lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 1Lời nói đầu
Vốn là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, một trong hai yếu tố quantrọng quyết định để sản xuất và lu thông hàng hoá Do đó bất kỳ một doanhnghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng quan tâm đến vấn đề tạo lập,quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt tới mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận trong khuôn khổ cho phép của pháp luật
Việc quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp, có tác động rất lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sảnphẩm, từ đó ảnh hởng không nhỏ tới việc tăng hay giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp Do vậy, vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn sản xuấtkinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng đang là vấn đề bức xúc đặt
ra đối với tất cả các doanh nghiệp
Trớc kia, trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp quốc doanh đợcNhà nớc cấp phát vốn, bao cấp về giá, sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêupháp lệnh của Nhà nớc, lỗ Nhà nớc bù, lãi Nhà nớc thu Do đó các doanhnghiệp hầu nh không quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn Nhiều doanhnghiệp không bảo toàn và phát triển đợc vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp,tình trạng lãi giả lỗ thật ăn mòn vào vốn xảy ra phổ biến trong các doanhnghiệp Nhà nớc
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc,với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn taị và cạnh tranh với nhau, các doanhnghiệp quốc doanh cũng phải đối mặt với cạnh tranh, không còn đợc Nhà n-
ớc bao cấp nh trớc Vì vậy doanh nghiệp nào làm ăn có hiệu quả sẽ đứngvững trong nền kinh tế mới, còn doanh nghiệp nào làm ăn kém hiệu quả sẽdẫn đến nguy cơ giải thể, phá sản
Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành trung ơng Đảng Cộngsản Việt Nam đã chỉ rõ: "Các xí nghiệp quốc doanh không còn đợc bao cấp
Trang 2về giá và vốn, phải chủ động kinh doanh với quyền tự chủ đầy đủ, đảm bảo
tự bù đắp chi phí đầy đủ và có lãi Theo tinh thần đó các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh phải gắn với thị trờng, bám sát thị trờng, tự chủ trong sảnxuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nớc tạo môi trờng hành lang kinh tếcho các doanh nghiệp hoạt động, đồng thời cũng tạo áp lực cho các doanhnghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọng quan tâm
đến vấn đề quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất Đây là vấn đềbức xúc đợc đặt ra đối với các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp đồng thời
nó cũng thu hút sự quan tâm chú ý của các nhà nghiên cứu trong lĩnh vựctài chính
Qua 2 tháng thực tập tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép, đợc sự giúp
đỡ của Thầy giáo hỡng dẫn tốt nghiệp và ban lãnh đạo Công ty, em đãtừng bớc làm quen với thực tiễn, vận dụng lý luận vào thực tiễn của Công
ty, đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận Với ý nghĩa và tầm quantrọng của vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng
em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này với đề tài: "Vốn
l-u động và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệl-u ql-uả sử dụng vốn ll-u
động tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép".
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề này đợc chiathành ba chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lu động và hiệu
quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
Chơng II: Thực tế quản lý và sử dụng vốn lu động của Nhà máy
Cơ Khí Gang Thép
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động dành cho Nhà máy Cơ Khí Gang Thép trong thời gian tới
Trang 3Chơng I những vấn đề Lý luận cơ bản về vốn lu động và hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
I tổng quan về vốn lu động:
1 Vai trò và đặc điểm của vốn lu động.
1.1 Vai trò của vốn lu động đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài t liệu lao độngdoanh nghiệp phải có đối tợng lao động Khác với t liệu lao động, đối tợnglao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất Tham gia vào quá trình sảnxuất, đối tợng lao động không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trịcủa nó chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thànhnhững tài sản lu động sản xuất và tài sản lu thông, đòi hỏi doanh nghiệpphải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để đầu t vào các tài sản này Sốvốn này đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp Vốn này luôn luôn vận
động, thay đổi hình thái biểu hiện và trải qua ba giai đoạn vận động nhsau:
Giai đoạn một(T-H): Doanh nghiệp dùng tiền để mua các loại đối
t-ợng lao động để dự trữ sản xuất, nh vậy ở giai đoạn này vốn lu động đã từhình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật t hàng hóa
Giai đoạn hai (H SX H'): doanh nghiệp dự trữ số nguyên vật liệu đã
mua về tại kho và hình thái vật t dự trữ cho sản xuất Sau đó doanh nghiệptiến hành sản xuất sản phẩm Các vật t dự trữ đợc đa dần vào sản xuất vàtrải qua quá trình sản xuất lâu dài, các sản phẩm mới đợc tạo ra Nh vậy ởgiai đoạn này vốn lu động đã từ hình thái vốn sản phẩm dở dang chuyểnsang hình thái vốn thành phẩm
Giai đoạn ba (H'- T ):’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm vàthu tiền về ở giai đoạn này vốn lu động đã từ hình thái vốn hàng hoá thànhphẩm chuyển sang hình thái tiền tệ là điểm kết thúc của một vòng tuần hoànvốn
Nh vậy sự vận động của vốn lu động trải qua ba giai đoạn và chuyểnhoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái khác và cuối cùng quay trở về hình tháitiền tệ ban đầu Sự vận động đó đợc gọi là tuần hoàn của vốn lu động
Do qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cáchthờng xuyên, liên tục, nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng, đợc
Trang 4lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ và đợc gọi là sự chu chuyển của vốn lu
động Do sự chu chuyển diễn ra không ngừng cho nên trong cùng một lúcthờng xuyên tồn tại các bộ phận vốn lu động khác nhau trên các giai đoạnkhác nhau của quá trình tái sản xuất
Từ những lý luận trên, chúng ta có thể khái quát lại nh sau: Vốn lu
động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản lu động của doanh nghiệp Vốn lu động tồn tại dới các hình thái dự trữ sản xuất, sản phẩm
dở dang và thành phẩm.
1.2 Đặc điểm chu chuyển của vốn lu động: Đặc điểm nổi bật của
vốn lu động là không ngừng tuần hoàn và chu chuyển giá trị từ hình thái
tiền tệ tuần tự qua các giai đoạn khác nhau và biến đổi hình thái biểu hiện
để cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền nh điểm xuất phát nhng lớn hơn
về chất và lợng
Sự biến đổi của các giai đoạn đó gọi là sự tuần hoàn của vốn lu động,
sự tuần hoàn liên tục không ngừng của vốn lu động tạo thành một vòng tuầnhoàn và đợc gọi là vòng chu chuyển của vốn lu động
Đặc điểm chu chuyển của vốn lu động:
-Về hiện vật: Thay đổi hình thái vật chất trong quá trình sản xuất
kinh doanh, trong từng chu kỳ kinh doanh
-Về mặt giá trị: Chuyển một lần toàn bộ giá trị của vốn vào giá thành
sản phẩm do nó tạo ra và thu hồi về khi tiêu thụ sản phẩm để mua lại cácyếu tố của tài sản lu động cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo
Từ đặc điểm trên, công tác quản lý vốn lu động phải đợc quan tâmchú trọng từ việc lập kế hoạch nhu cầu vốn, huy động và sử dụng vốn phảiphù hợp với sản xuất kinh doanh, thờng xuyên kiểm tra giám sát và có biệnpháp xử lý kịp thời để vốn không bị ứ đọng, tăng nhanh tốc độ chu chuyển
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 5nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không giống nhau
* Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lu động có thể phân thành:
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt tạo quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy trong hoạt
động sản xuất kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lợng tiềnnhất định
- Các khoản phải thu: Chủ yếu là khoản phải thu của khách hàng thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng hoá dịch vụ và dới hình thức “bán trớc trả sau” Ngoài ra, trong một sốtrờng hợp mua sắm vật t, doanh nghiệp còn phải ứng trớc tiền cho ngời cungứng
- Vốn vật t hàng hoá:
Trong doanh nghiệp sản xuất, dự trữ hàng hoá gồm 3 loại:
+ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Sản phẩm dở dang
+ Thành phẩm
Cả 3 loại này đợc gọi chung là hàng tồn kho
* Dựa theo vai trò của vốn lu động đối với quá trình sản xuất kinhdoanh có thể chia vốn lu động thành 3 loại Trong mỗi loại, dựa theo côngdụng lại đợc chia thành nhiều khoản vốn nh sau:
- Vốn lu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:
+ Vốn nguyên liệu, vật liệu chính
+ Vốn vật liệu phụ
+ Vốn nhiên liệu
+ Vốn phụ tùng thay thế
+ Vốn công cụ dụng cụ
- Vốn lu động khâu sản xuất bao gồm:
+ Vốn sản phẩm dở dang và vốn chi phí chờ phân bổ
- Vốn lu động khâu lu thông:
+ Vốn thành phẩm
+ Vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển)
Trang 6+ Vốn đầu t ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác.
+ Vốn trong thanh toán (các khoản phải thu và tạm ứng)
3.1 Theo quan hệ sở hữu gồm:
Vốn chủ sở hữu và vốn đi vay:
* Vốn chủ sở hữu: Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, đó là số vốn lu
động đợc ngân sách Nhà nớc cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nớc
nh các khoản chênh lệch giá và các khoản phải nộp nhng ngân sách để lại
Đối với các doanh nghiệp khác thì đấy là số vốn lu động do xã viên, cổ
đông đóng góp, số vốn góp từ liên doanh, liên kết, số vốn thu đợc qua pháthành cổ phiếu
* Vốn vay: Là vốn do doanh nghiệp có đợc:
+ Đi vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian khác
+ Phát hành trái phiếu để huy động từ dân c
+ Huy động các khoản nợ cha thanh toán
+ Thuê mua tài chính
3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn:
* Nguồn vốn dài hạn: Là những nguồn vốn có tình chất ổn định dàihạn nh vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn
* Nguồn vốn ngắn hạn: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1năm) sử dụng để đáp ứng yêu cầu có tính chất tạm thời nh vốn vay ngắnhạn tại ngân hàng, vay nợ tín dụng thơng mại, vốn chiếm dụng do chathanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên, cha nộp ngân sách nhànớc
Trang 73.3 Theo phạm vi huy động vốn:
Căn cứ theo phạm vi huy động vốn chia thành nguồn vốn bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp
* Nguồn vốn bên trong: Là số vốn huy động từ bên trong doanhnghiệp nh vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, các khoản dự phòng, thu từthanh lý, nhợng bán TSCĐ, tiền khấu hao TSCĐ
* Nguồn vốn bên ngoài: Là số vốn mà doanh nghiệp để đáp ứng nhucầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nh vay các tổ chức tín dụng,
tổ chức kinh tế
II Hiệu quả sử dụng vốn lu động
1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp đợc Nhà
n-ớc cấp vốn, vì thế tiền vốn huy động đợc không phải mất chi phí Khi sử dụng,các doanh nghiệp cũng không quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, nếu kinhdoanh thua lỗ thì Nhà nớc sẽ trang trải, bù đắp mọi thiếu hụt
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp phải tự chủ vềtài chính và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ một
số doanh nghiệp Nhà nớc đợc Nhà nớc cấp một phần vốn từ nguồn vốnngân sách, còn lại các doanh nghiệp khác đều phải tự huy động vốn từ thịtrờng và phải chịu một khoản chi phí vốn vay nhất định Vì vậy khi sử dụngvốn không tốt, doanh nghiệp sẽ bị rơi vào tình trạng nợ nần, mất khả năngthanh toán và thậm chí dẫn đến phá sản Vì vậy hiệu quả của đồng vốn nóichung và vốn lu động nói riêng đã quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động trong sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp sản xuất đợc thể hiện tập trung ở những điểmchủ yếu sau:
* Khả năng sinh lời và sản xuất của vốn lu động phải cao và khôngngừng tăng so với hệ số trung bình của ngành và giữa các thời kỳ Nghĩa làmột đồng vốn lu động có thể đem lại lợi nhuận tối đa cho phép để khôngngừng bảo toàn mà còn phát triển đợc đồng vốn
* Khả năng tiết kiệm vốn lu động cao và ngày càng tăng: Sử dụngvốn lu động tiết kiệm cũng là một chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn l u
động Nó giúp doanh nghiệp không phải huy động thêm vốn lu động, giảm
đợc chi phí, tăng lợi nhuận mà vẫn đáp ứng đợc nhu cầu vốn lu động chosản xuất kinh doanh
Trang 8* Tốc độ luân chuyển vốn lu động cao sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp đẩy nhanh khả năng thu hồi vốn, tiếp tục tái đầu t chu kỳ sản xuấtkinh doanh tiếp theo, nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh có khả năngsinh lời.
* Xây dựng đợc một cơ cấu vốn tối u và tiềm lực tài chính vững chắccho doanh nghiệp
Xét một cách toàn diện thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động là khả năng góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp sản xuất, làgóp phần tăng trởng kinh tế, xã hội, tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân vànâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động:
* Số vòng quay vốn lu động: Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợcmấy vòng trong một kỳ (năm, quý, tháng) Nếu số vòng quay tăng chứng tỏvốn lu động đợc luân chuyển với tốc độ càng cao và có lợi cho kết quả sảnxuất kinh doanh Nói cách khác, vòng quay vốn lu động tăng thì hiệu quả sửdụng vốn lu động tăng và ngợc lại
* Chỉ tiêu số ngày của một vòng quay vốn lu động (kỳ luân chuyển VLĐ):Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lu động quay đợc một vòng.Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lu
Trang 9* Chỉ tiêu mức tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) VLĐ ở kỳ này so với
kỳ trớc
Trong đó:
VTK () : Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ ở kỳ này so kỳ gốc
M1 : Là doanh thu thuần kỳ này
L0 : Là số lần luân chuyển VLĐ ở kỳ gốc
VLĐ 1 : Là vốn lu động bình quân kỳ này
K1 : Là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ này
K0 : Là kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ gốc
Trang 10Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải có bao nhiêu
đồng vốn lu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu
động càng cao và vốn đợc tiết kiệm càng nhiều
* Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho phản
ánh sự luân chuyển của vốn vật t, hàng hoá doanh nghiệp Nếu vòng quayhàng tồn kho cao thì số ngày cần thiết để quay một vòng hàng tồn kho sẽ ít,chứng tỏ việc quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt Doanh nghiệp có thểrút ngắn đợc chu kỳ kinh doanh và giảm đợc lợng vốn bỏ vào hàng tồn kho.Nếu số vòng hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến hànghoá vật t bị ứ đọng và tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến hàng hoá vật t bị
ứ đọng và tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanhnghiệp bị giảm đi và đặt doanh nhiệp vào tình trạng khó khăn về tài chính
* kỳ thu tiền trung bình: Chỉ tiêu này cho biết kỳ thu tiền trung bìnhcàng dài chứng tỏ lợng vốn bị chiếm dụng trong thanh toán của doanhnghiệp càng lớn và ngợc lại
* Các hệ số khả năng thanh toán: Để nắm bắt đợc tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp ta cần phải xem xét đến khả năng thanh toán Nếu tìnhhình tài chính tôt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán cao ít
bị chiếm dụng vốn Hệ số khả năng thanh toán là chỉ tiêu đánh giá khảnăng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ Nó biểu hiệnmối quan hệ so sánh giữa số vốn hiện có với số nợ ngắn hạn doanh nghiệpphải trả
Vòng quay hàng
Giá vốn hàng bán trong kỳ
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Kỳ thu tiền trung
360
Vòng quay các khoản phải thu
Trang 11Chỉ tiêu này là thớc đo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp khi đến hạn thanh toán Hệ số này cao thì khả năng sẵn sàng thanhtoán các khoản nợ đến hạn cao Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì cầnphải xem xét thêm tình hình tài chính liên quan.
Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệpcàng cao và ngợc lại
Hệ số này càng cao càng tốt, khả năng thanh toán ngay của doanhnghiệp càng cao
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động trong kỳ tạo ra đợc baonhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sửdụng vốn l vốn lu động tối thiểu cần thiết cho hoạt đu động có hiệu quả
Trang 12Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ tạo ra đợc baonhiêu đồng lợi nhuận ròng.
3 Nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động:
* Nhân tố khách quan: Là những nhân tố do bên ngoài tác động vào,không nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp Doanh nghiệpkhông thể thay đổi chúng mà chỉ có thể tự điều chỉnh hoạt động của mịnhthích nghi tốt nhất, nhân tố khách quan gồm: lạm phát, biến động cung cầuhàng hoá, mức độ cạnh tranh trên thị trờng, biến động tài chính vĩ mô, rủi
ro, thiên tai
* Nhân tố chủ quan: Là những nhân tố nằm trong tầm kiểm soát củadoanh nghiệp, có thể điều chỉnh đợc theo hớng có lợi nhất cho hoạt độngcủa doanh nghiệp Bao gồm: trình độ tay nghề, trình độ quản lý sản xuất,trình độ nhân lực Chính sách quản lý vốn lu động, kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
4 Phơng hớng biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp:
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động tối thiểu cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đa ra kế hoạch tổ chứchuy động vốn đáp ứng cho hoạt động doanh nghiệp, hạn chế tình trạng thiếuvốn gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài kếhoạch với lãi suất cao
- Lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt đểnguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh một cách chủ động
- Tổ chức quá trình sản xuất, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, phốihợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, không ngừng nâng cao năng suất lao
động nhằm tạo ra những sản phẩm tốt, giá thành hạ, tiết kiệm nguyên vậtliệu, phát huy tối đa công suất máy móc, thiết bị hiện có Mở rộng thị trờngtiêu thụ sản phẩm, tăng cờng công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm hạnchế thấp nhất sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay vốn
- Thực hiện tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro
có thể xảy ra, cần chủ động trong công tác thanh toán tiền hàng, hạn chếtình trạng số vốn bị khách hàng chiếm dụng ảnh hởng tới nhu cầu tái sảnxuất dẫn đến tình trạng doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch, phát sinhthêm chi phí sử dụng vốn vay Đồng thời khi vốn bị chiếm dụng còn có rủi
Trang 13ro trở thành nợ khó đòi làm thất thoát vốn của doanh nghiệp, đòi hỏi doanhnghiệp phải chủ động phòng ngừa, tạo lập quỹ dự phòng tài chính để cónguồn vốn bù đắp khi vốn bị chiếm dụng.
- Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụngvốn Để thực hiện biện pháp này, doanh nghiệp phải tăng cờng công táckiểm tra tài chính với việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu từ dự trữ sảnxuất đến khâu lu thông sản phẩm Sử dụng vốn nhàn rỗi một cách linhhoạt thông qua các hình thức đầu t bên ngoài, cho các đơn vị khác vay,hay đầu t để mở rộng sản xuất Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xemxét hình thức nào mang lại hiệu quả cao nhất và hạn chế tới mức thấpnhất những rủi ro có thể xảy ra
- Tăng cờng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Trong
điều kiện hiện nay việc đa các ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuấtkhông những nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất,hạ giá thành sản phẩm mà còn rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm, đẩynhanh tiến độ luân chuyển vốn, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanhnghiệp Còn trên thực tế mỗi doanh nghiệp còn phải dựa vào đặc điểmsản xuất kinh doanh, tình hình thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn
cụ thể để lựa chọn cho mình những biện pháp phù hợp nhất với điều kiệnkinh tế kỹ thuật
Chơng II : thực tế quản lý và sử dụng vốn lu động
tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép.
I đặc điểm tình hoạt động của Nhà máy:
1) Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ Khí Gang Thép:
Một gian nhà xởng cơ khí trên 2.000m2 với 68 máy công cụ, sản ợng gia công 500 tấn/năm Một gian nhà phân xởng đúc gang gần 4000 m2với hai lò nấu đồng 100kg/mẻ, sản lợng phôi thành phẩm 5000 tấn/năm
Trang 14l-Cuối năm 1963, do yêu cầu sản xuất tổ chức thêm phân xởng mộcmẫu, phân xởng dụng cụ, lắp ráp, nhằm chế tạo khuôn mẫu cho đúc, dụng
cụ gá lắp, lắp ráp cơ khí sửa chữa máy tự động cho các phân xởng trongCông Ty Gang Thép
Vào năm 1982, Nhà máy có lực lợng khá đông đảo dồi dào với 770cán bộ công nhân viên trong đó có 80 kĩ s cử nhân kinh tế, bậc thợ côngnhân kĩ thuật là 4,5/7
Cho đến nay, Nhà máy Cơ Khí Gang Thép với 2.125 cán bộ côngnhân viên là Nhà máy chuyên ngành hàng đầu của Công ty Gang Thép TháiNguyên, đồng thời sản xuất kinh doanh trong cả nớc
1.2 Địa bàn hoạt động:
Nhà máy Cơ Khí Gang Thép sản xuất kinh doanh các sản phảm cơkhí gang thép, thép cán, gia công kim loại đen, kim loại mầu, sản xuất chếtạo phụ tùng bị kiên cho máy móc thiết bị công nghệ cho các ngành khaithác quặng và luyện kim, luyện cốc, sản xuất vật liệu xây dựng, côngnghiệp mía đờng, chế biến giấy, lắp đặt các dây chuyền luyện kim, dâychuyền cán thép có công xuất đến 2000 tấn/năm Do vậy, địa bàn hoạt độngkinh doanh của Nhà máy ở cả 3 miền đất nớc
2) Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh.
2.1 Chức năng:
Cho đến nay, Nhà máy Cơ Khí Gang Thép là Nhà máy chuyên ngànhhàng đầu của tổng Công ty Thép Việt Nam Nhà máy chuyên gia công cơkhí, chế tạo loại phụ tùng thiết bị các loại cho ngành Thép, đạc biệt là cáctrục cán đòi hỏi tính năng kỹ thuật cao, cung cấp cho các Nhà máy sản xuấtthép trên cả nớc, nhằm thay thế nhập ngoại với giá rẻ hơn nhiều
Hàng năm Nhà máy cung cấp cho thị trờng 4000 – 5000 tấn thépthành phẩm 1000 – 2000 tấn trục các loại, gia công cơ khí khoảng 4000tấn sản phẩm
Ngoài ra, Nhà máy còn thiết kế chế tạo các loại trục ép mía cỡ lớn,con lăn đỡ lò xi măng, lô xeo giấy thay thế hàng trớc đây phải nhập khẩu từnớc ngoài Thiết kế chế tạo lắp đặt và chuyển giao công nghệ cho các nhàmáy lò luyện thép hồ quang công suất 1,5 tấn/mẻ, các dàn kéo thép có côngsuất 500 – 2000 tấn/năm
2.2 Nhiệm vụ:
- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm thép và cán các loại
Trang 15- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm trục cán.
- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm đúc rèn
- Sản xuất và kinh doanh các hàng gia công, lắp ráp cơ khí
* một số mặt hàng sản xuất chính:
- Thép cán các loại, thép thỏi SD295, 340, 180 kg
- Trục cán các loại
- Sản phẩm phôi đúc, rèn các loại
- Hàng gia công lắp ráp, và lắp ráp cơ khí nhiều chủng loại
Với các mặt hàng nh vậy Nhà máy Cơ Khí có trách nhiệm nh sau:+ Thực hiện giao nộp cho Nhà nớc và công ty, nhà nớc không giao chitiêu pháp lệnh cho Nhà máy Nhà máy chỉ thực hiện chỉ tiêu của công ty là:
1 Giá trị tổng sản lợng
2 Sản lợng hiện vật về mặt hàng
3 Chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
4 Chỉ tiêu định mức đơn giá tiền lơng
5 Chỉ tiêu cung ứng thu mua vật t kĩ thuật
6 Tổng chi phí sản xuất giá thành sản phẩm, tỷ lệ và quyền lợi đợcthởng (phạt) do làm tăng (hạ) giá thành
7 Chỉ tiêu tài chính
Nhà máy có trách nhiệm về quản lý sử dụng bảo toàn và phát triểnnguồn vốn tài sản và các nguồn lực khác do công ty giao
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Tổ chức quản lý của Nhà máy thực hiện nh một doanh nghiệp Nhà
n-ớc đầy đủ về mặt pháp lý Công ty phân cấp quản lý cho Nhà máy mở rộngquyền tự chủ Là một đơn vị sản xuất nhiều ngành nghề, nhiều chủng loạimặt hàng nên công tác quản lý của Nhà máy cũng là một trong những đơn
vị có độ phức tạp nhất công ty
Nhà máy có 1 Giám đốc, 2 phó giám đốc và một hệ thống phòng banphân xởng
Trang 16 Phòng ban thực hiện các chức năng bao gồm:
- Phòng kế hoạch điều độ: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức
đôn đốc các phòng ban chức năng và phân xởng thực hiện kế hoạch sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm
- Phòng vật t: Chịu trách nhiệm và lập kế hoạch cung ứng và quản lý
vật t toàn Nhà máy, quản lý toàn bộ hệ thống kho bãi, vận chuyển vật t đếncác phân xởng
- Phòng kế toán: Giúp giám đốc quản lý và thực hiện các chính sách
tài chính kế toán nhằm mục tiêu phát triển và bảo toàn vốn, thực hiện hạchtoán kế toán theo luật kế toán
- Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc quản lý, lu trữ sổ sách,
giấy tờ liên quan đến các hoạt động của Nhà máy
- Phòng kỹ thuật cơ điện: Quản lý thiết bị máy móc, sửa chữa lớn,
xây dựng cơ bản trong toàn bộ Nhà máy, lập quy trình công nghệ cơ khí sửachữa thiết bị thờng xuyên
- Phòng luyện kim KCS: Quản lý biên lập và theo dõi chi tiết các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật, quản lý các đề tài tiến bộ kỹ thuật, thiết lập và lập trình cáccông nghệ đúc và luyện kim, kiểm tra chất lợng trong toàn Nhà máy
- Đội bảo vệ: Chịu trách nhiệm an ninh, trật tự bảo vệ tài sản xã hội
chủ nghĩa
- Trạm y tế: Chịu trách nhiệm phòng dịch và chữa bệnh cho cán bộ
công nhân viên trong Nhà máy
Phòng
TC HC
Phòng
kỹ thuật cơ điện
Phòng luyện kim kcs
đội bảo vệ
Trạm y tế