Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu các lý thuyết về CSHT; TPCQĐP; huy động nguồn vốn thông qua các kỹ thuật về phát hành TPCQĐP; quản lý nguồn vốn TPCQĐP; mô hình lý thuyết về các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư vào TPCQĐP. Nguồn vốn huy động qua phát hành trái phiếu luôn xác định mục đích sử dụng vốn cho đầu tư phát triển, cụ thể là đầu tư vào CSHT kinh tế - xã hội. Vốn huy động từ TPCQĐP được phân bổ vào các công trình đầu tư nói chung hoặc các công trình xác định. Trong quá trình sử dụng vốn TPCQĐP phải đảm bảo yêu cầu về hiệu quả thông qua các chỉ tiêu cụ thể
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP THÀNH PHỐ
CN Đào Thị Minh Huyền
Trang 2Đề tài phân tích và đánh giá CSHT tại TP.HCM theo các ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, ngành điện, cấp nước thông qua các số liệu thống kê và số liệu khảo sát thực tế Trên cơ sở đó các tác giả tập trung phân tích các nội dung chính:
, đề tài nghiên cứu thực tế phân bổ, sử dụng vốn đầu tư và hiệu quả sử
.HCM Các tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí thông qua các phương pháp thốn
TP.HCM có thể chủ động bố trí vốn đầu tư từ nguồn TPCQĐP cho một s
quả kinh tế - xã hội chưa cao, đầu tư còn dàn trải, còn thất thoát lãng phí vốn, chưa phối hợp có hiệu quả với các nguồn vốn đầu tư khác, tầm nhìn chiến lược về đầu tư còn hạn chế
Trên cơ sở mục tiêu và những định hướng phát triển CSHT tại TP.HCM đến năm 2020, đề tài đã đề xuất các kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi và đổi mới luật pháp, chính sách, cơ chế liên quan đến thị trường TPCQĐP, quản lý nợ địa phương, cơ chế phát hành TPCQĐP Các kiến nghị đối với chính quyền TP.HCM cũng được thể hiện tập trung trong việc xây dự
CSHT, đặc biệt là phối hợp nguồn vốn NSNN với nguồn vốn của khu vực tư nhân
đề tài hướng vào các giải pháp chủ yếu: Phát triển TTTP, về kỹ thuật phát hành và các kiến nghị từ
mô hình phân tích các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư vào TPCQĐP TP.HCM
Về nâng
CSHT, các kiến nghị hướng vào hoàn thiện quy hoạch tổng thể về cơ cấu đầu tư, phân bổ vốn đầu
tư ưu tiên và hợp lý đối với CSHTKT của TP.HCM, thẩm định dự án đầu tư tiến dần từng bước theo thông lệ quốc tế, chú ý thực hiện tốt các giai đoạn của dự án đầu tư, thực hiện quản lý nợ công của địa phương bền vững, các chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư, thời gian hoàn vốn và hiện giá thu nhập thuần của dự án cần nghiên cứu để vân dụng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM
Trang 3SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
The research project aims at studying theories of infrastructure development, municipal bonds, fund raising by issuing municipal bonds, management of funds from municipal bonds, and model of factors affecting decisions on investment in municipal bonds
It is always affirmed that funds from municipal bonds should be used for development of socioeconomic infrastructure Such funds are oriented toward general investment programs or specific investment projects The use of such funds should achieve certain level of efficiency as measured by specific standards The research also analyzes methods of mobilizing and employing funds from municipal bonds in the U.S., China and Thailand; and draws seven lessons that may be applied to Vietnam in general and HCMC in particular
Regarding the infrastructure in HCMC, the research examines its transportation, post and telecommunication, and water and power supply based on statistics and data gathered through surveys and analyzes the following aspects:
- Orienting funds from municipal bonds toward infrastructure development: Descriptive statistics and qualitative method are used for analyzing fund raising techniques, such as credit ranking of municipal bonds, issuing methods, interest rate offered, and repayment of debts Authors also analyze factors affecting decisions on investment in HCMC municipal bonds employing EFA and regression function with support from specialized software programs such as Excel and SPSS Results allow authors to estimate advantages, difficulties, achievements and shortcomings of the effort to raise funds for infrastructure development by issuing municipal bonds in HCMC
- Regarding the use of funds from municipal bonds for infrastructure development, the research examines allocation and employment of funds and efficiency of this process and concludes that it is impossible to analyze the efficiency of the use of funds from HCMC infrastructure bonds Authors employ cost-benefit analysis through statistical and qualitative methods for this process The cost-benefit analysis can only produce qualitative results because materials and data are limited Analysis results, however, still show that HCMC authorities can allocate funds from infrastructure bonds to infrastructure development projects to enhance quality and efficiency of investment process The research also finds that the use of capital in general, and funds from infrastructure bonds in particular, in HCMC is not efficient, funds are distributed among too many projects, waste of capital does exist, effective combination with other sources of capital is lacking, and strategic vision of investment is limited
Consulting objectives and directions for HCMC infrastructure development program in HCMC up to 2020, the research offers the Government and Ministry of Finance suggestions about possible amendments to policies and mechanisms for municipal bond market, management of local debt, and mechanism for issuing municipal bonds As for HCMC authorities, the research offers solutions related to strategy on mobilization and use funds from infrastructure bonds, improvement
in management of such funds, and the use of different sources of capital, especially public and private investment, for infrastructure development
Regarding improvement in efficiency of fund raising through infrastructure bonds, the research suggests measures to develop the bond market, apply modern issuing methods, and influence factors affecting decisions on investment in municipal bonds
To help enhance efficiency of allocation and employment of funds from infrastructure bonds, suggestions aim at perfecting the master plan of investment structure, ensuring a reasonable and prioritized allocation of funds to technical infrastructure in HCMC, evaluating investment projects according to international standards, implementing well all stages of investment projects, managing local debt effectively, and applying financial indicators (return on investment, payback period, and net present value) to assessment of efficiency of investment from infrastructure bonds
Trang 4MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT ĐỀ TÀI (TIẾNG VIỆT & TIẾNG ANH)
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
NỘI DUNG
1
Chương 1 Lý luận cơ sở 11
1.1 Lý luận về CSHT và các nguồn vốn cho phát triển CSHT 11
1.1.1 Khái niệm về CSHT và kết cấu CSHT 11
1.1.1.1 Khái niệm 11
1.1.1.2 Phân loại CSHT 13
1.1.1.3 Vai trò 14
1.1.2 Các nguồn vốn phát triển CSHT 15
1.1.3 Sự phối hợp các nguồn vốn trong phát triển CSHT 19
1.2 Cơ sở lý luận về TPCQĐP 21
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của TPCQĐP 21
1.2.1.1 Khái niệm 21
1.2.1.2 Đặc điểm 22
1.2.2 Các loại TPCQĐP 23
1.2.3 Chủ thể phát hành TPCQĐP 27
1.2.4 Lãi suất TPCQĐP 28
1.2.5 TPCQĐP và cân đối NSNN chính quyền địa phương 29
1.2.6 Tác động của nguồn vốn TPCQĐP tới phát triển CSHT 32
1.3 Huy động nguồn vốn TPCQĐP 35
1.3.1 Xác định nhu cầu huy động nguồn vốn TPCQĐP 35
1.3.2 Nguyên tắc phát hành và các phương thức phát hành TPCQĐP 36
Trang 51.3.2.1 Nguyên tắc phát hành TPCQĐP 36
1.3.2.2 Các phương thức phát hành TPCQĐP 38
1.3.3 Xác định hệ số tín nhiệm của TPCQĐP 43
1.3.3.1 Phân cấp quản lý NSNN 44
1.3.3.2 Môi trường, tiềm lực kinh tế 45
1.3.3.3 Năng lực quản trị, điều hành của chính quyền địa phương 45
1.3.3.4 Hiệu quả ngân sách, chính sách tài khóa linh hoạt của địa phương 46
1.3.3.5 Tình hình nợ, khả năng thanh toán, mức nợ công địa phương 46
1.3.3.6 Nguồn tài trợ không thường xuyên 47
1.3.4 Quản lý nguồn vốn huy động từ TPCQĐP 48
1.3.5 Thanh toán nguồn vốn huy động từ TPCQĐP 50
TP.HCM 51
1.3.7 Tính thanh khoản của TPCQĐP 53
1.4 Sử dụng nguồn vốn TPCQĐP 55
1.4.1 Mục đích sử dụng nguồn vốn TPCQĐP 55
1.4.2 Đối tượng đầu tư và phân bổ vốn đầu tư từ nguồn vốn TPCQĐP 56
1.4.3 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn TPCQĐP 58
1.5 Khái quát về huy động và sử dụng nguồn v triển CSHT ở một số nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm 67
phát triển CSHT ở một số nước trên thế giới 67
1.5.1.1 Mỹ 67
1.5.1.2 Trung Quốc 70
1.5.1.3 Thái Lan 72
1.5.2 Các bài học kinh nghiệm 74
Kết luận chương 1 76
Trang 678
2.1 Khái quát về CSHT tại TP.HCM 78
2.1.1 CSHTKT tại TP.HCM 78
2.1.1.1 Ngành giao thông vận tải 78
2.1.1.2 Ngành bưu chính viễn thông 86
2.1.1.3 Ngành điện 88
2.1.1.4 Ngành cấp nước 91
2.1.1.5 Ngành thoát nước 93
2.1.2 Đánh giá CSHTKT tại TP.HCM 98
2.1.3 Các nguồn vốn đầu tư phát triển CSHT tại TP.HCM 100
.HCM 101
103
2.1.3.3 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 103
104
105
2.2 Phâ CSHT 107
triển CSHT 107
2.2.2 Phân tích thị trường TPCQĐP, nhu cầu và quy mô đầu tư vào TPCQĐP TP.HCM 109
2.2.3 Xác định hạng mức tín nhiệm TPCQĐP TP.HCM 117
2.2.4 Quy trình và các phương thức phát hành TPCQĐP TP.HCM 120
2.2.4.1 Quy trình phát hành 120
2.2.4.2 Các phương thức phát hành TPCQĐP TP.HCM 122
2.2.5 Phân tích v 125
2.2.6 Chi phí phát hành TPCQĐP TP.HCM 127
2.2.7 Thanh toán vốn gốc và lãi huy động TPCQĐP TP.HCM 128
Trang 72.2.8 Phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định đầu tư vào TPCQĐP TP.HCM 132
2.2.8.1 Mô hình nghiên cứu 132
2.2.8.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào TPCQĐP TP.HCM 133
2.2.8.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào TPCQĐP TP.HCM 137
2.2.9 Phân tích tính thanh khoản TPCQĐP TP.HCM 140
2.2.10 phát triển CSHT 142
2.2.11 143
2.2.11.1 Thuận lợi 143
2.2.11.2 Khó khăn 144
CSHT 147
CSHT 147
2.3.2 Xác định đối tượng đầu tư và phân bổ vốn đầu tư từ 148
triển CSHT 150
156
– c 157
2.3.4.2 Mô tả một số dự án đầu tư vào CSHT trên địa bàn TP.HCM 158
163
2.3.6 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng nguồn vốn 166
Trang 82.3.6.1 Thuận lợi 166
2.3.6.2 Khó khăn 167
phát triển CSHT 168
triển CSHT 168
2.4.1.1 Những ưu điểm 168
2.4.1.2 Những hạn chế 170
2.4.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong huy động vốn bằng TPCQĐP 175
triển CSHT 180
2.4.2.1 Những ưu điểm 180
2.4.2.2 Những hạn chế 181
2.4.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 182
Kết luận chương 2 183
Chương 3 Những giải pháp hoàn thiện 185
3.1 Định hướ 2025 185
3.1.1 Mục tiêu phát triển CSHTKT tại TP.HCM 185
3.1.1.1 Ngành giao thông vận tải 185
3.1.1.2 Ngành bưu chính viễn thông 187
3.1.1.3 Ngành cấp điện 187
3.1.1.4 Ngành cấp nước 188
3.1.1.5 Ngành thoát nước 188
3.1.2 Những nội dung định hướng phát triển CSHT tại TP.HCM 188
3.1.2.1 Ngành giao thông vận tải 189
3.1.2.2 Ngành bưu chính viễn thông 189
3.1.2.3 Ngành cấp điện 190
Trang 93.1.2.4 Ngành cấp nước 190
3.1.2.5 Ngành thoát nước 191
3.1.3 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển CSHT tại TP.HCM trong giai đoạn tới 192
195
3.2.1 Các giải pháp kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Tài chính 195
3.2.1.1 Luật pháp 195
3.2.1.2 Chính sách và cơ chế 198
3.2.2 Các giải pháp kiến nghị đối với chính quyền TP.HCM 199
3.2.2.1 Về khung chiến lược huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM 199
3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý 201
TP.HCM 204
3.3 Những giải pháp 2020 207
3.3.1 Các giải pháp phát triển TTTP 207
.HCM 210
TP.HCM 210
212
213
3.3.4 Lãi suất huy động 218
3.3.5 Phương thức phát hành 221
3.3.6 Phương thức thanh toán TPCQĐP TP.HCM 223
3.3.7 Tăng tính thanh khoản cho TPCQĐP TP.HCM 223
3.3.8 Quản lý và kiểm soát việc sử dụng nguồn thu từ TPCQĐP TP.HCM 224
Trang 103.3.9 Kiến nghị các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư vào
TPCQĐP TP.HCM 225
3.4 Những giải pháp hoàn thiện c phát triển CSHT đến năm 2020 226
3.4.1 Các giải pháp tác động của nguồn lực TPCQĐP đến phát triển CSHT 226
phát triển CSHT 227
230
Kết luận chương 3 236
237
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTTP Thị trường trái phiếu
TPCQĐP Trái phiếu chính quyền địa phương
TPDN
Trang 12DANH MỤC BẢNG
1.2 Đánh giá các phương thức phát hành trái phiếu 42 2.1 Thực trạng phát triển cầu đường tại TP.HCM giai đoạn 2000-2011 78 2.2 Số lượng phương tiện xe cơ giới cá nhân tại TP.HCM
năm 2010
91
2.10 Tình hình sản xuất và cung cấp nước giai đoạn 2000-2011
do Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn quản lý
92
2.13 Số vị trí điểm ngập lụt tại TP.HCM từ năm 2000-2011 96
2.15 Lựa chọn CSHT ưu tiên để đầu tư, nâng cấp, cải tạo… 100
Trang 132.21 Phát hành TPCQĐP TP.HCM 115 2.22 Kết quả phát hành trái phiếu qua các phương thức phát hành từ 2006-
2012
124
2.25 Chi phí huy động trái phiếu qua các năm theo kế hoạch (2003-2012) 127 2.26 Thanh toán vốn gốc và lãi TPĐT TP.HCM qua các năm 128 2.27 Lịch trình thanh toán nợ gốc và lãi TPĐT TP.HCM 130 2.28 Xác định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 138
2.32 Tốc độ tăng trưởng GDP và chỉ số CPI giai đoạn 2002-2012 (%) 141
2.35 Cơ cấu vốn đầu tư tại TP.HCM phân theo ngành và lĩnh vực 155 2.36 Tình hình phát triển mạng lưới bưu chính 2001-2010 156 2.37 Kết quả đạt được về công suất cấp nước trên địa bàn TP.HCM
giai đoạn 2001-2010
160
2.38 Nguồn vốn TPCQĐP đóng góp vào nguồn vốn CSHT 164 2.39 Tỷ trọng nguồn vốn phát hành trên nguồn vốn đầu tư 169 2.40 Đề án phát hành TPĐT TP.HCM giai đoạn 2003-2007 171 2.41 Lãi suất điều hành CSTT của NHNN và lãi suất huy động
của các TCTD
174
2.42 Cơ cấu chi ngân sách TP.HCM giai đoạn 2005-2010 181 3.1 Một số chỉ tiêu phát triển giao thông vận tải đến năm 2025 186 3.2 Kết quả ước tính về nhu cầu vốn đầu tư từ TPCQĐP và từ ngân sách
Trang 142.5 Tỷ lệ vốn đầu tư của TP.HCM /GDP so với cả nước từ 2005-2010 157
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
CSHT tại TP.HCM phát triển tương đối đồng bộ trên các mặt: hệ thống các l i đường giao thông, cầu, cảng, sân bay, điện, nước, cấp th t nước, viễn thông, hạ tầng các khu công nghiệp, hạ tầng kinh tế - xã hội Hệ thống CSHT của TP.HCM đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế của TP.HCM Tuy nhiên, hệ thống CSHT
nạn kẹt xe; đường giao thông xuống cấp, chất lượng đường không đồng đều; tình trạng ngập lụt trên nhiều tuyến đường ảnh hưởng lớn tới việc vận chuyển hàng hóa, đi lại của người dân; điện năng chưa đáp ứng nhu cầu ; chi phí dịch vụ
về điện, nước, viễn thông và internet còn cao Mặc dù chính quyền TP.HCM đã có
TP.HCM và vốn ODA vẫn chưa thể đáp ứng phát triển CSHT Phát triển CSHT tại TP.HCM đang diễn ra chậm hơn so với yêu cầu tăng trưởng kinh tế Do vậy, trong nhiều năm tới, đầu tư CSHT vẫn là mục tiêu chính trong đầu
tư phát triển của TP.HCM và cần phải phối hợp nhiều nguồn vốn đầu tư trong đó có nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM
Việc thu hút và sử dụng các nguồn vốn đầu tư đã mang lại nhiều hiệu ứng tích cực đối với sự phát triển kinh tế của TP.HCM: Đóng góp vào tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, đóng góp vào xuất khẩu, đóng góp cho nguồn thu NSNN trên địa bàn, đóng góp vào việc hình thành nên các khu công nghiệp và khu chế xuất tập trung - cửa ngõ thông ra bên ngoài của TP.HCM Huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM cho phát triển CSHT đã được vận dụng tại TP.HCM, tuy nhiên vận dụng chưa thường xuyên; luật pháp, chính sách và cơ chế huy động, sử dụng nguồn vốn này còn nhiều khiếm khuyết Chính quyền TP.HCM chưa có được chiến lược và kế h ng thể trong việc huy động, khai thác và sử dụng nguồn vốn này một cách có hiệu quả
triển CSHT Do vậy, việc nghiên cứu để h n thiện luật pháp, chính sách, cơ chế và xây dựng các chiến lược, kế h ch dài hạn về huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM là cần thiết, mang tính tất yếu khách quan
Trang 16Nguồn vốn trong các khu vực kinh tế và dân cư còn nhiều tiềm năng Bằng việc phát hành TPCQĐP TP.HCM cho phép huy động và khai thác nguồn vốn này đưa vào phát triển kinh tế - xã hội, phát triển CSHT Việc xác định nhu cầu vốn, khả năng thực
tế huy động vốn cũng như quản lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM phụ thuộc rất lớn vào kỹ thuật huy động và sử dụng vốn trái phiếu Những nội dung này luôn luôn là vấn đề mang tính thời sự và cần thiết phải có những giải pháp để hoàn thiện về mặt kỹ thuật nhằm tăng cường huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM phù hợp với các điều kiện cụ thể của TP.HCM
triển CSHT
Nguồn vốn huy động từ TPCQĐP TP.HCM và sử dụng vào đầu tư phát triển CSHT gắn liền với yêu cầu cân đối HCM Giải quyết yêu cầu về đầu tư phát triển cần đặt trong bối cảnh lành mạnh của ngân sách TP.HCM và tăng cường tiềm lực các nguồn tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:
(1) Nghiên cứu lý thuyết về huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP
phát triển CSHT
(2) Nghiên cứu huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP
CSHT của một số nước và rút ra các bài học kinh nghiệm để vận dụng tại TP.HCM
(3) Phân tích thực trạng, đánh giá huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM trên địa bàn TP.HCM
(4) Các gợi ý về chính sách, cơ chế và các kiến nghị cụ thể về hoàn thiện và nâng cao hiệu quả huy động, sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM
triển CSHT nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP.HCM
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Hiểu như thế nào về CSHT? Các nguồn vốn nào được đầu tư vào CSHT? Nguồn vốn TPCQĐP tác động như thế nào tới phát triển CSHT? Kỹ thuật huy động nguồn vốn này? Những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định đ u tư vào TPCQĐP? Các tiêu chí nào ph nh hiệu quả đầu tư của nguồn vốn TPCQĐP ?
Trang 17- Các kinh nghiệm nào của thế giới có thể v n dụng vào điều kiện cụ thể của TP.HCM về huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP?
- Những nhận định, đánh giá về những ưu điểm, những hạn chế và các nguyên nhân cụ thể về hạn chế trong huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM thời gian qua như thế nào?
- Bằng những giải pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng
nghị nào cần đặt ra đối với Nhà nước, các cơ quan chức năng và TP.HCM ?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM gắn với đầu tư vào CSHTKT tại TP.HCM, các nội dung có liên quan đến huy động TPCQĐP TP.HCM và phân bổ, sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM vào CSHTKT tại TP.HCM
- Về phạm vi nghiên cứu:
+ Đề tài nghiên cứu kinh nghiệm huy động và sử dụng vốn TPCQĐP ở một số nước: Mỹ, Trung quốc, Thái lan từ những năm 90 cho đến nay
+ Tên đề tài là: Huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM
phát triển CSHT Tuy nhiên CSHT rất rộng, do vậy các tác giả
đề tài giới hạn lại phạm vi nghiên cứu chỉ là CSHTKT của TP.HCM: Nghiên cứu thực trạng cũng như định hướng phát triển CSHTKT tại TP.HCM
+ Thời gian nghiên cứu từ năm 2000 cho đến 2013 khi phân tích thực tiễn về huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM phát triển vào CSHTKT tại TP.HCM
+ Các giải pháp kiến nghị trong đề tài với thời gian đề xuất đến năm 2020 và
Trang 18 Thống kê
Phương pháp thống kê được sử dụng trên cơ sở dữ liệu sơ cấp được các tác giả thu thập trong quá trình điều tra, khảo sát theo mẫu phiếu đã được thiết kế sẵn bằng cách phát phiếu câu hỏi trực tiếp, đưa bảng câu hỏi lên trang web điện tử và gửi đường dẫn đến các đối tượng cần điều tra Ngoài ra, phương pháp này ng được sử dụng nhằm thống kê các số liệu thứ thứ cấp từ các cơ quan chức năng phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Quá trình điều tra, khảo sát thực tế được tiến hành cụ thể như sau:
- Khảo sát tình hình thoát nước tại TP.HCM: Đối tượng khảo sát là những người dân đang sinh sống tại khu vực TP.HCM Phương pháp điều tra là thiết kế sẵn bảng hỏi, phát phiếu hỏi trực tiếp, đưa bảng hỏi lên trang web điện tử và g i đường dẫn đến các đối tượng cần điều tra1 là những người dân đang sinh sống tại khu vực TP.HCM, thời gian điều tra từ tháng 09/2012 đến tháng 10/2012
1 Đường dẫn đến trang web “Phiếu điều tra tình hình thoát nước tại TPHCM” https://docs.google.com/spreadsheet/viewform?formkey=dHNnSlpINXlDNlp4Z1l5QnBZWEI3TXc6MQ
Trang 19- Khảo sát về CSHT giao thông đường bộ tại TP.HCM: Đối tượng khảo sát là những người tham gia giao thông đường bộ tại TP.HCM Phương pháp điều tra là thiết kế sẵn bảng hỏi, phát phiếu hỏi trực tiếp, đưa bảng hỏi lên trang web điện tử và
g đường dẫn đến các đối tượng cần điều tra2 là những người tham gia giao thông đường bộ tại TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 09/2012 đến tháng 10/2012
- Khảo sát các yếu tố tác động đến Quyết định đầu tư vào TPCQĐP TP.HCM nhằm phát triển CSHT: Đối tượng khảo sát là những người hiểu biết trong lĩnh vực tài chính, nhất là lĩnh vực trái phiếu, là các nhà quản lý, cán bộ từ các quỹ đầu tư, các ngân hàng, các công ty chứng khoán… những người tư vấn3
cho các chủ đầu tư
ra quyết định đầu tư vào TPCQĐP Thời gian điều tra từ tháng 09/2012 đến tháng 10/2012
(1) Robert Zipf (1995), How municipal bonds work, New York Institute of
Finance, pp.160-230, Publisher: Prentice Hall Pr (February 3, 1995)
Công trình nghiên cứu cơ chế phát hành trái phiếu địa phương, huy động cho đầu tư phát triển của các bang ở Mỹ Đồng thời, đề cập cơ chế kiểm soát nguồn vốn huy động đầu tư, nhằm đảm bảo khả năng trả nợ
Trang 20Tuy nhiên, khi có sự khác biệt về thể chế, đường lối chính sách về kinh tế, chính trị xã hội, cơ chế tài chính và múc độ phát triển kinh tế thị trường, tự do hóa tài chính
khác nhau sẽ ảnh hưởng quyết định đến thị trường TPCQĐP
(2) Jia Kang (2002), senior research fellow, Minitry of finance People’s
Republic China, Study on Local Government Public Debt Financing in the People’s
Republic of China
Công trình nghiên cứu định chế tài chính địa phương thực hiện huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng đô thị địa phương Trung Quốc trong quá trình đổi mới phát triển kinh tế thời gian qua
(3) IMF-World Bank (2001), Guidelines for Public Debt Management,
http://treasury.worldbank.org/bdm/htm/guidelines_publicdebt.html, 21/03/2001
Đây là tài liệu nghiên cứu về cơ chế quản lý nợ công ở các quốc gia phát triển
và các quốc gia đang phát triển
Đánh giá chung: Các công trình này nghiên cứu về cơ chế, chính sách vay nợ
của chính quyền địa phương gắn liền với tình hình kinh tế của từng nước, được xem là bài học kinh nghiệm cho việc nghiên cứu phát triển thị trường trái phiếu chính quyền địa ở VN
5.2 Trong nước
Đã có nhiều nghiên cứu về huy động vốn qua phát hành TPCP để đầu tư phát triển kinh tế, giải quyết thâm hụt của NSNN; tình hình và hiệu quả sử dụng vốn vay của Chính phủ, các giới hạn an t n nợ công; đánh giá việc vay nợ của Chính phủ tác động đến đầu tư và phát triển kinh tế; các bài báo về TPCQĐP, trái phiếu của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế cho đến nay cũng chưa có công trình nào nghiên cứu một các t n diện về huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM c phát
Trang 21Tuy nhiên, công trình này chưa giải quyết được:
+ Các vấn đề phát sinh trong giai đoạn quỹ đầu tư hoạt động theo hướng đa năng, cần phải có một cơ chế, chính sách mới phù hợp hơn
+ Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động phát hành TPĐT của TP.HCM trong thời gian qua
(2) Diệp Gia Luật (2007), “Phát triển thị trường trái phiếu địa phương ở
VN”LATS Kinh tế năm 2007
Trong công trình này, phân tích thị trường TPCQĐP trong quá trình đổi mới cơ chế chính sách tài chính công và hội nhập kinh tế Quỹ đầu tư địa phương được đề cập như một chủ thể cung ứng hàng hóa cho thị trường tài chính này, những kiến nghị hoàn thiện quỹ đầu tư địa phương đều gắn với sự phát triển của thị trường trái phiếu
Tuy nhiên, công trình này có những nội dung chưa được giải quyết:
+ Cơ chế quản lý, kiểm soát nguồn vốn huy động được từ phát hành TPCQĐP + Hiệu quả huy động vốn
+ Hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động từ trái phiếu tài trợ cho các dự án đầu tư + Cơ chế thanh toán nợ trái phiếu
+ Tổng kết đánh giá tình hình phát hành TPĐT của TP.HCM sau 10 năm phát hành
(3) Tài liệu hội thảo, World Bank và Bộ Tài chính tổ chức tại Hà nội năm 2005,
Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển đô thị
Thông tin của hội thảo là kết quả đánh giá hoạt động của hệ thống các quỹ đầu
tư địa phương sau hơn 10 năm hoạt động Qua đó, có thể thấy được những thành tựu và hạn chế của các quỹ đầu tư địa phương
Một số vấn đề chưa giải quyết được:
+ Chỉ dừng lại là những nhận xét, tổng hợp cơ bản trong giới hạn hội thảo, chưa phân tích sâu tại một địa phương cụ thể Đặc biệt là TP.HCM được đánh giá là địa phương tiêu biểu trong mô hình huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT bằng việc vận dụng phương thức phát hành TPĐT
+ Không có sự phân tích các những điều kiện, cơ sở kinh tế xã hội địa phương
(3) Lâm Nguyệt Thanh (2011), “Đầu tư phát triển CSHT từ nguồn vốn TPCP
trên địa bàn Cần Thơ” Tác giả đề xuất xây dựng đề án phát hành TPĐT tại Cần Thơ
Trang 22nhằm huy động vốn đầu tư xây dựng CSHT Theo đó, các bước xây dựng cần tập trung: (i) Xác định hệ số tín nhiệm của địa phương; (ii) xây dựng khung pháp lý cho sự phát triển của thị trường TPĐT; (iii) xây dựng chính sách quán lý nợ địa phương phù hợp; và (iv) nâng cao uy tín của địa phương
(4) Bùi Thị Minh Hường (2011), “Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu VN
đến năm 2020” Nghiên cứu dự báo triển vọng thị trường trái phiếu VN trong thời
gian tới và giải pháp phát triển thị trường trái phiếu VN, trong đó có thị trường TPCQĐP Đồng thời đưa ra một số giải pháp đối với địa phương phát hành TPCQĐP như: Địa phương cần xây dựng kế hoạch tăng thu NSĐP bằng cách tăng hiệu quả của việc thu thuế cũng như áp dụng thu phí hợp lý đối với mỗi công trình công cộng đầu tư bằng vốn từ phát hành trái phiếu; xây dựng một chính sách quản lý nợ địa phương phù hợp, chú trọng việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đầu tư công, điều này nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, củng cố niềm tin của nhà đầu tư và nâng cao uy tín nợ địa phương
(5) Trần Mai Huy (2011), “Hình thành và phát triển thị trường trái phiếu hiệu
chỉnh lạm phát tại VN” Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở phân tích vai trò và các
điều kiện cần để hình thành, phát triển thị trường trái phiếu hiệu chỉnh lạm phát (TIPS)
ở các nước thế giới Tiếp đó, nghiên cứu tiến hành chứng minh tính cấp thiết cần hình thành thị trường này tại VN và xác định những điều kiện cần đạt được để VN hình
thành và phát triển thị trường này
(6) Ủy ban Nhân dân TP.HCM (2012), “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”, trong đó có đề cập đến Quy
hoạch phát triển CSHT TP.HCM, định hướng phát triển đồng bộ CSHT và tầm quan
trọng phát triển CSHT tại địa phương
(7) Nguyễn Thị Uyên Uyên và các đồng nghiệp (2012) “Phát triển hiệu quả thị
trường trái phiếu VN trong giai đoạn hội nhập đến năm 2020”, Đại học Kinh tế
TP.HCM, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp phát triển hiệu quả thị trường trái phiếu
VN như: Đa dạng các loại hàng hóa trái phiếu và phát triển các công cụ bảo hiểm; nâng cao nhận thức, trình độ của các chủ thể trên thị trường trái phiếu; gia tăng tính thanh khoản của thị trường; hoàn thiện hệ thống pháp lý, trong đó tập trung những quy định
về việc định hướng xây dựng CSHT, dịch vụ hỗ trợ thị trường trái phiếu phát triển;
Trang 23thành lập các Tổ chức định mức tín nhiệm (CRA) độc lập, chuyên nghiệp ; và một số các giải pháp hỗ trợ khác
Đánh giá chung: các công trình này chỉ nghiên cứu về cơ chế, chính sách và
những nhận định đánh giá hoạt động của thị trường trái phiếu địa phương trong giai đoạn đầu mà chưa nghiên cứu cụ thể một địa phương tiêu biểu, trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình kinh tế xã hội, cơ chế, chính sách huy động vốn Đặc biệt, trong giai đoạn phát triển cao hơn gắn với diễn biến phát triển linh động của cơ chế kinh tế thị trường, thị trường tài chính phát triển và cơ chế quản lý tài chính công linh hoạt theo hướng đẩy mạnh phi tập trung hóa cho địa phương
6 Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa
thực tiễn cho cấp chính quyền TP.HCM, các nhà ra quyết định chính sách công, các giảng viên và sinh viên trong lĩnh vực kinh tế Cụ thể:
- Giúp cấp chính quyền TP.HCM, các nhà ra quyết định chính sách có thể hoạch định các chính sách công về vay nợ của chính quyền TP.HCM một cách có hiệu quả và
t n nợ vay, sử dụng vốn vay qua phát hành trái phiếu một cách hiệu quả
- Góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn vay của các cấp chính quyền địa phương, cân đối NSĐP và là tài liệu tham khảo cho các
vực kinh tế, tài chính
6.2 Tính mới về khoa học và thực tiễn của đề tài
Đây là đề tài mang tính mới vì chưa có công trình nghiên cứu sâu và toàn diện về huy động và sử dụng vốn TPCQĐP TP.HCM ; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn TPCQĐP TP.HCM, hiệu quả vay nợ và những giới hạn vay
nợ qua phát hành TPCQĐP Cụ thể:
Trang 24- Phân tích kỹ thuật huy động vốn qua phát hành TPCQĐP hiệu quả
và đánh giá huy động nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM
- Phân tích, đánh giá đối tượng đầu tư và phân bổ vốn đầu tư; hiệu quả sử dụng
- Đề xuất những giải pháp mang tính đồng bộ về hoàn thiện huy động và sử dụng nguồn vốn TPCQĐP TP.HCM Trong đó đặc biệt nhấn mạnh tới các giải pháp sau: Xếp hạng TPCQĐP, phát hành TPTN, xác định lãi suất đối với TPCQĐP, quản lý và giám sát sử dụng vốn TPCQĐP, phân bổ vốn và xác định hiệu quả dựa trên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư
7 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 238 trang, bao gồm cả phần mở đầu, kết luận, 10 hình và 47 bảng, kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ sở về huy động và sử dụng nguồn vốn
Chương 2
Chương 3: Những giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn
Trang 25
Chương 1
LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
1.1 Lý luận về CSHT và các nguồn vốn cho phát triển CSHT
1.1.1 Khái niệm về CSHT và kết cấu CSHT
1.1.1.1 Khái niệm
Theo từ điển Online Etymology, thuật ngữ CSHT được sử dụng ở Anh kể từ
1927, ban đầu được hiểu như là một quá trình lắp đặt tạo thành cơ sở cho bất kỳ hoạt động, hay hệ thống nào4 Một số nguồn khác, chẳng hạn như: từ điển Oxford cho rằng thuật ngữ CSHT có nguồn gốc sử dụng từ trước đó, ban đầu mang ý nghĩa quân sự và có nguồn gốc từ Pháp, được hiểu là nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng đường sắt5
Ý nghĩa quân sự của thuật ngữ này được sử dụng rõ nhất ở Mỹ kể từ sau sự hình thành NATO ở những năm 1940, và sau đó được thông qua bởi các quy hoạch đô thị nhằm mục đích phát triển đô thị dân sự hiện đại vào năm 19706 Kể từ năm 1980, Thuật ngữ CSHT mới được nổi lên nhờ những cuộc thảo luận công khai về chính sách công và những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng CSHT của quốc gia do chưa có một định nghĩa chính xác cho CSHT7 Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ đã tìm cách làm rõ thuật ngữ này bằng cách áp dụng thuật ngữ “công trình CSHT công cộng”, bao gồm: các công trình tiện ích công cộng (như: đường cao tốc, đường giao thông, cầu cống, phương tiện vận chuyển, sân bay và đường băng, nguồn cung ứng nước và tài nguyên nước, quản lý nước thải, xử lý chất thải rắn, hệ thống truyền tải điện, bưu chính viễn thông…); và các thủ tục hoạt động, phương thức quản lý và chính sách phát triển đáp ứng nhu cầu
4
Online Etymology Dictionary, Douglas Harper, Historian,
http://dictionary.reference.com/browse/infrastructure (accessed: April 24, 2008)
5 Infrastructure, Online Compact Oxford English
Dictionary,http://www.askoxford.com/concise_oed/infrastructure (accessed January 17, 2009)
6
The Etymology of Infrastructure and the Infrastructure of the Internet, Stephen Lewis on his blog Hag Pak
Sak (posted September 22, 2008)
7 America in Ruins, Choate and Walter, 1981
Trang 26của xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển người và hàng hóa, cung cấp điện, nước, năng lượng và truyền tải thông tin.8
trong Lý thuyết chung về việc làm, lãi và tiền, xuất bản năm 19369
2008-2009 gây ra, đề xuất đầu tư vào CSHT
10 Như vậy, CSHT là một tập hợp các yếu tố cấu trúc kỹ thuật cơ bản và cần thiết, liên kết với nhau trong một khuôn khổ (chẳng hạn như: đường giao thông, hệ thống cầu cống, hệ thống cung cấp nước, mạng lưới điện, bưu chính viễn thông…) nhằm hỗ trợ toàn bộ hoạt động của một xã hội, doanh nghiệp Đây là một thuật ngữ quan trọng để đánh giá một quốc gia hoặc sự phát triển của khu vực.11
- Khái niệm về CSHT và kết cấu CSHT trong sách và luật pháp VN:
Quan hệ sản xuất được hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất tạo thành quan hệ vật chất của xã hội Trên cơ sở quan hệ sản xuất hình thành nên các quan hệ về chính trị và tinh thần của xã hội Hai mặt đó của đời sống xã hội được khái quát thành CSHT và kiến trúc thượng tầng của xã hội CSHT quyết định nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng, nội dung
: “Mọi thời đại lịch sử, sản xuất kinh tế và cơ cấu xã hội - cơ cấu này tất yếu phải do sản xuất kinh tế mà ra, - cả hai cái đó tạo thành cơ sở của lịch sử chính trị
-và lịch sử tư tưởng của mỗi thời đại”12
8
Infrastructure for the 21st Century, Washington, D.C.: National Academy Press, 1987
9 Keynes, John Maynard (2007) [1936] The General Theory of Employment, Interest and Money
Basingstoke, Hampshire: Palgrave Macmillan ISBN
Trang 27Ở VN, thuật ngữ CSHT thường được hiểu như hệ thống công trình hạ tầng
xã hội, bao gồm các công trình giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy, vận tải, sân bay, cầu cống…), công cộng (đường điện, nước, khí ga, cấp thoát nước, điện thoại, truyền hình…), dịch vụ công cộng (y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại…) và các công trình khác
- Theo quan điểm của nhóm nghiên cứu:
CSHT là tổng thể các công trình vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường, liên tục
CSHT là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân, có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng, đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho đời sống của dân cư
lý các chất thải; và các công trình khác Kết cấu hạ tầng kinh tế là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, ổn định, và là động lực thúc đẩy cải thiện đời sống dân cư được tốt hơn
Kết cấu hạ tầng xã hội gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác, cũng như các trang thiết bị sử dụng trong đó Kết cấu CSHT thường mang tính chất công cộng, thể hiện dưới hình thức dịch vụ xã hội nhằm hỗ trợ tốt nhất cho phát triển con người
CSHT có thể được phân thành nhiều loại khác nhau, dựa trên những tiêu chí như:
- Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh tế - xã hội, gồm có: CSHT phục vụ kinh tế, CSHT phục vụ xã hội và CSHT phục vụ an ninh - quốc phòng Tuy nhiên, trên thực
Trang 28tế, rất hiếm có loại CSHT nào hoàn toàn chỉ phục vụ kinh tế mà không phục vụ hoạt động xã hội, và ngược lại
- Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân, có CSHT trong: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, xây dựng, tài chính, ngân hàng, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội…
- Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ, có CSHT đô thị; CSHT nông thôn; CSHT vùng kinh tế biển; CSHT vùng đồng bằng, trung du, miền núi, vùng trọng điểm phát triển…
1.1.1.3 Vai trò
CSHT là điều kiện cần thiết, không thể thiếu cho việc phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các quốc gia trên thế giới Trình độ kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân ở mức độ nào thì kết cấu CSHT cũng tương ứng ở mức độ đó Vì tính chất quan trọng đến nền kinh tế - xã hội nên có thể thấy nơi nào có kết cấu hạ tầng được đầu
tư xây dựng tốt thì chắc chắn các hoạt động kinh tế - xã hội sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao
và nhân dân cũng có điều kiện đóng góp để phát triển CSHT ngày càng tốt hơn CSHT được đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại và hiệu quả vừa là một nguồn phúc lợi, nguồn của cải của cộng đồng, vừa là phương tiện tiếp cận thị trường, là cửa mở cho các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển… từ đó sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế, góp phần giải quyết các vấn
đề xã hội
Nghiên cứu về vai trò của CSHT đối với sự phát triển kinh tế ở các nước Đông Nam Á, Naoyuki Yoshino và Masaki Nakahigashi (2000)13
đã kết luận CSHT đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các nước vì hai lý do: một
là, phát triển CSHT góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả của nền kinh tế; hai
là, phát triển CSHT có tác động rất tích cực đến giảm nghèo Kingsley Thomas (2004)14 thì cho rằng CSHT đóng vai trò quan trọng không chỉ vì nó là điều kiện thiết yếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như đời
13 Naoyuki Yoshino và Masaki Nakahigashi (2000), The Role of Infrastructure in Economic Development,
Preliminary Version, Novemver 2000
14
Kingsley Thomas (2004), The Role of Infrastructure in Development, The Lecture Programme 2004, The
Development Bank of Jamaica
Trang 29sống của các hộ gia đình, mà phát triển CSHT còn là lĩnh vực kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của một nước, cụ thể: đầu tư cho phát triển CSHT thường chiếm khoảng 20% vốn đầu tư và chiếm từ 40-60% đầu tư công ở hầu hết các nước đang phát triển
Trước bối cảnh toàn cầu hóa, hệ thống CSHT đóng một vai trò hàng đầu trong việc bảo đảm, duy trì và nâng cao tính cạnh tranh, thu hút đầu tư nước ngoài, chuyển giao công nghệ, giao lưu du lịch văn hoá, đào tạo, tạo điều kiện cho những ngành kinh tế mũi nhọn và chủ lực phát triển
1.1.2 Các nguồn vốn phát triển CSHT
Vốn đầu tư là tiền đề cơ bản trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Huy động các nguồn vốn để phát triển CSHT trên nguyên tắc vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng:
(1) Vốn đầu tư trong nước:
Vốn đầu tư trong nước đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế -
xã hội
- Nguồn vốn từ NSNN:
ản thu và chi của Nhà nước trong một năm tài chính Vốn từ NSNN là nguồn nội lực không thể thiếu, góp phần tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, thúc đẩy phát triển mọi thành phần kinh tế theo định hướng chung của chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Căn cứ vào mục đích của các khoản chi thì chi đầu tư XDCB các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chiếm
tỷ trọng lớn trong cân đối nguồn vốn NSNN, đây là một yêu cầu tất yếu nhằm bảo đảm cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của mỗi quốc gia Ngoài mục đích tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và vật tư hàng hoá
dự trữ cần thiết của nền kinh tế, chi đầu tư phát triển từ NSNN còn có ý nghĩa là vốn mồi để thu hút các nguồn vốn trong nước và ngoài nước vào đầu tư phát triển theo định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ Quy mô và tỷ trọng chi NSNN cho đầu tư phát triển CSHT trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và khả năng nguồn vốn của NSNN Nhìn chung, các quốc gia luôn có sự ưu tiên NSNN cho chi đầu tư phát triển, nhất là các quốc gia đang phát triển, CSHT còn chưa đầy đủ và hoàn chỉnh
Trang 30- Nguồn vốn tín dụng nhà nước
Nguồn tín dụng nhà nước là một kênh huy động vốn quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộ
TPCP và TPCQĐP đều được phát hành cho mục đích đầu tư phát triển kinh
tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của NSTƯ và NSĐP theo quy định của Luậ
ột kênh huy động vốn bổ sung, hỗ trợ đầu tư phát triển CSHT hàng năm của Nhà nước bên cạnh các nguồn vốn đầu tư từ NSNN Việc phát hành trái phiếu đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành TPCP và TPCQĐP đều được tập trung để sử dụng theo đúng mục đích và kế hoạch phát hành
- Nguồn vốn huy động từ khu vực doanh nghiệp nhà nước
Đây là nguồn vốn do các doanh nghiệp nhà nước đầu tư và quản lý Vốn đầu
tư từ khu vực nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc đầu tư vào khu vực doanh nghiệp nhà nước để phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, hỗ trợ các vùng chậm phát triển, vùng miền núi, vùng sâu vùng xa, vùng hải đảo…
- Nguồn vốn huy động từ khu vực tư nhân dưới hình thức xã hội hóa đầu tư
Đây là nguồn huy động từ tiết kiệm của hộ gia đình
dưới dạng tiền hoặc các tài sản có giá (vàng, bạc, đá quý…) Vốn đầu tư từ khu vực tư nhân và dân cư có vai trò đặc biệt trong phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn, vận tải, dịch vụ … Do vậy, nguồn vốn huy động từ khu vực tư nhân dưới hình thức xã hội hóa đầu tư hiện vẫn được đánh giá là nguồn vốn có tiềm năng và khả năng khai thác cao
(2) Nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI
FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để t
Trang 31; doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại Trên thực tế, nguồn vốn FDI là hình thức mà các chủ đầu tư được tự mình ra quyết định đầu tư, đóng góp một số vốn đủ lớn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ mà được quyền trực tiếp quản lý điều hành, làm chủ toàn bộ hoặc từng phần trong đó
Hiện nay có 3 hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu sau:
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
+ Doanh nghiệp liên doanh;
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: (1) Hợp đồng hợp tác kinh doanh, gọi tắt là hợp đồng BCC; (2) Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, gọi tắt là hợp đồng BOT; (3) Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, gọi tắt là hợp đồng BTO; (4) Hợp đồng xây dựng - chuyển giao, gọi tắt là hợp đồng BT
o Hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BCC - Business Cooperation Contract) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nước ngoài
và trong nước nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm
mà không thành lập pháp nhân Trong trường hợp hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật về hợp đồng và luật thương mại, dân sự, không chịu sự điều chỉnh của luật đầu tư
o Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BOT - Build Operate Transfer) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi ho
o Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BTO - Build Transfer Operate) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước
) có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước VN; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Trang 32o Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BT - Build Transfer)
là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước ) có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT
Việc phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn vốn FDI chủ yếu dưới các hình thức đầu tư cho các công trình, dự án BBC, BOT, BTO, BT nhằm mở rộng huy động đầu tư toàn xã hội để phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
ODA
Đây là một hình thức đầu tư nước ngoài, đó là nguồn vốn được hình thành từ hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ ODA gồm có:
+ ODA cho vay không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ
+ ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;
+ ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay
ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35 % đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc
ODA trong nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển là khoản vay phải hoàn trả theo các điều kiện ưu đãi nêu trên Các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất rất thấp với thời gian vay dài (25 đến 40 năm mới phải hoàn trả và có thêm thời gian ân hạn 8-10 năm) của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Nguồn vốn ODA sẽ được phân bổ cho các chương trình, dự án được Chính phủ của nước tài trợ và Chính phủ
Trang 33chấp thuận danh mục đầu tư Trên thực tế, đầu tư gián tiếp nước ngoài là loại hình đầu tư trong đó nhà tài trợ không trực tiếp chịu trách nhiệm với kết quả đầu tư
Hình thức của đầu tư gián tiếp nước ngoài phụ thuộc vào chính nguồn vốn của các nhà tài trợ Nguồn vốn đầu tư gián tiếp này rất đa dạng Hàng năm, Chính phủ lên danh sách các lĩnh vực k trợ phát triển, từ đó, các nhà tài trợ sẽ có cơ sở xác định lĩnh vực cần viện trợ, xây dựng dự
án và tài trợ theo dự án
- Vay thương mại nước ngoài:
Ngoài các nguồn vốn NSNN, vốn tín dụng nhà nước dưới hình thức chủ yếu
là vốn huy động từ TPCP và TPCQĐP, vốn huy động từ khu vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực tư nhân, các nguồn vốn FDI và ODA thì vốn vay thương mại nước ngoài cũng là một loại nguồn vốn đang được khai thác mạnh mẽ để phát triển CSHT Tuy nhiên, vay thương mại nước ngoài của Chính phủ thực hiện theo nguyên tắc chỉ dành để cho vay lại đối với các chương trình dự án đầu tư có hiệu quả, trả được nợ, hạn chế sử dụng cho cân đối NSNN
1.1.3 Sự phối hợp các nguồn vốn trong phát triển CSHT
Phân bổ và sử dụng các nguồn vốn đầu tư CSHT hợp lý trên cơ sở có sự phối hợp hiệu quả giữa các nguồn vốn trong phát triển CSHT là một yêu cầu được đặt ra Trong các nguồn vốn đầu tư vào CSHT nguồn vốn tín dụng nhà nước được thực hiện vay nợ từ các tầng lớp nhân dân, các tổ chức kinh tế xã hội, các ngân hàng bằng các công cụ vay nợ (tín phiếu, trái phiếu ), sau đó Nhà nước phân bổ cho các dự án được thực hiện
CSHT đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng Trong cơ cấu các nguồn vốn phối hợp thì nguồn vốn NSNN có giới hạn trong khi nhu cầu phát triển không ngừng gia tăng thì nguồn vốn tín dụng nhà nước trong cơ chế thị trường
Trang 34+ Việc phát triển nguồn vốn tín dụng nhà nước làm chất xúc tác cho thị trường vốn trở nên đa dạng và việc điều hành thị trường vốn trở nên linh hoạt, phù hợp hơn với cơ chế tài chính của một quốc gia
Ngoài ra để đầu tư nhằm hoàn chỉnh hệ thống CSHT cũng cần tăng cường phối hợp các nguồn vốn trong nước với thu hút nguồn vốn nước ngoài dưới các hình thức FDI và ODA Các nguồn vốn đầu tư và cơ cấu đầu tư được phân bổ thực hiện hợp lý theo các nhiệm vụ mục tiêu phát triển:
- Vốn ngân sách, , vốn ODA tập trung đầu tư cho
phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi công cộng
xã hội và hỗ trợ một phần cho các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có hiệu quả
- Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
- Vốn FDI đầu tư phát triển chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp
Nợ dài hạn
Các tổ chức tài chính
Tăng cường tín dụng
Các dự án
Các công ty
tư nhân
Người sử dụng CSHT
Chính quyền địa phương
Hỗ trợ bằng việc hoạch định
và thực thi dự án
Các dịch vụ
hạ tầng
cơ sở
Phí
sử dụng
Quỹ
dự
án
Thanh toán các khoản
Các hỗ trợ dựa trên KQ đầu ra
Trang 35Hình 1.1 mô tả nguồn vốn cơ bản để phát triển CSHT trong nước, việc phát triển các tổ chức tài chính giúp hỗ trợ về kinh phí và kỹ thuật cần thiết để phát triển các dự án Các dự án có thể tạo ra doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ, phí sử dụng, các khoản viện trợ để thanh toán các khoản nợ được tạo ra từ nguồn vốn tín dụng Đối với chính quyền địa phương thì việc phát triển kinh tế và CSHT là quan trọng nên cũng sẽ hỗ trợ trong phần ngân sách của địa phương hoặc hỗ trợ cấp quyền sử dụng đất để thu hút các nhà đầu tư Ngoài ra, các công ty tư nhân cũng đóng vai trò quan trọng, họ có thể đóng góp kỹ năng, kiến thức thực hiện xây dựng dự án, điều hành việc xây dựng CSHT hoặc hiện nay ở nhiều quốc gia trên thế giới các công ty
tư nhân có thể góp vốn cho các dự án theo hình thức PPP Một số dự án có thể được tài trợ từ các chương trình hỗ trợ phát triển hoặc từ các nguồn tài chính với sự đảm bảo của chính quyền địa phương
Nội dung của trái phiếu phải đầy đủ các yếu tố sau:
- Cam kết của nhà phát hành sẽ ả tiền cho người sở hữu trái phiếu
- Trái phiếu có mệnh giá, là khoản tiền vay mà nhà phát hành cam kết sẽ trả cho người sở hữu trái phiếu vào ngày đáo hạn
- Người sở hữu trái phiếu sẽ được hưởng một mức lãi nhất định Khoản lãi này đượ ỳ đã xác định trước khi phát hành Ngày đáo hạ
Theo quan điểm nghiên cứu của Nhật: TPCQĐP là trái phiếu được chính quyền địa phương phát hành để trang trải một phần chi phí, tạo thành các khoản nợ của chính quyền địa phương và được mua bởi các tổ chức tài chính tư nhân với thời gian thường lớn hơn một năm, tạo thành một phần của nợ chính phủ.16
16 Yutaka TanaKa (2011), Local Bond in Japan, Institute for Comparative Studies in Local Governance
(COSLOG), Kagawa University
Trang 36Theo quan điểm của VN: TPCQĐP hay còn gọi là TPĐT TP.HCM là loại trái phiếu đầu tư được UBND Cấp Tỉnh/TP phát hành nhằm huy động vốn để bổ sung vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch hàng năm củ HCM hoặc phát hành TPĐT cho các công trình có nguồn thu.17
Theo quan điểm của pháp luật TPCQĐP là loại trái phiếu do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (còn gọi là UBND cấp tỉnh) phát hành nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương.18
Theo quan điểm của nhóm nghiên cứu TPCQĐP là loại trái phiếu đầu tư có
kỳ hạn từ một năm trở lên do chính quyền địa phương ủy quyền cho kho bạc hoặc các pháp nhân do chính quyền địa phương lập ra, phát hành với mục đích huy động vốn để đầu tư xây dựng các công trình mang tính công cộng như đường xá, bệnh viện, trường học, các dự án đầu tư phát triển kinh tế-xã hội thuộc nhiệm vụ chi của NSĐP theo quy định của Luật NSNN hoặc các công trình có nguồn thu tại địa phương
-n đầy đủ gốc và lãi trái phiếu khi đế-n hạ-n nên TPCQĐP có tính ổn định và ít rủi ro TPCQĐP có thể được để bán, tặng, cho, thừa kế, cầm cố và chiết khấu;
17 HFIC: là Công ty đầu tư tài chính nhà nước TP.HCM được UBND TP.HCM ủy quyền thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ trong quy trình phát hành trái phiếu đô thị TP.HCM theo quy định
18 Chính phủ nước CHXHCN VN, Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 5/1/2011 về phát hành TPCP, trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh và TPCQĐP, khoản 3 điều 2 chương 1
Trang 37
vốn gốc TPCQĐP là từ ngân sách cấp tỉnh hoặc từ nguồn thu của các công trình
- Mức giới hạ luật, chính quyền địa phương được phép huy động, được nhà nước cho phép
- Việc huy động vốn cho NSĐP qua phát hành TPNC phải được người dân địa phương (những người đóng thuế để trả nợ) đồng thuận, thông qua hình thức trưng cầu dân ý
- Khả năng nguồn thu trong tương lai từ thuế, phí, lệ phí đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ đến hạn
Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán, TPNC gồm:
+ Trái phiếu đơn kỳ: trái phiếu định kỳ chỉ có một ngày đến hạn, TPNC phổ biến được phát hành theo hình thức trái phiếu này
+ Trái phiếu đa kỳ hạn: loại trái phiếu này có nhiều ngày đến hạn khác nhau, thường được niêm yết theo lợi tức tính vào thời điểm trái phiếu đến hạn
Trang 38+ Trái phiếu theo series: trái phiếu loại này được phát hành theo từng thời kỳ khác nhau, chúng có nhiều ngày phát hành khác nhau
Căn cứ theo phương thức phát hành, TPNC bao gồm:
+ Trái phiếu thấp hơn mệnh giá: Trái phiếu được bán thấp hơn mệnh giá, khi đáo hạn sẽ được thanh toán số tiền bằng với mệnh giá trái phiếu
+ Trái phiếu bằng mệnh giá: Giá bán trái phiếu khi phát hành bằng với mệnh giá, lãi có thể thanh toán một lần hoặc chia làm nhiều lần được xác định căn cứ vào mệnh giá trái phiếu khi phát hành
Căn cứ vào cơ chế xác định lãi suất trái phiếu gồm các loại:
+ Trái phiếu có lãi suất cố định: Lãi suất sẽ không đổi trong suốt thời hạn trái phiếu, là mức lãi suất được công bố khi phát hành áp dụng trong các định kỳ tính lãi thanh toán
+ Trái phiếu lãi suất bằng không: Là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn
+ Trái phiếu có lãi suất thả nổi: Đây là loại trái phiếu mà lãi suất được điều chỉnh theo từng thời kỳ Những trái phiếu loại này không có lãi suất ấn định, lợi tức của trái phiếu được được điều chỉnh theo lãi suất thị trường hiện thời Với đặc tính trên trái phiếu có lãi suất thả nổi trở thành phương tiện đầu tư hấp dẫn đối với những nhà đầu tư tự tin rằng lãi suất sẽ tiếp tục tăng lên Công thức điều chỉnh lãi suất đối với hầu hết trái phiếu điều dựa vào lãi suất trái phiếu Kho bạc ngắn hạn bán
ra trên thị trường
Là loại TPCQĐP có lãi và gốc được trả dựa theo thu nhập của công trình mà đợt trái phiếu đó tài trợ Đây là loại trái phiếu chủ yếu để phát triển CSHT, giúp Chính phủ giảm bớt gánh nặng về ngân sách TPTN thường được xem là có chất lượng thấp hơn trái phiếu công ích
Nguồn tài chính đảm bảo cho việc thanh toán nợ trái phiếu khi đáo hạn là thu nhập do công trình, dự án đầu tư mang lại Cho nên, đối với loại trái phiếu này chính quyền địa phương thường thiết kế thời gian của trái phiếu trùng khớp với thời gian khai thác của dự án công trình đầu tư Mỗi công trình có thể có những rủi ro
Trang 39khác nhau tùy vào mức độ khai thác hiệu quả của công trình đó Thu nhập có được
từ các công trình dùng để trả nợ cho các chủ sở hữu trái phiếu gồm: thu tiền từ người sử dụng các tiện ích công cộng như: phí cầu đường, tiền nhượng quyền khai thác; phí sử dụng cảng, chỗ neo tàu thuyền, đậ
; các chương trình nhà ở thì có tiền bán và cho thuê nhà
TPTN thường có lãi suất hấp dẫn, nhưng có thể gặp rủi ro, vì chúng thường không được bảo đảm chi trả bằng bất kỳ nguồn nào khác ngoài chính thu nhập từ công trình mà chúng góp phần tạo ra một cách độc lập, theo cách tính đúng, tính đủ trên cơ sở kinh doanh có điều kiện Bên cạnh đó, một bộ phận TPTN được chính quyền địa phương bảo lãnh phát hành, nhằm tăng khả năng đảm bảo thanh toán và thu hút nhà đầu tư Lúc này, ngoài thu nhập từ dự án đầu tư, trái phiếu còn được đảm bảo chi trả bằng nguồn NSĐP
TPTN không lệ thuộc vào một mức giới hạn về lượng huy động theo luật TPNC và cũng không cần trưng cầu dân ý TPTN thường do các công ty công ích địa phương phát hành, được đảm bảo trực tiếp bằng thu nhập của dự án đầu tư Trong trường hợp, các doanh nghiệp công ích có hệ số tín nhiệm thấp, hiệu quả dự
án đầu tư chưa cao, có thể các đợt phát hành này sẽ được chính quyền địa phương bảo lãnh
Xác định quy mô nhu cầu vốn huy động qua phát hành TPTN dựa trên cơ sở: + Nhu cầu vốn của dự án đầu tư sau khi đã được phê duyệt theo trình tự kiểm soát đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
+ Các nguồn lực tài chính tài trợ khác cho dự án: nguồn tài trợ mang tính đối ứng của nhà đầu tư; vốn ngàn sách nhà nước địa phương tài trợ, các khoản vay khác;
+ Giới hạn vay nợ địa phương theo quy định của pháp luật, đặc biệt là loại TPTN được chính quyền bảo lãnh, thì giá trị vay phải được tính trong nợ địa phương
Trên thực tế, trong điều kiện VN, loại hình TPTN chưa được vận dụng phát hành để huy động vốn Theo quy định của luật NSNN, nguồn vốn
TPCQĐP được khai thác để tài trợ cho đầu tư phát triển CSHT kinh tế - xã hội phải đặt trong giới hạn kiểm soát và phù hợp với năng lực tài chính địa phương cân đối
Trang 40để trả nợ khi đến hạn Vì vậy, các địa phương chỉ mới vận dụng loại hình TPNC, việc xác định quy mô huy động vốn phát hành TPCQĐP theo nguyên tắc đối với loại TPNC
Căn cứ vào mục đích phát hành, trái phiếu gồm:
+ Trái phiếu doanh thu ngành điện: Do các công ty kinh doanh ngành điện phát hành để tài trợ cho các công trình đầu tư cải tạo, mở rộng cung cấp điện Trái
phiếu doanh thu loại này được bảo đảm bằng doanh thu của cơ quan phát hành
+ Trái phiếu doanh thu nhà đất: Để đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho cộng đồng dân cư trong quá trình đô thi hóa, chính quyền địa phương phát hành trái phiếu doanh thu nhà đất để tài trợ cho các dự án xây dựng các khu nhà ở và cho thuê Những trái phiếu này được đảm bảo bằng doanh thu bán nhà hoặc tiền thuê
+ Trái phiếu doanh thu bệnh viện: được phát hành để tài trợ cho việc xây dựng và vận hành các bệnh viện Đây là những trái phiếu được đảm bảo bằng doanh thu của bệnh viện
+ Trái phiếu hệ thống cấp thoát nước: những trái phiếu này được phát hành
để tài trợ cho những dự án cấp thoát nước cho dân cư và các khu công nghiệp trong khu vực đô thị Trái phiếu này được đảm bảo bằng doanh thu của dự án
+ Trái phiếu doanh thu công nghiệp: mang tính chất là trái phiếu công ty, tuy nhiên, đây là những trái phiếu ra đời giống như TPCQĐP Những trái phiếu này được phát hành để tài trợ cho việc xây dựng và vận hành những cơ sở công nghiệp, những khu công nghiệp xử lý ô nhiễm Các công ty sử dụng phương thức tài trợ này để xây dựng những trung tâm hội nghị, sân bay, xử lý ô nhiễm, hệ thống cống rãnh…
Bảng 1.1 Điểm đặc trƣng giữa TPNC và TPTN
Đảm bảo bằng nguồn NSĐP Dựa trên
khả năng nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí
� Bị hạn chế bởi chính quyền trung
ương hoặc một một số giới hạn khác như
yêu cầu phải thông qua phê duyệt
� Thường dùng để tài trợ cho những dự
án không sinh lời
� Khoản nợ được đảm bảo bằng thu nhập của dự án đầu tư được tài trợ bằng nguồn phát hành trái phiếu
� Yêu cầu phải có quỹ dự phòng trả nợ được duy trì ở một mức nhất định
� Chỉ áp dụng cho các dự án có khả