economic Outlook (5/2000) GDP của Mỹ so với thế giới là 21,767%, năm 1998 là 22,185% và 1999 là 22,387% nghĩa là có nhích lên một ít vào nửa sau những năm 90 Năm 1991 GDP của Mỹ là 5961 tỷ $, của các nớc G-7 còn lại là 11293 tỷ $, của thế giới là 23643 tỷ $ Năm 1999 số liệu tơng ứng là 9256 tỷ $, 15178 tỷ $ và 41344 tỷ $ Những số liệu trên cho thấy sức mạnh của Mỹ so với các nớc khác trong G-7 và toàn thế giới
có xu hớng giảm sút
Tuy nhiên, xét theo nhiều tiêu chí khác (kinh tế, khoa học - công nghệ, quân sự), ngày nay, kinh tế Mỹ vẫn có sức mạnh đứng đầu và chi phối kinh tế và còn có khả năng chi phối thế giới trong nhiều thập kỷ nữa
Năm 1999, GDP của Mỹ đứng đầu thế giới, của Anh là 5493 tỷ $ (chỉ bằng 59,3% của Mỹ), Nhật: 4349 tỷ $ (gần bằng 47% ), Đức: 2105 tỷ $ (22,7%), Pháp: 1425 tỷ $ (15,4%), Italy: 1163 tỷ $ (12,6%), Canada: 643 tỷ
$ (6,9%) Nh vậy, nếu giữ đợc mức tăng trởng kinh tế nh thời gian qua thì phải mất nhiều thập kỷ nữa các nớc có GDP cao bậc nhất thế giới mới có thể đạt đợc sức mạnh kinh tế của Mỹ hiện nay, (Trung Quốc có GDP theo sức mua đạt 44,9% của Mỹ, 4175 tỷ $)
Trong những năm 1982-1991, tốc độ tăng trởng trung bình của nền kinh tế (GDP thực) của các nớc G-7 là 3,0%, của Mỹ là 2,9% Trong 10 năm tiếp theo, chỉ số tơng ứng là 2,6% và 3,6% Điều này cho thấy GDP tuyệt đối của các nớc công nghiệp phát triển nhất không tăng mạnh nh Mỹ
Trang 25và Mỹ có khả năng mở rộng khoảng cách phát triển so với các nớc này, và
rõ ràng, khó có sự thách thức tổng thể nào đối với sự chi phối thế giới về kinh tế của Mỹ
Tình hình tăng trởng xuất nhập khẩu (XNK), ĐTNN của Mỹ cũng khả quan hơn nhiều nớc công nghiệp phát triển khác Khả năng xuất khẩu của Mỹ hiện đã lên tới trên 1000 tỷ $ mỗi năm, chiếm khoảng 1/4 khả năng XNK của toàn cầu Năm 1999, kim ngạch XNK hàng hoá của Mỹ đạt 1715,5 tỷ $, trong khi đó của Nhật là 684,1 tỷ $ Đồng thời cũng trong năm này, Mỹ huy động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là 282,51 tỷ $ và đầu t ra n-
ớc ngoài là 152,16 tỷ $, trong khi Nhật chỉ thu hút đợc 12,31 tỷ $ và FDI của Nhật ra nớc ngoài là 22,27 tỷ $
I, Vai trò của Mỹ đối với các n ớc đang phát triển:
Với tham vọng to lớn về kinh tế, Mỹ tăng cờng xâm nhập, bành ớng vào các khu vực kinh tế trên thế giới Trong khỏang 23 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã viện trợ cho các nớc đang phát triển khoảng 90-100 tỷ USD Qua con đờng viện trợ, Mỹ thực hiện đợc ý đồ của mình trên các phơng diện kinh tế, chính trị với các nớc đang phát triển Về kinh
ch-tế, các nớc này thành nơi đầu t, thị trờng và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Mỹ: Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ năm 1971 đã thao túng 36% sản lợng đồng, 34% sản lợng dầu mỏ, 30% sản lợng bôxits Riêng vùng Đông Nam á, xứ sở của nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng và giá nhân công rẻ, chỉ bằng 1/10 của Mỹ nên đã trở thành điểm nóng có tầm quan trọng trong chiến lợc Châu á- Thái Bình Dơng của Mỹ Lợi nhuận mà các công ty độc quyền Mỹ thu đợc ở đây từ 1946- 1972 là 62,5 tỷ USD, bằng 56% tổng số lợi nhuận Mỹ thu về trong đầu t nớc ngoài
Tuy nhiên không thể phủ nhận một điều là thành tích tăng trởng cao, lâu bền đến mức thần kỳ của nền kinh tế Đông á, từ Hàn Quốc đến Đài Loan hay gần đây là Thái Lan đều có sự đóng góp, hỗ trợ to lớn của thị tr-ờng Mỹ đối với việc thực thi chiến lợc tăng trởng hớng vào xuất khẩu mà các nền kinh tế này theo đuổi Thậm chí, một số học giả còn gọi thị trờng
Mỹ là thị trờng "chỗ dựa" đầu tiên cho sự cất cánh và hoá thân của các "con rồng" Họ cho rằng nếu không có sự mở cửa rộng rãi và dễ dàng của thị tr-ờng Mỹ thì có lẽ đã và sẽ không có bất kỳ sự "thần kỳ " nào ý kiến này
Trang 26không phải là không có cơ sở hợp lý Ngay cả sự tăng trởng kỳ diệu của nền kinh tế Trung Quốc trong khoảng hai thập niên gần đây cũng có phần quan trọng bắt nguồn từ yếu tố khai thông với thị trờng Mỹ Trong suốt nhiều năm, Trung Quốc luôn đạt mức thặng d rất cao với Mỹ và trong thời gian gần đây, con số này đã vợt mức 30 tỷ USD/năm.
Mỹ chẳng những chi phối đông đảo các nớc đang phát triển và các
n-ớc phát triển trực tiếp thông qua hoạt động đầu t ra nn-ớc ngoài và thu hút FDI vào Mỹ mà còn gían tiếp ảnh hởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới, môi trờng đầu t quốc tế thông qua chiến lợc toàn cầu luôn đợc đổi mới của mình Trên cơ sở đớ, Mỹ định ra các mối quan hệ kinh tế nh thơng mại, đầu
t quốc tế, hoạt động ODA, tham gia vào hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh
tế khu vực (NAFTA, APEC ), và quốc tế (WTO, WB, ADB, IMF ) và các quan hệ an ninh chính trị nh: duy trì sự phát triển của NATO ở Châu Âu, tiến tới thiết lập cộng đồng Thái Bình Dơng mới ở Châu á, hoàn thành các hiệp ớc an ninh quân sự, phổ biến các "giá trị Mỹ" nh dân chủ, thị trờng tự do
II, Nguồn gốc sức mạnh của Mỹ:
1, Mỹ đã đi đầu trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chuyển mạnh cơ cấu kinh tế sang những ngành hiện đại, dựa vào tri thức và thay đổi các chính sách cho hợp lý hơn vào những năm 90 trên cơ sở những thành tựu to lớn, đặc biệt là những thành tựu về thông tin- kỹ thuật đã đạt đợc
Mỹ là nơi bắt nguồn cho sáng tạo kỹ thuật thông tin Từ cỗ máy tính
điện tử đầu tiên ra đời 15/2/1945 tại Mỹ đến phát minh ra kỹ thuật mạng kết nối máy tính với thông tin thì hiệu quả của kinh tế kỹ thuật thông tin mới đợc thể hiện một cách đầy đủ Những năm gần đây, ngành công nghệ thông tin là ngành công nghiệp lớn nhất và có tốc độ tăng trởng nhanh nhất nớc Mỹ, trong thời gian (1995- 1999) chiếm 30% sự tăng trởng kinh tế Mỹ Ngành thông tin thúc đẩy kinh tế Mỹ trên nhiều mặt: khuyến khích đầu t(1998, đầu t vào ngành công nghệ thông tin và R&D là 44,8 tỷ $, chiếm 1/3 vốn đầu t vào tất cả công ty), kiềm chế lạm phát, cải tạo ngành nghề truyền thống, thúc đẩy thơng mại điện tử phát triển mạnh
Hiện nay, nền công nghiệp Mỹ dẫn đầu thế giới, đặc biệt là trong lĩnh vực mũi nhọn - Công nghệ thông tin: thị trờng công nghệ thông tin thế
Trang 27giới hiện nay vào khoảng 1000 tỷ $ mỗi năm, trong đó Mỹ chiếm 42%, EU 29%, phần còn lại của thế giới chỉ có 29% Thơng mại điện tử đang phát triển ở Mỹ sẽ lan ra toàn cầu trong tơng lai và rất có khả năng Mỹ sẽ khống chế mạng lới thơng mại điện tử toàn cầu.
2, Kinh tế Mỹ phát triển cả về công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp từ giai đoạn (1949- 1953) đến nửa đầu thập kỷ 90 đã tăng gấp đôi Trong thời kỳ này, sản lợng nông nghiệp tính theo đầu ngời tăng 65%, số lợng lao động giảm 70%, năng suất lao động nông nghiệp tăng 7 lần
3, Tăng việc làm, giảm thất nghiệp trong những năm 90s là thành công lớn của nớc Mỹ, giúp cho Mỹ có điều kiện mở rộng quy mô kinh tế, giải quyết những vấn đề xã hội: năm 1990, cả nớc Mỹ có 118.8 triệu lao
động, năm 1997 là 129,6 triệu (tăng gần 11 triệu ngời) Tốc độ tăng việc làm trung bình hàng năm ở Mỹ giai đoạn (1982- 1991) là 1,6%, (1992- 2001) là 1,5%, ở các nớc G-7 khác là 1,2 % và 0,7% Thu nhập trên đầu ng-
ời hàng năm của ngời dân Mỹ đạt rất cao, nếu tính theo chỉ số sức mua của GDP hiện nay, Mỹ đứng đâù thế giới (33,872 nghìn USD) Điều tiết lạm phát cũng đảm bảo cho nền kinh tế Mỹ phát triển khá ổn định (những năm gần đây, chỉ số lạm phát hàng năm luôn dới 2%)
4, Doanh nghiệp và chính phủ Mỹ là những ngời đi tiên phong trong việc xúc tiến chiến lợc toàn cầu hoá Họ áp dụng mọi biện pháp trong lĩnh vực thơng mại, tiền tệ, đầu t trực tiếp, để thực hiện chiến lợc mở rộng ra nớc ngoài trong mọi phơng diện Chiến lợc toàn cầu hoá giúp các công ty xuyên quốc gia Mỹ có thể phân bố các nguồn lực khắp toàn cầu, nhằm giảm giá thành, tối đa hoá lợi nhuận
5, Mỹ phát triển mạnh ngành giáo dục - đào tạo với chi phí khoảng 9% - 10% GDP và nghiên cứu triển khai với khoảng 2,8% GDP (nghĩa là chi khoảng 1000 tỷ USD cho lĩnh vực này hàng năm) Mỹ còn là nớc có tỷ
lệ ngân sách cho phổ biến tri thức mới vào loại lớn nhất thế giới, ngân sách này hàng năm là 20% GDP Đặc biệt, Mỹ là nơi thu hút đông đảo những ngời có trình độ cao từ khắp nơi trên thế giới di c sang Mỹ: những năm 60,
Mỹ thu hút 15000 bác sỹ từ các quốc gia Châu á, Châu Phi, Mỹ Latinh;
Trang 2813000 kỹ s từ Trung Quốc, ấn Độ, Philipin; 5500 nhà khoa học tự nhiên (trong đó 2/3 có nguồn gốc từ Châu á) Khi Liên Xô sụp đổ, hàng trăm nhà khoa học trong các lĩnh vực hạt nhân, vũ trụ, tìm đến Mỹ.
Nh vậy, sức mạnh của cờng quốc số một thế giới - Mỹ - là do kinh tế phát triển cao và ổn định; cơ câú ngành hớng mạnh vào các ngành công nghệ thông tin, xuất nhập khẩu và đầu t quốc tế giữ vị trí thống trị; thất nghiệp thấp, việc làm tăng, lạm phát thấp; trình độ tri thức của lực lợng lao
động cao
III, Xu h ớng đầu t ra n ớc ngoài của Mỹ:
Việc đầu t ra nớc ngoài của Mỹ nhằm mục tiêu khai thác thị trờng
n-ớc ngoài để thu lợi nhuận, gia tăng khả năng cạnh tranh, chuyển giao công nghệ ra nớc ngoài và thực hiện các mục tiêu của chính sách đối ngoại
Dòng FDI của Mỹ ra nớc ngoài chủ yếu hớng vào các nớc phát triển, chiếm 70- 75% tổng số vốn đầu t ra nớc ngoài Phần còn lại chủ yếu đầu t vào các nớc đang phát triển
Trong số các hoạt động đầu t ra nớc ngoài trong lĩnh vực sản xuất- chế tạo, lắp ráp các sản phẩm điện tử, ô tô, các thiết bị công nghiệp nặng, chế biến thực phẩm, dịch vụ tài chính - ngân hàng, du lịch - khách sạn, nghiên cứu - phát triển, t vấn, vận tải hoạt động đầu t ra nớc ngoài trong ngành sản xuất chế tạo của Mỹ có những nét đặc thù sau:
+ Lợng vốn đầu t của Mỹ chiếm 22% trong tổng số đầu t của các nớc công nghiệp sang các nớc đang phát triển
+ Lợng vốn đầu t này chủ yếu tập trung vào khu vực Châu Mỹ La Tinh (60%), Đông á (30%), hai nớc Brazil và Mêhicô chiếm một nửa số vốn đầu t trực tiếp của Mỹ vào các nớc đang phát triển
Các nhà đầu t Mỹ thờng áp dụng hai loại hình chiến lợc đầu t chủ yếu khi tiến hành đầu t ra nớc ngoài trong lĩnh vực này:
Chiến lựơc 1: Thờng đợc áp dụng là chiến lựơc khai thác thị trờng
nội địa để đáp ứng nhu cầu trong nớc, vợt qua các hàng raò bảo hộ và tận
Trang 29dụng các khuyến khích của chính phủ Loại hình chiến lựơc này thờng đợc
áp dụng ở các nớc nh Achentina, Brazil, Mêhicô dới dạng thay thế nhập khẩu chủ yếu đối với ô tô và phơng tiện vận tải
Chiến lợc 2: Thực hiện dới dạng hớng về xuất khẩu: Các nhà đầu t
của Mỹ sẽ thực hiện việc khai thác các nguồn lực trong nớc về nguyên liệu, nhân công có giá rẻ để sản xuất hoặc lắp ráp các sản phẩm và xuất khẩu ra nớc ngoài Loại hình này thờng đợc áp dụng đối với việc chế tạo, lắp ráp các mặt hàng điện tử và công việc này thờng đựoc thực hiện ở Malayxia, Thái lan, những nền kinh tế của các nớc Công nghiệp mới (Nies) đợc coi là những đối tác quan trọng trong chiến lợc hợp tác đầu t của Mỹ
Hoạt động đầu t ra nớc ngoài của các công ty Mỹ thờng nhận đợc chính sách hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp của chính phủ thông qua tổ chức OPIC, các Hiệp định thơng mại song phơng khuyến khích, bảo hộ đầu t, Các hiệp định đa phơng về bảo đảm đầu t (MIGA) áp dụng cho từng khu vực thị trờng theo định hớng của chính phủ Chẳng hạn, trong qúa trình xúc tiến thơng mại, chính phủ Mỹ thờng xuyên thông báo các cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp của nớc mình, đồng thời cũng công bố một số lợng lớn các dữ liệu thị trờng chung và riêng, rất chi tiết, tiện sử dụng cho những ngời phân tích thị trờng
B, Tình hình đầu t của Mỹ vào Việt Nam thời gian qua
I, Các mốc quan trọng trong quan hệ đầu t Hoa Kỳ- Việt Nam
Theo quy luật chung trên thế giới, khi một thị trờng mới xuất hiện, thời kỳ đầu luôn là thời kỳ thăm dò, ào ào vào các thị trờng mới là những nhà đầu t nhỏ, thậm chí là các nhà môi giới đầu t Các nhà đầu t lớn thờng
đứng ngoài quan sát, xem các công ty nhỏ và vừa kinh doanh có hiệu quả hay không, lúc đó họ mới ra quyết định đầu t hoặc không đầu t Nếu họ đầu
t vào thì với tốc độ nhanh và vốn lớn
Quan hệ kinh tế- đầu t của Mỹ và Việt Nam rất phức tạp và cũng trải qua nhiều bớc ngoặt quan trọng
1, Từ 1988 đến trớc 3/2/1994 (khi Mỹ bỏ lệnh cấm vận đối với Vịêt Nam):
Trang 30Ngay từ 1988, năm đầu tiên luật ĐTNN tại Việt Nam có hiệu lực, các công ty nổi tiếng nh: IBM, Ford, General Electronic, Boeing, Mobile, Chryles đã có đại diện tại Việt Nam để thăm dò thị trờng, tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu t, tạo dựng cơ hội để có thể triển khai sau khi lệnh cấm vận đợc
dỡ bỏ Cũng trong năm này, ghi nhận dự án đầu t đầu tiên của Mỹ vào Việt Nam, đó là công ty TháI Bình Glass Inamel J/V với số vốn đầu t khiêm tốn
là 280.000USD Sang năm 1989, có thêm hai dự án nữa của Mỹ vào Việt Nam với số vốn đầu t gấp 6 lần dự án đầu tiên
Tuy nhiên, cả giai đoạn 1988- 1993, chỉ có 7 dự án của Mỹ đầu t vào Việt Nam với tổng số vốn đăng ký là 3,3 triệu USD
Sở dĩ FDI cuả Mỹ vào Việt Nam giai đoạn này còn thấp vì:
- Hậu quả nặng nề từ cuộc chiến tranh Mỹ Việt Nam vẫn còn ảnh hởng đến lòng tự tôn của dân tộc Mỹ
- Chính phủ Mỹ cha cung cấp cho các công ty Mỹ tại Việt Nam những định chế bảo hiểm công ty đầu t t nhân hải ngoại (OPIC)*, và nguồn
đầu t từ ngân hàng xuát nhập khẩu (EXIMBANK)** của Mỹ, do đó, các nhà đầu t Mỹ cha an tâm đầu t, các nhà xuất gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các nứơc khác
- Việt Nam cha bình thờng hoá quan hệ với Mỹ và vẫn chịu lệnh cấm vận của Mỹ
Nhng với thiện chí và mong muốn “là bạn với tất cả các nớc trên thế giới”, Việt Nam đã nỗ lực trong quá trình xúc tiến bình thờng hoá quan hệ với Mỹ: Năm 1986: hai nớc Việt- Mỹ bắt đầu các hoạt động chung trong việc tìm kiếm thi hài quân nhân Mỹ
Năm 1989, với việc rút quân ra khỏi Campuchia, cùng với những cố gắng tìm cách gia nhập các tổ chức trong khu vực, Việt Nam đã đa ra thông
điệp rõ ràng rằng phía Việt Nam có thiện ý đóng vai trò tích cực trong việc giữ gìn an ninh khu vực và tự do hoá thơng mại
Tới năm 1993, tổng thống Mỹ cho phép quỹ tiền tệ quốc tế IMF cho Việt Nam vay khoản vay đầu tiên của Việt Nam từ một tổ chức tài chính
Trang 31quốc tế từ năm 1975 và cho phép các công ty Mỹ tham gia các dự án phát triển do các tổ chức quốc tế tài trợ.
(*): Vai trò của OPIC (overseas private investment company): Các khoản
nợ và bảo hiểm rủi ro chính trị của OPIC giúp tất cả các doanh nghiệp Mỹ
đầu t và cạnh tranh trên hơn 140 thị trờng đang nổi lên và các quốc gia phát triển khắp thế giới OPIC, một cơ quan thuộc chính phủ Mỹ, hỗ trợ đầu t t nhân hải ngoại vì lợi ích kinh tế và chiến lợc của Mỹ OPIC hoạt động bằng cách tính phí của ngời sử dụng và tổ chức nàykhông phải chịu thuế cũng
nh các chi phí khác đối với nhà nớc
Doanh thu hiện tại của OPIC đã vợt 4 tỷ USD
(**) EXIMBANK: đợc thành lập năm 1934 theo luật pháp hiện hành năm
1945 nhằm hỗ trợ tài chính và cung cấp hàng hoá cho xuất khâủ của Mỹ Sự
ra đời cuả EXIMBANK đợc khích lệ bởi điều kiện kinh tế những năm 1930 khi xuất khẩu đợc xem là khuyến khích các hoạt động kinh tế và tạo việc làm Mục đích cơ bản của EXIMBANK là để thúc đẩy thơng mại giữa Mỹ
và Liên Bang XôViết Trong suốt thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai, EXIMBANK đã giúp các công ty Mỹ tham gia vào kiến thiết lại kinh tế của Châu á, Châu Âu EXIMBANK đợc khuyến khích để bổ sung chứ không phải cạnh tranh với vốn t nhân EXIMBANK cung cấp các khoản vay vốn l-
u động cho các nhà xuất khẩu Mỹ, đảm bảo sự trả nợ hoặc cho vay đối với những nhà nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của Mỹ EXIMBANK cũng cung cấp bảo hiểm tín dụng chống lại việc không thanh toán của nhà nhập khẩu nớc ngoài vì rủi ro thơng mại hay chính trị Ngân hàng này chú trọng vào những khu vực trọng điểm nh đẩy mạnh xuất khẩu sang các nớc đang phát triển, phản đối mạnh mẽ bảo hộ thơng mại của các chính phủ khác, khuyến khích giao dịch buôn bán nhỏ và mở rộng các dự án tài chính khả thi
2, Ngày 3/2/1994:
Tổng thống Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận kinh tế và cho phép các công ty
Mỹ xuất khẩu sang Việt Nam cũng nh tìm kiếm các cơ hội kinh doanh khả thi taị Việt Nam, quyết định naỳ ngay sau đó đã đợc Hạ Viện Mỹ thông qua
Trang 32Sau hai giờ tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm vận, hãng hàng không Mỹ đã thông báo các chuyến bay tới Việt Nam Một tuần sau, hãng Pepsi đã có mặt tại thị trờng này, ngay sau đó hãng Coke (đối thủ của Pepsi ) cũng nhảy vào và bắt đầu nói tới “ cuộc chiến tranh mới ở Việt Nam” Chủ tịch văn phòng thơng mại và công nghiệp Mỹ tại Hồng Kông đã đánh giá thị trờng Việt Nam đâỳ triển vọng: với 71 triệu ngời, nguồn khoáng sản tự nhiên phong phú (đặc biệt là dầu mỏ), tốc độ tăng GDP hàng năm cao, kiềm chế lạm phát, tỷ lệ ngời biết chữ cao (88% dân số), giá cả lao động thấp
Một chuyên gia t vấn của Mỹ ở Việt Nam cũng nhận định Việt Nam
sẽ là một thị trờng đầy hứa hẹn cho hàng hoá của Mỹ, nhất là các hàng dợc phẩm và hàng tiêu dùng
Đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt Nam đến năm 1994 đã có 22 dự án dợc cấp giấy phép với tổng số vốn 267 triệu USD và đến cuối năm 1994 đã tăng lên 270 triệu USD với 28 dự án
Trong lĩnh vực thơng mại cũng có sự biến đôỉ mạnh mẽ: Cho đến
tr-ớc năm 1994 hầu nh cha có tấn hàng nào của Việt Nam đợc vào thị trờng
Mỹ theo con đờng chính ngạch, có chăng chỉ là thông qua nớc thứ ba Sau khi huỷ bỏ lệnh cấm vận, hàng Việt Nam mới thâm nhập chính thức đợc vào thị trờng rộng lớn của Mỹ
3, Sang năm 1995, khi Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nớc Đông Nam á
(ASEAN), thì Mỹ cũng thiết lập quan hệ ngoại giao bình thờng với Việt Nam (11/7/1995)
Giữa năm 1995, tổng số dự án đầu t của Mỹ vào Việt Nam đã lên tới 36 dự
án với số vốn là 555 triệu USD Năm 1995 cũng là năm đạt mức đầu t cao,
kỷ lục cả về số dự án lẫn số vốn đầu t và quy mô dự án, chiếm 33,65% tổng vốn đầu t, 20,88% số dự án đầu t với quy mô dự án bình quân đạt 20,94 triệu USD/dự án, đạt mức cao nhất của Mỹ từ 1988 đến thời điểm đó Nhvậy trong giai đoạn (1991- 1995), Mỹ đã có 64 dự án với số vốn là 760 triệu USD
4, Trong năm 1996, Mỹ bắt đầu các cuộc đàm phán về hiệp định thơng mại
song phơng, có thể coi là cơ sở để phát triển các cơ hội cũng nh bảo vệ cho các công ty Mỹ Đến năm 1997, hai nớc trao đổi Đại sứ Tổng thống Mỹ Bill Clinton chỉ định ngài Douglas “Pete” Peterson, cựu nghị sỹ và đã từng
Trang 33là tù binh chiến tranh tại Việt Nam làm đại sứ Mỹ tại Việt Nam Tất cả đã chấm dứt những ngày căng thẳng nhất trong quan hệ bang giao giữa hai n-
ớc Kể từ đây, hai nớc đã xích lại gần nhau hơn, mở ra một cơ hội mới cho việc thúc đẩy mối quan hệ kinh tế cùng có lợi
Bắt đầu là ngày 27/6/1997, đại diện của hai bộ ngoại giao đã ký hiệp định khung về quyền tác giả và ngày 26/122/1997 thủ tớng Chính Phủ đã chính thức phê duyệt bản hiệp định này
Đầu năm 1997, Việt Nam đã có 26 dự án đầu t của Mỹ với 277 triệu USD, đến cuối năm này, Mỹ lại có 58 dự án với tổng số vốn đầu t xấp xỉ I
tỷ USD, đứng thứ 10 trong số 58 nớc đầu t vào Việt Nam
đối với Việt Nam Mặc dù vào tháng 6/1998, lệnh bãi bỏ này vẫn cha đợc Quốc hội Mỹ thông qua, nhng nó vẫn đợc gia hạn thêm từng năm vào các năm 1999, 2000, 2001 vì số phiếu chống từ Quốc hội không đủ 2/3
Đồng thời phía Mỹ cũng bãi bỏ một số điều luật liên quan đến hoạt
động của cơ quan Viện trợ phát triển quốc tế Mỹ (USAID), nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế với Việt Nam lên một bớc mới Việc bãi bỏ này cũng là
điều kiện cần có để Việt Nam đợc hởng quy chế “tối huệ quốc” của Mỹ
Thêm vào đó là sự có mặt của bà bộ trởng Madelein Albright vào tháng 6/1998 ở Việt Nam, của phó thủ tớng kiêm bộ trởng ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm ở Washington vào tháng 8/1998 càng làm cho quan hệ kinh tế giữa hai nớc có cơ sở vững chắc hơn để phát triển
Chỉ tính riêng năm 1998, Hoa kỳ có 15 dự án đầu t vào Việt Nam với tổng vốn đầu t 306,955 triệu USD, quy mô trung bình mỗi dự án là 20,46 triệu USD
6, Năm 1999: Mỹ - Việt Nam đã đạt đợc một thoả thuận trên nguyên tắc
về các diểm mấu chốt của hiệp định thơng mại song phơng
Tính đến tháng 10/1999, tổng số dự án đầu t của Mỹ ở Việt Nam là 102 , với vốn đăng ký là 1,2 tỷ USD Ngoài công ty Chrysler đứng đầu về số dự
Trang 34án lớn với tổng vốn là 109,4 triệu USD, còn có công ty IBS đầu t liên doanh xây dựng nhà máy gạch men, với tổng vốn đầu t ban đầu là 16,5 triệu USD
và nhiều dự án có vốn trên 30 triệu USD vào Việt Nam
7, Tháng 7/2000: Mỹ và Việt Nam đạt đợc thoả thuận cuối cùng về hiệp
định thơng mại song phơng
Tính đến 9/2000 số dự án đầu t của Mỹ vào Việt NAm đã tăng lên 121
dự án trị giá 1,4 tỷ USD Trừ các dự án bị giải thể hoặc hết hạn ở thời điểm
đó, Mỹ có khoảng 100 dự án FDI ở Việt Nam còn hiệu lực, với vốn đăng ký
đạt 1 tỷ USD
II,Tình hình đầu t của Mỹ vào Việt Nam những năm qua
1,Bức tranh tổng quan tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt
Là một phần trong bức tranh tổng quan tình hình FDI trên thế giới, dòng FDI vào Việt Nam những năm qua cũng có nhiều biến động:
a, L
ợng vốn FDI vào Việt Nam:
Kể từ năm 1987, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc ban hành, số lợng các nhà đầu t nớc ngoài đến đầu t ở Việt Nam ngày càng tăng lên nhanh chóng và FDI đã xuất hiện ở hầu hết các lĩnh vực KT- XH Tính đến ngày 31/12/2001, trên phạm vi cả nớc có 3072 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu t đăng ký 37,9 tỷ USD, trong đó Bộ KH&ĐT trực tiếp quản lý
680 dự án với tổng vốn đầu t đăng ký 30,42 triệu USD (chiếm 22,1% tổng
số dự án còn hiệu lực và 80,3% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực)
Trang 35Lợng vốn FDI vào Việt Nam tăng liên tục trong thời gian qua, trừ hai năm 1997 và 1998 Số vốn FDI cam kết đạt mức cao nhất trong giai đoạn (1991-1996) Số vốn cam kết trong năm 1996 cao gấp 6,6 lần so với năm
1991 Mức tăng cao FDI vào Việt Nam trong những năm 91-96 chủ yếu là
do môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định, môi trờng pháp lý tơng đối thuận lợi và
do Việt Nam có sức hấp dẫn và cạnh tranh lớn hơn với t cách là một thị ờng đầu t rất mới so với một số nớc trong khu vực
tr-Những dấu hiệu giảm sút dòng FDI vào Việt Nam bắt đầu từ năm
1996 khi mức vốn cam kết chắc chắn sẽ giảm mạnh so với những năm trớc
đó nếu không có hai dự án quy mô lớn nh Khu đô thị Nam Thăng Long (2,14 tỷ USD), Khu đô thị An Phú (997 triệu USD) đợc cấp giấy phép vào cuối năm Trong năm 1997, dù số lợng dự án FDI đợc cấp giấy phép gần
nh không giảm so với năm 1996 nhng số vốn cam kết đã giảm xuống chỉ còn một nửa Mức thu hút FDI vào Việt Nam trong năm 1998 tiếp tục giảm
đi cả về số lợng dự án đợc cấp phép lẫn số vốn đăng ký Chính việc Việt Nam phụ thuộc nặng nề vào vốn FDI từ Châu á đã dẫn đến sự suy giảm mạnh trong tổng lợng FDI vào đất nớc kể từ giữa năm 1997 Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực cũng có tác động tiêu cực đến một số dự án FDI của các nhà đâù t Châu á nh giảm tiến độ thực hiện hoặc tạm ngừng thực hiện dự án do thiếu vốn
Năm 1999, hoạt động FDI tiếp tục chững lại chủ yếu do khó khăn khách quan từ cuộc khủng hoảng khu vực
Tuy nhiên trong hai năm 2000, 2001 FDI lại tăng trở lại Tổng vốn
đăng ký kể cả cấp mới và bổ sung năm 2001 đạt trên 3 tỷ USD, so với năm
2000 tăng 25,8% trong đó:
+ Cấp mới: cả nớc có 460 dự án FDI đợc cấp giấy phép đầu t với
tổng vốn đăng ký đạt 2,436 tỷ USD, vốn pháp định đạt 1,180 tỷ USD chiếm 48,4% tổng vốn FDI So với năm 200, FDI năm 2001 gia tăng cả về số dự
án và tổng vốn đầu t, vốn đăng ký cấp mới tăng 22,6%, số dự án tăng 26%
+ Tăng vốn: trong năm 2001, nhiều dự án FDI do hoạt động ổn định,
có hiệu quả nên đã xin tăng vốn đầu t để mở rộng quy mô dự án Có 210 dự
án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt 580 triệu USD
Đây là một có gắng lớn trong bối cảnh cạnh tranh thu hút FDI trên thế giới gia tăng mạnh và trong điều kiện môi trờng đầu t của Việt Nam vẫn
Trang 36còn những hạn chế nhất định Kết quả này phản ánh đợc tác động tích cực của các giải pháp cải thiện môi trờng ĐTNN của Việt Nam đã ban hành trong năm 2001, và sự tin tởng của các nhà ĐTNN vào nền kinh tế Việt Nam đã khởi sắc trở lại vào năm 2001
b, Cơ cấu FDI ở Việt Nam
b1, Cơ cấu đầu t theo ngành:
Cơ cấu FDI vào Việt Nam những năm qua đã dần thay đổi theo ớng ngày càng phù hợp hơn với mục tiêu phát triển KT-XH của đất nớc trong quá trình chuyển đổi Trong những năm đầu FDI phần lớn tập trung vào lĩnh vực đem lại nhiều lợi nhuận cho nhà đầu t nh công nghiệp dầu khí, xây dựng khách sạn, văn phòng cho thuê Xu hớng này đã thay đổi, ngày càng có nhiều vốn FDI đợc đa vào các lĩnh vực sản xuất Riêng trong năm 2001:
h-+ Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 373 dự án đợc cấp giấy phép đầu t với tổng vốn đăng ký đạt 2066,6 triệu USD, chiếm 84,8% vốn
đăng ký Đặc biệt có hai dự án điện đầu t theo hình thức đầu t theo hình thức BOT tại Bà Rịa- Vũng Tàu với tổng số vốn đầu t hơn 800 triệu USD
+ Trong lĩnh vực nông- lâm nghiệp, thuỷ sản: Có 20 dự án đợc cấp giấy phép đầu t với vốn đăng ký 25,26 triệu USD, vốn đầu t trong ngành này chiếm hơn 1% tổng vốn đăng ký, nhng các dự án tập trung vào một số lĩnh vực quan trọng trong nông nghiệp và phát triển nông thôn nh chế biến nông sản, trồng và chế biến chè, chế biến thức ăn gia súc, góp phần tạo công ăn làm, phát triển nguồn nguyên liệu, tạo thêm sản phẩm hàng hoá xuất khẩu cho nông nghiệp
+ Trong lĩnh dịch vụ: Có 37 dự án đợc cấp giấy phép đầu t với tổng
số vốn đăng ký đạt trên 345 triệu USD, chiếm 14% tổng vốn dăng ký
Nh vậy sự dịch chuyển cơ cấu quan trọng và có ý nghĩa tích cực của khu vực có vốn đầu t nớc ngoài trong năm 2001 thể hiện ở ngành công nghiệp và các ngành dịch vụ, còn các ngành nông- lâm nghiệp và thuỷ sản vẫn cha tìm đợc cơ hội thu hút nhiều vốn FDI hơn nữa
b2, Cơ cấu đầu t theo địa phơng
Những năm qua, phần lớn các dự án và vốn FDI tập trung vào các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc Trong năm 2001, có 38 tỉnh
và thành phố có dự án FDI trong đó Bà Rịa - Vũng Tàu với hai dự án điện
Trang 37giữ vị trí đứng đầu trong cả nớc về vốn đầu t với 834,8 triệu USD chiếm 34,2 % vốn tổng vốn đầu t của cả nớc Tiếp theo là thành phố Hồ Chí Minh (161 dự án, 527,581 triệu USD); Đồng Nai, Bình Dơng, Hà Nội
b3, Cơ cấu đầu theo đối tác nớc ngoài:
Phần lớn FDI vào Việt Nam đến từ các nớc Châu á mặc dù số lợng nớc và vùng lãnh thổ đầu t vào Việt Nam đã tăng từ khoảng 20 nớc trong những năm 1988- 1990 thành 60 trong thời điểm hiện nay Hàng ngàn công
ty nớc ngoài, kể cả các công ty xuyên quốc gia đang hoạt động ở Việt Nam
Đầu t từ Châu á chiếm gần 71% tổng vốn FDI vào Việt Nam, trong
số đó đầu t từ các nớc Đông á (Đài Loan, Nhật Bản, Hồng Kông, Hàn Quốc) chiếm 48% Riêng các nớc ASEAN chiếm 24,56 tổng số FDI đăng
ký (trong đó Singapore là nớc dẫn đầu)
b4, Cơ cấu theo hình thức đầu t:
- Hình thức doanh nghiệp liên doanh (DNLD): với 1035 dự án còn hiệu lực và số vốn đăng ký khoảng 21,5 tỷ USD, DNLD là hình thức chủ yếu, chiếm 40% số dự án và 59% vốn đàu t đã đợc cấp giấy phép Quy mô vốn
đầu t trung bình là 20,7 triệu USD, trong đó có những dự án vốn đầu t tới hàng tỷ USD nh Liên doanh nhà máy lọc dầu Việttros tại Quảng ngãi (1,3
tỷ USD) Đến hết năm 2000, số vốn đã thực hiện của các DNLD đạt hơn 9,7
tỷ USD, tạo ra hơn 400.000 việc làm Xuất phát từ định hớng thu hút đầu t của nhà nớc, hầu hết các DN lớn, hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế quan trọng nh dầu khí, sản suất xi măng, sắt thép, phân bón, hoá chất, lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử đều là DNLD Các DNLD đã góp phần vực dậy nhiều ngành công nghiệp của Việt Nam bị suy thoái do thiếu vốn, thiếu vật t, công nghệ lạc hậu, mất thị trờng Liên Xô cũ và Đông Âu, cung cấp nhiều sản phẩm quan trọng cho nền kinh tế
- Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:
Với 1459 dự án còn hiệu lực và tổng vốn đăng ký là 10,7 tỷ USD, hình thức này tuy chiếm 55,5% số dự án nhng số vốn đăng ký chỉ chiếm 29,4% Hình thức này có chiều hớng ra tăng vì nhứng năm gần đây chúng ta chủ tr-
ơng cho doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc hởng u đãi nh liên doanh Mặt khác còn do thời hian qua ta phát triển mạnh các khu công nghiệp mà
ở đó hình thức đầu t nớc ngoài chủ yếu là các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài Các doanh nghiệp này chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp