Nghiên cứu tác dụng điều trị rối loạn lipid máu, viên Cholestin
Trang 1Đặt vấn đề
Rối loạn lipid máu đợc xác định khi có thay đổi có tính chất bệnh lýcủa một hay nhiều thành phần lipid trong máu nh cholesterol, triglycerid Vìlipid không hoà tan trong trong huyết thanh, di chuyển trong máu dới dạnglipoprotein, nên nhiều tác giả gọi một cách chính xác là chứng rối loạnlipoprotein máu [16]
Rối loạn lipid máu đã đợc coi là một trong những yếu tố nguy cơ quantrọng trong việc hình thành bệnh vữa xơ động mạch và là yếu tố nguy cơ quantrọng nhất trong việc gây nên các tai biến của thể vữa xơ động mạch vành.Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới, ở các nớc phát triển, tử vong nhiềunhất là do bệnh tim (32%) mà chủ yếu là do vữa xơ động mạch, rồi đến taibiến mạch máu não (13%), nhiều hơn hẳn các loại bệnh khác [16], [17], [26]
ở nớc ta, bệnh vữa xơ động mạch với các biểu hiện lâm sàng nh suyvành, đột tử, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não trớc đây ít gặp, đang có xu hớngtăng nhanh theo nhịp độ phát triển của xã hội và theo dự báo sẽ trở thành mộtbệnh đáng lo ngại cho sức khỏe của những ngời có tuổi Ngoài bệnh vữa xơ
động mạch, rối loạn lipid máu cũng còn đợc coi là yếu tố nguy cơ quan trọngcủa một số bệnh tim mạch khác nh tăng huyết áp, đái tháo đờng… Giải quyết Giải quyếtrối loạn lipid máu đã trở thành một mục tiêu trong các biện pháp dự phòngtiên phát và thứ phát của các bệnh đó [12], [16]
Hiện nay với những thiết bị hiện đại, các nhà nghiên cứu đã chứng minh
đợc rằng điều trị chứng rối loạn lipid máu không những làm hạn chế đợc sựtiến triển của các mảng xơ mạch, mà còn làm thoái triển các mảng vữa xơngăn ngừa đợc các tai biến gây tử vong cao [16], [17], [34]
Y học hiện đại có nhiều loại thuốc điều trị rối loạn lipid máu có hiệu quảnh: Nhựa trao đổi ion, acid nicotinic, fibrat, statin Tuy nhiên thuốc còn cómột số các tác dụng phụ bất lợi nh: Tiêu cơ, rối loạn tiêu hoá, đau đầu, chóngmặt, đỏ da, ngứa, nhịp tim nhanh Hơn nữa giá thành của thuốc lại khá caocha phù hợp với điều kiện kinh tế của đa số bệnh nhân ở Việt Nam hiện nay[16], [34], [47]
Y học cổ truyền Việt Nam và Trung Quốc đã có nhiều nghiên cứu vềchứng rối loạn lipid máu và nhận thấy chứng đàm thấp và chứng rối loạn lipidmáu có nhiều điểm tơng đồng Vì vậy có thể sử dụng phơng pháp điều trị
Trang 2chứng đàm thấp để điều trị chứng rối loạn lipid máu Một số vị thuốc, bàithuốc có nguồn gốc thảo mộc đã và đang đợc dùng phổ biến trên lâm sàng Dothuốc sẵn có, giá thành rẻ, ít độc tính nên có thể dùng kéo dài [17], [49].
Thuốc cholestin gồm những vị thuốc y học cổ truyền đợc bào chế dớidạng viên nang, đã đợc dùng để điều trị cho bệnh nhân tăng cholesterol máu.Song trên lâm sàng cha có một nghiên cứu đánh gía đầy đủ, khách quan khoahọc về tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn của thuốc Vì vậy,chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác dụng điều trị rối loạnlipid máu của viên cholestin” nhằm hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá tác dụng viên cholestin lên một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng của chứng rối loạn lipid máu nguyên phát.
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc.
ChƯơng 1 Tổng quan tài liệu1.1 Hội chứng rối loạn lipid máu
1.1.1 Đại c ơng về lipid
Lipid gồm nhiều loại khác nhau nhng có một số tính chất chung Về lýtính, các lipid có tỉ trọng nhẹ hơn nớc, không tan trong nớc, khi ở nguyêndạng chỉ hoà tan trong các dung môi hữu cơ nh ether, chloroform, khi gắn vớiprotein trong huyết tơng để tạo thành lipoprotein Về hoá tính, hầu hết lipid
đều có acid béo và alcol Lipid có thể chia làm hai loại: lipid thuần và lipid tạp[2], [3], [9]
Acid béo là những acid carboxylic với chuỗi hydrocacbon có từ 4 đến 36cacbon, bão hòa hoặc không bão hoà Một số acid béo có nhánh hoặc vònghoặc nhóm chứa hydroxyl Alcol phổ biến trong lipid là glycerol, alcol bậc
Trang 3cao, aminoalcol và sterol acid béo bão hoà (no) có nhiều trong mỡ động vật.acid béo không bão hoà (không no) có nhiều trong dầu thực vật.
Lipid máu gồm 4 thành phần: cholesterol toàn phần (cholesterol tự do vàcholesterol este hoá), triglycerid, phospholipid và acid béo tự do Trong cơ thểlipid đợc phân bố thành 3 khu vực :
- Khu vực các lipid cấu trúc, gồm các lipid có ở các màng tế bào (màng tếbào, bào tơng) chủ yếu là cholesterol, các lipid phức tạp nh phospholipid
- Khu vực lipid dự trữ: Tạo nên lớp mỡ mà thành phần chủ yếu làtriglycerid, ở khu vực này luôn có quá trình sinh và thoái biến lipid
- Khu vực lipid lu hành: Lipid đợc kết hợp với một loại protein gọi làapoprotein (Apo) để chuyển thành dạng lipoprotein trong máu
Lipoprotein hầu hết đợc tạo thành từ gan, vì hầu nh toàn bộ mỡ trongmáu: cholesterol, phospholipid, triglycerid do gan sản xuất trừ triglycerid củachylomycron là do hấp thu từ ruột non Gan cũng chính là nơi sản xuất Apo[2], [3], [34]
1.1.2 Cấu trúc và thành phần của lipoprotein:
1.1.2.1 Cấu trúc lipoprotein:
Lipoprotein có dạng hình cầu đờng kính 100-500 o
A Cấu trúc chung củalipoprotein gồm hai phần:
- Phần a nớc (phần vỏ) có apoprotein, cholesterol, phospholipid
- Phần kỵ nớc (trung tâm) có cholesterol este hoá, triglycerid
1.1.2.2 Thành phần của lipoprotein
Bằng phơng pháp điện di và siêu ly tâm ngời ta đã phân biệt đợc cácthành phần trong lipoprotein:
- Chylomycron là hạt vi thể dỡng chấp do tế bào niêm mạc ruột tạo nên
từ mỡ trong thức ăn, mang các triglycerid ngoại lai đổ vào mạch dỡng chấpnên chylomycron có nhiều trong huyết thanh sau khi ăn, có thể làm đục huyếtthanh nhng lại có rất ít khi đói
- Very low density lipoprotein (VLDL) là lipoprotein có tỷ trọng rất thấp,chủ yếu do gan, một phần do ruột tổng hợp, mang các triglycerid nội sinh,nồng độ trong huyết thanh khi đói cũng rất thấp
- Intermediate density lipoprotein (IDL) là lipoprotein có tỷ trọng trunggian còn gọi là các chất d (remnant) còn lại sau chuyển hoá VLDL
Trang 4- Low density lipoprotein (LDL) là lipoprotein có tỷ trọng thấp do gantổng hợp trong thành phần chỉ có 25% là protid, còn 75% là lipid, có chứcnăng vận chuyển cholesterol từ máu đến mô, do vậy thờng gây lắng đọng ởthành mạch Acid béo bão hoà có tác dụng làm tăng LDL.
- High density lipoprotein (HDL) là lipoprotein có tỷ trọng cao, trongthành phần chứa 50% protid, 50% lipid, giúp vận chuyển cholesterol từ tổchức đến tế bào gan, có tác dụng bảo vệ thành mạch Do vậy lợng HDL thấp
thì khả năng bị vữa xơ động mạch càng nhiều hơn [3], [17], [26], [35].
- Các apoprotein: Dựa vào các cấu trúc của các acid amin, phân tử lợng
và chức năng các apo đợc sắp xếp thành các nhóm khác nhau theo thứ tự chữcái A, B, C, D, E Trong mỗi nhóm lại đợc xếp thành dới nhóm gồm A1, A2,
+ Apo E là thành phần của chylomycron, VLDL, IDL và HDL
+ Lipoprotein (a) gồm 1 LDL gắn với 1 phân tử apolipoprotein có liênquan đến quá trình sinh huyết khối và sinh mảng vữa xơ
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của lipoprotein
(Theo Turpin G 1991) [49]
1.1.3 Chuyển hoá của lipoprotein
Theo hai con đờng ngoại sinh và nội sinh:
1.1.3.1 Chuyển hoá lipoprotein ngoại sinh
Con đờng này liên quan đến lipid do thức ăn đa vào Triglycerid,cholesterol, phospholipid từ thức ăn đợc hấp thu qua niêm mạc ruột non
Trang 5chuyển thành chylomycron Chylomycron đợc đa theo các bạch mạch để vàotuần hoàn, tới mô mỡ và cơ, tại đó các triglycerid đợc tách ra nhờ enzymlipoprotein lipase thành glycerol và acid béo, các acid béo đợc dự trữ hoặc đợccơ sử dụng làm nguồn cung cấp năng lợng Quá trình này xảy ra liên tục làmcho chylomycron bị mất apo C (trả về cho HDL) và tạo thành chylomycrontàn d giàu cholesterol Chylomycron tàn d đợc gắn bắt ở tế bào gan nhờ cácthụ thể đặc hiệu với apo B48 và apo E có trong thành phần chylomycron tàn d
và có đời sống rất ngắn ở gan, cholesterol đợc chuyển thành acid mật và đàothải theo đờng mật xuống ruột non, một phần cholesterol và triglycerid thamgia tạo VLDL VLDL này rời gan vào hệ tuần hoàn để bắt đầu con đờng vậnchuyển hay chuyển hoá lipid nội sinh (còn gọi là chuyển hoá lipid ở mạch máu)
1.1.3.2 Chuyển hoá lipoprotein nội sinh
Con đờng này liên quan đến lipid chủ yếu có nguồn gốc từ gan VLDLgiàu triglycerid có các apoprotein là apo B100, apo E và apo C đợc tạo thành ởgan (90%) và một phần ở ruột (10%) vào máu đến các mô ngoại vi Tại đótriglycerid bị tách ra do tác dụng của enzym lipoprotein lipase, đồng thời apo
C cũng đợc chuyển để tạo thành HDL chỉ còn lại apo B100 và apo E làm chokích thớc của VLDL giảm dần Một enzym khác cũng tác động đếncholesterol của VLDL là enzym lecithin cholesterol acyl transferase từ ganvào huyết tơng, enzym này xúc tác sự vận chuyển một acid béo từ lecithin đểeste hoá phân tử cholesterol tạo thành CE Nh vậy, VLDL sau khi giải phóngtriglycerid, nhận thêm CE và mất đi apo C, chuyển thành IDL ở điều kiệnbình thờng lecithin cholesterol acyl transferase tạo ra 75-90% CE trong huyếttơng, phần CE còn lại của huyết tơng do gan hoặc ruột sản xuất bởi enzymACAT (acyl - Co A cholesterol acyl transferase) của nội bào
Chuyển hoá của IDL xảy ra rất nhanh một phần IDL bị gan giữ lại, phầnIDL còn lại trong tuần hoàn đợc tách apo E để tạo thành LDL Các LDL đợchình thành với thành phần chủ yếu là cholesterol toàn phần (gồm chủ yếu là
CE và một phần nhỏ cholesterol tự do) giữ vai trò chính trong vận chuyểncholesterol đến các tế bào gan và các tổ chức ngoại vi, qua sự nhận diện củacác thụ thể màng đối với apo B100 của LDL Các thụ thể LDL có ở nhiều loại tếbào, đặc biệt ở tế bào gan Sau khi gắn vào thụ thể, LDL đợc đa vào tế bào nhờhiện tợng nội nhập thực bào và sau đó nó bị thuỷ phân trong lysosom, các
Trang 6receptor trở lại vị trí của chúng trên bề mặt màng tế bào Tại tế bào,cholesterol tham gia vào quá trình tạo hợp màng và quá trình tổng hợp hormondẫn xuất steroid Khi apo B (kết hợp với LDL-c) tăng, phản ánh sự bài xuấtkém của cholesterol và sự ứ đọng cholesterol ở mô.
Các HDL không đồng nhất về kích thớc và tỷ trọng đợc bài tiết chủ yếu
ở gan và ruột, chúng đảm nhiệm việc vận chuyển cholesterol tự do, sau khieste hoá, nhờ tác dụng của lecithin cholesterol acyl transferase mà apo A1 làcofactor chủ yếu Cholesterol đợc vận chuyển đến gan bởi các HDL giàu apo
E, chính nó đã cho phép gắn chúng vào các receptor đặc hiệu Sự gắn này cóthể là trực tiếp hoặc sau khi chuyển đổi từ HDL đến LDL và VLDL nhờ vàocholesterol transfer protein (CETP): đó là quá trình "vận chuyển ngợc" củacholesterol Khi các trị số apo A (cùng với HDL-c) tăng, chứng tỏ sự chuyểnhoá tốt và sự đào thải tốt cholesterol, trị số này giảm chứng tỏ sự bài xuấtcholesterol kém và sự ứ đọng cholesterol ở mô
ở ngời bình thờng, quá trình tổng hợp và thoái hoá lipid diễn ra cân bằngnhau và phụ thuộc vào nhu cầu cơ thể, vì thế duy trì đợc sự ổn định về hàm l-ợng lipid và lipoprotein trong máu Khi có sự bất thờng, các kiểu rối loạnchuyển hoá lipid sẽ xảy ra [2], [3], [14], [20], [22], [31]
Trang 7
Đờng ngoại sinh Đờng nội sinh
Hình 1.2 Chuyển hoá lipoprotein ngoại sinh
và chuyển hóa lipid nội sinh
1.1.4 Phân loại hội chứng rối loạn lipid máu:
Có hai loại:
- Hội chứng tăng lipid máu nguyên phát
- Hội chứng tăng lipid máu thứ phát
1.1.4.1 Hội chứng tăng lipid máu nguyên phát :
- Phân loại của Fredrickson
Năm 1965, Fredrickson dựa vào kỹ thuật điện di và siêu ly tâm phânloại lipoprotein thành 5 typ; cách phân loại này nhanh chóng đợc chấp nhận,nhng sau đó ngời ta đề nghị tách typ II ra làm typ IIa có tăng LDL đơn thuần
và typ IIb có tăng LDL và VLDL, cách phân loại này từ năm 1970 trở thànhphân loại quốc tế [16], [47]
Bảng phân loại các typ rối loạn lipoprotein máu (theo Fredickson)
Trang 8I
Tăng
CT máu dỡng chấp
II a
Tăng
CT máu nguyên phát
II b
Tăng lipid máu hỗn hợp và gia
đình
III
Tăng lipoprotein máu có tỷ trọng trung bình
IV
Tăng
TG nội sinh
V
Tăng CT máu hỗn hợp
LDLVLDL +
IDL+
VLDL+
VLDL+
CM +
Chú thích : ( BT) bình thờng (++) tăng trung bình
( +) tăng nhẹ (+++) tăng cao
- Phân loại của De Gennes chia làm ba thể:
+ Hội chứng tăng cholesterol máu nguyên phát (vô căn): huyết thanh
khi đói trong, cholesterol máu tăng cao, có khi rất cao; triglycerid máu bìnhthờng hoặc tăng nhẹ; tỷ số CT/ TG 2,5 Trên lâm sàng bệnh nhân có u vànggân hay u vàng da
+ Hội chứng tăng triglycerid máu chủ yếu: huyết thanh khi đói có một
vòng đục nh sữa, phần dới trong, cholesterol máu bình thờng hoặc tăng nhẹtriglycerid máu tăng rất cao, tỷ số TG /CT máu 2,5 Trên lâm sàng ít gặphội chứng này
+ Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp: huyết thanh khi đói có thể trong
nhng thờng là đục, có thể đục đều hoặc có vòng đục, cholesterol máu tăng vừaphải; triglycerid tăng nhiều hơn, tỷ số CT/ TG máu < 2,5
Bảng phân loại này tiện sử dụng trên lâm sàng [13], [17], [47]
- Phân loại rối loạn lipid máu theo Hội tim mạch Việt Nam và theo
ATP III (2001)
Thành phần
lipoprotein
Hội timmạch ViệtNam
Phân loại lipoprotein theo ATP III (2001)
Trang 91.1.4.2 Hội chứng tăng lipid máu thứ phá :
Gặp trong nhiều bệnh nh: đái tháo đờng, bệnh goutte, suy tuyến giáp
nguyên phát, hội chứng tắc mật, hội chứng thận h và suy thận mạn tính Khidùng một số loại thuốc cũng gây tăng lipid máu: glucocorticoid, thuốc lợi tiểu,thuốc hạ áp… Giải quyết
1.1.5 Hội chứng rối loạn lipid máu và vữa xơ động mạch:
1.1.5.1 Thế nào là vữa xơ động mạch :
Theo định nghĩa của WHO (Tổ chức Y tế thế giới) “Vữa xơ động mạch"
là những thay đổi nội mạc (intima) của những động mạch lớn và vừa với sựtích tụ lipid, glucid phức hợp, máu, mô xơ và những lắng đọng vôi; dẫn đếnbiến đổi lớp trung mạc (media) Sự thay đổi nội mạc nêu trên bao gồm mộtvùng hoại tử giàu lipid, bao bọc bởi một vỏ xơ” [13]
Vữa xơ động mạch là một bệnh trờng diễn, phát triển tiệm tiến với nhiều
đợt nặng lên, cứ tuần tiến tăng thêm mãi, khởi đầu từ rất sớm (thờng từ 20tuổi), ban đầu là quá trình thuận nghịch (cứ lắng đọng lipid hình thành vữa xơrồi lại tan biến đi, cứ tăng triển và thoái triển một cách động học) Nếu quátrình hình thành lớn hơn quá trình thoái lui thì mảng vữa xơ ngày càng lớnlên Bệnh cứ tiềm ẩn nhiều năm, dấu hiệu lâm sàng chỉ xuất hiện nếu mảng xơvữa hẹp nhiều (>75%) lòng động mạch, hoặc nhằm đúng những vị trí xungyếu của động mạch [3], [9], [13]
1.1.5.2 Cơ chế sinh vữa xơ động mạch:
Vữa xơ động mạch xuất hiện trên bề mặt động mạch do rối loạn thâmnhập của lipid, nó làm thay đổi cấu trúc của thành động mạch ở thành độngmạch, tất cả những phân tử lớn, có một ái lực mạnh với một số thành phần củalipoprotein lu thông, nhất là với este của cholesterol (thành phần có nhiềutrong LDL) Các đại thực bào và các tế bào cơ trơn có thụ thể tiếp nhận LDL.Các "LDL biến đổi" khi tiếp xúc với tế bào nội mạc không đợc thu nhận nữa,trừ các đại thực bào và các tế bào cơ trơn thành mạch ở những tế bào này cónhững thụ thể đặc hiệu cho "LDL biến đổi", nhng lại không có khả năng tự
điều hoà cholesterol nên thu nhận tất cả những "LDL biến đổi" và trở thành
Trang 10các tế bào bọt, tổn thơng sớm của vữa xơ động mạch và là điểm báo trớcnhững tổn thơng cấp diễn hơn Cholesterol tích tụ trong tế bào đến mức quá tải
sẽ làm căng vỡ tế bào Tiếp theo sự chết của các tế bào, là sự thanh toán dọndẹp chúng của những tế bào có chức năng "làm sạch" các đại thực bào Các tếbào này lại cũng bị chết để lại sự ngổn ngang và nham nhở lòng động mạch,
từ đó làm tăng sự kết tụ tiểu cầu và sự rối loạn huyết động, dẫn đến sự dày lên,xơ cứng, làm hẹp lòng động mạch dẫn đến các biến chứng nhồi máu cơ tim,tai biến mạch máu não Thuốc lá và khẩu phần nhiều mỡ bảo hoà là nhữngyếu tố đẩy nhanh thêm qúa trình nhiểm mỡ và vữa hoá tự nhiên [2], [13], [15],[17]
1.1.5.3 Mối liên quan giữa tăng lipid máu và bệnh vữa xơ động mạch:
Từ thập kỷ 30 đã có 2 nghiên cứu độc lập của Muller và Thannhausecùng Magendantz, phát hiện có mối tơng quan giữa tăng cholesterol máu vàvữa xơ động mạch
Các công trình của Framingham khẳng định: chứng tăng cholesterol máu
là một trong những yếu tố đe dọa chính của bệnh vữa xơ động mạch.Cholesterol là thành phần quan trọng nhất trong các lipid ứ đọng ở mảng vữa,
có mối tơng quan thuận giữa mức độ tiêu thụ mỡ bão hoà và nồng độcholesterol máu Trong một quần thể nhất định nếu cholesterol máu trungbình càng cao thì tần suất mắc bệnh vữa xơ động mạch và tai biến tim mạchcàng lớn [16], [17], [47]
Các nghiên cứu cho thấy mức độ cholesterol dù thấp cũng không loại trừ
đợc vữa xơ động mạch, nếu ở mức rất cao cũng cha thể kết luận là vữa xơ
động mạch nặng
Quá 60 tuổi sự già hoá của tổ chức động mạch làm cho nó trở thành bệnh
lý, kém khả năng trao đổi chất, giảm tính thấm đối với các phân tử lớn, tạo
điều kiện thuận lợi cho sự lắng đọng lipid trong vữa xơ động mạch
1.1.5.4 Mối liên quan giữa tăng lipid máu và tai biến mạch vành :
Nghiên cứu của Framingham cho thấy nếu tai biến mạch vành là 1 khicholesterol máu < 2 g/l, và tỉ lệ bệnh này tăng lên 2,25 đến 3,35 nếucholesterol tăng từ 2,4-2,5g/l đến >2,6g/l
Trang 11Nghiên cứu MRFIT (Multiple Risk Factor Intervention Trial) cho thấynguy cơ tử vong do bệnh mạch vành tăng nhẹ khi khi cholesterol từ 1,4 lên 2g/
l, sau đó thì tăng nhanh gấp 3 lần khi cholesterol tăng 3g/l Về điều trị, nghiêncứu LRC (Lipid Research Clinic Coronary Primary Prevention Trial, 1984)theo dõi 3.806 nam trong 7-10 năm cho thấy nếu làm giảm đợc 1% cholesterolthì giảm đợc 2% nguy cơ mạch vành, nếu làm giảm đợc 20% LDL-c thì giảm
đợc 40% nguy cơ đó, với cholesterol >1,8g/l thì cứ 0,1g sẽ tăng 5% tử vongchung và 9% tử vong do tim mạch Goul và cộng sự (1995) phân tích trên 35nghiên cứu trên 77.257 bệnh nhân đợc theo dõi trong 2-12 năm thấy cứ giảm10% cholesterol thì giảm 13% tử vong do bệnh mạch vành và giảm 10% tửvong chung [13], [17], [49]
Cho đến nay, ngời ta đã xác định tăng cholesterol, tăng triglycerid, giảmHLD-c, tăng lipoprotein (a) đều là những yếu tố nguy cơ độc lập, quan trọngcủa bệnh vữa xơ động mạch và cũng đã khẳng định lợi ích của việc điều trịchứng rối loạn lipid máu
1.1.6 Điều trị hội chứng rối loạn lipid máu :
+ Ăn tăng rau quả tơi, uống sữa đậu nành
+ Hạn chế bia rợu, nhất là tăng triglycerid typ IIb, IV, giảm glucid.+ Giảm cân nếu thừa cân: đa BMI xuống dới 22 bằng chế độ giảm calo,
giảm cân có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu, làm giảm cholesterol máu
và triglycerid máu
- Tăng cờng hoạt động thể lực: thể dục vừa sức, đi bộ, xoa bóp, dỡng
sinh, hoạt động thể lực làm tăng HDL-c
Trang 12- Lao động trí óc: cần điều độ, tránh stress, bỏ thuốc lá, nghỉ ngơi hợp lý[13], [24], [34].
1.1.6.2 Thuốc điều trị rối loạn lipid máu:
Vì cholesterol và triglycerid là những thành phần chủ yếu thấy trongchứng rối loạn lipid máu, nên xu hớng hiện nay là đi tìm những thuốc có khảnăng làm giảm đợc 2 thành phần đó Làm giảm cholesterol và triglycerid sẽlàm giảm đợc LDL, VLDL là những lipoprotein dễ gây vữa xơ động mạchvàlàm tăng HDL là loại lipoprotein chống lại bệnh gâyvữa xơ động mạch
Cho đến nay, các thuốc chính đã đợc dùng đều dựa trên các cơ chế:
- Làm giảm sự tái hấp thu acid mật bằng cách cắt chu trình ruột -gan củacholesterol nh nhựa trao đổi ion
- ức chế quá trình tiêu lipid ở tổ chức mỡ để làm giảm lợng acid béo cầnthiết cho gan tổng hợp VLDL nh acid nicotinic, fibrat
- Làm tăng độ thanh thải VLDL và LDL nh fibrat
- Làm giảm sự tổng hợp nội sinh cholesterol nh statin [17], [22], [34]
Các thuốc điều trị:
1 Nhóm nhựa trao đổi ion: cholestyramin và colestipol là nhựa liên kết
với acid mật để tăng đào thải acid này theo phân nh vậy cắt chu trình ruột- gancủa acid mật nên cholesterol đợc đào thải ra ngoài
- Tính chất dợc lý: Làm giảm cholesterol và LDL
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, rối loạn hấp thu một số thuốc hoặcmột số chất khi qua ruột, có thể gây tình trạng nhiểm toan máu
- Liều dùng: Liều thờng dùng với cholestyramin là 16-24g/ngày vớicolestipol là 20-25g/ngày, chia 2 lần trớc bữa ăn
- Chỉ định: Typ IIa
- Chống chỉ định: Khi có tắc đờng mật hoàn toàn, suy gan, táo bón nhiều,phụ nữ có thai
2 Acid niconitic (vitamin PP) là một vitamin nhóm B với liều cao 2–
6g/ ngày làm giảm VLDL, giảm triglycerid Với liều thấp chỉ gây dãn cáctiểu động mạch và mao mạch ở mặt, thân và các chi
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hoá, bừng nóng mặt, đỏ da, ngứa, tăngtransaminase tạm thời, tăng glucose máu, tăng acid uric
- Liều dùng: Dilexpal, viên 500mg, thông thờng 6 viên chia 3 lần trongngày, mỗi tháng uống 20 ngày
Trang 13- Chỉ định: Typ IIb, III và IV.
- Thận trọng: bệnh gan, đái tháo đờng, goutte Không dùng cho phụ nữ
có thai và cho con bú
3 Các acid béo không no omega-3: đợc chiết từ cá biển có tác dụng
giảm triglycerid và VLDL là chính Thuốc ít tác dụng phụ Liều dùng 1g x 3lần/ngày
4 Statin:
Biệt dợc gồm:
Atorvastatin : Lipidor, viên 10-20mgLovastatin : Mevacor, viên 20mgFluvastatin : Lescol, viên 40mgPravastatin : Pravachol, Elisor, viên 20mgSimvastatin : Zocor, viên 5-10mg
Cơ chế tác dụng: Statin ức chế đặc hiệu và cạnh tranh tác dụng của menhydroxy- metyl-glutaryl-CoA reductase ở khâu HMGCoA chuyển thành acidmevalonic, cản trở quá trình sinh tồng hợp cholesterol trong tế bào Do thiếucholesterol nội sinh, các thụ thể cho LDL đợc tăng tổng hợp để tiếp nhận thêmLDL làm tăng thoái giáng LDL trong tế bào theo con đờng thụ thể dẫn đếngiảm LDL trong máu lu hành; statin còn ức chế gan tổng hợp B100 Nh vậy,statin làm giảm cholesterol và LDL là chính
- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hoá, đau đầu, chóng mặt, nổi mẫn, dịcảm, tăng transaminase, đau nhức cơ, yếu cơ
- Liều dùng: tùy từng loại biệt dợc, ví dụ lipitor 10-20 mg/ngày
- Chỉ định: Typ IIa, IIb
- Chống chỉ định: Suy gan, suy thận, đang mắc các bệnh về cơ Khôngdùng cho phụ nữ có thai, cho con bú
5 Fibrat:
Biệt dợc gồm:
Clofibrat : Lipavlon, viên 500mg
Benzafibrat : Bezalip, viên 200-400mg
Gemfibrozil : Lopid , viên 300mg
Fenofibrat : Lipanthyl, viên 300mg, 200M
Ciprofibrat : Modalim, viên 100mg
Trang 14Vào trong cơ thể, các fibrat đợc chuyển thành các fibric và các chấtchuyển hoá có hoạt tính Acid fibric liên kết mạnh với các albumin huyết t-
- Chỉ định : Typ IIa, IIb, III và IV
Vấn đề kết hợp thuốc
Có thể dùng hai loại thuốc ở hai nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máukhác nhau nếu thấy cần thiết Việc kết hợp hai loại thuốc với liều thấp sẽ thaythế cho việc dùng một loại với liều cao vì khó dung nạp Trong một số trờnghợp khi tăng quá cao cholesterol máu nên kết hợp hai loại thuốc Sự kết hợptốt nhất là giữa statin và niacin
Một số tình huống cụ thể
- Điều trị bệnh tăng triglycerid máu: Điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt,
đặc biệt giảm trọng lợng, chế độ ăn ít tinh bột, mỡ và không uống rợu Dùngthuốc nên chọn niacin hoặc dẫn xuất fibrat Khi triglycerid rất cao trong máucần đề phòng nguy cơ viêm tuỵ cấp
- Điều trị bệnh nhân tăng lipid máu hổn hợp: Nên kết hợp niacin hoặcmột fibrat với một statin
- Điều trị bệnh nhân giảm HDL-c: Loại bỏ các nguyên nhân nh hútthuốc lá, béo phì, lời tập thể dục, đái tháo đờng không đợc khống chế, dùngchẹn bêta giao cảm kéo dài Có thể dùng niacin, statin hoặc gemfibrozil
- Tăng cholesterol máu đơn thuần: dùng statin là tốt nhất, sau đó là nhựagắn acid mật, niacin, fibrat
- Tăng triglycerid đơn thuần hay tăng lipid hổn hợp dùng fibrat là thuốchàng đầu, sau đó là acid nicotic
- Kiểm tra các chỉ số lipid cứ 2-3 tháng một lần và theo dõi tác dụngphụ của thuốc [12], [16], [49]
1.2 Quan niệm của Y HọC Cổ TRUYềN về rối loạn lipid máu
Trang 151.2.1 Chứng đàm thấp:
1.2.1.1 Quan niệm của y học cổ truyền về chứng đàm thấp:
Theo lý luận của y học cổ truyền, thủy thấp đàm ẩm là những sản phẩmbệnh lý hình thành trong quá trình trao đổi thủy dịch trong cơ thể bị rối loạn.Loại sản phẩm bệnh lý này vừa hình thành đã trở thành nhân tố gây bệnh mớitác động đến cơ thể làm rối loạn chức năng tạng phủ dẫn đến các bệnh lý biếnhóa phức tạp Thủy thấp đàm ẩm cùng nguồn gốc nhng sự lu chuyển khácnhau, cũng có thể phân làm bốn nhng cũng có thể hợp làm một Chúng đều làsản phẩm bệnh lý hình thành từ tân dịch của cơ thể, trong quá trình vậnchuyển bài tiết gặp trở ngại đình lu lại trong cơ thể Nói chung thấp tụ thànhthủy, thủy tích thành ẩm và ẩm ngng thành đàm Do thủy thấp đàm ẩm đều dotân dịch đình lu trong cơ thể mà hình thành nên trong nhiều trờng hợp thủy,thấp, đàm, ẩm không thể phân biệt rạch ròi mà thờng gọi chung là “đàmthấp”, “đàm ẩm”, “thủy thấp”, “thủy ẩm” [5], [7], [24], [32]
Nguyên nhân phần nhiều liên quan đến phế, tỳ, thận Khi công năng mất
điều hoà và có ảnh hởng qua lại lẫn nhau, nhất là tỳ dơng mất chức năng kiệnvận, tam tiêu khí hoá chớng ngại làm cho thuỷ dịch tích chứa lại là nguyênnhân chủ yếu
Do đàm ẩm là sản phẩm bệnh lý hình thành trong quá trình bệnh, nênngoại cảm lục dâm, nội thơng thất tình, lệ khí, ăn uống lao động an nhàn quámức đều dẫn đến hình thành đàm ẩm Tuy nhiên đàm ẩm có hình thành haykhông còn liên quan trực tiếp với các chức năng của tạng phủ Trong đó phế,
tỳ, thận, can, tam tiêu và bàng quang liên quan chặt chẻ với thủy dịch Phế làthợng nguồn của thủy chủ tuyên giáng, phân bố tân dịch, thông điều thủy đạo
Tỳ chủ vận hóa thủy thấp Thận dơng chủ chng hóa thủy dịch Can khí giúp sơtiết phân bố thủy dịch Nếu chức năng của các tạng phủ thất thờng đều sinh
đàm ẩm Sau khi hình thành thấp gây khốn tỳ vị là chính, còn đàm theo khíthăng giáng bên trong đến tạng phủ, bên ngoài đến cân cốt bì cơ không chỗnào không đến, sau đó biến thành các loại bệnh lý phức tạp Trăm bệnh đều do
đàm sinh ra, nên chữa bệnh quá bán là chữa đàm [5], [6], [32]
Theo Lý Đông Viên “ Tỳ là nguồn sinh ra đàm, phế là nơi chứa đàm, nhvậy tỳ vị không vận hành mới sinh ra đàm”
Vơng Tiết Trai nói: “Tỳ thổ không đủ sức, khí bị h yếu, không vậnchuyển đợc, ăn kém tiêu hoá chậm sinh ra đàm”
Trang 16Theo Trung y, chứng rối loạn lipid máu đợc chia làm 5 thể [11]:
- Đàm trọc ứ trở: ngời mập, nặng đầu, cảm giác đầy bụng, mạch hoạt
- Tỳ thận dơng h: chóng mặt, mệt mỏi, tay chân uể oải, cảm giác đầybụng, buồn nôn, đi cầu phân lỏng hoặc sệt, rêu lỡi trắng dày, mạch hoạt
- Can thận âm h: ngời gầy ốm, mệt mỏi, cảm giác nóng bứt rức trongngời, đau lng, mỏi gối, tiểu đêm, ngủ tâm phiền nhiệt, lỡi đỏ mạch trầm sác vôlực
- Âm h dơng cang: đau đầu, chóng mặt, ù tai, ngũ tâm phiền nhiệt
- Khí trệ huyết ứ: đau nhói vùng ngực, đoản hơi, lỡi tím hoặc có điểm ứhuyết, mạch huyền
Tỳ h sinh đàm có thể do:
+ Ăn uống nhiều chất béo ngọt tổn hại tỳ vị, vận hoá thủy thấp rối loạn,
đàm thấp nội sinh
+ Do tình chí: lo, nghĩ, giận dữ, làm tổn thơng tạng can tỳ, can mộckhắc tỳ thổ làm tổn thơng tỳ vị, làm tỳ giảm hoặc mất khả năng vận hoá thuỷcốc, tân dịch tụ lại thành đàm ẩm
+ Do ít vận động thể lực: nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều hại cơ nhục
Th-ơng khí dẫn đến khí h, thTh-ơng nhục dẫn đến tỳ h, tỳ khí h suy mà sinh đàm trệ
+ Ngời già trên 60 tuổi tỳ khí h nhợc mất hoặc giảm chức năng vận hoáthuỷ thấp hoặc thận dơng h không khai thông thủy thấp, làm thủy thấp đọnglại sinh đàm trệ
- Thận: là gốc của đàm, thận dơng h suy, hỏa không ôn ấm đợc thổ, thủythấp tân dịch không khí hoá đợc tràn lên thành đàm Thận âm khuy tổn h hỏa
ở hạ tiêu chng bốc hun nấu tân dịch cũng tạo thành đàm
Trang 17- Phế: khí h suy mất khả năng thông điều thuỷ đạo, thủy dịch ngng lạithành đàm hoặc phế âm bất túc, âm h hoả vợng, h hoả hun nấu tân dịch cũngtạo thành đàm Nh vậy: ngũ tạng h tổn đều có thể sinh đàm Đàm khi sinh ra
đi theo khí và phân bố rất rộng, gây ra các chứng đầu thống, huyễn vựng, tâmquý với các biểu hiện lâm sàng tơng tự nh bệnh cảnh rối loạn lipid máu [6],[7], [32]
1.2.2 Sự t ơng đồng giữa chứng đàm thấp và chứng rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu không có trong y văn của y học cổ truyền; tuy nhiêncác biểu hiện của tăng lipid máu và các chứng có liên quan đến vữa xơ độngmạch thờng gặp trong các bệnh lý mạch vành, bệnh lý mạch não và theo quan
điểm y học cổ truyền rất đa dạng chúng có thể gặp trong các chứng: trúngphong, tý, ma mộc, tâm thống, hay tâm trớng, huyễn vựng và đôi khi không cótriệu chứng gì cả Cho đến nay nhiều nhà chuyên môn vẫn quan niệm đàm ẩm
nh là một trong những yếu tố chính gây nên các triệu chứng trên [5], [6], [32] Dựa trên nhiều nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng, ngời ta thấy giữachứng rối loạn lipid máu và chứng đàm thấp có nhiều điểm tơng đồng:
- Yếu tố thể chất do tiên thiên quyết định, thờng là tiên thiên bất túc,yếu tố này có thể hiểu tơng tự nh yếu tố di truyền của y học hiện đại
- Yếu tố ăn uống (ẩm thực) do ăn quá nhiều các chất cao lơng, thức ănngọt béo làm tổn thơng tỳ vị, khiến vận hoá thất điều, đàm thấp nội sinh màdẫn đến bệnh tật Yếu tố này tơng tự nh việc ăn quá nhiều thức ăn giàu mỡ
động vật chứa nhiều acid béo no theo y học hiện đại quan niệm
- Yếu tố ít vận động thể lực: Sách Tố vấn thiên "Tuyên minh ngũ khíluận", viết :"Cửu ngọa thơng khí, cửu toạ thơng nhục" (nằm nhiều hại khí,ngồi nhiều hại cơ nhục) Thơng khí dẫn đến khí h, thơng nhục dẫn đến tỳ h, tỳkhí h suy mà gây ra bệnh Y học hiện đại đã chứng minh vận động tập thể lựclàm giảm LDL-c, tăng HDL-c giảm nguy cơ vữa xơ động mạch
- Yếu tố tinh thần (thất tình): lo nghĩ hại tỳ, giận dữ hại can, can mộc ợng khắc tỳ thổ làm tỳ vị rối loạn, h yếu, công năng vận hoá suy giảm, đàmtrọc ứ trệ kinh mạch mà sinh bệnh Đây chính là yếu tố căng thẳng tinh thần(stress) của y học hiện đại
v-1.2.3 Điều trị chứng đàm thấp
Trang 18Chứng đàm thấp và chứng rối loạn lipid máu có nhiều điểm tơng đồng.Vì vậy chữa đàm thấp là một trong những biện pháp điều chỉnh rối loạn lipidmáu [5], [32].
Y trung quan kiện) có nghĩa chỉ loại bỏ phần đàm d thừa mà thôi [45] Ngoài
ra những bệnh do đàm gây ra dai dẵng còn gọi là ngoan đàm, tơng ứng vớibệnh lao hạch, bớu cổ của y học hiện đại
1.2.3.2 Phơng pháp điều trị đàm:
Có 3 phơng pháp: Hoá đàm, tiêu đàm và điều đàm Bệnh nhẹ dùng hoá
đàm, bệnh nặng dùng tiêu đàm, đàm ở một chỗ không ra phải dùng phép điều
đàm Vì đàm ở hội chứng rối loạn lipid máu là đàm vô hình, lu hành và ứ đọng
ở huyết mạch nên khi dùng phép hoá đàm để điều trị nguyên nhân sinh ra
đàm, làm cho đàm tự hết chứ không dùng đến phép tiêu và điều đàm
Theo y học cổ truyền, chứng rối loạn lipid máu là một chứng do nội đàmgây nên có đặc điểm là "bản h tiêu thực" Tuỳ theo thế bệnh cấp hay hoãn màlấy phù chính làm chủ, khứ tà là phụ, hoặc khứ tà làm chủ, phù chính là phụhoặc vừa phù chính vừa khứ tà, tiêu bản đồng trị Bản h chủ yếu là tỳ thận
h tổn, tiêu thực chủ yếu là đàm trọc, huyết ứ Trị bản phải chú ý bổ tỳ, íchthận, trị tiêu phải chú ý các phép khứ đàm trừ thấp, thanh lý thông hạ, hoạthuyết hóa ứ Dựa vào nguyên nhân ngời ta chia đàm ra làm 5 loại: thấp đàm,táo đàm, nhiệt đàm, phong đàm, hàn đàm Từ đó tuỳ theo từng loại đàm mà cópháp điều trị khác nhau [6], [45]
1.2.4 Tình hình nghiên cứu thuốc và ứng dụng thuốc y học cổ truyền điều trị chứng rối loạn lipid máu
Trang 191.2.4.1 Các nghiên cứu ở Việt nam
- Nghiên cứu độc vị:
+ Ngu tất: Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Quang Hoan và cộng sự (1988)nghiên cứu thực nghiệm trên thỏ, tác dụng hạ cholesterol và hạ huyết áp kéodài [37]
+ Ngu tất: Phạm Khuê và Bùi Thị Nguyệt (1995), làm giảm cholesterol ở82,6% bệnh nhân có cholesterol máu cao sau hai tháng điều trị [27]
+ Nghệ vàng: Tiến hành thực nghiệm của Nguyễn Khang, Đặng Mai
An Trên lâm sàng của Phạm Tử Dơng, Nguyễn Thế Khánh, Bùi Văn Hối, dùngcao lỏng và viên nén nghệ với lợng tơng đơng với 10g nghệ tơi/ ngày trong mộttháng thấy giảm 11,7% cholesterol máu, 18,7% trị số burstein và 7,7% lipidtoàn phần [25]
+ Tỏi: Võ Hiền Hạnh, Lơng Thuý Quỳnh thấy có tác dụng làm giảmcholesterol máu trên 75% số bệnh nhân, mức độ hạ từ 30-50% mg [19]
- Nghiên cứu bài thuốc:
+ Phan Việt Hà (1998), nghiên cứu tác dụng bài thuốc "Giáng chi ẩm" trong
điều trị hội chứng rối loạn lipid máu, kết quả cho thấy làm giảm 13,54 %cholesterol, 32,67% triglycerid, 15,23 % LDL-c; tăng 17,07 % HDL-c [18]
+ Trần Viết Hoàng (1998), nghiên cứu tác dụng của bài thuốc THB 94trong điều trị chứng rối loạn lipid máu thể đàm thấp, kết quả cho thấy giảm11,5% cholesterol, 39% triglycerid, 19% LDL-c; tăng 11,5% HDL-c [23]
+ Đoàn Quốc Dũng (2001), nghiên cứu tác dụng điều chỉnh hội chứng rốiloạn lipid máu của bài thuốc "Nhị trần gia giảm", kết quả cho thấy có tác dụng làmgiảm 18,4% cholesterol; 32,21% triglycerid; giảm 16,5% LDL-c và làm tăng18,97% HDL-c [14]
+ Vơng Kim Chi (2001), nghiên cứu tác dụng của dỡng sinh góp phần
điều chỉnh chứng rối loạn lipid máu, kết quả giảm 15,76% cholesterol; giảm34,29% triglycerid; giảm LDL-c 13,77%; tăng 23,68% HDL-c [8]
+ Bùi Thị Mẫn (2004) Nghiên cứu tác dụng điều trị hội chứng rối loạnlipid máu của viên BCK, kết quả cho thấy làm giảm 18,34% cholesterol;27,7% triglycerid; 18,3 % LDL-c; tăng 18,6 % HDL-C [36]
Trang 201.2.4 2 Các nghiên cứu ở nớc ngoài: Chủ yếu của Trung quốc
Y học cổ truyền Trung Quốc đã có nhiều nghiên cứu lâm sàng về chứngrối loạn lipid máu và đã chứng minh rằng thuốc y học cổ truyền có tác dụng t -
ơng đối tốt trong trị liệu, ít tác dụng không mong muốn Ngoài ra nguồn dợcliệu phong phú, dễ tìm
- Phân loại nhóm thuốc điều trị theo từng thành phần của máu :
+ Nhóm hạ cholesterol: hà thủ ô, trạch tả, đại hoàng, tam thất, bồhoàng, đậu xanh, hồng hoa
+ Nhóm làm giảm cholesterol và triglycerid: sơn tra, quyết minh tử, linhchi, củ cốt khí
+ ức chế sự hợp thành của cholesterol và triglycerid
Trạch tả ức chế hệ men làm cho tổng hợp cholesterol giảm
Nghệ ức chế các acid béo
Hà thủ ô làm giảm cholesterol trong gan
+ ức chế phân bố mỡ
Trạch tả ức chế sự tồn đọng trong động mạch, thúc đẩy vận chuyển
và bài tiết cholesterol, tăng HDL-c
Linh chi ức chế chất trung gian để chuyển hóa thành mỡ, làm giảm
mỡ trong máu
Trang 211.3 Thuốc nghiên cứu
1.3.1 Thành phần thuốc nghiên cứu
Viên nang cholestin gồm các thảo dợc sau:
* Hoè hoa: (sophora japonica), họ đậu (Fabaceae) [51].
- Bộ phận dùng: Nụ hoa đợc phơi hoặc sấy nhẹ đến khô (hoè mể)
- Thành phần hóa học :Giàu rutin, betulin, sophoradiol
- Tác dụng dợc lý: Giảm tính thẩm thấu mao mạch, tác dụng hạ áp, hạcholesterol, chống kết tập tiểu cầu
- Tính vị quy kinh: Vị đắng, tính mát, vào 2 kinh can và đại tràng
- Công năng: Có tác dụng thanh nhiệt, lơng huyết, chỉ huyết
- Liều dùng: 6-20 gam sắc nớc uống hoặc hảm nh chè
* Ngu tất: (Achyranthes bidentata blume), họ dền (Amarantheceae) [52].
- Bộ phận dùng: Rễ thu hái khi phần trên mặt đất tàn lụi
- Tác dụng dợc lý: Chống viêm, hạ cholesterol máu, hạ huyết áp
- Tính vị quy kinh: Vị đắng chua, tính bình không độc vào kinh can, thận
- Công năng: Dạng sống có tác dụng hành huyết tán ứ, tiêu ung lợi thấp.Dạng chín có tác dụng bổ can, thận, cờng gân cốt
- Liều lợng, cách dùng: 6-12g/ ngày Dùng dới dạng thuốc sắc hoặc tánbột uống
* Nghệ: (curcuma longa L), họ gừng Zingibeberaceae [52].
- Bộ phận dùng: Thân rễ
Trang 22- Thành phần hoá học: Hổn hợp chất màu 3,5-4% và phân lập đợccurcumin tinh khiết với hàm lợng 1,5-2%
- Tác dụng dợc lý: Kháng khuẩn, kháng histamin, chống viêm, long đờm
- Tính vị quy kinh: Vị cay đắng, mùi thơm hắc, tính ấm, vào các kinhtâm, phế, can
- Công năng: Có tác dụng hành khí hoạt huyết, thông kinh chỉ thống
- Liều dùng : 6-12gam Dùng dới dạng sắc hoặc tán bột
1.3.2 Các nghiên cứu đã làm với viên nang cholestin
- Viên nang cholestin đã đợc thử độc tính cấp và bán trờng diễn theoqui chế 371/ QĐ-BYT của Bộ Y tế về nghiên cứu xác định tính an toàn vàhiệu quả của thuốc y học cổ truyền Đợc thực hiên tại Trung tâm Kiểmnghiệm dợc liệu Đà Nẵng, kết quả nh sau: thuốc cholestin với liều 5g/kg/ngàykhông gây ảnh hởng đến trạng thái sinh lý bình thờng của chuột Thuốc khôngthể hiện độc tính cấp, không xác định đợc LD50
- Viên nang cholestin đã nghiên cứu lâm sàng trong thời gian 30 ngàyvới liều dùng 3 viên x 3 lần/ ngày tại Bệnh viện Đà Nẵng, có tác dụng giảm12,9 % cholesterol [21]
Chơng 2 Chất liệu, Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Thuốc nghiên cứu: CHOLESTIN
- Thành phần thuốc:
Trang 23Hòe hoa Sophora japonica Nụ hoa
Nguyên liệu trong bài thuốc đợc dùng dới dạng nguyên liệu khô và đạttiêu chuẩn trong Dợc điển Việt Nam
- Dạng bào chế: Sản phẩm đợc bào chế dới dạng viên nang
- Thành phần và hàm lợng cho mỗi viên tơng ứng: nghệ 0,5g, ngu tất0,5g, hoè hoa 0,5g
- Nơi sản xuất: Xí nghiệp Dợc phẩm TW 5 Đà Nẵng
- Liều dùng: uống mỗi lần 3 viên x 3 lần/ngày uống trớc ăn Đợt điều trị liên tục 60 ngày
2.1.2 Thuốc đối chứng : CHOLESTAN
- Công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Khang, Đặng Mai An,Phạm Tử Dơng dùng cao lỏng và viên nén nghệ (Curcuma Longa) điều trị rốiloạn lipid máu [25]
- Viên cholestan có hàm lợng 200mg cao nghệ tiêu chuẩn hóa đợc bàochế dạng bao đờng
- Nơi sản xuất: Xí nghiệp Dợc phẩm TW 25 (UPHACE)
- Đợc Bộ Y tế công nhận và cho phép lu hành theo SĐK : VNA – 4811– 02
- Chỉ định: rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch
- Liều dùng: uống mỗi lần 3 viên x 3 lần /ngày uống trớc ăn Đợt điều trị liêntục 60 ngày
2.2 Đối tợng nghiên cứu
Gồm 60 bệnh nhân đợc chẩn đoán rối loạn lipid máu, điều trị tại Bệnhviện Y học cổ truyền Đà Nẵng từ tháng 4 năm 2006 đến tháng 9 năm 2006
2.2
.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh:
- Theo Y học hiện đại bệnh nhân có một hoặc nhiều biểu hiện rối loạnlipid máu (theo tiêu chuẩn WHO năm 1990), cụ thể nh sau:
Trang 24+ CT toàn phần > 6,5 mmol/l.
+ TG > 2,3 mmol/l
+ LDL-c > 3,9 mmol/l
+ Hoặc CT toàn phần từ 5,2 - 6,5 mmol/l, nhng HDL-c < 0,91 mmol/l [67]
- Theo Y học cổ truyền có hai hoặc nhiều các biểu hiện của chứng đàmthấp:
+ Lỡi bè nhớt, rêu lỡi trắng dính
+ Hoa mắt, chóng mặt
+ Tê mỏi, nặng thân mình, vai gáy hoặc đầu
+ Mạch hoạt
2.2.2.Tiêu chuẩn loại khỏi nhóm nghiên cứu:
- Rối loạn lipid máu thứ phát do một số bệnh: hội chứng thận h, bệnh
đái tháo đờng, suy gan, suy thận, thiểu năng tuyến giáp
- Những bệnh nhân sử dụng lâu dài các thuốc có khả năng gây tăng lipid máu nh corticoid, thuốc lợi tiểu thiazid, nhóm hạ áp ức chế beta… Giải quyết
- Bệnh nhân mắc bệnh nhiễm khuẩn, bệnh cấp tính
- Bệnh nhân trong quá trình điều trị sử dụng thuốc điều trị khác hoặc phơng pháp điều trị rối loạn lipid máu khác
- Các bệnh nhân không tuân thủ điều trị
2.3 Phơng pháp nghiên cứu:
- Dùng phơng pháp nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, tiến cứu, so sánh
tr-ớc sau điều trị và so sánh với nhóm chứng
- Tất cả các bệnh nhân đều đợc theo dõi theo một mẫu phiếu nghiên cứuthống nhất, trớc khi điều trị phải vào viện khám bệnh, bệnh nhân phải làm đầy
đủ các xét nghiệm cơ bản huyết học, xét nghiệm các thành phần lipid máu, xétnghiệm về chức năng gan, thận Bệnh nhân đợc khám lại, đánh gía và cấpthuốc hàng tuần
- Ngày thứ 60 ((D 60 ) của đợt điều trị làm lại xét nghiệm cơ bản huyết học,xét nghiệm các thành phần lipid máu, xét nghiệm về chức năng gan, thận
Trang 25- Gồm 60 bệnh nhân đợc chia làm hai nhóm:
+ Nhóm A: 30 bệnh nhân đợc hớng dẫn điều chỉnh chế độ ăn, và điềutrị bằng thuốc cholestin
+ Nhóm B: 30 bệnh nhân đợc hớng dẫn điều chỉnh chế độ ăn, và điềutrị bằng thuốc cholestan
2.4 Chỉ tiêu theo dõi
bệnh nhân đợc theo dõi các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trớc vàsau điều trị, cụ thể nh sau:
+ BMI đợc tính theo công thức: BMI = cân nặng (kg)/ (chiều cao)2m
- Các triệu chứng theo y học cổ truyền: đau đầu, chóng mặt, tức ngực, tê
bì, mất ngủ, mệt mỏi, lỡi bệu, rêu lỡi trắng nhờn, mạch hoạt
- Các thói quen và sinh hoạt của bệnh nhân: Uống rợu thờng xuyên, ănnhiều dầu mỡ, tập thể dục
- Các biểu hiện bất thờng (nếu có).
Trang 26đ-ợc lấy máu tĩnh mạch bằng xilanh 1ml, vào buổi sáng trớc khi ăn, chống đôngbằng citrat 3,8%, các mẫu máu đợc bảo quản ở nhiệt độ 4 độ C, sau đó đa vàophân tích tự động, sau 1 phút cho kết quả (máu lấy xong không để quá 6 giờ).
- Các chỉ số sinh hóa:
+ CT, TG, HDL-c, LDL-c
+ ALT, AST, ure, creatinin
Bệnh nhân đợc lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng trớc khi ăn, sau đó lytâm tách huyết thanh Các kỷ thuật định lợng hoạt độ ALT, AST, định lợngure, creatinin trên máy tự động Hitachi 705
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả nghiên cứu theo 4 mức độ trên lâm sàng và cận lâm sàngdựa theo nhóm nghiên cứu lâm sàng Bộ Y tế Trung Quốc đã đề xuất [55]
2.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá trên cận lâm sàng:
- Đánh giá tác dụng của thuốc qua sự biến đổi thành phần lipid máu
+ Mức độ tốt: Khi đạt đợc một trong các chỉ tiêu sau:
CT giảm 20%
TG giảm 40%
LDL-c giảm < 3,9 mmol/l
HDL-c tăng 0,259 mmol/l so với trớc khi điều trị
+ Mức độ khá: Khi đạt đợc một trong các chỉ tiêu sau:
CT giảm 10% - 20%
TG giảm 20 - 40%
LDL-c giảm 3,9 - 4,9 mmol/l
HDL-c tăng 0,12 - 0,258 mmol/l
+ Không tác dụng: Không thay đổi các chỉ tiêu hoặc thay đổi ít (ở dới
mức các chỉ tiêu của hiệu quả khá)
+ Xấu đi: Khi có một trong các chỉ tiêu sau:
CT tăng > 10%
Trang 27TG tăng 10%
LDL-c > 4,9 mmol/lHDL-c giảm 0,12 mmol/l
- Các chỉ số cận lâm sàng khác: So sánh sự biến đổi của các chỉ tiêu sinhhoá máu: AST, ALT, ure, creatinin; các chỉ tiêu huyết học: hồng cầu, bạchcầu, tiểu cầu trớc và sau điều trị
2.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá triệu chứng lâm sàng theo y học cổ truyền:
- Tốt: Lỡi hình thái cân đối, rêu lỡi hết trắng nhờn, hết đau đầu chóng
mặt, hết tê mỏi nặng nề, ngủ đợc
- Khá: Lỡi bè ít, rêu lỡi còn trắng nhờn ít, đau đầu chóng mặt ít, tê mỏi
nặng nề ít, mất ngủ ít
- Không tác dụng: Không thay đổi các chỉ tiêu.
- Xấu: Các triệu chứng không thay đổi mà còn tăng lên.
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi ( p< 0,05)
Trang 28Chơng 3 kết quả nghiên cứu
Tham gia nghiên cứu gồm 60 bệnh nhân đợc chia làm 2 nhóm:
- Nhóm A: 30 bệnh nhân uống thuốc cholestin
- Nhóm B: 30 bệnh nhân uống thuốc cholestan
3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của bệnh nhân.
Các chỉ số nhân trắc
p n=30
Trang 29Cân nặng (Kg) 58,12 8,66 57,76 6,35 0,05
BMI (kg/m 2 ) 23,15 2,29 22,83 2,75 0,05
Nhận xét: Kết quả bảng 3.1 cho thấy sự khác biệt giữa hai nhóm bệnh nhân
không có ý nghĩa thống kê về chiều cao, cân nặng và chỉ số BMI trớc khi đìêutrị ( p > 0,05)
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (theo phân loại của WHO)
< 45
Nhóm A 4 13,33
p > 0,05Nhóm B 3 10
45- 60
Nhóm A 22 73,33
p > 0,05Nhóm B 23 76,67
61-75
Nhóm A 2 6,67
p > 0,05Nhóm B 3 10
> 75
Nhóm A 2 6,67
p > 0,05Nhóm B 1 3,33
Tuổi trung bình 55,25 8,97± độ 57,35 9,23± độ p > 0,05
Trang 30Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi ở hai nhóm A, B
Nhận xét: Kết quả bảng 3.2 và biểu đồ 3.1 cho thấy
- Tuổi từ 45-60 chiếm tỉ lệ cao nhất
- Tuổi trung bình của bệnh nhân ở hai nhóm khác biệt không có ý nghĩathống kê (p > 0,05)
- Phân bố theo nhóm tuổi giữa hai nhóm A, B khác biệt không có ý nghĩathống kê (p > 0,05)
Trang 31Bảng 3.3: Đặc điểm về giới của hai nhóm
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới ở hai nhóm A, B
Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.2 và biểu đồ 3.2 cho thấy sự khác biệt về giới
giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê
60
40
53.33 46.67
Trang 32Bảng 3.4: Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân ở hai nhóm
Nhận xét: Kết quả bảng 3.4 cho thấy
- Số bệnh nhân nghiên cứu chủ yếu là công chức, viên chức
- Số lao động chân tay và cán bộ về hu chiếm tỉ lệ thấp
- Sự khác biệt về nghề nghiệp giữa hai nhóm A, B không có ý nghĩathống kê (p > 0,05)
Bảng 3.5: Chỉ số BMI trớc điều trị (theo phân loại châu á -Thái Bình
D-ơng: Asia-Pacific-Perspectives)
BMI
Nhóm
Bình thờng 18,5-22,9
D cân 23-24,9
Béo phì độ I 25-29,9
Nhận xét: Kết quả bảng 3.5 cho thấy bệnh nhân ở hai nhóm béo phì độ I đều
cao hơn so với BMI bình thờng và d cân Tuy nhiên sự khác biệt giữa hainhóm không có ý nghĩa thống kê (p >0,05)
Bảng 3.6: Một số thói quen sinh hoạt của bệnh nhân trớc điều trị
Trang 33Thể dục 8 26,7 7 33,3 > 0,05
Nhận xét: Kết quả bảng 3.6 cho thấy
- Đa số bệnh nhân có thói quen sinh hoạt và ăn uống không hợp lý
- Những thói quen ăn uống và sinh hoạt hợp lý chiếm tỉ lệ tơng đối thấp
- Sự khác biệt về thói quen sinh hoạt hai nhóm không có ý nghĩa thống kê(p > 0,05)
Bảng 3.7: Đặc điểm thành phần lipid máu
Nhận xét: Kết quả bảng 3.7 cho thấy sự khác biệt về đặc điểm thành phần
lipid máu ở hai nhóm A, B không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Bảng 3.8: Phân bố tỉ lệ rối loạn lipid máu của hai nhóm
Trang 34LDL-c > 3,9 (mmol/l) 14 46,6 15 50 > 0,05
HDL-c <0,9 (mmol/l)
Nhận xét: Kết quả bảng 3.8 cho thấy
- Số bệnh nhân rối loạn HDL-c chiếm tỉ lệ thấp nhất
- Phân bố tỉ lệ rối loạn lipid máu ở hai nhóm khác biệt không có ý nghĩathống kê (p > 0,05)
3.2 Thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân trớc sau điều trị
3.2.1 Thay đổi triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân tr ớc và sau điều trị
Bảng 3.9: Thay đổi huyết áp ở những bệnh nhân có tăng huyết áp của hai
Trang 35Biểu đồ 3.3: Thay đổi huyết áp ở bệnh nhân có tăng huyết áp
thuộc nhóm A (n=8)