1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp hóa dược

65 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Xí Nghiệp Hóa Dược
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Mạnh Hùng
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Kỹ Thuật Công Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa kinh tế pháp chế trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I

Trang 1

Lời nói đầu

Hơn một thập kỷ qua, với đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tếnớc ta đã chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng có sự quản lý của nhà nớc và bớc đầu đã thu đợc những kết quả đáng khích lệ.Những năm gần đây (Nhất là từ năm 1991 đến nay) nền kinh tế đang dần khởi sắc,

đã có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế và thu hút đầu t nớc ngoài càng lớn, tạo thế vàlực nhanh hơn

Bên cạnh thuận lợi đó các doanh nghiệp quản lý kinh doanh trong nớc, đặcbiệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sức khoẻ

đời sống vật chất của con ngời không ít khó khăn thử thách: trang thiết bị lạc hậu,trình độ công nghệ, trình độ quản lý cha theo kịp với đà lên ngày càng cao của thịtrờng cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp tuy đã xoá bỏ, từ lâu nhng vẫn còn

là sức ỳ tâm lý rất lớn cản trở sự nhạy bén linh ứng với phơng pháp và cách thức

điều hành doanh nghiệp lớn nhất là trong lĩnh vực tài chính Các doanh nghiệp cònnhiều lúng túng trong huy động, quản lý và sử dụng vốn, hầu hết các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh bị rơi vào tình trạng thiếu vốn

Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do công tác quản lý và sửdụng vốn kém hiệu quả

Xuất phát từ thực tế trên, sau một thời gian thực tập tại Xí nghiẹp Hoá Dợc,

đ-ợc sự giúp đỡ của giám đốc và các phòng ban trong công ty cùng với sự hớng dẫntận tình của thầy giáoTrần Mạnh Hùng, tôi đã tiến hành phân tích những số liệu củatài chính của sản phẩm Dợc để đánh giá những mặt mạnh cũng nh những hạn chếtrong hoạt động quản lý sử dụng vốn của công ty trong 3 năm gần đây Trên cơ sở

đó đa ra một số kiến nghị với mong muốn có thể góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tạiXí nghiệp Hoá Dợc

Trong khuôn khổ của chuyên đề thực tập tôi xin chọn đề tài nghiên cứu: "

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp Hoá Dợc" Đề tài bao

gồm 3 phần:

Trang 2

Phần I : Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị

trờng

Phần II : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tạiXí nghiệp Hoá Dợc.

Phần III : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp Hoá

D-ợc

Trớc khi đi vào nội dung chính của chuyên đề, tôi xin chân thành cám ơn sựgiúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo và nhân viên công ty vật t hàng hoá và vật tải,cùng sự hớng dẫn cụ thể, sát sao của thầy giáo Trần Mạnh Hùng Khoa Kinh Tế –Pháp chế trờngcao đảng kinh tế – kỹ thuật công nghiệp I

Trang 3

Phần I Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ

chế thị trờng

I Vốn và vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để thành lậpmột doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Với tầm quantrọng nh vậy, việc nghiên cứu cần phải bắt đầu làm rõ khái niệm cơ bản vốn là gì vàvai trò của vốn đối với doanh nghiệp thể hiện nh thế nào

1 Khái niệm

Theo quan điểm của Marx, vốn ( t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d là một

đầu vào của quá trình sản xuất Định nghĩa của Marx có tầm khái quát lớn nhng do

bị hạn chế bởi những điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Marx đã quan niệm chỉ

có khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế

Các nhà kinh tế học đại diện cho các trờng phái kinh tế khác nhau cũng cócác quan điểm khác nhau về vốn Theo P Samuelson vốn là những hàng hoá đợcsản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là một đầu vào cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong cuốn " kinh tế học " của D Begg tác giả

đã đa ra 2 định nghĩa về vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp: vốn hiệnvật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất ra các hàng hoá khác; vốn tàichính là các loại giấy tờ có giá của doanh nghiệp

Các quan điểm của vốn ở trên tuy thể hiện đợc vai trò tác dụng trong những

điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu, mục đích nghiên cứu cụ thể nhng vẫn bịhạn chế bởi sự đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Thực chất vốn là biểuhiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ Vốn và tài sản

là hai mặt có giá trị và hiện vật của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanhnghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn đợc quan niệm là toàn bộ những giátrị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp Khái niệmnày không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất mà còn đề cập tới sựtham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt, chia cắt

mà trong toàn bộ trong mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong suốt thờigian tồn tại của doanh nghiệp

Nh vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đòihỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triểnvốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vì vậy, các doanh nghiệp cầnthiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nh những đặc trng của vốn Điều đó có

ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉ khi nào các doanh nghiệp hiểu rõ

đ-ợc tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng nómột cách có hiệu quả đợc

Trang 4

Các đặc trng cơ bản của vốn:

- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định: có nghĩa là vốn đợc biểuhiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp

- Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh

- Vốn có giá trị về mặt thời gian; điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu

t và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ

và không có ai quản lý

- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hóa và là một hàng hoá đặc biệt có thể mabán quyền sử dụng vốn trên thị trờng; tạo nên sự giao lu sôi động trên thị trờng vốn,thị trờng tài chính

- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn đợc biểuhiện bằng tiền của những tài sản vô hình ( Tài sản vô hình của doanh nghiệp có thể

là vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất, bằng phát minh sáng chế, các bí quyết vềcông nghệ…))

2 Phân loại vốn.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn Tuỳ vào mục đích và loạihình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn theo các tiêu thứckhác nhau

2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành.

2.1.1 Vốn chủ sở hữu

a Vốn pháp định.

Vốn pháp định và số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do phápluật quy định đối với từng ngành nghề Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, nguồn vốnnày do ngân sách nhà nớc cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nớc nh khoảnchênh lệch tăng giá làm tăng giá trị tài sản, tiền vốn trong doanh nghiệp, các khoảnphải nộp nhng đợc để lại doanh nghiệp

b Vốn tự bổ sung

Vốn tự bổ sung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp đợc lấy một phần từ lợinhuận để lại doanh nghiệp, nó đợc thực hiện dới hình thức lấy một phần từ quỷ đầu

t phát triển, quỹ dự phòng tài chính Ngoài ra, đối với doanh nghiệp nhà nớc còn đợc

để lại toàn bộ số khấu hoa cơ bản tài sản cố định để đầu t , thay thế, đổi mới tài sản

cố định Đây là nguồn tự tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Trang 5

2.1.2 Vốn huy động của doanh nghiệp.

Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, vốn chủ sởhữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Để

đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cờng vốnhuy động các nguồn vốn khác dới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hànhtrái phiếu và các hình thức khác

- Vốn vay trên thị trờng chứng khoán

Tại những nền kinh tế có thị trờng chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị ờng chứng khoán là hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có thểphát hành trái phiếu, đây là công cụ tài chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đíchvay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh Việc phát hành trái phiếu chophép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội để mở rộnghoạt động kinh doanh của mình

tr-b Vốn liên doanh liên kết.

Doanh nghiệp có thể liên doanh liên kết hợp tác với các doanh nghiệp khác

để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh Đây là một hìnhthức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kếtgắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổimới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; doanh nghiệp cũng cóthể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định góp vốn bằngmáy móc thiết bị

c Vốn tín dụng thơng mại.

Tín dụng thơng mại là các khoản mua chịu từ nguồn cung cấp hoạc ứng trớccủa khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụng thơng mại luôngắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thểnên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng màdoanh nghiệp đợc hởng Đây là phơng thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinhdoanh và nó còn tạo khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuynhiên các khoản tín dụng thơng mại thờng có thời hạn ngắn nhng nếu doanh nghiệpbiết quản lý một cách khoa học nó có thể đáp ứng phần nào vốn lu động cho doanhnghiệp

d Vốn tín dụng thuê mua.

Trang 6

Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phơng thức giúp chocác doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động trongkinh doanh của mình Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp đồng thêu giữa ngờithuê và ngời cho thuê Ngời thuê đợc sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho ngờicho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, ngời cho thêu là ngời sở hữu tài sản

và nhận đợc tiền cho thuê tài sản

Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành vàthuê tài chính

Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất thời

vụ và nó đem lại cho bên thuê là không cần phải phản ánh loại này vào sổ sách kếtoán

* Thuê tài chính

Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung hạn và dài hạn theohợp đồng Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng phải mua tài sản, thiết bị màngời thuê cần và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua tài sản từ ngời cho thuê.Thuê tài chính có đặc trng:

 Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn đời sống hữu íchcủa tài sản và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắpnhững chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng Trong Thời hành thuêchính thức các bên trong hợp đồng không đợc tự ý huỷ hợp đồng

 Ngoài khoản tiền thuê tài sản trả cho bên cho thuê, các khoản chi phí bảodỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng nh các rủi ro khác đối với tài sản dobên thuê phải chịu cũng tơng tự nh tài sản của doanh nghiệp

Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sơ để doanhnghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinhdoanh quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng nh chiến lợc pháttriển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp Bên cạnh đó, đối với việc quản lý vốn ởcác doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động luân chuyển của vốn, sự ảnh h-ởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay vòng vốn Vốncần đựơc xem xét dới quan điểm hiệu quả

Trang 7

2.2 Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển

Tài sản cố định là những t liệu lao động của doanh nghiệp, khi tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật chất ban đầu, nó cóthể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm hàng hoá và giá trị của nó đ ợc chuyểndịch dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm tuỳ theo mức độ hao mòn vật chấtcủa tài sản cố định Bộ phận chuyển dịch vào trong giá trị sản phẩm mới tạo nênmột yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm và đợc thu hồi sau khi tiêu thụ đợc sản phẩm

Để có thể xem xét thế nào là tài sản cố định, Nhà nớc ta có quy định một tliệu lao động phải đạt đủ hai tiêu chuẩn sau đây:

 Thời gian sử dụng tối thiêu phải một năm trở lên

 Giá trị phải đạt tới một độ lớn nhất định trong từng thời kỳ (hiện nay quy

định từ 5 triệu đồng trở lên theo thời giá năm 1997)

Để tăng cờng công tác quản lý tài sản cố định cũng nh vốn cố định và nângcao hiệu quả sử dụng của chúng cần thiết phải phân loại tài sản cố định

Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì tàisản cố định đợc phân loại:

* Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh Loại này bao gồm tài sản cố địnhhữu hình và tài sản cố định vô hình

 Tài sản cố định hữu hình bao gồm các loại sau:

Loại1: Nhà cửa, vật kiến trúc

Loại 2: Máy móc thiết bị dùng cho sản xuất - kinh doanh

Loại 3: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn

Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý

Loại 5: Vờn cây lâu năm xúc vật làm việc và cho sản phẩm

Loại 6: Các tài sản cố định khác

Trang 8

 Tài sản cố định vô hình hay những tài sản cố định không có hình thái vậtchất ở nhiều doanh nghiệp có giá trị rất lớn nh lợi thế thơng mại, uy tín của doanhnghiệp và của sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm…)

* Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

* Tài sản cố định mà doanh nghiệp phải bảo quản và cất giữ hộ Nhà nớc

Việc phân loại tài sản cố định theo cách này giúp cho doanh nghiệp biết đợc

vị trí và tầm quan trọng của tài sản cố định dùng vào mục đích hoạt động sản xuấtkinh doanh và phơng hớng đầu t vào tài sản cố định hợp lý

Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chiathành các loại sau:

* Tài sản cố định đang sử dụng

* Tài sản cố định cha s dụng

* Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Các phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết một cách tổng quát tình hình sdụng tài sản cố định, mức độ huy động chúng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

và xác định đúng đắn số tài sản cố định cần tính khấu hao, có biện pháp thanh lýnhững tài sản cố định đã hết thời gian thu hồi vốn

b Vốn cố định của doanh nghiệpViệc đầu t thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng nhà xởng, nhàlàm việc và quản lý, lắp đặt hệ thống các máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm, muasắm xe cộ và các phơng tiện vận tải…) khi các công việc đợc hoàn thành và bàn giaothì doanh nghiệp mới có thể bắt đầu tiến hành sản xuất đợc Nh vậy, vốn đầu t ban

đầu đã chuyển thành vốn cố định của doanh nghiệp

Vậy: vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc vềtài sản cố định; đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu

kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất - kinh doanh Việc đầu t đúng hớng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng xuất rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong

Trang 9

xuất: dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phối hợp , tiêu thụ sản phẩm, đâychính là tài sản lu động của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, giá trị của tài sản lu động thờng chiếm tới 50% - 70% tổng giá trị tài sản.

Tài sản lu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và là các đối tợng lao động Đối với lao động khi tham gia vào quá trình sảnxuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Bộ phận chủ yếu của đối tợnglao động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản phẩm, bộ phậnkhác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất Đối tợng lao động chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá trị của chúng đợc chuyển dịch một lần vàosản phẩm và đợc thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá

Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp đợc chia thành hai thành phần: một

bộ phận là những vật t dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục, một bộphận là những vật t đang trong quá trình chế biến ( sản phẩm dr dang, bán thànhphẩm,…)) cùng với các công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế đợc dự trữ hoặc sử dụng,chúng tạo thành tài sản lu động nằm trong khâu sản xuất của doanh nghiệp

Bên cạnh tài sản lu động nằm trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cũng có một

số tài sản lu động khác nằm trong khâu lu thông, thanh toán đó là các vật t phục vụquá trình tiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu…)

Do vậy, trứơc khi bớc vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có mộtlợng vốn thích đáng để đầu t vào những tài sản ấy, số tiền ứng trớng về tài sản lu

động đó đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp

b vốn lu động.

Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từhình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t - hàng hoá và lại quay trở về hình tháitiền tệ ban đầu của nó Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nên vốn

lu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chu chuyển củavốn

Vậy: vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu độngnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất cho doanh nghiệp đựơc thực hiện thờngxuyên, liên tục

Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất quan trọng.Một doanh nghiệp đợc đánh giá là quản lý vốn lu động có hiệu quả khi với một khốilợng vốn không lớn doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên các giai đoạn luânchuyển vốn để số vốn lu động đó chuyển biến nhanh từ hình thái này sang hình tháikhác, đáp ứng đựơc các nhu cầu phát sinh Muốn quản lý tốt vốn lu động các doanhnghiệp trớc hết phải nhận biết đợc các bộ phận cấu thành của vốn lu động trên cơ sở

đó đề ra đợc các biện pháp quản lý phù hợp với từng loại

Căn cứ vào công dụng của các tài sản lu động thì vốn lu động bao gồm:

Trang 10

* Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất Ví dụ vốn nguyên vật liệu, nhiênliệu, phụ tùng thay thế, vốn về công cụ dụng cụ…)

* Vốn lu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo,vốn bán thành phẩm tự chế, vốn về chi phí tổn đợc phân bổ…)

* Vốn lu động lu động nằm trong quá trình lu động: vốn thành phẩm và hàng hoámua ngoài, vốn tiền tệ, vốn tạm ứng…)

Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động bao gồm:

* Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc

* Các khoản phải thu

* Các khoản dự trữ: vật t, hàng hoá…)

3.Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp.

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp

Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng l-ợng vốn pháp định ( lợng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp ) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập Ngợc lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện đợc Trờng hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy

định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể, sát nhập…) Nh vậy, vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để

đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp trớc pháp luật

Về kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu

tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quátrình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thờng xuyên, liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt,

Trang 11

các doanh nghiệp phải không ngờng cải tiến máy móc thiết bị, đầu t hiện đại hoá công nghệ…) tất cả những yếu tố này muốn đạt đợc thì đòi hỏi doanh nghiệp phải cómột lợng vốn đủ lớn.

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi

đảm bảo vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t

mở rộng phạm vi tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới có thể

sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

II Hiệu quả sử dụng vốn.

1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thớc đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, ngời ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí hợp

lý nhất Do vậy, các nguồn lực kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả của hoạt động kinh doanh: nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa

Trang 12

nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.

Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…)Nó phản ánh quan hệ giữa dầu ra và đầu vào của quá trính sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quangiữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thể hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kếtquả thu đợc càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do

đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:

 Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời

 Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm

 Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý

Ngoài ra, doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn Có hai phơng pháp

để phân tích tài chính cũng nh phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đó

Trang 13

hoạch, giá trị so sánh có thể đợc lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân; nội dung so sánh bao gồm:

 So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu hớngthay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùi trong hoạt

động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

 So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

 So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành: của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu đợc hay cha đợc

 So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,

so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số tơng đối và

số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

* phuơng pháp phân tích tỷ lệ

Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tài chính trong các quan hệ taì chính Sự biến đổi các tỷ lệ, đó là sự biến đổi của các đại lợngtài chính Về nguyên tắc, phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định đợc các ngỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sơ so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trờng hợp khác nhau, tuỳ theo gióc độ phân tích, ngời phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ngời ta thờng dùng một số các chỉ tiêu mà ta sẽ trình bày cụ thể trong phần sau

Trang 14

2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chung.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất

ng-ời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh hiệu suất sử dụng tổng tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu Trong đó:

Hiệu suất sử dụng Doanh thu

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu vì vậy nó càng lớn càng tốt

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh sợi của một

đồng vốn đầu t Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu t, nó cho biết một

đồng vốn đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử dụng vốn của ngời quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhng nh ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp đợc dùng để đầu t cho các loại tài sản khác nhau nh tài sản cố định, tài sản lu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố định và vốn lu động

=

Doanh lợi vốn =

Doanh lợi vốn =

Lợi nhuậnVốn chủ sở hữu

Lợi nhuậnTổng tài sản

Trang 15

2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Nh trong phần trớc ta đã trình bày, tài sản cố định là hình tái biểu hiện vật chất của vốn cố định Vì vậy, để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải

đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong một năm

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra bao nhiêu

đồng nguyên giá tài sản cố định Hệ số này càng nhỏ càng tốt

Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định đổi mới tài sản cố định và hệ số loại bỏ tài sản cố định để xem xét tình hình đổi mới nâng cao năng lực sản xuất của tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Doanh thu thuần

=

Sức sinh lời của tài

sản cố định

Lợi nhuậnNguyên giá bình quân TSCĐ

=

Hệ số đổi mới tài sản cố định Giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ

Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ

=

Trang 16

Hai chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tăng giảm thuần tuý về tài sản cố định mà còn phản ánh trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị củadoanh nghiệp.

Ngoài ra để đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sử dụng hai chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.

Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau:

Giá trị TSCĐ lạc hậu, cũ giảm trong kỳ

Hiệu quả sử dụng vốn

Trang 17

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lu động Hệ số này nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao, số vốntiết kiệm đợc càng nhiều và ngợc lại

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta cũng đặc biệtquan tâm đến tốc độ luân chuyển vốn lu động vì trong quá trình sản xuất kinh

doanh, vốn lu động vận động không ngừng qua các hình thái khác nhau Do đo, nếu

đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết về nhu cầu về vốncho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động ngời ta dùng chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động, nó cho biết vốn lu động

đợc quay mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại

Sức sinh lợi của

Thời gian của một

Vòng luân chuyển Thời gian của một kỳ phân tích

Số vòng quay VLĐ trong kỳ

=

Trang 18

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn.

Mặt khác, do vốn lu động biểu hiện dới nhiều dạng tài sản lu động khác nhau

nh tiền mặt, nguyên vật liệu, các khoản phải thu…) nên khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta còn đi đánh giá các mặt cụ thể trong công tác quản lý sử dụng vốn lu động Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh chất lợng của công tác quản lý ngân quỹ và các khoản phải thu

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh ) của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chình là bình thờng hoặc khả quan

Thực tế cho thấy, tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khảquan, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiềnthanh toán Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao lại phản ánh một tình trạng không tốtvì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số d các khoản phải thu và hiệu quả của việc

đi thu hồi nợ Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ nâng cao và Xí nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hởng

Tỷ suất thanh toán

=

Số vòng quay các

khoản phải thu Tổng số doanh thu bán chịu

Bình quân các khoản phải thu

=

Trang 19

đến khối lợng hàng tiêu thụ do phơng thức thanh toán quá chặt chẽ ( Chủ yếu là thanh toán ngay hay thanh toán trong một thời gian ngắn).

Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi đợc các khoản phải thu cần một thời gian là bao nhiêu Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngợc lại, số ngày quy định bán chịu cho khách lớn hơn thời gina này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trớc kế hoạch về thời gian Ngoài ra, để phục vụ cho quá trình phân tích ngời ta còn sử dụngkết hợp với các chỉ tiêu tài chính khác nh: tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu t, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,…)

Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốntại các doanh nghiệp Tuy nhiên trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luôn chịu tác động của rất nhiều các nhân tố Do vậy, khi phân tích, đánh giá để đa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố

ảnh hởng trực tiếp cũng nh ảnh hởng gián tiếp tới hiệu quả sử dụg vốn của doanh nghiêp

3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Trang 20

3.2 Kỹ thuật sản xuất.

Các đặc điểm riêng có về kỹ thuật tác động liên tục tới một ssó chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định nh hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ

số sử dụng về thời gian, về công suất

Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện sử dụng máy móc thiết bị nhng lại phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhng khó giữ đợc chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị cao doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh giảm lợi nhuận trên vốn cố định

3.3 Đặc điểm của sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nếu sản phẩm là t liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ nh rợu, bia, thuốc lá…) thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thuhồi vốn nhanh Hơn nữa nhũng máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này

có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới Ngợc lại, nếusản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, đợc sản xuất trên dây truyền công nghề có giá trị lớn nh ô tô, xe máy…) việc thu hồi vốn sẽ lâu hơn

3.4 Tác động của thị trờng

Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu thị trờng sản phẩm ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trờng Nếu sản phẩm mangtính thời vụ thì ảnh hởng tới doanh thu, quản lý sử dụng máy móc thiết bị và tác động tớihiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

3.5 Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất

^ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo

Trang 21

Vai trò của ngời lãnh đạo trong quá trình sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sử điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả thể hiện ở sự kết hợp một cách tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trởng và phát triển.

^ Trình độ tay nghề của ngời lao động

Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây chuyền sản xút thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụgn vốn của doanh nghiệp

Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng nh trách nhiệm một cách công bằng Ngợc lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định trách nhiệm không rõ ràng sẽ

là cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3.6 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh.

Đây cũng là yếu tố có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn

là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ

- Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất

nh nguyên vật liệu, lao động…) nó bào gồm hoạt động mua và dự trữ Một doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh tức là doanh nghiệp đó đã xác

định đợc lợng phù hợp của từng loại nguyên nhiên vật liệu, số lợng lao động cần thiết và doanh nghiệp đã biết kết hợp tối u các yếu tố đó Ngoài ra, đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lợng hàng hoá đầu vào phải đợc đảm bảo, chi phí mua hàng giảm đến mức tối u Còn mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh không bị gián đoạn, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh nên để đồng vốn đợc sử dụng có hiệu quả thì phải xác định đợc mức dự trữ hợp lý để tránh trờng hợp dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ động vốn và tăng chi phí bảo quản

- Khâu sản xuất ( đối với các doanh nghiệp thơng mại không có khâu này) trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng nh công nhân sao cho sử

Trang 22

dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khai thác tối đa công suất, thời gian làm việc của máy đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm.

- Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp phải xác định giá bán tối u đồng thời cũng phải có nh-

ng biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu này quyết

định đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất

3.7 Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn.

Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán- tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh

đạo nắm đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng nh việc s dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn Mặt khác, đặc điểm hạch toán,

kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy, thông qua công tác kế toán

mà thờng xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết

sử dụng vốn của doanh nghiệp Cụ thể hơn từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố

định, sự thay đổi các chính sách thuế, chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến kích nhấp một số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các quy định của nhà nớc về phơng hớng,

định hớng phát triển của các ngành kinh tế đều ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuỳ từng doanh nghiệp và tuỳ từng thời kỳ khác nhau mà mức độ

ảnh hởng, tác động của các yếu tố này có khác nhau

Trang 23

Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp Nhà nớc thì chủ trơng, định hớng phát triển của ngành cùng với quy định riêng của các đơn vị chủ quản cấp trên cũng ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trong điều kiện hiện nay, khoa học công nghệpháp triển với tốc độ chóng mặt, thị trờng công nghệ biến động không ngừng vàchênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nớc là rất lớn, làn sóng chuyển giao côngnghệ sản xuất mặt khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi trờng cạnh tranh gay gắt Dovậy, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu t vào công nghệnào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoahọc kỹ thuật

- Môi trờng tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh

nghiệp nh khí hậu, thời tiết, môi trờng…) Các điều kiện làm việc trong môi trờng tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc

Mặt khác, các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở vật chất của doanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt…) gây khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp và ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

4.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.

Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng đặt ra nhiều mục tiêu

và tuỳ thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu đợc u tiên thực hiện nhng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tốt đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, đạt đợc mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển đợc

Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả Trong khi đó yếu tố tác động có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nh phần trên ta đã trình bày hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố, do vậy doanh nghiệp phải xét đến các nhân tố ảnh hởng khi tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt trong điều kiện hiện nay

Trang 24

Trớc đây trong cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp Nhà nớc coi nguồn vốn cấp phát từ ngân sách Nhà nớc đồng nghĩa với " Cho không " nênkhi sử dụng nhiều doanh nghiệp không cần quan tâm tới hiệu quả, kinh doanh thua

lỗ đã có nhà nớc bù đắp đã gây ra tình trạng vô chủ trong việc quản lý và s dungj vốn dẫn tới lãng phí vốn và hiệu quả kinh tế rất thấp Theo số liệu thống kê cho thấyviệc sử dụng tài sản cố định chỉ đạt 50% - 60% công suất thiết kế, phổ biến chỉ hoạt

động 1 ca/ ngày vì vậy hệ số sinh lời của đồng vốn thấp

Khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo

định hớng xa hôị chủ nghĩa, các doanh nghiệp buộc phải chuyển mình theo cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển Cạnh tranh là quy luật của thị trờng, nó cho phép tậndụng triệt để mọi nguồn lực của doanh nghiệp và của toàn xã hội vì nó khiến cho doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành, tăng năng suất lao động, cải tiến mẫu mã chất lợng sản phẩm để có thể đứng vững trên thơng trờng và làm tăng giá trịtài sản của chủ sở hữu Bởi vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vị chí quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt động cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗt doanh nghiệp phải luôn đề cao tính

an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hởng chực tiếp đế sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quae sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực đẻ khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm …) doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nh nâng cao uytín sản phẩm trên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao động…) Vì khi hoạt

Trang 25

động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động và mức sống của ngời lao động cũng ngày càng đợc cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động cũng ngày càng

đợc cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nớc

Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những

đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà nó còn ảnh hởng

đến sự phát triển của nền kinh tế và toàn xã hội Do đó, các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 26

Phần II Phân tích thực trạng sử dụng vốn và các giải pháp nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp hoá dợc

I.Tình hình đặc điểm chung của xí nghiệp hoá dợc

Xí nghiệp Hoá Dợc là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty dợc ViệtNam thuộc Bộ y tế Trớc đây Xí nghiệp thuộc Xí nghiệp Hoá Dợc – Thuỷ tinh,ngày 23/9/1996 theo quyết định số 165/QĐUB, Xí nghiệp Hoá Dợc đợc tách rathành lập Xí nghiệp riêng hoạt động với vốn do ngân sách nhà nớc cấp và đợc hạchtoán độc lập, với đội ngũ cán bộ cùng nhân viên là 161 ngời, đợc phân bố trong 6phong ban nghiệp vụ và 5 phân xởng sản xuất

Nhiệm vụ sản xuất của Xí nghiệp Hoá Dợc là sản xuất và cung cấp thuốc vàcác sản phẩm hoá dợc đáp ứng nhu cầu của nhân dân, các tổ chức và các doanhnghiệp Dới sự chỉ đạo trực tiếp của Liên Hiệp các Xí nghiệp Dợc Việt Nam (nay

là Tổng công ty Dợc Việt Nam)

Trải qua 35 năm hoạt động, đợc sự chỉ đạo của Bộ Y tế, tổng công ty Dợc, Xínghiệp luôn phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu đợc nhà nớc giao nh: Doanh số,nộp ngân sách, đầu t tích luỹ và không ngừng cải thiện đời sống cho ngời lao

động Vì thuốc là loại sản phẩn đặc biệt nó liên quan trực tiếp đến tính mạng củacon ngời nên ở bất kỳ giai đoạn nào Xí nghiệp cũng đặt vấn đề chất lợng sản phẩmlên hàng đầu Tuy nhiên do tồn tại cơ chế hành chúnh bao cấp (1960 - 1986) nênsản phẩm còn đơn diệu, ít đợc cải tiến, vì không có đối thủ cạnh tranh, bộ máy quản

lý cồng kềnh, hoạt động trì trệ kém hiệu quả thu nhập của ngời lao động thấp

Cùng với sự chuyển đổi của cơ chế kinh tế thị trờng từ kế hoạch hoá tập trungsang cơ chế thị trờng Xí nghiệp đã có những bớc tiến bộ nhảy vọt, mặc dù đã trảiqua nhiều khoá khăn về mặt quản lý, vốn, lao động, thị trờng tiêu thụ, , nhng với

sự quyết tâm đi lên của ban lãnh đạo và toàn thể Xí nghiệp cùng với những biệnpháp nh: nhu cầu tiêu thụ thuốc ở Việt Nam là rất lớn, điều cốt yếu là sản phẩm phải

đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, Xí nghiệp đã tổ chức sắp xếp lại sản xuất cóchọn lọc đồng thời chú trọng đầu t vào công nghệ kỹ thuật Kết quả là Xí nghiệp đã

đứng vững và dần phát triển hoà nhập với cơ chế thị trờng

Để đẩy mạnh sản xuất, song song với biện pháp tổ chức nhằm phát huy hếttiềm năng sẵn có, Xí nghiệp còn đầu t chiều sâu có trọng điểm vào công nghệ, thiết

bị kỹ thuật để có thể đáp ứng đợc nhu cầu càng khắt khe của thị trờng Hiện nay Xínghiệp đã ổn định tổ chức, tăng năng lực sản xuất, mở rộng thị trờng tiêu thụ, sảnxuất đợc các sản phẩm Dợc điển Việt Nam I và một số sản phẩm đạt tiêu chuẩn Dợc

điển Anh

Trang 27

Mặc dù quy mô sản xuất không lớn nhng những hoạt động của Xí nghiệp đãgóp phần đáng kể vào sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Dới đây là chỉtiêu thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp qua 3 năm trở lại

Lợi nhuận trớc thuế 80.446 98.522,231 98.380,885

1 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất ở Xí nghiệp Hoá Dợc.

1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp.

Xí nghiệp Hoá Dợc là một doanh nghiệp nhà nớc tham gia hoạt động sản xuấtkinh doanh trên thị trờng với t cách là một pháp nhân kinh tế và đợc hạch toán độclập

Xí nghiệp tiến hành tổ chức quản lý theo mô hình “ Tham mu trực tuyến” Cónghĩa là ban giám đốc đứng đầu và mỗi khi ra quyết định quản lý đều có sự tham m-

u của các phòng ban trong Xí nghiệp với các chức năng, nhiệm vụ khác nhau Đồngthời cũng có sự phối hợp giúp đỡ lẫn nhau giữa các phòng ban để nâng cao hiệu quảhoạt động

Bộ máy quản lý của Xí nghiệp gồm:

- Giám đốc : là ngời đại diện hợp pháp của Xí nghiệp, chỉ đạo trực tiếp mọihoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

- Phó giám đốc : Có nhiệm vụ giúp cho giám đốc và cùng chỉ đạo các vấn đề trong

Xí nghiệp mà giám đốc giao cho

- Phòng tổ chức - hành chính : phòng này có nhiệm vụ quản lý về nhân sự, tiền

l-ơng và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên, đồng thời tham mu cho giám

đốc về mặt tổ chức cũng nh công tác hành chính của Xí nghiệp

- Phòng kỹ thuật Nghiên cứu : phòng này phải chịu trách nhiệm về mặt kỹ

thuật cùng phối hợp với các phòng ban khác có liên quan, đồng thời thực hiệnchức năng về mặt nghiên cứu để tổ chức sản xuất ra các sản phẩm có chất lợngcao với quy trình công nghệ tiên tiến

Trang 28

- Phòng kiểm tra chất l ợng KCS : Phòng này chịu trách nhiệm kiểm tra chất

l-ợng, mẫu mã, của các loại nguyên vật liệu, các loại sản phẩm trớc và sau khi

đ-ợc nhập kho, kiểm tra việc thực hiện hay hoàn thành kế hoách của Xí nghiệp,

- Phòng kế hoạch Cung tiêu : Phòng này có nhiệm vụ là tham mu cho giám

đốc về các kế hoạch tổng hợp, kế hoạch giá thành, cung ứng vật t và nghiên cứu,tìm kếm thị trờng tiêu thụ

- Phòng tài vụ : Phòng này chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ liên

quan đến vốn và tài sản của Xí nghiệp Đồng thời tính toán ra kết quả hoạt độngkinh doanh của Xí nghiệp

- Phòng bảo vệ : Có nhiệm vụ bảo vệ đảm bảo an toàn trật tự, an ninh cho toàn Xí

nghiệp

Khái quát chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp thông qua sơ

đồ sau:

1.2 Đặt điểm tổ chức bộ máy sản xuất.

Để tiến hành sản xuất, Xí nghiệp đã tổ chức 4 phân xởng sản xuất chính phùhợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Mỗi phân xởng chịu tráchnhiệm sản xuất các loại sản phẩm nhất định

Phân x ởng cơ

điện

Phòng

kế hoạch cung tiêu

Phòng

kỹ thuật nghiên cứu

Phòng kiểm tra chất

l ợng KCS

Phòng tài vụ

Trang 29

Đứng đầu mỗi phân xởng là các quản đốc ở mỗi phân xởng lại bao gồm các

tổ sản xuất với ngời phụ trách là tổ trởng

- Phân xởng I và II: Chuyên sản xuất các loại sản phẩm Hoá Dợc

- Phân xởng III: Chuyên sản xuất các loại thuốc bào chế

- Phân xởng viên: chuyên sản xuất các loại thuốc ở dạng viên nén, thuốc dạng bột.Ngoài 4 phân xởng sản xuất chính ra Xí nghiệp còn có phân xởng phụ là phân x-ởng cơ điện đảm nhiệm việc sửa chữa và bảo dỡng máy móc, cung cấp điện chotoàn bộ Xí nghiệp Phân xởng cơ điện gồm:

+ Tổ nồi hơi

+ Tổ điện

+ Tổ sửa chữa

sơ đồ

1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Các sản phẩm của Xí nghiệp bao gồm nhiều loại có tính chất đặc biệt liênquan đến sức khoẻ và tính mạng của con ngời nên quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm phải đảm bảo khép kín, sản phẩm xuất xởng không thể có sản phẩm loại II màphải là sản phẩm loại I đạt tiêu chuẩn Dợc điểm

Do sản phẩm Dợc phẩm sản xuất có đặc thù riêng, mỗi loại sản phẩm Dợc cónhững định mức tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt, thời hạn sử dụng trong thời gian nhất

định cho nên quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp Hoá Dợc là sảnxuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục kế tiếp nhau Các sản phẩm của Xí nghiệplàm ra đều phải dựa trên các phản ứng hoá học, cho nên về định mức vật t, nguyênvật liệu cho từng sản phẩm phải đợc cụ thể cho từng loại vật t, từng mặt hàng kể cảnguyên vật liệu chính cũng nh nguyên vật liệu phụ Trong sản xuất phải sử dụngnhiều nguyên vật liệu khác nhau nh: nguyên vật liệu có nguồn gốc từ động thực vật,nguyên vật liệu khai thác từ các ngành Hoá học, có những loại nguyên vật liệu dễcháy nổ, nguy hiểm, độc hại nh: cồn, este, axit, Do vậy trong quá trình sản xuấtcác sản phẩm Hoá Dợc phải đợc thực hiện đầy dủ các biện pháp an toàn, các điềukiện sản xuất phải đợc đảm bảo (ánh sáng, mặt bằng, ) Các sản phẩm mà Xínghiệp sản xuất ra hầu nh đều phải trải qua các giai đoạn nh tinh chế, đa về điềukiện phản ứng hoá học, vẩy rửa, sấy, xay, đóng gói

Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm ở Xí nghiệp Hoá Dợc là các loạihoá chất nh: CaCl2, Na2SO4, HClP, HClCN, H2SO4 Các loại nguyên vật liệu này trớckhi nhập kho cũng đợc kiểm tra chất lợng sản xuất sản phẩm Trong giai đoạn chuẩn

bị sản xuất sản phẩm, các loại nguyên vật liệu phải đợc phân loại, xử lý, tinh chế,

Trang 30

để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật trớc khi đa vào sản xuất Sau khi các hoá chất

đ-ợc đa về điều kiện phản ứng (nhiệt độ, nồng độ, môi trờng, ) thì cho phản ứng vớinhau Khi phản ứng Hoá học xảy ra hoàn toàn thì tạo thành sản phẩm Sản phẩm đ-

ợc đem vẩy rửa, sấy khi và xay tuỳ theo từng mặt hàng Trớc khi tiến hành đóng gói,nhập khi thành phẩm thì sản phẩm đợc chuyển sang cho bộ phận KCS để kiểm trachất lợng Quá trình đóng gói thành phẩm còn phải sử dụng các loại vật liệu phụkhác nh: bao bì, lọ thuỷ tinh, lọ nhựa,

Chất lợng sản phẩm chủ yếu phụ thuộc vào các loại nguyên vật liệu, do đó chiphí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí Tuy nhiên cấuthành nên giá thành còn gồm các chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ nên đểgiảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm thì đòi hỏi Xí nghiệp phải có nhữngbiện pháp quản lý hữu hiệu

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở xí

nghiệp hoá dợcNguyên vật liệu A

Cho phản ứng với nhau theo tỷ lệ quy định

ở địều kiện nhiệt độ môi trờng, khuấy

Vẩy rửa, sấy, xay

Đóng gói

Nhập kho KCS

Trang 31

2.Đặc diểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp.

2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán đợc hình thành và phát triển cùng với sự ra đời của Xí nghiệp.Phòng tài vụ giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp, đồng thời chịu trách nhiệm trớc Xí nghiệp về các hoạt động kếtoán tài chính

Phòng tài vụ có chức năng tham mu giúp việc giám đốc công tác tài chính của

Xí nghiệp, nhằm sử dụng tiền vốn vào đúng mục đích, đúng chế độ, hợp lý và cóhiệu quả Bộ máy kế toán còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra chế độ kếtoán trong phạm vu toàn doanh nghiệp, giúp ban lãnh đạo Xí nghiệp tổ chức côngtác thông tin kinh tế và tổ chức hoạt động kinh doanh một cách kịp thời, có hiệuquả

Để phù hợp với đặt điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu vàtrình độ quản lý, Xí nghiệp Hoá Dợc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tậptrung, toàn bộ công tác kế toán đợc tập trung tại phòng tài vụ, cụ thể:

- Tại các kho: Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu và căn cứ vào các phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho (theo chỉ tiêu số lợng) cuối tháng lập báocáo nhập xuất tồn và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng rồi gửi lên phòng kế toán

- Nhân viên thống kê phân xởng: Theo dõi từ khi đa nguyên vật liệu vào sản xuấtcho đến khi giao thành phẩm cho kho thành phẩm

- Tại phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán,công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn Xí nghiệp

- Tại phân xởng: Các bộ phận sẽ có nhân viên thống kê hớng dẫn thực hiện hạchtoán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ, định kỳ gửi về phòng tài vụ

Hiện nay phòng tài vụ có 7 ngời với các nhiệu vụ khác nhau: Đợc thể hiệnqua sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Hoá Dợc

KCS

Trang 32

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp.

: Quan hệ chỉ đạo: Quan hệ cung cấp số liệuMối bộ phận có chức năng, nhiệm vụ riêng nhng giữa các bộ phận có mốiquan hệ khăng khít với nhau, bổ trợ cho nhau giúp đỡ cho cả bộ máy kế toán hoạt

động đều đặn, phục vụ kịp thời cho công tác quản lý Xí nghiệp, cụ thể nhiệm vụ củatừng thành viên trong phòng nh sau:

- Kế toán trởng: Là ngời đứng đầu phòng kế toán có nhiệm vụ giám sát, phụ tráchcác hoạt động của phòng, hớng dẫn chỉ đạo phơng thức hạch toán cho phù hợpvới chế độ, kiểm tra công việc của các nhân viên kế toán Đồng thời thực hiện kếtoán tổng hợp để xác định kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Kế toán trởng phảichịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tài chính của Xínghiệp

- Kế toán tiền lơng, Bảo hiểm xã hội: Có trách nhiệm tính toán và phân bổ tiền

l-ơng, các khoản trách theo lơng cũng nh các khoản khác có tính chất ll-ơng, đồngthời theo dõi các khoản thanh toán với ngời bán và các khoản thanh toán nội bộ

- Kế toán TSCĐ kiêm kế toán vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ:Chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán về tình hình các loại TSCĐ, tính toán vàphân bổ khấu hao, theo dõi việc cung cấp, sử dụng các loại nguyên vật liệu phụ,công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế

- Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán nguyên vật liệu chính, TGNH Có trách nhiệmtheo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm, hạch toán các nghiệp vụ nhập xuấtnguyên vật liệu, tình hình thanh toán qua ngân hàng,

ơng,BHXHkiêm kếtoánthanhtoán

Kế toántập hợpchi phísản xuất

và tínhgiá

thànhsảnphẩm

Kế toántiêu thụkiêm kếtoánNVLchính,TGNH

và thống

kê tổnghợp

Thủquỹkiêmkếtoánbaobì,tiềnmặt

Kế toánmáytheo dõicông nợ

Ngày đăng: 01/04/2013, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở xí  nghiệp hoá dợc - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp hóa dược
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp hoá dợc (Trang 35)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp hóa dược
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp (Trang 37)
Sơ đồ hạch toán tổng quát - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp hóa dược
Sơ đồ h ạch toán tổng quát (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w