Bên cạnh ựó giúp người sử dụng ựất hiểu và chấp hành ựúng các quy ựịnh của nhà nước trong việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất.. - Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Lai
Trang 1Bùi Tấn Thạnh
Quy trình ñăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tại huyện Lai Vung
Trang 2MỤC LỤC
Trang
- PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN i
- LỜI CẢM ƠN ii
- ðẶT VẤN ð Ề iii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ_XÃ HỘI .1
1.1.1 ðiều kiện tự nhiên 1
1.1.2 Về thực trạng phát triển kinh tế_xã hội 5
1.2 ðỊA ðIỂM THỰC TẬP 8
1.2.1 Sơ lược về cơ quan 8
1.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 8
1 2 3 Chức năng, nhiệm vụ 10
1 3 NỘI DUNG LIÊN QUAN ðẾN TIỂU LUẬN 10
CH ƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2 1 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2 1 1 Nội dung nghiên cứu 13
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2 2 PH ƯƠNG TI ỆN 14
2.2.1 Chính sách pháp luật và các quy ñịnh có liên quan ñến việc cấp giấy 14 2.2.2 Những trường hợp ñược cấp và xem xét cấp ñổi, cấp lại giấy chứng nhận quy ền sử dụng ñất 18
2.2.3 ðăng ký ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 22
3.1 TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TẠI HUYỆN 22
Trang 33.1.1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho hô gia ñình, cá
nhân, cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất 22
3.1.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho trường hợp trúng ñấu giá quyền sử dựng ñất, trúng ñấu thầu dự án mà bên trúng ñấu giá ñấu thầu là hộ gia ñình, cá nhân 23
3.1.3 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho trường hợp cấp lại, cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (kể cả trường hợp cấp, ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo bản ñồ ñịa chính quy có lưới tọa ñộ) 24
3.1.4 Cấp giấy chứng nhận trong trường hợp ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất do ñổi tên, giảm diện tích thửa ñất do sạt lở tự nhiên, thay ñổi về quyền, thay ñổi về nghĩa vụ tài chính 25
3.2 QUY TRÌNH ðĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TẠI HUYỆN LAI VUNG 26
3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ðẾN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32
1 Nhận xét về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tại huyện Lai Vung 32
2 Nhận xét về bản thân 34
3 Kết luận 35
4 Kiến nghị 36
Trang 4đẶT VẤN đỀ
Trong những năm gần ựây có sự chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương diện ựặc biệt là nền kinh tế vận ựộng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước ựã làm thay ựổi mối quan hệ giữa quản lý và sử dụng ựất để thúc ựẩy phát triển kinh tế và tạo ựiều kiện cho người dân có thể yên tâm sản xuất trên cơ
sở có sự quản lý chặt chẽ và hợp pháp Do ựó yêu cầu ựặt ra cho công tác quản lý ựất ựai là phải ựẩy mạnh và hoàn thành việc ựăng ký cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng ựất cho người dân đồng thời mục tiêu ựặt ra cho công tác này là ựưa ựất ựai vào sử dụng hợp lý, tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội Bên cạnh ựó giúp người sử dụng ựất hiểu và chấp hành ựúng các quy ựịnh của nhà nước trong việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất để hiểu thêm trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ở ựịa phương thông qua Luật ựất ựai, các văn bản dưới luật, Thông tư, Chỉ thịẦ Một
số sửa ựổi của Luật ựất ựai làm ảnh hưởng tới công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất qua nghiên cứu và tiềm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện đồng thời giúp cho người dân hiểu và thực hiện ựúng
pháp luật về ựất ựai đó là lý do ựề tài ỘQUY TRÌNH đĂNG KÝ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG đẤT TẠI HUYỆN LAI VUNGỢ ựược
thực hiện
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ_XÃ HỘI
1.1.1 điều kiện tự nhiên
- V ị trắ ựịa lý
Huyện Lai Vung nằm ở phắa nam tỉnh đồng Tháp, diện tắch 23.793,55 ha, chiếm 6,79% diện tắch toàn tỉnh đồng Tháp.Với dân số năm 2006 là 164.953 người, mật ựộ dân số khảng 693,28 người/km2
Về hành chắnh, huyện có 12 ựơn vị hành chắnh bao gồm 01 thị trấn và 11 xã
Toạ ựộ ựịa lý:
+ Từ 10o 08Ỗ ựến 10o 24Ỗ vĩ ựộ Bắc + Từ 105o33Ỗ ựến 105o 44Ỗ kinh ựộ đông
Tứ cận:
+ Phắa Bắc giáp huyện Lấp Vò;
+ Phắa Nam giáp tỉnh Vĩnh Long;
+ Phắa đông giáp thị xã Sa đéc và huyện Châu Thành;
+ Phắa Tây giáp Thành phố Cần Thơ;
Nhìn chung vị trắ ựịa lý của huyện thuận lợi cho phát triển kinh tế Ờ xã hội nói chung và tình hình sôi ựộng nhấtt nói riêng, ựồng thời cũng là sức ép không nhỏ trong sử dụng ựất
(1) Nằm giáp sông Hậu thuận lợi cho việc giao thông thủy, cung cấp nguồn nước ngọt, bồi ựắp phù sa cho ựồng ruộng Huyện có các trục giao thông quan trọng như kênh mương khai, tuyến vận tải thủy quốc gia rạch Sa đéc, rạch Lấp Vò nói với cảng đồng Tháp, cảng Sa đéc, cảng Cần Thơ và Thành Phố Hồ Chắ Minh tạo ựiều kiện vận chuyển nông sản, vật tư phục vụ phát triển kinh tế Ờ
xã hội của huyện
(2) Quốc lộ 80, quốc lộ 54 ựi qua huyện, ựược nâng cấp sẽ thuận lợi cho sự
Trang 6(3) Huyện Lai Vung là huyện thuộc vùng ngập nông, nguồn nứơc ngọt dồi
dào, ñất ñai màu mở thuận lợi cho việc phát triển nền sản xuất nông nghiệp theo
hướng ña dạng hóa cây trồng, vật nuôi ñem lại hiệu quả kinh tế cao Có nhiều
ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển một nền kinh tế toàn diện
(4) Tuy vậy, Lai Vung là huyện nằm xa các thành phố, cảng, sân bay và các
trung tâm kinh tế lớn như Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, ðồng Nai,
Bình Dương… Nên ít ñược sự lan tỏa của các khu vực này và khó khăn trong
việc kiêu gọi ñầu tư lớn từ bên ngoài cho phát triển Công nghiệp
- Về Tài nguyên ðất ñai
Theo bản ñồ tỷ lệ 1/25.000, huyện Lai Vung có 02 nhóm ñất chính là:
+ Nhóm ñất phù sa: 11.046 ha, chiếm 46,42% diện tích tự nhiên
+ Nhóm ñất phèn: 10.417,79 ha, chiếm 43,79% diện tích tự nhiên
+ Sông rạch: 2.329,76 ha, chiếm 9,79% diện tích tự nhiên
P 2 Phù sa chưa phân dị Aric Tropic fluvaquents 2.569 10,80
Pl 3 Phù sa có tầng loang lỗ ñỏ vàng Aric Tropaquepts 4.129 17,35
SP2 5 ðất phèn tiềm tàng sâu Sulfic fluvaquents 43,00 0,19 Sj1 6 ðất phèn hoạt ñộng nông Typic sulfaquents 1.580,00 6,64 Sj2 7 ðấtt phèn hoạt ñộng sâu Sufic Tropaquepts 8.794,79 36,96
Trang 7* ðặc tính của từng nhóm ñất như sau:
- Diện tích 11.046 ha, chiếm 46,42% diện tích tự nhiên
- Phân bố gần khắp các xã, thị trấn trong huyện (trừ xã Long Thắng)
- Tính chất ñất phù sa: Chất hữu cơ khá cao, tương ứng lượng ñạm tổng số rất giàu (0,25 - 0,3%), hàm lượng Kali vào loại khá nhưng nghèo lân Cation kiềm trao ñổi cao và cân ñối giữa Ca++ và Mg++ (Ca++: 4-5 me/100g; Mg++: 2-3me/g), tỷ lệ Ca++/Mg++>1, CEC tương ñối cao (15-20 me/100g) Phản ứng dung dịch chất chua (PH KCL: 4-4,5) ðất phù sa có thành phần cấp hạt thay ñổi nhưng nhìn chung có sa cấu từ sét ñến thịt nặng
Phù sa ñược bồi ñắp (Pb)
- Diện tích 600 ha, chiếm 2,52% diện tích tự nhiên
- Phân bố ở 2 xã Phong Hòa và ðịnh Hoà
- Là loại ñất phù sa non trẻ nhất, phân bố dọc ven sông, kênh lớn, hàng năm ñược bồi ñắp nên phẫu diện ñồng nhất, chưa bị phân hóa, màu nâu tươi ñiển hình,
ñộ phì cao, thích hợp với cây ăn trái, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày
Phú sa chưa phân dị (P)
- Diện tích 2.569, chiếm 10,80% diện tích tự nhiên
- Phân bố ở các xã ven sông Hậu: Tân Hòa, Vĩnh Thới, Tân Thành, ðịnh Hòa và một ít ở xã Phong Hòa, Tân Phước
- Là loại ñất non trẻ thứ 2 sau ñất phù sa ñược bồi, phẫu diện bắt ñầu có sự biến ñổi, xuất hiện của các ñốm nâu vàng, là loại ñất có chất lượng khá tốt thích hợp với cây ăn trái, hoa màu và lúa
Phù sa tầng loang lỗ ñỏ vàng (Pf)
- Diện tích 4.129, chiếm 17,35% diện tích tự nhiên
- Phân bố chủ yếu ở xã Long Hậu, Vĩnh Thới, Tân Dương, Tân Thành, Tân Phước và Hoà Thành.Có diện tích lớn, phân bố sâu trong nội ñồnng, là loại ñất
ñã có quá trình phát triển, từng tích tụ khá rỏ với màu loang lỗ ñỏ, vàng, thích hợp cho trồng lúa
Trang 8ðất phù sa Gley (Pg)
- Diện tích 3.748, chiếm 15,75% diện tích tự nhiên
- Phân bố chủ yếu ở xã Tân Phước, Long Hậu, ðịnh Hòa
- Phân bố ở ñịa hình thấp, ngập nước, quá trình Gley hóa ở ngay tầng mặt, chất lượng ñất khá cao, thích hợp cho trồng lúa
- Diện tích 10.417,79 ha, chiếm 43,79% diện tích ñất tự nhiên
- Phân bố chủ yếu ở các khu vực xa sông, ñịa hình tương ñối thấp trũng ở ñịa hình thấp, ngập nước, quá trình Gley hóa ở ngay tầng mặt, chất lượng ñất khá cao, thích hợp cho trồng lúa
Tính chất của ñất phèn: trị số PH thấp, hàm lượng SO4- - nhìn chung vaò loại trung bình (lớn hơn 0,10 –0,20 %) ñất phèn có hàm lượng chất hữu cơ rất giàu (4 –11% OM), tương ñương lượng ñạm tổng số cao (N: 0,15 – 0,25%), rất giàu Kali (0,5 – 1,5%) lân tổng số hơi nghèo (0,05 – 0,07%) Các Cation kiềm trao ñổi khá cao, kể cả Ca++ và Mg++
ðất phèn tiềm tàng sâu (Sp2)
- Diện tích 43,00 ha, chiếm 0,19% diện tích ñất tự nhiên
- Phân bố ở xã Long Hậu ðất có tầng sinh phèn xuất hiện sâu > 50 cm, gây ñộc hại cho cây trồng nhưng không ơ mức nguy hiểm
ðất phèn hoạt ñộng nông (Sj1)
- Diện tích 1.580 ha, chieám 6,64% diện tích ñất tự nhiên
- Phân bố chủ yếu ở xã Long Thắng, Hòa Long, Phong Hòa ðất có tầng sinh phèn xuất hiện nông < 50 cm, nếu bị khô hạn dể gây ñộc hại cho cây trồng Cần có biện pháp thuỷ lợi khống chế không cho xì phèn và rửa phèn tốt ñầu mùa mưa
Trang 9Khả năng sử dụng: ðất phèn tầng sâu, ñiều kiện tưới tiêu tốt, trống lúa 2 – 3
vụ vẫn cho năng suất khá, không kém nhiều so với vùng ñất phù sa Tuy vậy, trồng màu hoặc lên líp làm vườn thì ñất phèn gặp nhiều trở ngại
1.1.2 Về thực trạng phát triển kinh tế_xã hội:
Trong những năm qua thực hiện ñường lối ñổi mới cơ chế quản lý Nhà nước, nền kinh tế ðồng Tháp nói chung và huyện Lai Vung nói riêng ñã dần ñi vào thế ổn ñịnh và có bước phát triển toàn diện với tốc ñộ cao cụ thể:
Sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua có sự tăng trưởng liên tục, chiếm
tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của khu vực kinh tế nhất cũng như toàn nền kinh tế huyện với các sản phẩm tương ñối ña dạng và phong phú Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch khá tích cực theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản
Mặc dù sản xuất còn gặp một số khó khăn khách quan như thiên tai, sâu bệnh nhưng nhờ sự chỉ ñạo kịp thời và có hiệu quả của các cấp chính quyền trong việc ñầu tư, nâng cấp, hoàn thiện các công trình thủy lợi, sử dụng giống mới ngành trồng trọt vẫn giữ thế phát triển ổn ñịnh
Năm 2008 diện tích ñất trồng lúa 3 vụ có 37.325 ha, trong ñó vụ mùa thực hiện ñược 14.442,7 ha, vụ ñông 11.316,9 ha và vụ hè thu 11.565,4 ha; năng suất lúa bình quân cả năm ñạt 41,64 tạ/ha, sản lượng lúa 155.422 tấn Cây rau màu, thực phẩm có diện tích 1.655 ha với các cây trồng có giá trị như: Dưa hấu, bắp vàng, sản lượng ñạt 16023 tấn các loại.Ngoài ra trên ñịa bàn huyện còn 464,17 ha ñất trồng cây ăn quả và khoảng 1243,16 ha dừa
Trong những năm qua ñàn gia súc, gia cầm của huyện chủ yếu phát triển ở hình thức chăn nuôi hộ gia ñình với quy mô nhỏ, vừa sử dụng thức ăn tổng hợp chế biến sẵn ñồng thời tận dụng các chế phụ phẩm trong nông nghiệp Các loại vật nuôi chính gồm:
Trang 10+ đàn gia cầm có 865 ngàn con, tăng 20,58 ngàn con (2,44%) so với năm 2007 Một số xã như Long Thắng, Hoà Long, Phong Hoà, có ựàn bò tăng nhanh, hiện nay mô hình trồng cỏ nuôi bò ựang phát triển mạnh ở hầu hết các xã trong huyện góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho lao ựộng nông nhàn
Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ựặc biệt là nuôi cá Diện tắch nuôi trồng thuỷ sản các loại là 4.655,15 ha, trong ựó có 3.967 ha chuyên nuôi thuỷ sản
và 688.15 ha nuôi kết hợp theo vụ
Sản xuất lâm nghiệp tuy không chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế khu vực nhất, song lại có vị trắ ựáng kể trong bảo vệ môi trường sinh thái, ựặc biệt là tại các cửa sông và khu vực ven biển Năm 2007 huyện ựã duy trì chăm sóc ựược 625,86 ha ựất lâm nghiệp có rừng, trong ựó rừng phòng hộ ven biển chiếm ựa số, trồng tre ở khu nhất của Dự án Vàm Hồ và trồng ựược khoảng 39 ngàn cây phân tán trong ựịa bàn các xã
Trong quá trình chuyển ựổi sang cơ chế mới, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của huyện ựã gặp rất nhiều khó khăn, nhưng dưới sự lãnh ựạo của đảng và các cấp chắnh quyền ựịa phương, các ựơn vị kinh tế ựã chủ ựộng liên kết, liên doanh, mở rộng mặt hàng, tìm kiếm thị trường, ựầu tư cải tạo công nghệ và coi trọng ựào tạo nâng cao trình kỹ thuật cho người lao ựộng đến nay nhiều ựơn vị sản xuất kinh doanh (bao gồm cả quốc doanh và ngoài quốc doanh) ựã hoạt ựộng có hiệu quả, năng suất, chất lượng sản phẩm từng bước ựược nâng cao thắch ứng với cơ chế mới và ựi vào phát triển ổn ựịnh
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2008 ựạt 355,266
tỷ ựồng (giá cố ựịnh 1994) tăng 21,27% so với năm 2006 Các sản phẩm chủ yếu gồm: Chế biến thuỷ sản các loại 2358 tấn, xay sát 118,61 ngàn tấn, gia công cơ khắ 11,3 tỷ ựồng, ựiện thương phẩm 38.345 ngàn Kw, chế biến thức ăn gia súc
567 tấn, ựóng tàu 9 chiếc, sửa chữa tàu nghe 140 chiếc, sản xuất bình ắc quy 1.430 cái, sản phẩm mây tre 1.896 sản phẩm
Trang 11Nhìn chung công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trên ñịa bàn huyện tuy có phát triển nhưng còn chậm, do xuất phát ñiểm thấp, thiết bị công nghệ sản xuất còn lạc hậu, mặt hàng chưa phong phú ña dạng, chất lượng sản phẩm chưa ñủ sức cạnh tranh trên thị trường, các mặt hàng xuất khẩu còn hạn chế.
Trong những năm gần ñây ngành Thương mại - Dịch vụ của huyện phát triển khá nhanh và ña dạng về loại hình Năm 2008, huyện có 3.247 cơ sở kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn nhà hàng, tăng gấp 3 lần số cơ sở so với năm 2000; trong ñó chủ yếu là hộ kinh doanh tư nhân và cá thể Tổng mức bán lẻ
và doanh thu của ngành thương mại - dịch vụ năm 2007 ñạt 494,584 tỷ ñồng, tăng gấp 2,45 lần so với năm 2000
Các hoạt ñộng dịch vụ thương mại, giao thông vận tải, tài chính, ngân hàng cũng từng bước phát triển, dần ñáp ứng ñược yêu cầu của nhân dân, phát huy ñược mọi thành phần kinh tế tham gia, trong ñó kinh tế Nhà nước ñóng vai trò chủ ñạo
Hệ thống chợ phát triển cả trong khu vực ñô thị và nông thôn với tổng số
43 chợ, trong ñó có 1 chợ loại I tại thị trấn Lai Vung, 2 chợ loại II tại An Ngãi Trung và Mỹ Chánh, còn lại là các chợ loại III, tuy nhiên cơ sở hạ tầng của nhiều chợ còn chắp vá, chưa ñược ñầu tư cải tạo, ảnh hưởng ñến quá trình lưu thông hàng hoá tại ñịa phương
Các hoạt ñộng tài chính, tiền tệ ñã tích cực khai thác các nguồn thu, ñảm bảo cân ñối ngân sách, tập trung ñầu tư cho các nhu cầu thiết yếu và các công trình trọng ñiểm
Tuy nhiên hình thức tổ chức khai thác các loại hình thương mại - dịch vụ trên ñịa bàn huyện chưa thật phong phú, cơ sở vật chất chưa ñược ñầu tư ñúng mức, chưa phát triển tiềm năng du lịch của ñịa phương vì vậy trong quá trình khai thác hiệu quả ñạt ñược
Trang 121.2 ðỊA ðIỂM THỰC TẬP
ðược Sự Cho Phép Của Nhà Trường Cùng Cơ Quan ðể Em ði Thực Tập Tại Văn Phòng ðăng Ký Quyền Sử Dụng ðất Huyện Lai Vung, Tỉnh ðồng
Tháp
1.2.1 Sơ lược về cơ quan:
- Văn Phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Lai Vung, tỉnh ðồng Tháp thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, ñược thành lập vào ngày 19 tháng
04 năm 2005 theo quyết ñịnh số 71/Qð của UBND huyện Lai Vung
- Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Lai Vung nằm ở phía Nam tỉnh ðồng Tháp giáp với các tứ cận sau:
+ Phía Bắc giáp huện Lấp Vò;
+ Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long;
+ Phía ñông giáp thị xã Sa ðéc và huyện Châu Thành;
+ Phía Tây giáp Thành phố Cần Thơ;
Nhìn chung vị trí ñịa lý của Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế – xã hội nói chung và tình hình sôi dộng nhất nói riêng, ñồng thời cũng là sức ép không nhỏ trong việc quản lý và sử dụng ñất
1.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
Văn Phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Lai Vung, Tỉnh ðồng Tháp bao gồm:
Trang 141.2.3 Chức năng, nhiệm vụ:
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng ựất huyện Lai Vung là cơ quan dịch
vụ công cộng có chức năng thực hiện ựăng ký quyền sử dụng ựất và các biến
ựộng về quyền sử dụng ựất, quản lý hồ sơ ựịa chắnh và giúp cho cơ quan Tài
nguyên và Môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chắnh về quản lý và sử
dụng ựất
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng ựất huyện Lai Vung chịu sư quản lý
toàn diện, trực tiếp của UBND huyện, ựồng thời chịu sự chỉ ựạo hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trường
Nhiệm vụ:
+ Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng ựất thực hiện việc ựăng ký quyền sử
dụng ựất ựối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết ựịnh của UBND cùng cấp
+ Lập và quản lý hồ sơ ựịa chắnh gốc, bản sao hồ sơ biến ựộng ựất ựai cho
Sở Tài nguyên và Môi trường
+ Thực hiện nhiệm vụ trắch lục bản ựồ ựịa chắnh, trắch sao hồ sơ ựịa chắnh,
dịch vụ cung cấp thông tin ựất ựai
+ Thu phắ, lệ phắ cho quản lý sử dụng ựất ựai và các khoản thu khác có liên quan ựến việc ựăng ký quyền sử dụng ựất theo quy ựịnh của pháp luật và nộp vào
kho bạc nhà nước
1.3 NỘI DUNG LIÊN QUAN đẾN TIỂU LUẬN
- Quy trình ựăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất tại huyện Lai
Vung, tỉnh đồng Tháp ựể cụ thể hoá việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất
trên ựịa bàn huyện nhằm xác ựịnh các nguyên nhân, những thuận lợi và khó khăn
ựang tồn tại trong thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ựể từ ựó ựề ra
giải pháp tốt nhất ựể khắc phục, ựồng thời tạo ựiều kiện cho nhà nước thực hiện
hiệu quả hơn công tác quản lý nhà nước về ựất ựai
- đánh giá ựược hiệu quả của Quy trình ựăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ựất tại huyện Lai Vung, tỉnh đồng Tháp
- Tìm hiểu nguyên nhân gây ra việc cấp giấy chứng nhận còn tồn ựọng từ
ựó ựề xuất phương pháp cấp nhanh chóng và có thể ứng dụng cho thời gian tới
Trang 15Ngoài ra ta cần chủ ñộng ñề xuất ra những biện pháp và phương hướng ñể
giải quyết cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược thuận lợi nhất
1.3.1 Ý nghĩa của việc cấp giấy chứng nhận:
+ Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất gớp phần tạo nên sự ổn ñịnh lâu dài cho các ñối tượng sử dụng ñất và là môt bước tiến mới trong nhận thức về quản lý ñất ñai
+ Cấp giấy chứng nhận là một giải pháp quan trọng nhằm khắc phục các tình trạng như: Tranh chấp ñất ñai, ñất vô chủ, sử dụng ñất kèm hiệu quả… ðồng thời tạo ñiều kiện cho các chủ thể sử dụng ñất ñược yên tâm ñầu tư ñể phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao hơn
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất còn tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng ñất của ñịa phương
1.3.2 ðăng ký cấp giấy chứng nhận, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
+ Hưởng thành quả lao ñộng, kết quả ñầu tư trên ñất;
+ Hưởng các lợi ích do công trình Nhà nước về bảo vệ, cải tạo ñất Nông Nghiệp;
+ ðược Nhà nước hướng dẫn và giúp ñỡ trong việc cải tạo, bồi bổ ñất Nông Nghiệp;
+ ðược Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm ñến quền sử dụng ñất hợp pháp của mình;
+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng ñất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm Pháp Luật về ñất ñai;
Trang 16Nghĩa vụ của người sử dụng ñất
+ Sử dụng ñúng mục ñích, ñúng ganh giới thửa ñất, ñúng quy ñịnh về sử
dụng ñộ sâu trong lòng ñất và chiều cao trên không, bảo vệ công trình công cộng trong lòng ñất và tuân thủ theo quy ñịnh của pháp luật;
+ ðăng ký quyền sử dụng ñất, làm ñầy ñủ thủ tục khi chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất, thế chấp, gớp vốn bằng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ ñất;
+ Tuân theo các quy ñịnh về bảo vệ Môi Trường không làm hại ñến lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất có liên quan;
+ Tuân theo các quy ñịnh của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng ñất; + Giao lại ñất khi Nhà nước có quyết ñịnh thu hồi ñất hoặc khi hết thời hạn
sử dụng ñất
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá tổng quát tình hình quản lý ựất ựai có liên quan ựến cấp GCNQSDđ
- đánh giá tình hình sử dụng ựất và biến ựộng ựất ựai trên ựịa bàn nghiên cứu
- đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQS ựất Nông nghiệp từ năm
2005 ựến nay
+ Số hộ ựược cấp
+ Diện tắch ựược cấp
+ Số giấy ựược cấp
+ Diện tắch còn lại phải cấp
- Phân tắch khó khăn, vướng mắc và hướng khắc phục trong quá trình cấp giấy
- đề xuất các giải pháp tăng cường công tác cấp giấy, những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSD ựất
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp ựiều tra phân tắch tổng hợp: tổng hợp các số liệu về tình hình cấp giấy ở từng xã ựể ựưa ra nhận xét chung
- Phương pháp so sánh: so sánh tình hình cấp giấy, kết quả ựạt ựược qua các năm, rút ra những bài học kinh nghiệm, những thuận lợi và khó khăn tồn tại
- Phương pháp thống kê: Thống kê các nguồn số liệu về kinh tế_ xã hội,
Trang 18hổ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Tổng cục ñịa chính, năm 1998 Thông tư số 346/1998/TT-TCðC ngày 16/03/1998 của Tổng Cục ðịa Chính hướng dẫn thủ tục ñăng ký ñất ñai, lập hồ
sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
- Quyết ñịnh số 08/2006/Qð-BTNMT, ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy ñịnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
- Quyết ñịnh số 25/2004/Qð-BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật ñất ñai 2003
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa chính
- Quyết ñịnh số 44/2007/Qð-UB ngày 13/08/2007 của UBND tỉnh ðồng Tháp về việc ban hành quy ñịnh về phí ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính, phí thẩm ñịnh cấp quyền sử dụng ñất, phí khai thác và sử dụng tài liệu ñất trên ñịa bàn tỉnh ðồng Tháp
- Quyết ñịnh 59/2005/Qð-UB, ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh ðồng Tháp quy ñịnh về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa" thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
- Nghị ñịnh số 04/2007/Qð-UBND, ngày 12/07/2007 của UBND tỉnh ðồng Tháp về việc ban hành quy ñịnh về thu lệ phí ñịa chính trên ñịa bàn tỉnh ðồng Tháp
Trang 19Các quy ñịnh chung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất phải ñảm bảo các yêu cầu sau ñây:
+ Thể hiện ñầy ñủ, ñúng quy cách của giấy chứng nhận, nội dung không có thông tin phải gạch bỏ bằng một nét ngang (-)
+ Các nội dung viết giấy phải chính xác, thống nhất với ñơn ñăng ký
ñã ñược duyệt và quyết ñịnh cấp giấy chứng nhận, sổ ñịa chính
+ Trên trang 2 của giấy chứng nhận chỉ viết một kiểu chữ, một loại mực theo ngôn ngữ tiếng việt, chữ viết rõ ràng, không sửa chữa
ðối tượng ñược cấp giấy chứng nhận:
Theo luật ñất ñai năm 2003 thì mọi tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất hợp pháp sẽ ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Trong trường hợp thửa ñất có nhiều cá nhân, hộ gia ñình và tổ chức sẽ cấp ñến từng tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân
- Người ñang có quyết ñịnh giao ñất
- Người ñang có quyết ñịnh cho thuê ñất
Trang 20* Cấp giấy ñến từng ñối tượng sử dụng ñất xác ñịnh ñược mục ñích sử dụng như:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trong trường hợp có tài sản gắn liền với ñất
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho hộ gia ñình, cá nhân trong trường hợp thửa ñất có vườn ao
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người có nhà ở thuộc sở hữu chung
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước ñang sử dụng ñất nông nghiệp
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất sử dụng cho kinh
ðiều kiện cấp giấy chứng nhận:
- Phải có bản ñồ ñịa chính (ñối với các xã vùng ñồng bằng và bản ñồ tổng quan ñối với các xã miền núi)
- Phải có sổ ñịa chính nhà nước
- Có cán bộ ñịa chính xã
- Người sử dụng ñất, Doanh nghiệp sử dụng ñất muốn ñược cấp quyền
sử dụng ñất phải có hai ñiều kiện như sau: