DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ UBND Ủy ban nhân dân NSNN Ngân sách Nhà nước Sở KHĐT Sở Kế hoạch – đầu tư DAĐT Dự án đầu tư NĐ Nghị định CP Chính phủ TW Trung Ương FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất Ban QLKCN Ban quản lý khu công nghiệp BQL KKT Ban quản lý khu kinh tế BCNCTKT Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi XDCB Xây dựng cơ bản HĐND Hội đồng nhân dân GDP Tổng sản phẩm quốc nội NLNN Nônglâmngư nghiệp CNXD Công nghiệpxây dựng DV Dịch vụ WTO Tổ chức thương mại thế giới DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐTTT Đầu tư trực tiếp TTCN Thu nhập cá nhân TN Tư nhân VHXH Văn hóa xã hội TDTT Thể dục thể thao KT – XH Kinh tế xã hội Bộ KHCN và MT Bộ Khoa học công nghệ và môi trường CV Chuyên viên KTN Kinh tế ngành VX Văn xã KHTH Kế hoạch tổng hợp TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam ADB Ngân hàng phát triển Châu Á DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định các dự án đầu tư nói chung 24 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở KH – ĐT tỉnh Bình Định 33 Bảng 2.1: GDP trên địa bàn tỉnh Bình Định theo giá so sánh 1994. 34 Bảng 2.2: Tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Định. 34 Bảng 2.3: Cơ cấu lao động đang làm việc chia theo khu vực kinh tế 35 Bảng 2.4: Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu trong thời gian qua: 36 Bảng 2.5: Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh Bình Định 37 giai đoạn 20072011. 37 Bảng 2.6: Nguồn thu vốn ngân sách tỉnh Bình Định 39 Bảng 2.7: Tình hình sử dụng vốn ngân sách của tỉnh qua các năm 41 Bảng 2.8: Tổng hợp các dự án đầu tư trong kế hoạch 2 năm 20102011 42 Bảng 2.9: Tổng hợp các dự án đầu tư theo tiến độ thực hiện 43 Bảng 2.10: Tổng hợp các dự án được thẩm định tại Sở KHĐT Bình Định 46 Bảng 2.11: Quy mô Nhà khám 65 Biểu 2.1: Nhu cầu điện của Nhà khám 70 Biểu 2.2: Hệ thống cấp thoát nước cho Nhà khám 70 Bảng 2.13 : Số đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh 72 Bảng 2.14: Nguy cơ và các biện pháp khắc phục 75 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại ngày nay với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa trên phạm vi trên toàn thế giới. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này, các dòng vốn được lưu chuyển góp phần vào việc phát triển cơ sở hạ tầng và mở rộng sản xuất kinh doanh để đảm bảo đời sống cho nhân dân, phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Để có thể thực hiện được công việc đó thì cần thiết phải đầu tư. Đầu tư là một hoạt động kinh tế chủ yếu quyết định sự phát triển. Xu hướng phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án. Những câu hỏi đặt ra là : đầu tư vào đâu? đầu tư như thế nào để đạt được hiệu quả? Công tác thẩm định dự án đầu tư có thể trả lời chính xác câu hỏi trên. Việc thẩm định dự án đầu tư có thể được tiến hành trên cả ba khâu: thẩm định dự án đầu tư trước, trong và sau quá trình đầu tư. Trong nhiều năm qua công tác thẩm định dự án đầu tư ngày càng được hoàn thiện về mặt phương pháp luận và thực hành để phù hợp với tình hình kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, hoạt động thẩm định dự án đầu tư vẫn còn nhiều vướng mắc, chất lượng thẩm định dự án đầu tư còn chưa cao, dự án đầu tư chưa thực sự đạt hiệu quả, tạo nên sự tăng trưởng phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội. Với chức năng là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc ra quyết định và phê duyệt dự án đầu tư, lựa chọn những dự án phù hợp với yêu cầu, thẩm định những dự án được tài trợ bởi vốn NSNN là một công việc quan trọng và cần thiết của Sở KHĐT tỉnh Bình Định. Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định vẫn còn tồn tại một số hạn chế nên việc hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định dự án đầu tư là một đòi hỏi cấp bách. Chính vì vậy trong quá trình thực tập em đã lựa chọn đề tài: “Công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định – Thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Khái quát hoá, hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung nhất về đầu tư và thẩm định dự án đầu tư. Đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định. Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: là công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định. Phạm vi nghiên cứu: tỉnh Bình Định. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và thống kê, phân tích. 5. Dự kiến những đóng góp của đề tài Nội dung của đề tài tập trung vào đánh giá thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT Bình Định, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Đồng thời, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở. Hy vọng những giải pháp chủ yếu nêu ra sẽ góp phần nhỏ vào công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở trong thời gian tới. 6. Kết cấu của đề tài Đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Cở sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư. Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định trong thời gian tới. Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và thời gian còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo nhiệt tình của Ban lãnh đạo Sở, cùng với các anh chị phòng Quy hoạch kế hoạch tổng hợp. Em cũng xin đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo TS. Trần Thị Cẩm Thanh, cô Ngô Thị Thanh Thúy và Chuyên viên thẩm định Anh Nguyễn Hoài Nhân đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này. Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Diệu Linh CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1. Tổng quan về DAĐT và thẩm định dự án 1.1.1. Dự án đầu tư 1.1.1.1. Khái niệm Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong hiện tại nhằm kỳ vọng thu về một chuỗi các dòng thu trong tương lai lớn hơn (có thể là lợi nhuận, nâng cao dân trí, sức khoẻ... lợi ích mà con người nhận được), về mặt bản chất chính là sự chuyển hoá vốn thành tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội. Mục đích của hoạt động đầu tư là nhằm thu lợi trong tương lai. Nhưng với đặc trưng của hoạt động đầu tư là mang tính chất lâu dài, có tính rủi ro cao, tính hiệu quả, tính một chiều, tính lan toả nên để hoạt động đầu tư đạt hiệu quả đòi hỏi phải lập dự án đầu tư. Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ: Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và những mục tiêu nhất định trong tương lai. Xét về góc độ quản lý: dự án đầu tư là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài. Xét về góc độ kế hoạch: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung. Xét về góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên. Xét về nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. Tóm lại dự án đầu tư có thể nói ngắn gọn như sau: “ Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định”.(chỉ có bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp). 1.1.1.2. Phân loại Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo tính chất dự án và quy mô đầu tư. Ở đây chỉ nêu các cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác thẩm định và quản lý dự án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu đang sử dụng. a. Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp phép đầu tư: Đối với dự án đầu tư trong nước: + Dự án quan trọng quốc gia. + DA nhóm A. + DA nhóm B. + DA nhóm C. Đối với dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B và loại được phân cấp cho địa phương. b. Theo cơ cấu tái sản xuất Dự án đầu tư theo chiều rộng. Dự án đầu tư theo chiều sâu. c. Theo Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội: Dự án ĐT phát triển sản xuất kinh doanh. DA đầu tư phát triển KHCN. DA đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ... d. Theo nguồn vốn đầu tư: Dự án sử dụng vốn NSNN; Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. e. Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án ĐT trong quá trình tái SX xã hội: DA đầu tư thương mại. DA đầu tư sản xuất. f. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra: DA đầu tư ngắn hạn (DAĐT thương mại). DA đầu tư dài hạn (Các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng...). 1.1.2. Thẩm định DAĐT 1.1.2.1. Khái niệm thẩm định DAĐT Theo mục tiêu đầu tư: thẩm định dự án đầu tư được hiểu là “quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) xem xét xem dự án có đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra và đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả hay không”. Theo mục đích quản lý: thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem xét, phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư. Trên góc độ kỹ thuật: thẩm định dự án là hoạt động chuẩn bị dự án được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án được thiết lập để ra quyết định thỏa mãn các quy định về thẩm định của Nhà nước. Theo các văn bản pháp quy của Nhà nước: thẩm định dự án là một bước trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án. Nói chung, khi nói đến thẩm định một dự án đầu tư được hiểu theo nghĩa chung là: Thẩm định dự án đầu tư là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung nhằm khẳng định tính khả thi của dự án, từ đó ra lựa chọn dự án để quyết định đầu tư và cho phép đầu tư. Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư hiệu quả. Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ cho dự án. 1.1.2.2. Mục đích và vai trò của thẩm định dự án Mục đích Đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp(biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội dung và cách thức tính toán của dự án (hợp lý trong xác định mục tiêu, trong xác định các nội dung của dự án . khối lượng công việc cần tiến hành, các chi phí cần thiết và các kết quả cần đạt được). Đánh giá tính hiệu quả của dự án: được xem xét trên 2 phương diện là hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tếxã hội. Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng của dự án. Một dự án hợp lý và hiệu quả cần có tính khả thi. Tính khả thi của dự án có liên quan đến kế hoạch tổ chức thực hiện, tính pháp lý của dự án..... Ba mục đích trên đồng thời cũng là những yêu cầu chung đối với mọi dự án đầu tư. Vai trò của thẩm định dự án Thẩm định dự án được nhiều chủ thể tham gia, vì trước khi dự án được chấp thuận cần qua đánh giá của chủ đầu tư, chấp nhận của cơ quan Nhà nước. Bởi vậy, vai trò của viêc thẩm định là rất quan trọng, ta có thể thấy rõ với từng chủ thể tham gia thẩm định với những mục đích thẩm định khác nhau : Với chủ đầu tư : + Lựa chọn những dự án có tính khả thi, bác bỏ dự án không tốt (vốn quá lớn, lợi nhuận nhỏ, bấp bênh trong tiêu thụ sản phẩm …). + Giúp chủ đầu tư xem xét lại các thông tin để thực hiện dự án, thấy được các nội dung đã lập còn thiếu hay sai sót ở nội dung nào, từ đó có căn cứ để bổ sung, chỉnh sửa một cách cụ thể. + Là căn cứ để chủ đầu tư xin giấy phép của cơ quan Nhà nước, xin vay vốn, tài trợ vốn của các định chế tài chính. + Được xem như công cụ quản lý đầu tư hữu hiệu, cụ thể là biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp phòng chống, ngăn ngừa hay hạn chế rủi ro một cách thiết thực và hiệu quả nhất. Với cơ quan Nhà nước : + Giúp cho việc kiểm tra kiểm soát sự tuân thủ theo pháp luật của các dự án. + Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý, khả thi, mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. + Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước ra quyết định đầu tư đúng đắn và đảm bảo lợi ích quốc gia, pháp luật, quy ước quốc tế, đặc biệt với các dự án sử dụng vốn NSNN. + Là cơ sở áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hay chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư. Công tác thẩm định giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả mọi phương diện: mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả. 1.1.2.3. Sự cần thiết thẩm định dự án Giúp cho các chủ đầu tư lựa chọn được những phương án đầu tư tốt nhất. Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả. Giúp cho việc xác định những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động. Từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt có hại. Giúp các cơ quan tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án đầu tư. Qua thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên đầu tư. Những vấn đề trên cho thấy thẩm định dự án đầu tư là cần thiết, nó là một bộ phận của công tác đầu tư, tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định DAĐT 1.2.1. Môi trường pháp lý 1.2.1.1. Môi trường kinh tế xã hội quốc gia Một nền kinh tế xã hội bất ổn, phát triển thiếu đồng bộ sẽ gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động đầu tư của dự án, đồng thời hạn chế việc cung cấp những thông tin chính xác phục vụ cho việc thẩm định, đưa ra quyết định đúng đắn cho dự án đầu tư. Những định hướng, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, lãnh thổ, ngành... chưa được xây dựng cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố gây rủi ro trong phân tích, đánh giá và đi đến chấp nhận dự án. 1.2.1.2. Cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước Cơ chế chính sách rõ ràng, đồng bộ nhất quán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể chủ động thực hiện thẩm định dự án đầu tư một cách độc lập, khách quan nhưng trong khuôn khổ quy định của pháp luật. Những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định dự án cũng như kết quả hoạt động của dự án. Các dự án thường có thời gian kéo dài và thường liên quan đến nhiều văn bản luật, dưới luật. Dó đó nếu các văn bản luật này không có tính ổn định trong thời gian dài cũng như không rõ ràng, minh bạch, chồng chéo... sẽ làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như gây khó khăn cho việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả, dự báo rủi ro, làm đảo lộn mọi tính toán của dự án. Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật vẫn có sửa đổi bổ sung để này càng phù hợp hơn với thực tế. Tuy nhiên, những mặt hạn chế của văn bản, chính sách và khả năng cập nhật thêm thông tin của nhà đầu tư hay cán bộ thẩm định cũng là những nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư. 1.2.2. Phương pháp thẩm định Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm định cũng rất quan trọng. Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể giúp cho cán bộ thẩm định phân tích dự án nhanh chóng, chính xác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh được các rủi ro. Tuỳ thuộc vào nội dung cần thẩm định và yêu cầu đặt ra đối với việc phân tích dự án sẽ sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau. Các phương pháp thẩm định: Phương pháp so sánh các chỉ tiêu. Phương pháp thẩm định theo trình tự. Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy của dự án. Thẩm định dự án dựa trên cơ sở của kết quả dự báo. Thẩm định dự án xem xét đến những yếu tố rủi ro. Đới với những dự án sử dụng vốn NSNN, đặc thù của chủ yếu là những dự án đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, do đó phương pháp sử dụng chủ yếu trong thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN là phương pháp so sánh đối chiếu. Nội dung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung của dự án với chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ (quốc tế và trong nước) cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu. 1.2.3. Quy trình thẩm định Khâu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án là thực hiện các công việc thẩm định. Thực hiện tốt khâu này sẽ đảm bảo được những yêu cầu đặt ra trong công tác thẩm định. Để thực hiện tốt khâu này phải có một quy trình thẩm định hợp lý, khoa học. Cơ sở hình thành quy trình thẩm định dự án là nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định dự án: Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án về công nghệ, kinh tế, xã hội, môi trường… Đề xuất và kiến nghị với Nhà nước chấp nhận hay không chấp nhận dự án, nếu chấp nhận thì với những điều kiện nào. Việc thứ nhất chủ yếu là công việc xem xét, đánh giá chuyên môn của các chuyên gia. Việc thứ hai là của các nhà quản lý: lựa chọn phương án và điều kiện phù hợp nhất. Xây dựng được một quy trình thẩm định phù hợp sẽ đảm bảo được các yêu cầu quản lý Nhà nước, quản lý ngành và phối hợp các ngành, các địa phương trong việc đánh giá, thẩm định và xử lý những vấn đề tồn tại của dự án; đồng thời đảm bảo tính khách quan trong việc thẩm định các dự án, cho phép phân tích đánh giá sâu sắc các căn cứ khoa học và thực tế các vấn đề chuyên môn; bên cạnh đó còn đơn giản hoá được công tác tổ chức thẩm định mà vẫn nâng cao được chất lượng thẩm định. 1.2.4. Đội ngũ cán bộ thẩm định Nhà quản lý và cán bộ thẩm định là những người quyết định trực tiếp đến chất lượng công tác thẩm định. Những tố chất của mỗi người mà chúng ta quan tâm là năng lực, trình độ, kinh nghiệm và tư cách đạo đức nghề nghiệp. Để công tác thẩm định đạt kết quả cao, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải biết kết hợp nhuần nhuyễn năng lực sẵn có của bản thân, trình độ chuyên môn và những kinh nghiệm thực tế, đặc biệt phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp vô tư, trong sáng, biết đặt lợi ích công việc lên hàng đầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình nhằm đưa ra những kết luận khách quan về dự án, làm cơ sở tin cậy cho việc ra quyết định đầu tư. 1.2.5. Cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định Hệ thống máy tính, các chương trình phần mềm chuyên dụng, các thiết bị đo lường, khảo sát... Sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống máy tính nối mạng là một trong những phương tiện cần thiết, hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho công tác thẩm định. Cán bộ thẩm định có thể truy cập vào cơ sở dữ kiệu khổng lồ để tìm kiếm và lựa chọn thông tin, cùng với phần mềm xử lý thông tin tiên tiến giúp giảm bớt thời gian và chi phí, đồng thời giảm rủi ro phát sinh qua công đoạn xử lý bằng tay. Việc tham khảo điều tra giá cả thị trường, các vấn đề có liên quan, thực hiện mô hình Chính phủ điện tử đã cung cấp rất nhiều những thông tin cần thiết. Trong quá trình tính toán các chỉ tiêu (tài chính) được thiết kế các phần mềm chuyên dụng giúp giảm bớt thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp hiện đại. Ngoài ra, các thiết bị đo lường, khảo sát địa chất, đánh giá tác động môi trường…là những phương tiện cần thiết nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường , kinh tế xã hội. Cơ sở vật chất hiện đại là thuận lợi áp dụng phương pháp thẩm định phân tích độ nhạy và dự báo. 1.2.6. Quản lý Nhà nước đối với đầu tư Các chủ trương chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định. Đó là: Phân cấp thẩm định và ra quyết định đầu tư; các định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội theo lãnh thổ; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư; Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư. Các quy định này không chỉ tạo ra một hành lang pháp lý cho hoạt động thẩm định mà còn tác động trực tiếp đến việc thực thi các dự án sau này. Việc xây dựng một hệ thống quản lý gọn nhẹ sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án. 1.3. Nội dung thẩm định DAĐT sử dụng vốn NSNN 1.3.1. Các bước thẩm định 1.3.1.1. Căn cứ pháp lý của dự án Là đánh giá dự án dựa trên các quy định, điều luật đầu tư nào để thực hiện và cách sử dụng đã đúng với quy định đó chưa để xem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng (nếu chưa có các quy hoạch trên thì có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực đó) vì dự án có phù hợp với các quy hoạch một phần tạo sự phát triển kinh tế theo chủ trương của Nhà nước và chủ đầu tư cũng nhận được những ưu đãi, thuận lợi khi nằm trong quy hoạch phát triển của Nhà nước. Ngoài ra thẩm định sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp quy của Nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi cũng như phù hợp về quy hoạch đây là điều kiện quan trọng vì bất kì hoạt động nào của người dân là tự do nhưng trong khuôn khổ pháp luật, thẩm định khía cạnh này giúp Nhà nước quản lý tính đúng đắn của các hoạt động đầu tư và có những hành động ngăn chặn dự án không đúng hay có chính sách giúp đỡ với dự án mang lại lợi ích cao xã hội. Đặc điểm của các DAĐT sử dụng vốn NSNN là sử dụng nguồn vốn Nhà nước phân bổ cho địa phương, do đó việc xem xét tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư có thể được bỏ qua. 1.3.1.2. Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của dự án Cơ quan thẩm định cần đánh giá vai trò của dự án trong việc thực hiện kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, của vùng, của ngành, mối quan hệ phát triển liên ngành, liên vùng; khả năng huy động tiềm lực và đóng góp của dự án. Đặc biệt nếu dự án đó là một mắt xích quan trọng để thực hiện một chương trình phát triển kinh tế xã hội rộng lớn hơn thì cần đánh giá về mức độ phù hợp của mục tiêu dự án đối với việc thực hiện mục tiêu của chương trinhfmaf dự án dự kiến sẽ đáp ứng. Nếu dự án đề xuất không phục vụ gì cho chương trình hoặc chiến lược phát triển chung của xã hội thì có thể vẫn bị bác bỏ, cho dù rất hứa hẹn về mặt tài chính. Trước hết cán bộ thẩm định dựa vào các đường lối, chính sách ưu tiên phát triển của Đảng, Nhà nước, các ngành, các cấp, các địa phương đã đề ra để xem xét ngành nghề của dự án có thuộc những ngành nghề bị nghiêm cấm hay không, dự án có vị trí ưu tiên như thế nào trong quy hoạch phát triển nói chung. Các dự án nằm trong phạm vi khuyến khích phát triển sẽ được ưu tiên hơn, việc xét duyệt sẽ thuận lợi hơn và có thể hưởng các chính sách ưu đãi. Sau đó, cán bộ thẩm định xem xét: Nếu được đầu tư, dự án có đóng góp và sẽ đóng góp gì cho các mục tiêu của xã hội. Ví dụ: dự án có làm gia tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân hay không? Các nguồn tài nguyên và cơ sở vật chất sẵn có được sử dụng hợp lý hay không? Dự án sẽ tạo thêm bao nhiêu công ăn việc làm để hạn chế thất nghiệp?... Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ thẩm định thường sử dụng trong bước thẩm định này là tìm và nắm được động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu tư. Cuối cùng cán bộ thẩm định sẽ đưa ra kết luận: Dự án có và thực sự cần thiết được đầu tư hay chưa? 1.3.1.3. Thẩm định sản phẩm, thị trường Các dự án sử dụng vốn NSNN chủ yếu là các dự án đầu tư công. Do đó đầu ra hầu hết là các hàng hóa công cộng, phục vụ chung cho toàn xã hội. Loại dự án này tạo ra thu nhập bằng cách thu các khoản phí sử dụng ví dụ như lệ phí đường bộ, các khoản phân bổ hàng năm từ NSNN từ nguồn thu chung. Ngoài ra còn có những dự án sản xuất hàng hóa công cộng nhưng chủ yếu mang lại lợi ích như giáo dục, y tế, hay đôi khi còn được gọi là dự án sản xuất hàng hóa xã hội thì khr năng thu phí là rất khó khăn, mà chủ yếu phải nhận trợ cấp từ ngân sách Nhà nước. Việc thẩm định khía cạnh thị trường của loại dư án này đòi hỏi phải: Xem xét lại các khoản thu nhập dự kiến từ thuế và trợ cấp của Ngân sách có hiện thực không. Kiểm tra dự trù nguồn thu từ việc thu phí sử dụng dự kiến. Kiểm tra các khoản chi phí vận hành bảo dưỡng đã được chấp nhận trong thẩm định kỹ thuật xem chúng có phù hợp với mức độ huy động dự kiến đã được giả định khi tính toán các nguồn thu từ phí sử dụng hay không? Để đảm bảo chất lượng của công tác thẩm định thị trường, cơ quan thẩm định phải kết hợp nhiều nguồn thông tin từ dự án và từ cấp vĩ mô khác. 1.3.1.4. Thẩm định địa điểm xây dựng của dự án Để thẩm định địa điểm xây dựng của dự án trước hết chúng ta phải căn cứ vào nội dung của dự án để xác định những yêu cầu đối với địa điểm của dự án, vì địa điểm có tác động lâu dài đến hoạt động của dự án và ảnh hưởng đến các hoạt động khác xung quanh địa điểm đó. Để chọn được địa điểm tốt cần phải xem xét kỹ những vấn đề sau: + Tuân thủ các quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể của nơi định chọn địa điểm. + Địa điểm cần gần nơi tiêu thụ, gần nơi cung ứng nguyên vật liệu. + Có thuận lợi về hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giao thông, khả năng cung cấp thông tin, cung cấp điện nước. + Cần xem xét các số liệu về địa chất công trình để từ đó có giải pháp xây dựng và gia cố nền móng. + Địa điểm nên có điều kiện thuận lợi trong hợp tác với các cơ sở sản xuất trong vùng. + Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù. + Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội, phong tục tập quán, khả năng cung cấp lao động tại chỗ, khả năng giải quyết ô nhiễm môi trường, các điều kiện về địa chất, khí hậu sẽ ảnh hưởng đến tuổi đời và sự hoạt động liên tục của dự án. 1.3.1.5. Thẩm định về phương diện kỹ thuật, công nghệ Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi cả về mặt thi công xây dựng dự án lẫn việc vận hành dự án theo đúng các mục tiêu dự kiến. Đây là một công việc khá phức tạp, tốn kém vì phải kiểm tra các phép tính toán, xem xét toàn bộ các kết quả giải trình kinh tế kỹ thuật. Phải xem xét đến công nghệ và phương pháp sản xuất, chuyển giao công nghệ đặc biệt là công nghệ cao. Các vấn đề kỹ thuật chính cần kiểm tra bao gồm: Về quy mô của dự án: Quy mô dự án có thể hiểu là năng lực của dự án có thể phục vụ cho bao nhiêu đối tượng. Xác định quy mô dự án hoàn toàn phụ thuộc khả năng phục vụ cho các đối tượng hưởng thụ dự án. Quy mô dự án phải phù hợp với khả năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu cũng như khả năng quản lý của chủ đầu tư. Về công nghệ và trang thiết bị: Phần lớn các dự án đầu tư đều có nhu cầu lắp đặt công nghệ và trang thiết bị, cán bộ thẩm định phải xem xét các yếu tố như: + Doanh nghiệp lựa chọn phương án trang bị công nghệ nào, trình độ trang thiết bị có phù hợp không, phải làm chủ được công nghệ, thiết bị sau thời gian chuyển giao. + Thiết bị trong nước phải đã qua kiểm chứng thành công. Nếu là công nghệ lần đầu tiên sử dụng thì cần có ý kiến kết luận của cơ quan giám định công nghệ. + Sử dụng công nghệ có ảnh hưởng môi trường. + Chuyển giao công nghệ phải bảo đảm cả phần cứng và phần mềm. + Về mặt trang thiết bị: cần kiểm tra tính đồng bộ với công suất của các thiết bị khác, mức độ tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, tuổi thọ, yêu cầu sửa chữa, bảo dưỡng. + Vấn đề giá cả, chất lượng công nghệ, trang thiết bị phù hợp với nguồn vốn đã được Nhà nước cấp duyệt. + Các điều kiện sau bán hàng: bảo hành, bảo trì, ... được thực hiện một cách nghiêm túc. Thẩm định việc cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác: Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có một vai trò rất quan trọng trong quá trình vận hành dự án. Dù vị trí xây dựng dự án là thuận lợi, các trang thiết bị có phù hợp và hiện đại đến đâu mà các yếu tố đầu vào bị đình trệ thì quá trình sản hoạt động nhất định sẽ bị gián đoạn, ảnh hưởng đến hoạch định của đầu ra. Cho nên, thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu, năng lượng, lao động và các yếu tố đầu vào khác là cần thiết. Kiểm tra các bản vẽ kỹ thuật và thiết kế của dự án có tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định về các bộ phận cấu thành của dự án hay không. Về tiến độ thực hiện và xây dựng dự án: + Kiểm tra về giải pháp xây dựng: căn cứ vào yêu cầu công nghệ, các định mức, tiêu chuẩn công nghệ của dự án, nhu cầu xây dựng các hạng mục công trình chính, phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật được xác định. + Cán bộ thẩm định cần nắm vững các giai đoạn đầu tư, các hạng mục công trình vì nó liên quan đến kế hoạch kế hoạch cấp vốn của cơ quan Nhà nước. Thông qua biểu đồ Gantt cán bộ thẩm định có thể xem xét tiến độ và tổng thời gian thực hiện toàn bộ các công việc có hợp lý không, từ đó có kiến nghị điều chỉnh cho phù hợp với tiêu chí thời gian của dự án. Về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án: Để thực hiện dự án, chủ đầu tư phải tham gia vào nhiều mối quan hệ, các đơn vị thiết kế, thi công, các đơn vị cung ứng thiết bị. Phải xem xét năng lực và uy tín của các đơn vị này để đảm bảo các dự án được thực hiện đúng tiến độ dự kiến. Với chủ dự án, năng lực quản lý, điều hành dự án, kinh nghiệm trong thực hiện các dự án sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án. Thẩm định công nghệ kỹ thuật của dự án đòi hỏi có những kiến thức chuyên môn về xây dựng cao, đây là những mặt mà cán bộ thẩm định còn hạn chế. Do đó cán bộ thẩm định có thể nhờ các cơ quan chuyên môn tư vấn (thường là các Công ty tư vấn thiết kế) để có thể nhận định đúng về trình độ công nghệ kỹ thuật của dự án. 1.3.1.6. Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Mục đích của việc dùng vốn NSNN để đầu tư cho các dự án này thường là phục vụ cho vấn đề an sinh xã hội, công cộng nên tiêu chí thẩm định hàng đầu của loại dự án này không phải thẩm định hiệu quả tài chính mà là hiệu quả kinh tế xã hội của chúng. Bởi vậy khi thẩm định dự án về khía cạnh kinh tế xã hội, các cán bộ thẩm định nên xem xét: Thực hiện dự án đầu tư có những tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét khía cạnh kinh tế xã hội của dự án. Xem xét nếu dự án được đầu tư sẽ giải quyết được bao nhiêu lao động trên địa bàn, số lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư, mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ, mức đóng góp cho ngân sách thông qua các khoản thuế, tác động đến sự phát triển các ngành, địa phương và vùng lãnh thổ… Số người được hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp từ dự án. Thực hiện dự án này ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì việc sử dụng vào các công việc khác. 1.3.1.7. Thẩm định tài chính của dự án Mục tiêu chính của thẩm định tài chính là để đánh giá khả năng sản sinh nguồn thu nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của dự án. Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì tùy từng dự án mà nội dung thẩm định này được linh động thay đổi. Về cơ bản thẩm định tài chính dự án cần xem xét các nội dung: Xác định tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn: Vốn NSNN hay còn có sự hỗ trợ của các nguồn vốn khác có nguồn gốc rõ ràng, phân bổ vốn cho các hạng mục sử dụng vốn như đầu tư xây lắp, trang thiết bị và chi phí khác. Thẩm định dòng tiền của dự án: + Xác định chi phí hàng năm của dự án dựa trên kế hoạch sản xuất, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay. + Xác định doanh thu hàng năm của dự án (nếu có): Cụ thể đối với các dự án thủy lợi, xây dựng cầu đường thì tính toán thu nhập bằng cách thu các khoản phí sử dụng ví dụ như lệ phí đường bộ, thu lợi trên diện tích đất được cấp nước và các khoản phân bổ hàng năm từ NSNN từ nguồn thu chung. Những dự án sản xuất hàng hóa công cộng chủ yếu mang lại lợi ích như giáo dục, y tế, hay đôi khi còn được gọi là dự án sản xuất hàng hóa xã hội thì việc xác định doanh thu là rất khó khăn mà chủ yếu phải nhận trợ cấp từ ngân sách Nhà nước nên phần này có thể nêu sơ lược hoặc giảm bỏ. Sau khi xác định doanh thu, chi phí của dự án chúng ta tiến hành tính toán các chỉ tiêu như NPV, IRR, BC...để đánh giá hiệu quả của dự án. Điểm đặc biệt của những dự án sử dụng vốn NSNN là có những dự án phục vụ cho một chương trình mục tiêu lớn của TW thì việc thẩm định hiệu quả tài chính của cả dự án là do cơ quan thẩm định ở TW thực hiện, còn khi dự án được đưa về các địa phương thì nội dung này không cần thiết phải đánh giá nhiều nữa. 1.3.1.8. Thẩm định ảnh hưởng của DAĐT đến môi trường Tất cả các dự án đầu tư thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thẩm định ảnh hưởng của dự án đến môi trường. Những tác động tiêu cực của dự án tới môi trường có thể là: Làm thay đổi điều kiện sinh thái: Làm mất cân bằng sinh thái, có thể gây ra lũ lụt hay làm khô cạn nguồn nước, tiêu diệt các sinh vật. Gây ô nhiễm môi trường: Nguồn nước có thể bị ô nhiễm, làm bẩn, nhiễm độc không khí, đất đai, gây tiếng ồn, nhiều khói bụi… Gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường thiên nhiên, làm giảm tiềm năng của ngành du lịch cũng như việc mở rộng các khu nghỉ ngơi an dưỡng. Xem xét một số giải pháp được đưa ra trong dự án: Giải pháp để chống ô nhiễm, các thiết bị sử dụng để thực hiện các giải pháp đó. Giải pháp xử lý cuối cùng (phân huỷ, chôn cất) các chất độc hại thu hồi từ khí thải, nước thải, chất thải rắn của dự án. Thành phần khí thải, nước thải, chất thải rắn sau khi áp dụng các biện pháp trên. Nội dung này nhằm mục đích phát hiện các tác động xấu của dự án đến môi trường, tìm các công cụ để quản lý, hạn chế và ngăn ngừa chúng, đưa ra các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trường. Trên cơ sở đó, đảm bảo dự án phát triển và gắn liền với bảo vệ môi trường. 1.3.1.8. Xem xét đánh giá các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án đầu tư. Một dự án đầu tư từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất có thể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau. Việc tính toán khả năng tài chính và tiến độ thực hiện dự án nêu trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy ra. Dưới đây là phân loại một số rủi ro chủ yếu bao gồm: Rủi ro cơ chế chính sách. Rủi ro xây dựng. Rủi ro kỹ thuật và vận hành. Rủi ro về môi trường và xã hội. Rủi ro về kinh tế vĩ mô. 1.3.2. Nguyên tắc thẩm định DAĐT sử dụng vốn NSNN Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế đều phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định trước khi ra quyết định để cấp giấy phép đầu tư Những dự án sử dụng vốn NSNN, tín dụng Nhà nước hay vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh phải thẩm định mọi khía cạnh, cần sử dụng hiệu quả cả về mặt xã hội và mặt kinh tế (nếu có). Cấp nào có thẩm quyền ra quyết định đầu tư hay cấp giấy phép đầu tư thì cấp đó có trách nhiệm thẩm định dự án. Thẩm định phải có giới hạn về mặt thời gian và phải trính lệ phí theo quy định trong nghị định 12. + Thời gian thẩm định là thời gian tối đa mà Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và quyết định phải hoàn thành chức năng nhiệm vụ của mình (đồng ý hay bác bỏ dự án). Thời hạn thẩm định được ấn định cụ thể đối với từng loại dự án trong từng thời kỳ phát triển kinh tế và thay đổi theo xu hướng ngày càng ngắn lại khi có sự trợ giúp đắc lực của máy tính, thông tin, trình độ chuyên môn của con người,… và nhu cầu đòi hỏi nhanh chóng của thị trường mà các quy trình thẩm định được chuẩn hóa, các thủ tục được đơn giản và trình độ dân trí được nâng cao. Thời gian thẩm định khi chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định để lấy ý kiến thẩm định, được tính tùy theo sau : Dự án quan trọng quốc gia thời gian không quá 90 ngày. Dự án A thời gian thẩm định không quá 40 ngày. Dự án B thời gian thẩm định không quá 30 ngày. Dự án C thời gian thẩm định không quá 20 ngày. + Chi phí thẩm định dự án là mức chi phí cho việc thẩm định dự án được tính theo tỉ lệ % (lệ phí thẩm định dự án là một phần trong lệ phí thẩm định đầu tư) : Lệ phí Thẩm định DAĐT = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu Lệ phí Thẩm định Thiết kế kỹ thuật = Dự toán giá trị xây lắp trong tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu Lệ phí Thẩm định Tổng dự toán = Dự toán giá trị xây lắp trong tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu 1.4. Quy trình thẩm định DAĐT sử dụng vốn NSNN Nhìn chung, quy trình thẩm định dự án đầu tư ở cấp độ Nhà nước và doanh nghiệp cơ bản là giống nhau với nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định là phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án dựa trên các nội dung; đưa ra những đề xuất và kiến nghị cho dự án. Quy trình thẩm định đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN là một khâu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án. Để thực hiện tốt khâu này cần phải có một quy trình thực hiện thẩm định hợp lý, khoa học. Sở KHĐT với tư cách là cơ quan thẩm định cần phối hợp với các Sở, ngành, văn phòng tư vấn để hình thành mạng lưới đội ngũ chuyên gia và tổ chức tư vấn tương đối ổn định, có mối quan hệ thường xuyên hơn để huy động nhanh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của công tác thẩm định. Nhóm chuyên gia liên ngành, các tiểu ban chuyên môn và tư vấn độc lập cũng cần sử dụng thông tin, trao đổi, phối hợp với nhau trong quá trình thẩm định đánh giá dự án theo nhiệm vụ được giao. Việc thực hiện tốt một quy trình thẩm định hợp lý một mặt sẽ đảm bảo các yêu cầu quản lý Nhà nước, quản lý ngành và phối hợp được giữa các ngành, các địa phương trong việc đánh giá thẩm định dự án, đồng thời đảm bảo tính khách quan, trung thực và cho phép phân tích sâu sắc, có căn cứ khoa học và thực tế các vấn đề chuyên môn, giúp Sở KHĐT hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ thẩm định của mình. Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định các dự án đầu tư nói chung 1.4.1. Tiếp nhận hồ sơ Hồ sơ dự án (bao gồm cả phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở) được chủ đầu tư lập ra và gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để được thẩm định. Nội dung của hồ sơ phải hợp lệ, đầy đủ theo quy định. 1.4.2. Tổ chức thẩm định dự án đầu tư Đây là thời gian các cán bộ thẩm định của cơ quan quản lý Nhà nước được phân công tiến hành xem xét, đánh giá hồ sơ xin thẩm định dự án. Việc thẩm định tiến hành theo đúng các quy tắc, nội dung được quy định của thẩm định trên phương diện nhà quản lý. Thẩm định phải tiến hành trên tất cả các nội dung (pháp lý, sự cần thiết,địa điểm, công nghệ kỹ thuật...), trên các mặt của dự án (về kinh tế, về xã hội, về pháp luật…). Thời hạn thẩm định: Theo nghị định 12 đã nêu ở trên. 1.4.3. Lập báo cáo thẩm định Báo cáo thẩm định được lập theo mẫu, trong đó nêu lên những thông tin cơ bản của dự án như: Thông tin về chủ đầu tư, tên dự án, địa điểm xây dựng. Tính pháp lý của hồ sơ dự án. Tóm tắt nội dung chính của dự án. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan. Nhận xét, đánh giá về nội dung dự án. Những đề xuất của chủ đầu tư. Đánh giá tổng thể hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. Những tồn tại của dự án, hướng xử lý, trách nhiệm và thời hạn xử lý của chủ đầu tư và những người có liên quan. Những kiến nghị cụ thể. 1.4.4. Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư Hồ sơ dự án cùng với báo cáo thẩm định được gửi tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét và ra quyết định. Tùy theo quy định của từng địa phương mà có những dự án Sở có thẩm quyền quyết định trực tiếp, có những dự án Sở chỉ chịu trách nhiệm thẩm định, sau đó phải trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi phê duyệt xong thì hồ sơ được trả lại cho chủ đầu tư tiến hành dự án. Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NSNN TẠI SỞ KHĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH 2.1. Giới thiệu chung về Sở KHĐT tỉnh Bình Định 2.1.1. Lịch sử hình thành Sở KHĐT tỉnh Bình Định. 2.1.1.1. Tên gọi và địa chỉ Tên gọi đầy đủ : Sở KHĐT tỉnh Bình Định Địa chỉ : 35 Lê Lợi, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định Tel : (056) 3822628 Fax: (056) 3824509 Email : sokhdtbinhdinh.gov.vn Website : http:skhdt.binhdinh.gov.vn 2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Cùng với sự ra đời ngành kế hoạch của cả nước, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Bình Định ra đời (08101975), được một thời gian ngắn thì có sự hợp nhất hai tỉnh Bình Định Quãng Ngãi thành Nghĩa Bình. Theo đó, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Nghĩa Bình ra đời và tồn tại 15 năm (từ 1976 đến 1989). Khi tỉnh Bình Định tái lập thì Uỷ ban Kế hoạch tỉnh lại trở về với tên trước đây của mình. Và ngày 07 tháng 6 năm 1996 được đổi tên thành Sở KHĐT tỉnh Bình Định đến nay. Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, nay Sở KHĐT là cơ quan chuyên môn của UBND thành phố có chức năng tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố; về cân đối kế hoạch XDCB và huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển; thẩm định và đề xuất việc chấp thuận đầu tư các Dự án; Hướng dẫn và quản lý đấu thầu, đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp; đề xuất các chủ trương, biện pháp về xúc tiến đầu tư và quản lý các dự án ODA, các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại địa phương; làm đầu mối phối hợp giữa các sở, ngành địa phương thuộc thành phố, dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thời kỳ 35 năm sau khi thống nhất đất nước (1975 2010): 35 năm qua là một chặng đường đầy khó khăn thử thách, song ngành kế hoạch tỉnh nhà đã có những bước trưởng thành và góp một phần không nhỏ vào thành tích chung của tỉnh trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Công tác kế hoạch đã hình thành bước đầu những định hướng của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch và chính sách khác; góp phần đổi mới hệ thống quản lý, nhằm giải phóng sức sản xuất, gắn yêu cầu đổi mới với tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, mở rộng quan hệ thị trường, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh tế quốc doanh đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng, bảo đảm phát triển xã hội và nguồn nhân lực… Thực hiện đường lối đổi mới mà khâu đầu tiên là đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới công tác kế hoạch hóa: Từ cơ chế Nhà nước trực tiếp điều khiển các hoạt động của nền kinh tế bằng kế hoạch pháp lệnh, gắn liền với chế độ bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý Nhà nước, bảo đảm tự chủ kinh doanh của từng doanh nghiệp. Sự chuyển đổi từ cơ chế nền kinh tế kế hoạch hóa hành chính, tập trung, bao cấp sang nền kinh tế kế hoạch hóa thị trường là một tất yếu khách quan. Vị trí kế hoạch hóa trong cơ chế thị trường ngày càng được nâng cao. Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cũng được chuyển sang một hướng mới, từ chỗ chỉ làm nhiệm vụ cung cấp các chỉ tiêu về xây dựng, chỉ tiêu vật tư hàng hóa nay chuyển sang xây dựng các chương trình, dự án trên cơ sở quy hoạch ngành và quy hoạch lãnh thổ. 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ Căn cứ Quyết định số 108QĐUBND ngày 0432010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở KHĐT như sau: 2.1.2.1. Chức năng Sở KHĐT là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh Bình Định, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn; về tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội; về đầu tư trong nước, nước ngoài trên địa bàn tỉnh; về khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quản lý nguồn hỗ trợ chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. 2.1.2.2. Nhiệm vụ Trình UBND tỉnh Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối về tích lũy và tiêu dùng,cân đối vốn đầu tư... Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo Nghị quyết của HĐND và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để cân đối điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn. Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý. Kế hoạch phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh. Dự thảo các quyết định, chỉ thị, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở. Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết. Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở; phối hợp với Sở Tài chính dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc UBND các huyện và thành phố. Trình Chủ tịch UBND tỉnh Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở. Cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. Về quy hoạch và kế hoạch Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt Quản lý và điều hành một số lĩnh vực kế hoạch được UBND tỉnh giao. Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt. Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn NSNN do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực. Đồng thời phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn sao cho hợp lý nhất, bảo đảm làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND. Như vậy Sở KHĐT phải quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư và hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. Về quản lý vốn ODA Trước hết là vận động thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA của tỉnh, hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sau đó phải đánh giá việc thực hiện các chương trình dự án ODA để có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, tình hình giải ngân vốn ODA ở các sở ban ngành trong tỉnh. Về quản lý
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 2VHXH Văn hóa xã hội
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định các dự án đầu tư nói chung 24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở KH – ĐT tỉnh Bình Định 33
Bảng 2.1: GDP trên địa bàn tỉnh Bình Định theo giá so sánh 1994 34
Bảng 2.2: Tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Định 34
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động đang làm việc chia theo khu vực kinh tế 35
Bảng 2.4: Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu trong thời gian qua: 36
Bảng 2.5: Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh Bình Định 37
giai đoạn 2007-2011 37
Bảng 2.6: Nguồn thu vốn ngân sách tỉnh Bình Định 39
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng vốn ngân sách của tỉnh qua các năm 41
Bảng 2.8: Tổng hợp các dự án đầu tư trong kế hoạch 2 năm 2010-2011 42
Bảng 2.9: Tổng hợp các dự án đầu tư theo tiến độ thực hiện 43
Bảng 2.10: Tổng hợp các dự án được thẩm định tại Sở KH-ĐT Bình Định 46
Bảng 2.11: Quy mô Nhà khám 65
Biểu 2.1: Nhu cầu điện của Nhà khám 70
Biểu 2.2: Hệ thống cấp thoát nước cho Nhà khám 70
Bảng 2.13 : Số đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh 72
Bảng 2.14: Nguy cơ và các biện pháp khắc phục 75
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa trên phạm vitrên toàn thế giới Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này, các dòng vốn đượclưu chuyển góp phần vào việc phát triển cơ sở hạ tầng và mở rộng sản xuất kinhdoanh để đảm bảo đời sống cho nhân dân, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Để cóthể thực hiện được công việc đó thì cần thiết phải đầu tư Đầu tư là một hoạt độngkinh tế chủ yếu quyết định sự phát triển Xu hướng phổ biến và hiệu quả nhất hiệnnay là đầu tư theo dự án Những câu hỏi đặt ra là : đầu tư vào đâu? đầu tư như thếnào để đạt được hiệu quả? Công tác thẩm định dự án đầu tư có thể trả lời chính xáccâu hỏi trên
Việc thẩm định dự án đầu tư có thể được tiến hành trên cả ba khâu: thẩmđịnh dự án đầu tư trước, trong và sau quá trình đầu tư Trong nhiều năm qua côngtác thẩm định dự án đầu tư ngày càng được hoàn thiện về mặt phương pháp luận vàthực hành để phù hợp với tình hình kinh tế của đất nước Tuy nhiên, hoạt độngthẩm định dự án đầu tư vẫn còn nhiều vướng mắc, chất lượng thẩm định dự án đầu
tư còn chưa cao, dự án đầu tư chưa thực sự đạt hiệu quả, tạo nên sự tăng trưởngphát triển kinh tế và tiến bộ xã hội
Với chức năng là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc ra quyết định
và phê duyệt dự án đầu tư, lựa chọn những dự án phù hợp với yêu cầu, thẩm địnhnhững dự án được tài trợ bởi vốn NSNN là một công việc quan trọng và cần thiếtcủa Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định
Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định vẫn còn tồntại một số hạn chế nên việc hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định dự án đầu tư làmột đòi hỏi cấp bách Chính vì vậy trong quá trình thực tập em đã lựa chọn đề tài:
“Công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định – Thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 5- Khái quát hoá, hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung nhất về đầu tư vàthẩm định dự án đầu tư.
- Đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của những hạnchế trong công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KH-ĐTtỉnh Bình Định
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần hoàn thiện công tác thẩmđịnh các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốnNSNN tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định
Phạm vi nghiên cứu: tỉnh Bình Định
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng,chủ nghĩa duy vật lịch sử và thống kê, phân tích
5 Dự kiến những đóng góp của đề tài
Nội dung của đề tài tập trung vào đánh giá thực trạng công tác thẩm định các
dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KH-ĐT Bình Định, tìm ra những hạn chế vànguyên nhân của những hạn chế đó Đồng thời, đề xuất những giải pháp nhằm hoànthiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở Hy vọngnhững giải pháp chủ yếu nêu ra sẽ góp phần nhỏ vào công tác thẩm định các dự ánđầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở trong thời gian tới
6 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư.
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định trong thời gian tới.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ
và thời gian còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong
Trang 6nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài hoàn thiện hơn Em xin chânthành cảm ơn sự chỉ bảo nhiệt tình của Ban lãnh đạo Sở, cùng với các anh chịphòng Quy hoạch kế hoạch tổng hợp Em cũng xin đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ tậntình của cô giáo TS Trần Thị Cẩm Thanh, cô Ngô Thị Thanh Thúy và Chuyên viênthẩm định - Anh Nguyễn Hoài Nhân đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tậpnày.
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Diệu Linh
Trang 7CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ 1.1 Tổng quan về DAĐT và thẩm định dự án
1.1.1 Dự án đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong hiện tại nhằm kỳ vọng thu vềmột chuỗi các dòng thu trong tương lai lớn hơn (có thể là lợi nhuận, nâng cao dântrí, sức khoẻ lợi ích mà con người nhận được), về mặt bản chất chính là sựchuyển hoá vốn thành tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và đờisống xã hội Mục đích của hoạt động đầu tư là nhằm thu lợi trong tương lai Nhưngvới đặc trưng của hoạt động đầu tư là mang tính chất lâu dài, có tính rủi ro cao, tínhhiệu quả, tính một chiều, tính lan toả nên để hoạt động đầu tư đạt hiệu quả đòi hỏiphải lập dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ:
Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạtđược những kết quả và những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét về góc độ quản lý: dự án đầu tư là công cụ quản lý việc sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế- xã hội trong một thời giandài
Xét về góc độ kế hoạch: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làmtiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tếriêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung
Xét về góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân
công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thểkinh tế khác với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên
Xét về nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các
Trang 8kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lựcxác định.
Tóm lại dự án đầu tư có thể nói ngắn gọn như sau:
“ Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn đểtạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sựtăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sảnphẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định”.(chỉ có bao gồm hoạt động đầu
tư trực tiếp)
1.1.1.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo tính chất dự án và quy mô đầu
tư Ở đây chỉ nêu các cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác thẩm định vàquản lý dự án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu đang sử dụng
a Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp phép đầu tư:
- Đối với dự án đầu tư trong nước:
+ Dự án quan trọng quốc gia
b Theo cơ cấu tái sản xuất
- Dự án đầu tư theo chiều rộng
- Dự án đầu tư theo chiều sâu
c Theo Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội:
- Dự án ĐT phát triển sản xuất kinh doanh
- DA đầu tư phát triển KHCN
- DA đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
d Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn NSNN;
Trang 9- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn
e Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án ĐT trong quá trình tái SX xã hội:
- DA đầu tư thương mại
- DA đầu tư sản xuất
f Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đầu tư đã
bỏ ra:
- DA đầu tư ngắn hạn (DAĐT thương mại)
- DA đầu tư dài hạn (Các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học
kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng )
1.1.2 Thẩm định DAĐT
1.1.2.1 Khái niệm thẩm định DAĐT
Theo mục tiêu đầu tư: thẩm định dự án đầu tư được hiểu là “quá trình một cơquan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) xem xét xem dự án có đạt được các mụctiêu kinh tế xã hội đã đề ra và đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả haykhông”
Theo mục đích quản lý: thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem xét,phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc raquyết định đầu tư
Trên góc độ kỹ thuật: thẩm định dự án là hoạt động chuẩn bị dự án được thựchiện bằng kỹ thuật phân tích dự án được thiết lập để ra quyết định thỏa mãn các quyđịnh về thẩm định của Nhà nước
Theo các văn bản pháp quy của Nhà nước: thẩm định dự án là một bướctrong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án
Nói chung, khi nói đến thẩm định một dự án đầu tư được hiểu theo nghĩachung là: Thẩm định dự án đầu tư là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự ánmột cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung nhằm khẳng định
Trang 10tính khả thi của dự án, từ đó ra lựa chọn dự án để quyết định đầu tư và cho phép đầutư.
Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án mộtcách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án tạo cơ sởvững chắc cho hoạt động đầu tư hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định
là cơ sở để các đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết địnhđầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ cho dự án
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: được xem xét trên 2 phương diện là hiệuquả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội
- Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng của dự
án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần có tính khả thi Tính khả thi của dự án có liênquan đến kế hoạch tổ chức thực hiện, tính pháp lý của dự án
Ba mục đích trên đồng thời cũng là những yêu cầu chung đối với mọi dự ánđầu tư
Vai trò của thẩm định dự án
Thẩm định dự án được nhiều chủ thể tham gia, vì trước khi dự án được chấpthuận cần qua đánh giá của chủ đầu tư, chấp nhận của cơ quan Nhà nước Bởi vậy,vai trò của viêc thẩm định là rất quan trọng, ta có thể thấy rõ với từng chủ thể thamgia thẩm định với những mục đích thẩm định khác nhau :
- Với chủ đầu tư :
+ Lựa chọn những dự án có tính khả thi, bác bỏ dự án không tốt (vốn quálớn, lợi nhuận nhỏ, bấp bênh trong tiêu thụ sản phẩm …)
Trang 11+ Giúp chủ đầu tư xem xét lại các thông tin để thực hiện dự án, thấy đượccác nội dung đã lập còn thiếu hay sai sót ở nội dung nào, từ đó có căn cứ để bổsung, chỉnh sửa một cách cụ thể.
+ Là căn cứ để chủ đầu tư xin giấy phép của cơ quan Nhà nước, xin vay vốn,tài trợ vốn của các định chế tài chính
+ Được xem như công cụ quản lý đầu tư hữu hiệu, cụ thể là biết được nhữngrủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải phápphòng chống, ngăn ngừa hay hạn chế rủi ro một cách thiết thực và hiệu quả nhất
- Với cơ quan Nhà nước :
+ Giúp cho việc kiểm tra kiểm soát sự tuân thủ theo pháp luật của các dự án.+ Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý, khả thi,mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xãhội của quốc gia
+ Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước ra quyết định đầu tư đúng đắn và đảmbảo lợi ích quốc gia, pháp luật, quy ước quốc tế, đặc biệt với các dự án sử dụng vốnNSNN
+ Là cơ sở áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hay chia sẻ rủi ro với nhàđầu tư
Công tác thẩm định giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá chính xác
sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả mọi phương diện: mục tiêu, quyhoạch, quy mô và hiệu quả
1.1.2.3 Sự cần thiết thẩm định dự án
- Giúp cho các chủ đầu tư lựa chọn được những phương án đầu tư tốt nhất.
- Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợpcủa dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nướctrên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả
- Giúp cho việc xác định những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đivào hoạt động Từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế cácmặt có hại
Trang 12- Giúp các cơ quan tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợcho dự án đầu tư.
- Qua thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhâncủa các bên đầu tư
Những vấn đề trên cho thấy thẩm định dự án đầu tư là cần thiết, nó là một bộphận của công tác đầu tư, tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định DAĐT
1.2.1 Môi trường pháp lý
1.2.1.1 Môi trường kinh tế xã hội quốc gia
Một nền kinh tế xã hội bất ổn, phát triển thiếu đồng bộ sẽ gây ảnh hưởng xấutới hoạt động đầu tư của dự án, đồng thời hạn chế việc cung cấp những thông tinchính xác phục vụ cho việc thẩm định, đưa ra quyết định đúng đắn cho dự án đầu
tư Những định hướng, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo vùng,lãnh thổ, ngành chưa được xây dựng cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu
tố gây rủi ro trong phân tích, đánh giá và đi đến chấp nhận dự án
1.2.1.2 Cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước
Cơ chế chính sách rõ ràng, đồng bộ nhất quán sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocác chủ thể chủ động thực hiện thẩm định dự án đầu tư một cách độc lập, kháchquan nhưng trong khuôn khổ quy định của pháp luật
Những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ và hiệu lực của các văn bảnpháp lý, chính sách quản lý của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩmđịnh dự án cũng như kết quả hoạt động của dự án Các dự án thường có thời giankéo dài và thường liên quan đến nhiều văn bản luật, dưới luật Dó đó nếu các vănbản luật này không có tính ổn định trong thời gian dài cũng như không rõ ràng,minh bạch, chồng chéo sẽ làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũngnhư gây khó khăn cho việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả, dự báo rủi ro,làm đảo lộn mọi tính toán của dự án
Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật vẫn có sửa đổi bổ sung để nàycàng phù hợp hơn với thực tế Tuy nhiên, những mặt hạn chế của văn bản, chínhsách và khả năng cập nhật thêm thông tin của nhà đầu tư hay cán bộ thẩm định cũng
Trang 13là những nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầutư.
Tuỳ thuộc vào nội dung cần thẩm định và yêu cầu đặt ra đối với việc phântích dự án sẽ sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau Các phương phápthẩm định:
- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
- Phương pháp thẩm định theo trình tự
- Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy của dự án
- Thẩm định dự án dựa trên cơ sở của kết quả dự báo
- Thẩm định dự án xem xét đến những yếu tố rủi ro
Đới với những dự án sử dụng vốn NSNN, đặc thù của chủ yếu là những dự
án đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, do đó phương pháp sử dụngchủ yếu trong thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN là phương pháp so sánhđối chiếu Nội dung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung của dự ánvới chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thíchhợp, thông lệ (quốc tế và trong nước) cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích,
so sánh để lựa chọn phương án tối ưu
1.2.3 Quy trình thẩm định
Khâu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án là thực hiện cáccông việc thẩm định Thực hiện tốt khâu này sẽ đảm bảo được những yêu cầu đặt ratrong công tác thẩm định Để thực hiện tốt khâu này phải có một quy trình thẩmđịnh hợp lý, khoa học Cơ sở hình thành quy trình thẩm định dự án là nhiệm vụ tổngquát của công tác thẩm định dự án:
Trang 14- Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án về công nghệ, kinh tế, xã hội,môi trường…
- Đề xuất và kiến nghị với Nhà nước chấp nhận hay không chấp nhận dự án,nếu chấp nhận thì với những điều kiện nào
Việc thứ nhất chủ yếu là công việc xem xét, đánh giá chuyên môn của cácchuyên gia Việc thứ hai là của các nhà quản lý: lựa chọn phương án và điều kiệnphù hợp nhất Xây dựng được một quy trình thẩm định phù hợp sẽ đảm bảo đượccác yêu cầu quản lý Nhà nước, quản lý ngành và phối hợp các ngành, các địaphương trong việc đánh giá, thẩm định và xử lý những vấn đề tồn tại của dự án;đồng thời đảm bảo tính khách quan trong việc thẩm định các dự án, cho phép phântích đánh giá sâu sắc các căn cứ khoa học và thực tế các vấn đề chuyên môn; bêncạnh đó còn đơn giản hoá được công tác tổ chức thẩm định mà vẫn nâng cao đượcchất lượng thẩm định
1.2.4 Đội ngũ cán bộ thẩm định
Nhà quản lý và cán bộ thẩm định là những người quyết định trực tiếp đếnchất lượng công tác thẩm định Những tố chất của mỗi người mà chúng ta quan tâm
là năng lực, trình độ, kinh nghiệm và tư cách đạo đức nghề nghiệp
Để công tác thẩm định đạt kết quả cao, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải biết kếthợp nhuần nhuyễn năng lực sẵn có của bản thân, trình độ chuyên môn và nhữngkinh nghiệm thực tế, đặc biệt phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp vô tư, trongsáng, biết đặt lợi ích công việc lên hàng đầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ củamình nhằm đưa ra những kết luận khách quan về dự án, làm cơ sở tin cậy cho việc
ra quyết định đầu tư
1.2.5 Cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định
Hệ thống máy tính, các chương trình phần mềm chuyên dụng, các thiết bị đolường, khảo sát Sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống máy tính nốimạng là một trong những phương tiện cần thiết, hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho côngtác thẩm định Cán bộ thẩm định có thể truy cập vào cơ sở dữ kiệu khổng lồ để tìmkiếm và lựa chọn thông tin, cùng với phần mềm xử lý thông tin tiên tiến giúp giảmbớt thời gian và chi phí, đồng thời giảm rủi ro phát sinh qua công đoạn xử lý bằng
Trang 15tay Việc tham khảo điều tra giá cả thị trường, các vấn đề có liên quan, thực hiện môhình Chính phủ điện tử đã cung cấp rất nhiều những thông tin cần thiết Trong quátrình tính toán các chỉ tiêu (tài chính) được thiết kế các phần mềm chuyên dụng giúpgiảm bớt thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp hiệnđại Ngoài ra, các thiết bị đo lường, khảo sát địa chất, đánh giá tác động môitrường…là những phương tiện cần thiết nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của dự
án đến môi trường , kinh tế xã hội
Cơ sở vật chất hiện đại là thuận lợi áp dụng phương pháp thẩm định phântích độ nhạy và dự báo
1.2.6 Quản lý Nhà nước đối với đầu tư
Các chủ trương chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư cũng cóảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định Đó là: Phân cấp thẩm định và ra quyếtđịnh đầu tư; các định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội theo lãnhthổ; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư;Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầutư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu
tư Các quy định này không chỉ tạo ra một hành lang pháp lý cho hoạt động thẩmđịnh mà còn tác động trực tiếp đến việc thực thi các dự án sau này Việc xây dựngmột hệ thống quản lý gọn nhẹ sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án
1.3 Nội dung thẩm định DAĐT sử dụng vốn NSNN
1.3.1 Các bước thẩm định
1.3.1.1 Căn cứ pháp lý của dự án
Là đánh giá dự án dựa trên các quy định, điều luật đầu tư nào để thực hiện vàcách sử dụng đã đúng với quy định đó chưa để xem xét sự phù hợp của dự án vớiquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xâydựng (nếu chưa có các quy hoạch trên thì có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lýNhà nước về lĩnh vực đó) vì dự án có phù hợp với các quy hoạch một phần tạo sựphát triển kinh tế theo chủ trương của Nhà nước và chủ đầu tư cũng nhận đượcnhững ưu đãi, thuận lợi khi nằm trong quy hoạch phát triển của Nhà nước
Trang 16Ngoài ra thẩm định sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp quy của Nhànước, các quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi cũng như phù hợp về quy hoạchđây là điều kiện quan trọng vì bất kì hoạt động nào của người dân là tự do nhưngtrong khuôn khổ pháp luật, thẩm định khía cạnh này giúp Nhà nước quản lý tínhđúng đắn của các hoạt động đầu tư và có những hành động ngăn chặn dự án khôngđúng hay có chính sách giúp đỡ với dự án mang lại lợi ích cao xã hội.
Đặc điểm của các DAĐT sử dụng vốn NSNN là sử dụng nguồn vốn Nhànước phân bổ cho địa phương, do đó việc xem xét tư cách pháp nhân và năng lựccủa chủ đầu tư có thể được bỏ qua
1.3.1.2 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của dự án
Cơ quan thẩm định cần đánh giá vai trò của dự án trong việc thực hiện kếhoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của vùng, củangành, mối quan hệ phát triển liên ngành, liên vùng; khả năng huy động tiềm lực vàđóng góp của dự án Đặc biệt nếu dự án đó là một mắt xích quan trọng để thực hiệnmột chương trình phát triển kinh tế - xã hội rộng lớn hơn thì cần đánh giá về mức độphù hợp của mục tiêu dự án đối với việc thực hiện mục tiêu của chương trinhfmaf
dự án dự kiến sẽ đáp ứng Nếu dự án đề xuất không phục vụ gì cho chương trìnhhoặc chiến lược phát triển chung của xã hội thì có thể vẫn bị bác bỏ, cho dù rất hứahẹn về mặt tài chính
Trước hết cán bộ thẩm định dựa vào các đường lối, chính sách ưu tiên pháttriển của Đảng, Nhà nước, các ngành, các cấp, các địa phương đã đề ra để xem xétngành nghề của dự án có thuộc những ngành nghề bị nghiêm cấm hay không, dự án
có vị trí ưu tiên như thế nào trong quy hoạch phát triển nói chung Các dự án nằmtrong phạm vi khuyến khích phát triển sẽ được ưu tiên hơn, việc xét duyệt sẽ thuậnlợi hơn và có thể hưởng các chính sách ưu đãi
Sau đó, cán bộ thẩm định xem xét: Nếu được đầu tư, dự án có đóng góp và
sẽ đóng góp gì cho các mục tiêu của xã hội Ví dụ: dự án có làm gia tăng thu nhậpcho nền kinh tế quốc dân hay không? Các nguồn tài nguyên và cơ sở vật chất sẵn cóđược sử dụng hợp lý hay không? Dự án sẽ tạo thêm bao nhiêu công ăn việc làm đểhạn chế thất nghiệp?
Trang 17Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ thẩm định thường sử dụng trong bướcthẩm định này là tìm và nắm được động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu tư.
Cuối cùng cán bộ thẩm định sẽ đưa ra kết luận: Dự án có và thực sự cần thiếtđược đầu tư hay chưa?
1.3.1.3 Thẩm định sản phẩm, thị trường
Các dự án sử dụng vốn NSNN chủ yếu là các dự án đầu tư công Do đó đầu
ra hầu hết là các hàng hóa công cộng, phục vụ chung cho toàn xã hội Loại dự ánnày tạo ra thu nhập bằng cách thu các khoản phí sử dụng ví dụ như lệ phí đường bộ,các khoản phân bổ hàng năm từ NSNN từ nguồn thu chung Ngoài ra còn có những
dự án sản xuất hàng hóa công cộng nhưng chủ yếu mang lại lợi ích như giáo dục, y
tế, hay đôi khi còn được gọi là dự án sản xuất hàng hóa xã hội thì khr năng thu phí
là rất khó khăn, mà chủ yếu phải nhận trợ cấp từ ngân sách Nhà nước Việc thẩmđịnh khía cạnh thị trường của loại dư án này đòi hỏi phải:
- Xem xét lại các khoản thu nhập dự kiến từ thuế và trợ cấp của Ngân sách
có hiện thực không
- Kiểm tra dự trù nguồn thu từ việc thu phí sử dụng dự kiến
- Kiểm tra các khoản chi phí vận hành bảo dưỡng đã được chấp nhận trongthẩm định kỹ thuật xem chúng có phù hợp với mức độ huy động dự kiến đã đượcgiả định khi tính toán các nguồn thu từ phí sử dụng hay không?
Để đảm bảo chất lượng của công tác thẩm định thị trường, cơ quan thẩmđịnh phải kết hợp nhiều nguồn thông tin từ dự án và từ cấp vĩ mô khác
1.3.1.4 Thẩm định địa điểm xây dựng của dự án
Để thẩm định địa điểm xây dựng của dự án trước hết chúng ta phải căn cứvào nội dung của dự án để xác định những yêu cầu đối với địa điểm của dự án, vìđịa điểm có tác động lâu dài đến hoạt động của dự án và ảnh hưởng đến các hoạtđộng khác xung quanh địa điểm đó Để chọn được địa điểm tốt cần phải xem xét kỹnhững vấn đề sau:
+ Tuân thủ các quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể của nơi định chọn địađiểm
+ Địa điểm cần gần nơi tiêu thụ, gần nơi cung ứng nguyên vật liệu
Trang 18+ Có thuận lợi về hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giao thông, khả năngcung cấp thông tin, cung cấp điện nước.
+ Cần xem xét các số liệu về địa chất công trình để từ đó có giải pháp xâydựng và gia cố nền móng
+ Địa điểm nên có điều kiện thuận lợi trong hợp tác với các cơ sở sản xuấttrong vùng
+ Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, phong tục tập quán, khả năngcung cấp lao động tại chỗ, khả năng giải quyết ô nhiễm môi trường, các điều kiện
về địa chất, khí hậu sẽ ảnh hưởng đến tuổi đời và sự hoạt động liên tục của dự án
1.3.1.5 Thẩm định về phương diện kỹ thuật, công nghệ
Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích các yếu
tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi cả về mặt thicông xây dựng dự án lẫn việc vận hành dự án theo đúng các mục tiêu dự kiến Đây
là một công việc khá phức tạp, tốn kém vì phải kiểm tra các phép tính toán, xem xéttoàn bộ các kết quả giải trình kinh tế- kỹ thuật Phải xem xét đến công nghệ vàphương pháp sản xuất, chuyển giao công nghệ đặc biệt là công nghệ cao Các vấn
đề kỹ thuật chính cần kiểm tra bao gồm:
- Về quy mô của dự án: Quy mô dự án có thể hiểu là năng lực của dự án cóthể phục vụ cho bao nhiêu đối tượng Xác định quy mô dự án hoàn toàn phụ thuộckhả năng phục vụ cho các đối tượng hưởng thụ dự án Quy mô dự án phải phù hợpvới khả năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu cũng như khả năngquản lý của chủ đầu tư
- Về công nghệ và trang thiết bị: Phần lớn các dự án đầu tư đều có nhu cầulắp đặt công nghệ và trang thiết bị, cán bộ thẩm định phải xem xét các yếu tố như:
+ Doanh nghiệp lựa chọn phương án trang bị công nghệ nào, trình độ trangthiết bị có phù hợp không, phải làm chủ được công nghệ, thiết bị sau thời gianchuyển giao
+ Thiết bị trong nước phải đã qua kiểm chứng thành công Nếu là công nghệlần đầu tiên sử dụng thì cần có ý kiến kết luận của cơ quan giám định công nghệ
Trang 19+ Sử dụng công nghệ có ảnh hưởng môi trường.
+ Chuyển giao công nghệ phải bảo đảm cả phần cứng và phần mềm
+ Về mặt trang thiết bị: cần kiểm tra tính đồng bộ với công suất của các thiết
bị khác, mức độ tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, tuổi thọ, yêu cầu sửa chữa, bảodưỡng
+ Vấn đề giá cả, chất lượng công nghệ, trang thiết bị phù hợp với nguồn vốn
đã được Nhà nước cấp duyệt
+ Các điều kiện sau bán hàng: bảo hành, bảo trì, được thực hiện một cáchnghiêm túc
- Thẩm định việc cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác:
Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có một vai trò rất quan trọngtrong quá trình vận hành dự án Dù vị trí xây dựng dự án là thuận lợi, các trang thiết
bị có phù hợp và hiện đại đến đâu mà các yếu tố đầu vào bị đình trệ thì quá trình sảnhoạt động nhất định sẽ bị gián đoạn, ảnh hưởng đến hoạch định của đầu ra Chonên, thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu, năng lượng, lao động và các yếu tốđầu vào khác là cần thiết
- Kiểm tra các bản vẽ kỹ thuật và thiết kế của dự án có tuân thủ các tiêuchuẩn kỹ thuật đã quy định về các bộ phận cấu thành của dự án hay không
- Về tiến độ thực hiện và xây dựng dự án:
+ Kiểm tra về giải pháp xây dựng: căn cứ vào yêu cầu công nghệ, các địnhmức, tiêu chuẩn công nghệ của dự án, nhu cầu xây dựng các hạng mục công trìnhchính, phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật được xác định
+ Cán bộ thẩm định cần nắm vững các giai đoạn đầu tư, các hạng mục côngtrình vì nó liên quan đến kế hoạch kế hoạch cấp vốn của cơ quan Nhà nước Thôngqua biểu đồ Gantt cán bộ thẩm định có thể xem xét tiến độ và tổng thời gian thựchiện toàn bộ các công việc có hợp lý không, từ đó có kiến nghị điều chỉnh cho phùhợp với tiêu chí thời gian của dự án
- Về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án:
Để thực hiện dự án, chủ đầu tư phải tham gia vào nhiều mối quan hệ, các đơn
vị thiết kế, thi công, các đơn vị cung ứng thiết bị Phải xem xét năng lực và uy tín
Trang 20của các đơn vị này để đảm bảo các dự án được thực hiện đúng tiến độ dự kiến Vớichủ dự án, năng lực quản lý, điều hành dự án, kinh nghiệm trong thực hiện các dự
án sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án
Thẩm định công nghệ kỹ thuật của dự án đòi hỏi có những kiến thức chuyênmôn về xây dựng cao, đây là những mặt mà cán bộ thẩm định còn hạn chế Do đócán bộ thẩm định có thể nhờ các cơ quan chuyên môn tư vấn (thường là các Công ty
tư vấn thiết kế) để có thể nhận định đúng về trình độ công nghệ kỹ thuật của dự án
1.3.1.6 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Mục đích của việc dùng vốn NSNN để đầu tư cho các dự án này thường làphục vụ cho vấn đề an sinh xã hội, công cộng nên tiêu chí thẩm định hàng đầu củaloại dự án này không phải thẩm định hiệu quả tài chính mà là hiệu quả kinh tế xãhội của chúng Bởi vậy khi thẩm định dự án về khía cạnh kinh tế - xã hội, các cán
bộ thẩm định nên xem xét:
- Thực hiện dự án đầu tư có những tác động gì đối với việc thực hiện mụctiêu phát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét khía cạnh kinh tế- xã hội của dự án.Xem xét nếu dự án được đầu tư sẽ giải quyết được bao nhiêu lao động trên địa bàn,
số lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư, mức giá trị gia tăng phânphối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ, mức đóng góp cho ngân sách thôngqua các khoản thuế, tác động đến sự phát triển các ngành, địa phương và vùng lãnhthổ…
- Số người được hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp từ dự án
- Thực hiện dự án này ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên, của cải vậtchất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì việc sử dụng vào các côngviệc khác
1.3.1.7 Thẩm định tài chính của dự án
Mục tiêu chính của thẩm định tài chính là để đánh giá khả năng sản sinhnguồn thu nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của dự án Đối với các dự án sửdụng vốn NSNN thì tùy từng dự án mà nội dung thẩm định này được linh động thayđổi
Về cơ bản thẩm định tài chính dự án cần xem xét các nội dung:
Trang 21- Xác định tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn: Vốn NSNN hay còn có sự hỗtrợ của các nguồn vốn khác có nguồn gốc rõ ràng, phân bổ vốn cho các hạng mục
sử dụng vốn như đầu tư xây lắp, trang thiết bị và chi phí khác
là dự án sản xuất hàng hóa xã hội thì việc xác định doanh thu là rất khó khăn màchủ yếu phải nhận trợ cấp từ ngân sách Nhà nước nên phần này có thể nêu sơ lượchoặc giảm bỏ
Sau khi xác định doanh thu, chi phí của dự án chúng ta tiến hành tính toáncác chỉ tiêu như NPV, IRR, B/C để đánh giá hiệu quả của dự án
Điểm đặc biệt của những dự án sử dụng vốn NSNN là có những dự án phục
vụ cho một chương trình mục tiêu lớn của TW thì việc thẩm định hiệu quả tài chínhcủa cả dự án là do cơ quan thẩm định ở TW thực hiện, còn khi dự án được đưa vềcác địa phương thì nội dung này không cần thiết phải đánh giá nhiều nữa
1.3.1.8 Thẩm định ảnh hưởng của DAĐT đến môi trường
Tất cả các dự án đầu tư thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thẩm địnhảnh hưởng của dự án đến môi trường
Những tác động tiêu cực của dự án tới môi trường có thể là:
- Làm thay đổi điều kiện sinh thái: Làm mất cân bằng sinh thái, có thể gây ra
lũ lụt hay làm khô cạn nguồn nước, tiêu diệt các sinh vật
- Gây ô nhiễm môi trường: Nguồn nước có thể bị ô nhiễm, làm bẩn, nhiễmđộc không khí, đất đai, gây tiếng ồn, nhiều khói bụi…
- Gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường thiên nhiên, làm giảm tiềm năngcủa ngành du lịch cũng như việc mở rộng các khu nghỉ ngơi an dưỡng
Trang 22Xem xét một số giải pháp được đưa ra trong dự án:
- Giải pháp để chống ô nhiễm, các thiết bị sử dụng để thực hiện các giải phápđó
- Giải pháp xử lý cuối cùng (phân huỷ, chôn cất) các chất độc hại thu hồi từkhí thải, nước thải, chất thải rắn của dự án
- Thành phần khí thải, nước thải, chất thải rắn sau khi áp dụng các biện pháptrên
Nội dung này nhằm mục đích phát hiện các tác động xấu của dự án đến môitrường, tìm các công cụ để quản lý, hạn chế và ngăn ngừa chúng, đưa ra các biệnpháp thích hợp để bảo vệ môi trường Trên cơ sở đó, đảm bảo dự án phát triển vàgắn liền với bảo vệ môi trường
1.3.1.8 Xem xét đánh giá các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án đầu tư.
Một dự án đầu tư từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi thực hiện đầu tư và đi vàosản xuất có thể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau Việc tính toán khả năng tài chính
và tiến độ thực hiện dự án nêu trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnhhưởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy ra
Dưới đây là phân loại một số rủi ro chủ yếu bao gồm:
- Rủi ro cơ chế chính sách
- Rủi ro xây dựng
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành
- Rủi ro về môi trường và xã hội
- Rủi ro về kinh tế vĩ mô
Trang 23- Những dự án sử dụng vốn NSNN, tín dụng Nhà nước hay vốn tín dụng doNhà nước bảo lãnh phải thẩm định mọi khía cạnh, cần sử dụng hiệu quả cả về mặt
xã hội và mặt kinh tế (nếu có)
- Cấp nào có thẩm quyền ra quyết định đầu tư hay cấp giấy phép đầu tư thìcấp đó có trách nhiệm thẩm định dự án
- Thẩm định phải có giới hạn về mặt thời gian và phải trính lệ phí theo quyđịnh trong nghị định 12
+ Thời gian thẩm định là thời gian tối đa mà Cơ quan Nhà nước có thẩmquyền thẩm định và quyết định phải hoàn thành chức năng nhiệm vụ của mình(đồng ý hay bác bỏ dự án) Thời hạn thẩm định được ấn định cụ thể đối với từngloại dự án trong từng thời kỳ phát triển kinh tế và thay đổi theo xu hướng ngày càngngắn lại khi có sự trợ giúp đắc lực của máy tính, thông tin, trình độ chuyên môn củacon người,… và nhu cầu đòi hỏi nhanh chóng của thị trường mà các quy trình thẩmđịnh được chuẩn hóa, các thủ tục được đơn giản và trình độ dân trí được nâng cao.Thời gian thẩm định khi chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyềntheo quy định để lấy ý kiến thẩm định, được tính tùy theo sau :
Dự án quan trọng quốc gia thời gian không quá 90 ngày
Dự án A thời gian thẩm định không quá 40 ngày
Dự án B thời gian thẩm định không quá 30 ngày
Dự án C thời gian thẩm định không quá 20 ngày
+ Chi phí thẩm định dự án là mức chi phí cho việc thẩm định dự án được tính theo
tỉ lệ % (lệ phí thẩm định dự án là một phần trong lệ phí thẩm định đầu tư) :
Lệ phí Thẩm định
Lệ phí Thẩm định
Dự toán giá trị xây lắp trong tổng
Lệ phí Thẩm định
Dự toán giá trị xây lắp trong tổng
1.4 Quy trình thẩm định DAĐT sử dụng vốn NSNN
Trang 24Nhìn chung, quy trình thẩm định dự án đầu tư ở cấp độ Nhà nước và doanhnghiệp cơ bản là giống nhau với nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định là phântích, đánh giá tính khả thi của dự án dựa trên các nội dung; đưa ra những đề xuất vàkiến nghị cho dự án.
Quy trình thẩm định đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN là một khâu có ýnghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án Để thực hiện tốt khâu này cầnphải có một quy trình thực hiện thẩm định hợp lý, khoa học
Sở KH&ĐT - với tư cách là cơ quan thẩm định - cần phối hợp với các Sở,ngành, văn phòng tư vấn để hình thành mạng lưới đội ngũ chuyên gia và tổ chức tưvấn tương đối ổn định, có mối quan hệ thường xuyên hơn để huy động nhanh, đápứng kịp thời yêu cầu của công tác thẩm định Nhóm chuyên gia liên ngành, các tiểuban chuyên môn và tư vấn độc lập cũng cần sử dụng thông tin, trao đổi, phối hợpvới nhau trong quá trình thẩm định đánh giá dự án theo nhiệm vụ được giao
Việc thực hiện tốt một quy trình thẩm định hợp lý một mặt sẽ đảm bảo cácyêu cầu quản lý Nhà nước, quản lý ngành và phối hợp được giữa các ngành, các địaphương trong việc đánh giá thẩm định dự án, đồng thời đảm bảo tính khách quan,trung thực và cho phép phân tích sâu sắc, có căn cứ khoa học và thực tế các vấn đềchuyên môn, giúp Sở KH-ĐT hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ thẩm định của mình
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định các dự án đầu tư nói chung
1.4.1 Tiếp nhận hồ sơ
Tiếp nhận
HSTĐ
Tổ chức TĐ DAĐT
Lập báo cáo TĐ
Chủ đầu tư
Trình người
có thẩmquyền QĐĐT
Trang 25Hồ sơ dự án (bao gồm cả phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở)được chủ đầu tư lập ra và gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để được thẩm định Nộidung của hồ sơ phải hợp lệ, đầy đủ theo quy định.
1.4.2 Tổ chức thẩm định dự án đầu tư
Đây là thời gian các cán bộ thẩm định của cơ quan quản lý Nhà nước đượcphân công tiến hành xem xét, đánh giá hồ sơ xin thẩm định dự án Việc thẩm địnhtiến hành theo đúng các quy tắc, nội dung được quy định của thẩm định trên phươngdiện nhà quản lý Thẩm định phải tiến hành trên tất cả các nội dung (pháp lý, sự cầnthiết,địa điểm, công nghệ kỹ thuật ), trên các mặt của dự án (về kinh tế, về xã hội,
- Tóm tắt nội dung chính của dự án
- Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Nhận xét, đánh giá về nội dung dự án
- Những đề xuất của chủ đầu tư
- Đánh giá tổng thể hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
- Những tồn tại của dự án, hướng xử lý, trách nhiệm và thời hạn xử lý củachủ đầu tư và những người có liên quan
- Những kiến nghị cụ thể
1.4.4 Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Hồ sơ dự án cùng với báo cáo thẩm định được gửi tới người có thẩm quyềnquyết định đầu tư xem xét và ra quyết định Tùy theo quy định của từng địa phương
mà có những dự án Sở có thẩm quyền quyết định trực tiếp, có những dự án Sở chỉchịu trách nhiệm thẩm định, sau đó phải trình UBND tỉnh phê duyệt Sau khi phêduyệt xong thì hồ sơ được trả lại cho chủ đầu tư tiến hành dự án
Trang 26Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ
DỤNG VỐN NSNN TẠI SỞ KH-ĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1 Giới thiệu chung về Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định
Trang 272.1.1 Lịch sử hình thành Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định.
2.1.1.1 Tên gọi và địa chỉ
Tên gọi đầy đủ : Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định
Địa chỉ : 35 Lê Lợi, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
ra đời và tồn tại 15 năm (từ 1976 đến 1989) Khi tỉnh Bình Định tái lập thì Uỷ ban
Kế hoạch tỉnh lại trở về với tên trước đây của mình Và ngày 07 tháng 6 năm 1996được đổi tên thành Sở KH-ĐT tỉnh Bình Định đến nay
Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, nay Sở KH-ĐT là cơ quan chuyên môn của UBNDthành phố có chức năng tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của thành phố; về cân đối kế hoạch XDCB và huy động các nguồn lựccho đầu tư phát triển; thẩm định và đề xuất việc chấp thuận đầu tư các Dự án;Hướng dẫn và quản lý đấu thầu, đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp; đềxuất các chủ trương, biện pháp về xúc tiến đầu tư và quản lý các dự án ODA, các dự
án đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại địa phương; làm đầu mối phối hợp giữa các
sở, ngành địa phương thuộc thành phố, dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ Kếhoạch và Đầu tư
Thời kỳ 35 năm sau khi thống nhất đất nước (1975 - 2010): 35 năm qua làmột chặng đường đầy khó khăn thử thách, song ngành kế hoạch tỉnh nhà đã cónhững bước trưởng thành và góp một phần không nhỏ vào thành tích chung của tỉnhtrong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội Công tác kế hoạch đã hình thành bướcđầu những định hướng của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch và chính sách khác; góp phần đổi mới hệthống quản lý, nhằm giải phóng sức sản xuất, gắn yêu cầu đổi mới với tăng trưởng
Trang 28kinh tế, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, mở rộng quan hệ thịtrường, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh tế quốc doanh đồng thời khuyến khíchcác thành phần kinh tế phát triển, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng, bảo đảm pháttriển xã hội và nguồn nhân lực… Thực hiện đường lối đổi mới mà khâu đầu tiên làđổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới công tác kế hoạch hóa: Từ cơ chế Nhà nướctrực tiếp điều khiển các hoạt động của nền kinh tế bằng kế hoạch pháp lệnh, gắnliền với chế độ bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý Nhà nước, bảođảm tự chủ kinh doanh của từng doanh nghiệp Sự chuyển đổi từ cơ chế nền kinh tế
kế hoạch hóa hành chính, tập trung, bao cấp sang nền kinh tế kế hoạch hóa thịtrường là một tất yếu khách quan Vị trí kế hoạch hóa trong cơ chế thị trường ngàycàng được nâng cao
Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cũng được chuyển sang một hướngmới, từ chỗ chỉ làm nhiệm vụ cung cấp các chỉ tiêu về xây dựng, chỉ tiêu vật tưhàng hóa nay chuyển sang xây dựng các chương trình, dự án trên cơ sở quy hoạchngành và quy hoạch lãnh thổ
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ
Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 của UBND tỉnh vềviệc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của SởKH-ĐT như sau:
2.1.2.1 Chức năng
Sở KH-ĐT là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh Bình Định, giúp UBNDtỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnhvực: tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xãhội trên địa bàn; về tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội; vềđầu tư trong nước, nước ngoài trên địa bàn tỉnh; về khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, quản lý nguồn hỗ trợ chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trongphạm vi địa phương và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quyđịnh của pháp luật
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Trình UBND tỉnh
Trang 29- Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địaphương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hộicủa tỉnh; trong đó có cân đối về tích lũy và tiêu dùng,cân đối vốn đầu tư
- Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội theo Nghị quyết của HĐND và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hìnhthực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để cân đối điều hành kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn
- Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệpNhà nước do địa phương quản lý Kế hoạch phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừathuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh
- Dự thảo các quyết định, chỉ thị, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm viquản lý của Sở
- Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết
- Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vịthuộc Sở; phối hợp với Sở Tài chính dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnhđạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND các huyện và thành phố
Trang 30trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được cấp cóthẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
Về quy hoạch và kế hoạch
- Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt
- Quản lý và điều hành một số lĩnh vực kế hoạch được UBND tỉnh giao
- Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh xâydựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội chung của tỉnh đã được phê duyệt
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sáchcho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh
Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu
tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn NSNN do tỉnh quản lý phùhợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực Đồng thời phốihợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệuquả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bànsao cho hợp lý nhất, bảo đảm làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát,thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND
Như vậy Sở KH-ĐT phải quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trựctiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúctiến đầu tư và hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền
Về quản lý vốn ODA
Trước hết là vận động thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA của tỉnh,hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sửdụng nguồn vốn ODA, tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồnvốn ODA trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sau đóphải đánh giá việc thực hiện các chương trình dự án ODA để có biện pháp xử lýtheo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng
Trang 31mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, tình hình giải ngân vốn ODA ở các sở ban ngànhtrong tỉnh.
Về quản lý đấu thầu
Thẩm định hay được ủy nhiệm chịu trách nhiệm về nội dung các văn bảntrình Chủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu của các gói thầu Đồng thời hướngdẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
về đấu thầu đảm bảo công minh và chính xác
Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh
Xây dựng đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại hoặc sắp xếp, đổi mới, pháttriển doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý Tổ chức thực hiện và chịutrách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký tạm ngừng kinh doanh; bổsung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bànthuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tìnhhình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanhnghiệp tại địa phương; thu nhập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật
Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân
Sở KH-ĐT là đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách,
kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân Hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp
và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách pháttriển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về
cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liênngành
Định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quanngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trênđịa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh
Trang 32 Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộcphạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạchthuộc UBND các huyện, thành phố.
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp
vụ về lĩnh vực được giao
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của phápluật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi viphạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; phòng,chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí
Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện chế độ tiền lương, chínhsách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, côngchức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phâncấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phâncông của UBND tỉnh
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao vàtheo quy định của pháp luật
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở KH – ĐT tỉnh Bình Định
Trang 332.2 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Định trong những năm vừa qua
2.2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định
2.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Từ năm 1990, nằm trong quỹ đạo chung của sự phát triển kinh tế cả nướckinh tế Bình Định bắt đầu có bước chuyển mình, tốc độ tăng trưởng tăng khá: trung
Phòng
Kế hoạch Văn hóa –
Xã hội
Phòng Thanh tra
Trung tâm xúc tiến đầu tư
BQL
Dự án Cấp nước
và Vệ sinh tỉnh Bình Định
Phòng Quy hoạch
Kế hoạch Tổng hợp
Văn phòng Sở
Phó phòng
Phó phòng
Phó phòng
Phó phòng
Các chuyên viên
Giám đốc: Nguyễn Thúc Đĩnh
Phó phòng
Phó GĐ Phó GĐ
Ban
Trang 34bình thời kỳ 1991-1995 là 8,8%; thời kỳ 1996-2000 là 8,9%; thời kỳ 2001-2005 là9%; thời kỳ 2006-2010 là 10,9% Nói chung, tốc độ tăng trưởng GDP của BìnhĐịnh là tương đối cao so với cả nước (tăng trưởng GDP cả nước 1991-1995 là8,18%; 1996-2000 là 7%; 2001-2005 là 7,5%; và giai đoạn 2005-2010 là 7,02%)
Bảng 2.1: GDP trên địa bàn tỉnh Bình Định theo giá so sánh 1994
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Định 2010 và tổng hợp tài liệu
GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 7.810,7 tỷ đồng, năm 2009 đạt8.494,1 tỷ đồng, năm 2010 đạt 9.362,7 tỷ đồng Riêng năm 2011 tổng sản phẩm địa
phương đạt 10.325 tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ (kế hoạch 12%) Nhìn chung
tốc độ tăng GDP của tỉnh là tương đối ổn định từ 10-13%, đây là tín hiệu đángmừng để tạo tâm lý yên tâm cho các nhà đầu tư tiếp tục đầu tư vào tỉnh và là độnglực thúc đẩy các nhà đầu tư tiềm ẩn tham gia đầu tư vào tỉnh Bình Định
2.2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Tăng tỷ trọng ngành côngnghiệp - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp Dưới đây là bảngthể hiện tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định trongnhững năm gần đây:
Bảng 2.2: Tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Định.
Đơn vị: %
2011Nông-lâm-ngư
Trang 35Với những ưu thế của mình cùng với những chính sách quy hoạch phát triểnđúng đắn, Bình Định đã có những thành tựu phát triển đồng đều ở mọi lĩnh vực kinh
tế với cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý Ngành công nghiệp - xây dựng, năm 2008giảm tỷ trọng so với 2007 là 1,8% do ảnh hưởng tiêu cực của suy thoái toàn cầu.Tuy nhiên từ 2008 đến nay, mặc dù lạm phát tăng lên nhưng tỷ trọng ngành này đãtăng trở lại mức 27,8% Năm 2011 tỷ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp tăng1,4%, ngành dịch vụ tăng 1,6% so với năm 2007
Tuy có chuyển biến tích cực nhưng cơ cấu kinh tế vẫn chuyển dịch chậm.Tính trung bình giai đoạn 2007-2011 thì tỷ trọng các ngành Nông-lâm-ngư nghiệp,Công nghiệp - Xây dựng, Dịch vụ lần lượt là 35,5%; 28,3% và 36,2% Ta có thể dễdàng thấy tỷ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp vẫn khá còn cao và ngành dịch
vụ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng
2.2.1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động đang làm việc chia theo khu vực kinh tế
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Định 2010 và tổng hợp tài liệu
Nhìn vào bảng ta thấy cơ cấu lao động của Bình Định có bước chuyển dịchtích cực theo hướng giảm dần trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và tăng tronglĩnh vực công nghiệp - dịch vụ tuy nhiên vẫn còn chậm Tỷ lệ lao động nông-lâm-ngư nghiệp giảm 1,44%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 0,86%/năm, tỷ lệ laođộng ngành dịch vụ tương đối ổn định tăng 0,18%/năm
2.2.1.4 Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh những năm gần đây có tiến bộ, cả về mặthàng xuất khẩu, thị trường và giá trị kim ngạch
Trang 36Dưới đây là bảng thể hiện tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh trongthời gian qua:
Bảng 2.4: Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu trong thời gian qua:
Đơn vị: triệu USD
Năm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Định 2010 và tổng hợp tài liệu
Xuất khẩu là một trong những nhân tố quan trọng nhất tạo ra bước phát triểnkinh tế nhanh trong thời kỳ đổi mới Xuất khẩu là một thế mạnh của Bình Định,xuất khẩu liên tục tăng Năm 2008 so với năm 2007, tổng kim ngạch xuất khẩu năm
2008 đạt 436,8 triệu USD, tăng 33,5% so với năm 2007, tổng kim ngạch nhập khẩuđạt 181,4 triệu USD tăng 28,1% so với 2007 Tình hình xuất nhập khẩu giai đoạnnày có nét khởi sắc do nước ta mới gia nhập WTO nên có nhiều nhà đầu tư nướcngoài vào đầu tư trên điạ bàn tỉnh Năm 2011 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 446,8triệu USD (gấp 1,37 lần năm 2007) Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là đồ gỗ tinhchế, các mặt hàng nông - lâm - thuỷ sản, khoáng sản, hàng tiêu dùng, nhập khẩu tậptrung chủ yếu nhập nguyên vật liệu để sản xuất, gỗ, phân bón và hải sản cấp đông.Tương tự như xuất khẩu, nhập khẩu cũng tăng liên tục: năm 2011 đạt 152,3 triệuUSD (gấp 1,07 lần năm 2007) Bình Định có tỷ lệ xuất siêu khá, tổng kim ngạchxuất khẩu gấp 2,93 lần tổng kim ngạch nhập khẩu Điều này có được là do cảngBình Định có ưu thế xuất khẩu cho các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên Tuynhiên các đại lý phân phối của Bình Định chưa đủ sức để làm đại lý nhập khẩu vàphân phối hàng hoá cho khu vực cho nên cần có biện pháp cải tạo cơ sở hạ tầngcảng biển để tăng năng lực cạnh tranh xuất nhập khẩu trong khu vực trọng điểmmiền Trung
2.2.1.5 Đầu tư phát triển và tình hình thu hút đầu tư
Trang 37Đầu tư phát triển xã hội của Bình Định tăng cả về qui mô và tốc độ tăngtrưởng, tạo nguồn lực cho phát triển sản xuất Nhìn chung, vốn đầu tư đóng vai tròchủ yếu và ngày càng tăng trong nền kinh tế, và chuyển đổi cơ cấu kinh tế vì xét vềdài hạn thì đầu tư là nhân tố chính tạo ra quá trình tăng trưởng.
Bảng 2.5: Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh Bình Định
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Định 2010 và tổng hợp tài liệu
Bình Định là một tỉnh Nam Trung Bộ, phát triển kinh tế còn gặp nhiều khókhăn Nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng yếu kém, thiên taibão lụt thường xảy ra gây thiệt hại lớn, nên để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BìnhĐịnh cần nguồn đầu tư rất lớn
Bình Định là một tỉnh nghèo nên các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài vào làhết sức cần thiết Đặc biệt trong thời gian qua nguồn vốn ngân sách trung ương vàvốn vay đóng vai trò quan trọng
Tổng vốn đầu tư xã hội thực hiện trong thời kỳ 2007-2011 là 33.213 tỷ đồng.Riêng năm 2011, tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh ướcđạt 13.849 tỷ đồng, chiếm 38,6% GDP (kế hoạch 12.890 tỷ đồng, chiếm 40%
Trang 38GDP) Trong đó, nguồn vốn Nhà nước chiếm khoảng 16,4% (vốn NSNN chiếm50,3%, vốn vay chiếm 33,04%) , vốn đầu tư của các doanh nghiệp thuộc thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh và trong dân cư chiếm tỷ trọng khá cao khoảng 82,7%.Như vậy, ta thấy trong nguồn vốn Nhà nước thì vốn Ngân sách vẫn chiếm tỷ trọngkhá cao, chứng tỏ vai trò của nguồn vốn NSNN đối với sự phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Bên cạnh đó dễ nhận thấy năm 2011, vốn ngoài quốc doanh tăng đột biến
là do hiệu quả sản xuất kinh doanh và số lượng doanh nghiệp thành lập mới ở khuvực này tăng nhanh
2.2.2 Đánh giá tổng quan về kết quả đạt được trong những năm vừa qua
Qua 5 năm 2007-2011, nền kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng và phát triển;
cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện
và đạt mức tăng trưởng cao Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung đầu tưđáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển của tỉnh Các hoạt động giáo dục - đào tạo, khoahọc - công nghệ, văn hoá - thể thao, chăm sóc sức khỏe nhân dân có tiến bộ Ansinh xã hội cơ bản được đảm bảo; đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dântiếp tục được cải thiện Quốc phòng được củng cố; an ninh chính trị được giữ vững;trật tự an toàn xã hội cơ bản đảm bảo Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chínhtrị đạt được kết quả tích cực Những thành tựu đạt được trong 5 năm qua là quantrọng, tạo điều kiện để tỉnh ta tiếp tục phát triển mạnh hơn trong những năm tới
Nguyên nhân của những thành tựu trên là do có đường lối đổi mới đúng đắncủa Đảng; sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương Đảng, Chính phủ, sự giúp đỡ củacác bộ, ban, ngành Trung ương và các địa phương; những kinh nghiệm và kết quảtrong đầu tư phát triển của các nhiệm kỳ trước; sự nỗ lực, phấn đấu của toàn Đảng
bộ, toàn dân, toàn quân, các ngành, các cấp, Mặt trận, đoàn thể trong tỉnh Tỉnh ủy,HĐND, UBND tỉnh đã nêu cao quyết tâm, năng động trong lãnh đạo, chỉ đạo; thựchiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tăng cường đoàn kết nội bộ, tạo sự đồngthuận xã hội Các cấp ủy, chính quyền đã chủ động vận dụng, cụ thể hóa và chỉ đạo
tổ chức thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước vào điều kiện cụ thể ở địa phương
Trang 392.3 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định
2.3.1 Tình hình thực hiện vốn NSNN trên địa bàn tỉnh
2.3.1.1 Tình hình thu vốn NSNN trên địa bàn tỉnh
Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn gồm rất nhiều nguồn như: Nguồn vốnNhà nước (Nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư, vốn đầu tư của các doanhnghiệp Nhà nước); Nguồn vốn từ khu vực tư nhân (nguồn vốn của doanh nghiệp tưnhân; nguồn vốn hộ gia đình); Xét trên góc độ xem xét của đề tài ta chỉ đề cập tậptrung vào nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Bình Định trong thời gian qua vềthực trạng huy động và sử dụng nó Để nền kinh tế của một quốc gia nói chung vàđịa bàn tỉnh nói riêng tăng trưởng và phát triển thì không thể thiếu vốn đầu tư vàvốn đầu tư quan trọng hàng đầu là vốn NSNN Để tăng nguồn vốn ngân sách thì cầnphải tăng nguồn thu cho ngân sách, theo báo cáo của Sở tài chính thì thu ngân sáchcủa tỉnh Bình Định trong những năm gần đây luôn tăng qua các năm Điều này đượcthể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.6: Nguồn thu vốn ngân sách tỉnh Bình Định
Đơn vị: Tỷ đồng
Tổng thu 3.311,3 4.003,5 5.211,6 5.352,8 5.095,8
I Thu trên địa bàn 2.074,6 2.437,6 3.077,4 3.249,5 3.195,1
1 Thu nội địa 1.373,9 1.495,7 1.965,3 2.115,5 2.465,1
- Thu từ kinh tế địa phương 1.246,1 1.335,4 1.750,4 1.855,0 2.174,4
+ Thuế TTCN, TN và dịch vụ
Trang 40+ Thuế thu nhập 12,2 29,1 46,1 75,6 91,4
- Thu từ khu vực có vốn đầu tư
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Định 2010 và tổng hợp tài liệu
Qua bảng ta thấy thu ngân sách của tỉnh tăng đều qua các năm Năm 2011thu trên địa bàn tỉnh là 3.195,1 tỷ đồng (kế hoạch 3.131 tỷ đồng), vượt 2% dự toán,giảm 1,6% so với cùng kỳ; trong đó, thu nội địa 2.465,1 tỷ đồng, vượt 2,9% dựtoán, tăng 16,5% so cùng kỳ Tuy nhiên năm 2011 tổng thu ngân sách trên địa bàntỉnh là 5.095,8 tỷ đồng, giảm 4,8% so với năm 2010 Điều này chủ yếu do thu khuvực công, thương nghiệp ngoài Nhà nước đạt thấp; thu từ hoạt động xuất nhập khẩukhông đạt dự toán; thu các khoản phí và lệ thấp đạt thấp; thu tiền sử dụng đất vàmột số khoản thu khác thấp hơn so với cùng kỳ Sự biến động này cũng ảnh hưởng
ít nhiều đến hoạt động đầu tư sử dụng vốn NSNN của tỉnh
Với mục đích sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh cho các dự án đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông vận tải…do đó với khối lượng vốn lớnnhư vậy thì cần phải có sự đầu tư một cách chính xác và hiệu quả Công tác thẩmđịnh các dự án đầu tư lại càng trở lên quan trọng và cần thiết để các dự án đầu tưđúng mục đích và chống được hiện tượng thất thoát lãng phí trong việc sử dụng vốnngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản
2.3.1.2 Kế hoạch sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế của đất nước nói chung tỉnh BìnhĐịnh đã đặt ra kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua các năm nhằmmục đích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội để thu hút được các nhà đầu