Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất:.... Xuất phát từ nhu cầu thực tế ở ñịa phương và hướng phát triển trong t
Trang 1Trần Văn Bạn
Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn TX Tân An
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ii
Phiếu ñánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp iii
Nhận xét của giáo viên iv
Lời cảm ơn v
Danh sách chữ viết tắt vi
Mục lục vii
Danh sách bảng x
Danh sách hình xi
MỞ ðẦU 1
Lý do chọn ñề tài 1
Mục ñích và yêu cầu 2
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Sơ lược về thị xã Tân An 5
1.1.1 ðiều kiền tự nhiên 5
1.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 10
1.1.3 Kinh tế - xã hội 14
1.1.4 Phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của Thị xã Tân An 22
1.2 SƠ LƯỢC VỀ CƠ QUAN 26
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng ðăng k ý quyền sử dụng ñất thị xã Tân An 26
1.2.2 Vị trí và chức năng 27
1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 27
1.2.4 Cơ cấu nhân sự 28
Trang 31.3 SƠ LƯỢC VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG đẤT 30
1.3.1 Khái quát về quyền sử dụng ựất 30
1.3.2 đăng ký ựất ựai 35
1.3.3 Hồ sơ ựịa chắnh 36
1.3.4 Khái niệm về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất 36
1.3.5 Những văn bản có liên quan ựến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất 36
1.3.6 Quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ban ựầu 37
1.3.7 Ý nghĩa công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất: 38
1.3.8 Hiệu quả, tác dụng của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất : 41
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 42
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 43
3.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG đẤT TRÊN đỊA BÀN THỊ XÃ TÂN AN: 43
3.1.1 Công tác giao ựất, cho thuê ựất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất: 43
3.1.2 Công tác chuyển quyền, chuyển mục ựắch sử dụng ựất 44
3.2 đÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG đẤT QUA CÁC THỜI KỲ: 44
3.2.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất từ khi có luật ựất ựai 1993 ựến năm 2000: 44
3.2.2 đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất từ năm 2000 ựến 30/6/2004: 46
Trang 43.2.3 đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ựất từ 01/7/2004 ựến 01/7/2007: 49
3.2.4 đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất từ 01/7/2007 ựến 31/12/2008: 50
3.3 đÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG đẤT: 54
3.3.1 Tình hình triển khai ựăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất tại ựịa bàn thị xã Tân An: 54
3.3.2 Quy trình thủ tục ựăng ký lần ựầu cho hộ gia ựình, cá nhân ựang sử dụng ựất tại xã, thị trấn: 55
3.3.3 Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất: 59
KẾT LUẬN Ờ KIẾN NGHỊ 62
KẾT LUẬN: 62
KIẾN NGHỊ: 62
PHỤ CHƯƠNG 64
Thống kê số tờ bản ựồ ựịa chắnh thị xã Tân An 64
Diện tắch , cơ cấu nhóm ựất sản xuất nông nghiệp năm 2005 65
Diện tắch, cơ cấu ựất chuyên dùng năm 2005 66
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Thống kê diện tích các ñơn vị hành chính
trên ñịa bàn thị xã Tân An 6
Bảng 2: Tổng sản phẩm quốc nội giai ñoạn 2003 - 2005 14
Bảng 3: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế 14
Bảng 4: Cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2003 - 2005 thị xã Tân An 15
Bảng 5: Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp - TTCN 18
Bảng 6: Hiện trạng giao thông thị xã Tân An 25
Bảng 7:Thống kê số lượng cấp GCNQSDð khi có Luật ðð năm 1993 ñến 2000 43
Bảng 8: Thống kê tình hình cấp GCNQSDð năm 2000-31/6/2004 47
Bảng 9: Thống kê tình hình cấp GCNQSDð từ 01/7/2004 ñến 01/7/2007 50
Bảng 10: Thống kê tình hình cấp GCNQSDð từ 01/7/2007 ñến 31/12/2008 52
Bảng 11: Hợp số liệu cấp GCNQSDð qua các giai ñoạn: 53
Trang 6quyền sử dụng ñất qua các giai ñoạn: 53
Trang 7MỞ ðẦU
Lý do và mục ñích chọn ñề tài:
ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quí báo mà thiên nhiên ñã ban tặng cho loài người ðất ñược hình thành tồn tại trước sự ra ñời của con người ðất là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng và là tư liệu sản xuất ñặc biệt của mọi chế ñộ xã hội
Nó gắn liền với lịch sử ñấu tranh giải phóng của dân tộc ðất nước ta ñã trãi qua hơn 4000 năm chống phương Bắc, hơn trăm năm phương Tây nhằm ñô hộ Nhưng dân tộc ta ñã ñứng lên ñấu tranh và giành ñược ñộc lập như ngày nay Chính vì thế, chúng ta những người ñang sống trong hoà bình tự do cần phải có trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ và cải tạo nguồn tài nguyên vô giá này ðến ñây, ta
khẳng ñịnh một ñiều rằng: “ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia”
Trong những năm gần ñây, nền kinh tế ñất nước có sự phát triển khá toàn vẹn Khi cơ chế thị trường vận hành, tài nguyên ñất trở thành một trong những ñộng lực hết sức quan trọng trong sự phát triển và có vai trò hết sức to lớn tác ñộng ñến nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, nhất là ñất ñô thị Loại ñất có giá trị cao hơn nhiều lần so với các loại ñất ở khu vực khác Ngoài ra vì ñất ñô thị ñược sử dụng vào các mục ñích: kinh doanh, thương mại, sinh lời cao Mặc dù vậy, ñất ñô thị ở nước ta hầu hết không ñược quản lí chặt chẽ trong thời gian dài, thiếu các chủ trương chính sách pháp luật và hiện tại chưa có một hệ thống thích hợp về ño ñạc và hồ sơ ñịa chính thống nhất trên cả nước Chính vì yêu cầu ñặt ra cho công tác quản lí ñất ñô thị hết sức cấp bách Vì lẽ ñó mà Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992 nêu rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy ñịnh và theo pháp luật ñảm bảo sử dụng ñúng và có hiệu quả” ðiều 18
Cuối thế kỉ 20 dân số ở các quốc gia gia tăng, làm cho nhu cầu về ñất hết sức cần thiết cho các mục ñích: Xây dựng, công trình công cộng Việt Nam cũng
Trang 8không nằm ngoài tình hình chung ñó ðảng và nhà nước ta xác ñịnh vấn ñề nhà ở
là vấn ñề quan trọng và phức tạp trong giai ñoạn hiện nay cần ñược giải quyết Hiện nay, ở nước ta tốc ñộ ñô thị hóa nhanh ñòi hỏi sự quản lí chặt chẽ ñảm bảo
vẻ mỹ quan ñô thị, hạn chế những tiêu cực do cơ chế thị trường làm nảy sinh, giảm bớt những phức tạp do mối liên hệ giữa người sử dụng ñất với nhau ðồng thời từng bước ñưa các hoạt ñộng ñất ñai ñi vào nề nếp và ñảm bảo những quyền lợi của người sử dụng ñất
Thị xã Tân An, trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Long an, là cửa ngỏ kinh tế của các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long với thành phố
Hồ Chí Minh và với các tỉnh khác Một khu vực ñô thị hóa mạnh và hướng tới sẽ ñược phát triển thành thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An vào năm 2010 ðể ñáp ứng ñược yêu cầu ñó, công tác quản lý ñất ñai cũng ñưa vào khuôn khổ và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất rất ñược chú trọng quan tâm Xuất phát từ nhu cầu thực tế ở ñịa phương và hướng phát triển trong tương lai, thị xã Tân An ñã và ñang ñược ñẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng gặp không ít khó khăn làm chậm tiến ñộ cấp giấy và chủ sử dụng ñất qua trình sử dụng gặp nhiều khó khăn
Từ những yêu cầu thực tế trên, ñược sự phân công của Trường và sự cho phép của Ủy ban nhân dân Thị xã cùng phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Tân An, Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thị xã Tân An, tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn thị
Trang 9- đưa ra những kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, xác ựịnh những thuận lợi, khó khăn, những mặt tồn tại của quá trình cấp giấy chứng nhận
và ựề xuất những giải pháp
Yêu cầu:
- Thu thập ựầy ựủ các số liệu và phản ánh ựúng thực trạng tình hình quản lý
sử dụng ựất, ựăng ký cấp giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng ựất trên ựịa bàn thị xã
- đánh giá ựược tình hình ựăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất qua các năm
- Tuân thủ các văn bản pháp luật về quản lý nhà nước ựối với ựất ựai
- Tìm ra những khó khăn thuận lợi ựể ựề xuất hướng hoàn thiện
đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
đối tượng nghiên cứu:
- Quy trình thủ tục, kết quả ựăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất qua các năm
- Các vấn kinh tế xã hội ảnh hưởng ựến công tác ựăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất
- Công tác quản lý ựất ựai ảnh hưởng ựến quá trình ựăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất trên ựịa bàn
- Quy trình cấp giấy, hồ sơ cấp giấy, các văn bản có hiệu lực liên quan ựến công tác cấp giấy
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: đề tài tập trung nghiên cứu ựánh giá công tác ựăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ban ựầu cho hộ gia ựình cá nhân trên ựịa bàn thị xã Tân An
- Thời gian: từ năm 2000 Ờ 2008
Ý nghĩa thực tiễn:
Khi nền kinh tế thị trường ựã hình thành và ựi vào ổn ựịnh, tạo ựiều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội, thì ựất ựai là nhân tố luôn có những biến
Trang 10ñộng mạnh và liên tục ngày càng có chiều hướng gia tăng, nhất là những ñịa phương ñang ñô thị hóa mạnh
Trước thực tế ñó, việc tìm hiểu các quy ñịnh của luật về công tác ñăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, tìm hiểu tình hình thực tế thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận, tìm ra những khó khăn Vướng mắc, từ ñó có những giải pháp thiết thực khắc phục những tồn tại, hoàn thiện hệ thống quy trình, ñồng thời góp phần vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính trong thời gian tới Từ ñó, công tác cấp giấy ñược nhanh chóng và sử dụng, quản lý ñất trên ñịa bàn có hiệu quả và khoa học hơn
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ THỊ XÃ TÂN AN:
1.1.1 điều kiền tự nhiên:
+ Vị trắ ựịa lý:
địa bàn thị xã Tân An là vùng ựất phù sa cặp hai bờ sông Vàm Cỏ Tây, có Quốc lộ 1A - trục ựường bộ huyết mạch quan trọng bậc nhất nối đông Nam Bộ với ựồng bằng Sông Cửu Long chạy qua, ựoạn chạy qua Tân An dài 10,5 km Thị xã Tân An cách Thành phố Hồ Chắ Minh 47 km về phắa Tây Nam theo Quốc lộ 1A và có tọa ựộ vị lý: 106021Ỗ ựến 106027Ỗ kinh ựộ đông, 10020Ỗ ựến
10000Ỗ vĩ ựộ Bắc
- Phắa Bắc giáp huyện Thủ Thừa
- Phắa đông giáp huyện Tân Trụ
- Phắa Nam giáp huyện Châu Thành
- Phắa Tây giáp Tỉnh Tiền Giang
Qua nhiều lần thay ựổi về ựịa giới hành chắnh, hiện nay thị xã Tân An gồm 9 phường và 5 xã với tổng diện tắch tự nhiên 8192,64 ha, dân số 121.337 người (dân
số trung bình năm 2005)
Trang 12Bảng 1: Thống kê diện tích các ñơn vị hành chính trên ñịa bàn thị xã
Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Tân An, 2005
Thị xã Tân An là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật của tỉnh Long An, là cửa ngõ kinh tế của các tỉnh ðồng bằng Sông Cửu Long với Thành Phố Hồ chí Minh và các tỉnh khác, với sự giao lưu thuận lợi bằng các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 62, tỉnh lộ 21, tỉnh lộ 838 và sông Vàm Cỏ Tây
ðây là lợi thế quan trọng góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Long An nói chung, thị xã Tân An nói riêng Tuy nhiên, cũng sẽ nẩy sinh nhiều vấn ñề phức tạp trong quản lý, sử dụng ñất ñai trên ñịa bàn thị xã nhất là trong thời kỳ mở cửa của ñất nước
Trang 13Thị xã Tân An nằm trong vùng giãn nở của ñịa bàn kinh tế trọng ñiểm phía Nam có ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển công nghiệp, tiếp nhận ñầu tư và sự chuyển giao công nghệ tiên tiến Trên thực tế thị xã Tân An ñã là một trung tâm chế biến, bảo quản và giao dịch nông - thuỷ sản hàng hoá của ñồng bằng Sông Cửu Long nhất là lúa gạo ðây là ñiều kiện rất thuận lợi ñể thị xã tiếp cận nhanh chóng các thông tin mới nhất trong các huyện của tỉnh kể cả toàn quốc, hoà nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển các loại dịch vụ hình thành các ñiểm trung chuyển hàng hoá giữa các tỉnh miền Tây lên Thành Phố Hồ Chí Minh và ngược lại
+ ðịa hình - ñịa chất công trình:
* ðặc ñiểm ñịa hình của Thị xã Tân An: Cũng là ñặc ñiểm chung của ñồng
Bằng sông Cửu Long Tại ñây, ñịa hình ñược bồi ñắp một cách liên tục và ñiều ñặng dẫn ñến sự tạo thành ñồng bằng có bề mặt bằng phẳng nằm ngang khá ñiển hình ðộ cao tuyệt ñối biến ñổi từ 0,5 - 2,0 m, trung bình từ 1,0 - 1,6 m ðặc biệt
lộ ra một giồng cát chạy từ Tiền Giang qua Tân Hiệp lên ñến Xuân Sanh (Lợi Bình Nhơn) với ñộ cao thường biến ñổi từ 1,0 - 3,0 m
Nhìn chung ñịa hình thị xã Tân An tương ñối thấp, dễ bị tác ñộng khi triều cường hoặc lũ ðồng Tháp Mười tràn về
* ðịa chất công trình: có thể chia ra làm 3 khu vực:
- Khu vực 1: Phần lớn phía bờ Bắc và một phần dọc phía bờ Nam sông Vàm
Cỏ Tây các lớp mặt bao gồm: sét, bùn sét, các lớp dưới Pleitoxen chịu lực tốt thuận lợi nhiều cho xây dựng
- Khu vực 2: Phần nhỏ hẹp phía Tây Nam thị xã thuộc ñịa hình giồng cát có
ñộ cao từ 1-1.5 m, nền ñất ñược cấu tạo bởi trầm tích của nguồn gốc ven bờ biển với thành phần là cát, cường ñộ chịu nén xấp xỉ 2kg/cm2, thuận lợi cho xây dựng
- Khu vực 3: Phần nhỏ hẹp phía tây Nam thị xã thuộc ñịa hình tích tụ ven biển, nền ñất ñược cấu tạo bởi trầm tích Thành phần là sét dẻo chảy trên mặt bùn không thuận lợi cho xây dựng
Trang 14+ Khí hậu:
Thị xã Tân An nằm trong nền chung của vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, cận xích ñạo, ít gió bão lớn, nền nhiệt cao và ổn ñịnh Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11
- Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau
* Nhiệt ñộ: Số liệu quan trắc của Trạm Tân An cho thấy: nhiệt ñộ không khí bình quân là 27 0C thấp hơn so với số liệu quan trắc của Trạm Hiệp Hòa (27,7 0C)
và Trạm Mộc Hóa (27,2 0C) Nhiệt ñộ không khí trung bình thấp nhất 20,6 0C, trung bình cao nhất 32,9 0C
* N ắng: Thời gian chiếu sáng ở Thị xã Tân An dao ñộng từ 6,8 ñến 7,5
giờ/ngày (trung bình là 7,2 giờ/ngày) Số giờ nắng cao nhất có thể ñạt từ 10 - 11 giờ/ngày, thấp nhất là 3 - 4 giờ/ngày
Tháng nhiều nắng nhất vào tháng 4,5 trung bình ñạt 255 - 270 giờ/tháng Tháng 9 - 10 là tháng ít nhất, trung bình 90 - 125 giờ/tháng
* L ượng mưa: Lượng mưa trung bình nhiều năm ño ñược ở Trạm Tân An là
1.532 mm Tuy nhiên lượng mưa phân bố không ñều theo thời gian trong năm Mùa mưa chiếm tới 85% lượng mưa cả năm
Lượng mưa các tháng trong mùa mưa khoảng 110 - 250 mm/tháng Trong mùa mưa thường có những ñợt mưa ít hoặc không mưa liên tục từ 7 - 12 ngày vào các tháng 7 - 8 gây ra những ñợt hạn ngắn Mùa khô rất ít mưa, nhất là các tháng
1, 2, 3, lượng mưa trong các tháng này chỉ khoảng dưới 10 mm/tháng
* L ượng bốc hơi, ñộ ẩm:
- Bốc hơi:
+ Tân An nằm trong vùng có lượng bốc hơi lớn
+ Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm: 1173 mm
+ Lượng bốc hơi trung bình ngày: 3,3 mm
+ Lượng bốc hơi ngày cao nhất: 7,3 mm
+ Lượng bốc hơi ngày thấp nhất: 2,4 mm
Trang 15Nhìn chung chênh lệch bốc hơi giữa các tháng trong năm ắt hơn so với chênh lệch mưa
- độ ẩm: tương ựối ổn ựịnh trong năm
Gió Bắc xuất hiện tháng 11 - 12 tốc ựộ 2,3 - 2,5 m/s
Gió đông Bắc xuất hiện ắt, vào tháng 1 với tốc ựộ trung bình 2,5 m/s
Hằng năm ở thị xã Tân An có khoảng 100 - 120 ngày giông, tập trung từ tháng 4 ựến tháng 10 Tốc ựộ gió trong cơn giông có thể lên 30 Ờ 40 m/s theo hướng Tây hoặc Tây Nam
Với ựặc ựiểm khắ hậu của Thị xã Tân An như trên, trong qui hoạch sử dụng ựất ựai cần lợi dụng chế ựộ nhiệt cao, ựộ ẩm khá ựể bố trắ nhiều vụ cây trồng trong năm đồng thời ựể hạn chế bốc hơi nước vật lý trong mùa khô, làm ựất bốc hơi
217 - 235 cm đỉnh triều cực ựại tháng 12 là 150 cm Một chu kỳ triều khoảng 13-
14 ngày Do biên ựộ triều lớn, ựỉnh triều vào ựầu mùa gió chướng nên sông rạch bị xâm nhập mặn
Trang 16ha, chiếm 7,07% diện tích tự nhiên (ñất phèn ở Tân An có tầng sinh phèn và tầng phèn sâu ít ñộc hại với cây trồng) Trong 3 nhóm ñất ñược phân thành 7 loại ñất,
cụ thể như sau:
* Nhóm ñất phù sa:
- ðất phù sa Gley (ký hiệu Pg): có diện tích 53,04 ha, chiếm 1,16% diện tích ñất phù sa, và chiếm 0,65% diện tích ñất tự nhiên, loại ñất này chỉ có ở Lợi Bình Nhơn
- ðất phù sa có tầng loang lổ ñỏ vàng (ký hiệu Pf) có diện tích 4.528,58 ha chiếm 98,84% diện tích ñất phù sa, và chiếm 55,28% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung nhiều ở các xã Khánh Hậu 7.844,70 ha, An Vĩnh Ngãi: 651,13 ha, Lợi Bình Nhơn: 544,25 ha, Nhơn Thạnh Trung: 627,99 ha, Phường 6: 407,26 ha, Bình
Trang 17Tâm 365,09 ha, Phường 5: 352,94 ha, Phường 4: 282,92%, Hướng Thọ Phú 246,47 ha, Phường 3: 193,71 ha, Phường 1 và Phường 2 có diện tích không ñáng
kể với 11,42 ha
* Nhóm ñất phèn:
- ðất phèn tiềm tàng sâu (ký hiệu 45,26 ha chiếm 7,81% diện tích ñất phèn
và chiếm 0,55% diện tích tự nhiên, loại ñất này chỉ có ở xã Hướng Thọ Phú
- ðất phèn tiềm tàng rất sâu (ký hiệu Sp3M) có diện tích 358,76 ha chiếm 61,90% diện tích ñất phèn và chiếm 4,38 diện tích tự nhiên Loại ñất này phân bố
ở xã Hướng Thọ Phú 180,12 ha, xã Lợi Bình Nhơn 178,64 ha
- ðất phèn tiềm tàng rất sâu, mặn (ký hiệu Sp3M): diện tích 55,30 ha chiếm 9,54% diện tích ñất phèn và chiếm 0,67% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã Bình Tâm 40,83 ha, xã Nhơn Thạnh Trung 11,30 ha, Phường 3: 3,17 ha
- ðất phèn hoạt ñộng sâu (ký hiệu Sj2): diện tích 120,23 ha, chiếm 20,75% diện tích nhóm ñất phèn và chiếm 1,47% diện tích tự nhiên, phân bố ở xã Hướng Thọ Phú 105,32 ha, Phường 5: 14,91 ha
* Nhóm ñất xáo trộn:
ðất líp: diện tích 2.800,03 ha, chiếm 34,18% diện tích tự nhiên, phân bố ở khắp xã, phường thuộc thị xã, phân bố như sau: xã Khánh Hậu 320,80 ha, Phường 6: 296,11 ha, xã Lợi Bình Nhơn 291,68 ha, Phường 3: 270,67 ha, Phường 4: 261,25 ha, Phường 5: 258,88 ha, xã Hướng Thọ Phú 242,5 ha, xã An Vĩnh Ngãi 234,33 ha, xã Bình tâm: 220,29 ha, xã Nhơn Thạnh Trung: 208,30 ha, Phường 2: 142,01 ha và Phường 1: 53,12 ha
Còn lại là sông rạch với diện tích 231,45 ha, chiếm 2,83% diện tích tự nhiên
+ Tài nguyên nước:
* Nước mặt:
Tài nguyên nước mặt ở Tân An khá phong phú với sông chính là Vàm Cỏ Tây và hệ thống kênh rạch khá dày ñặc
Trang 18Sông Vàm Cỏ Tây chảy xuyên qua Long An theo hướng Tây Bắc - đông Nam đoạn chảy qua thị xã Tân An có chiều dài 15,8 km, ựộ sâu trung bình 15m Nguồn nước chủ yếu do sông Tiền tiếp sang qua kênh Hồng Ngự và kênh Cái Cỏ Kênh Bảo định: nối thông từ sông Vàm Cỏ Tây tới sông Tiền tại Thành phố
Mỹ Tho đoạn chảy qua thị xã Tân An khoảng 8km
Rạch Chanh: nối thông từ kênh Nguyễn Tiếp tới sông Vàm Cỏ Tây đoạn chảy qua thị xã Tân An dài khoảng 2,85 km
Rạch Châu Phê: nối thông từ kinh Nguyễn Tiếp tới sông Vàm Cỏ Tây, ựoạn chảy qua Thị xã Tân An dài 4,15 km
Ngoài ra còn có rạch Bình Tâm (4,1 km), rạch Cần đốt (4,7 km)
Nhìn chung nguồn nước trên các sông rạch khá phong phú Tuy nhiên trở ngại lớn nhất của việc dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất ở Tân An là nước ở các kênh rạch thường bị nhiễm mặn, phèn và ngày càng bị ô nhiễm do chất thải gây nên Nguồn nước sông Vàm Cỏ Tây chủ yếu cho sông Tiền tiếp sang qua Kinh Hồng Ngự, kinh Cái Cỏ hiện ựang ựáp ứng cho sản xuất và sinh hoạt không chỉ riêng cho thị xã Tân An mà cho cả 5 huyện đồng Tháp Mười
Một nguồn nước mặt quan trọng ựối với thị xã Tân An là nước mưa Với lượng mưa 1.200 - 1.600 mm/năm ựã bổ sung nguồn nước quan trọng cho sinh hoạt, nhất là các vùng bị nhiễm phèn, mặn Tuy nhiên việc sử dụng nước mưa cần
có biện pháp xây dựng phương tiện lưu trữ nước
* Nước ngầm:
Nhìn chung chất lượng nước ngầm ở Long An nói chung ựược ựánh giá là khá tốt, ựủ tiêu chuẩn sử dụng phục vụ cho sinh hoạt Kết quả phân tắch một số mẩu nước ngầm ở thị xã cho thấy pH = 5,3 - 7,8, C = 8-200mg/l, Fe = 1,28 - 41,8 mg/l
Theo số liệu khảo sát và tắnh toán của liên ựoàn 8 ựịa chất thủy văn, trữ lượng nước ngầm của thị xã Tân An là trên 133.000 m3
* Nước khoáng:
Trang 19Ở ñộ sâu 400 m tại phường Khánh Hậu, Thị xã Tân An có mỏ nước khoáng
ñã và ñang ñược khai thác bỡi Công ty liên doanh nước khoáng Việt Nam, nước khoáng Lavie ñược ñánh giá ñạt tiêu chuẩn quốc tế, thời gian tới cần tiếp tục nghiên cứu ñể khai thác ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn và cần có những biện pháp hữu hiệu ñể bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này
+ Tài nguyên nhân văn:
Theo “ñịa chí Long An” khu vực thị xã Tân An ñược khai phá từ rất sớm, nhiều người Việt ñến ñịnh cư tại ñây vào những thập niên cuối của thế kỷ 17 Khi
ấy những người dân nghèo miền Trung di dân vào vùng ðồng Nai, Gia ñịnh rồi di chuyển dần xuống phía Nam, ñịnh cư ở 2 bên lưu vực sông Vàm Cỏ, bằng ñường
bộ và ñường thủy ðường thủy ñi từ biển thẳng vào cửa Xoài Rạp ðồng thời, với luồng di dân trên người dân Mỹ Tho và các tụ ñiểm bờ Bắc sông Tiền ngược dần lên khu vực Sông Vàm Cỏ Tây tại sông Cái Yến, nay là xã Khánh Hậu, Thị xã Tân
An là một trong những ñiểm ñịnh cư tương ñối sớm của Tỉnh Long An ðầu thế
kỷ 18 Nguyễn Cửu Vân sau khi ñánh quân Cao Miên rút về trú quân tại Vũng Gù (1705) ñã tổ chức ñào kênh, lập ñồn ñiền, xây ñồn lũy phòng vệ ở khu vực này ðến cuối thế kỷ 18 thì vùng này ñã trở nên trù phú, dân cư ñông ñúc và sinh sống bằng sản xuất nông nhiệp là chính
Do có nguồn gốc ña dạng, gồm những con người từ nhiều nơi ñến, nên cộng ñồng dân cư ở Tân An có kiến thức, có tay nghề, kinh nghiệm sản xuất và vốn văn hóa dân gian cũng ña dạng, phong phú Tuy là một thị xã không lớn so với một số thị xã khác ở vùng châu thổ nhưng Tân An cũng nổi tiếng ở Nam kỳ với những nét ñộc ñáo về cảnh sắc, về phong cách sinh hoạt ñầy bản sắc dân tộc (ñá cá lia thia, ñua thuyền…) ðây cũng là nơi có khá nhiều di tích lịch sử văn hóa như Lăng mộ Nguyễn Huỳnh ðức, xã Khánh Hậu và gần 100 ngôi ñình, miếu, chùa, thánh thất…
Với ñặc ñiểm tài nguyên nhân văn như trên, ngày nay dưới sự lãnh ñạo của ðảng, thị xã Tân An ñang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa cùng với công cuộc ñổi mới của ñất nước, của tỉnh, sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên ñất cho các mục ñích phát triển Kinh tế - Xã hội và An ninh - Quốc phòng
Trang 201.1.3 Kinh tế - xã hội:
+Thực trạng phát triển kinh tế xã hội:
- T ăng trưởng kinh tế:
Năm 2001, tổng giá trị sản phẩm (GDP) của thị xã ñạt 795,912 tỷ ñồng Năm
2005 GDP của thị xã ñạt 1.363.304 tỷ ñồng (theo giá Cð 94) Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân giai ñoạn 2001 - 2005 là 13,58%/năm Năm 2005 nông lâm thủy sản tăng 0,20%; công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 17,47%, thương mại - dịch
Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Tân An, 2005
Bảng 3: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
Trang 21Hình 1: Biểu Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế ñã có sự chuyển dịch ñúng hướng, phù hợp với tình hình thực
tế của ñịa phương, tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng: nông lâm thủy sản giảm so với năm 2005, tỷ trọng giá trị sả xuất ngành công nghiệp xây dựng tăng lên 53,50% năm 2007, thương mại dịch vụ tăng lên 41,25% năm 2007 và tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông lâm ngư nghiệp giảm còn 5,25% năm 2007
Bảng 4: Cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2003 - 2005 thị xã Tân An
- Khu v ực kinh tế nông nghiệp:
Những năm gần ñây sản xuất nông nghiệp có những bước phát triển tương ñối toàn diện và khá ổn ñịnh Cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp ngày càng ñược
Trang 22tăng cường Việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật luôn ñược coi trọng, sản xuất nông nghiệp ñi theo hướng ñưa cây, con giống mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn thay thế cây con giống cũ kém hiệu quả kinh tế ðặc biệt ngành nông nghiệp thị xã ñã chuyển sang sản xuất cây con giống
Tổng giá trị sản xuất của ngành theo giá thực tế tăng từ 152,758 tỷ ñồng năm 2005; năm 2006 tăng lên ở mức 192,123 tỷ ñồng Xét về mặt tổng thể tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành nông nghiệp 2001 - 2005 là 6,77% Về cơ cấu tổng sản phẩm ngành có xu hướng giảm mạnh từ 9,18% năm 2001 xuống còn 5,25% năm 2005
Tuy cơ cấu kinh tế của thị xã ñã ñược xác ñịnh là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Nhưng trong những năm qua nông nghiệp vẫn ñược chú ý phát triển
và có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Mặc dù sản xuất nông nghiệp của thị xã trong quá trình ñô thị hóa diễn ra nhanh, diện tích ñất nông nghiệp hàng năm giảm bình quân 150 – 200 ha, song sản lượng lương thực giảm không ñáng
bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, tăng cường ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, thực hiện tốt công tác khuyến nông, ñã ñưa năng suất cây trồng tăng nhanh Năng suất lúa cả năm tăng từ 41,18 tạ/ha (năm 2001) lên 44,65 tạ/ha (năm 2005), sản lượng lương thực giảm từ 52.720 tấn năm 2001 xuống còn 50.876 (năm 2005) Bình quân lương thực trên ñầu người giai ñoạn năm 2001 - 2005 ñạt trên
438 kg/người/năm
Trang 23đàn gia cầm bị thiệt hại tụt giảm tổng ựàn lớn do dịch cúm gia cầm mấy năm vừa qua, mặc dù các ngành, các cấp ựã tập trung giải quyết khắc phục hậu quả dịch cúm tuy nhiên ựến nay diễn biến dịch cúm vẫn diển ra hết sức phức tạp, ựàn gia cầm có nguy cơ giảm rất mạnh, gây tổn thất lớn cho các hộ chăn nuôi
*V ề nuôi trồng thủy sản:
Ngành nuôi trồng thủy sản của thị xã phát triển khá nhanh, diện tắch và sản lượng thủy sản tăng nhanh từ 86 ha, sản lượng 274 tấn năm 2001 lên 323 ha, sản lượng 566 ha năm 2005 (theo số liệu thống kê ngành thủy sản) Năm 2005, giá trị sản xuất ngành thủy sản ựạt 6.500 triệu ựồng (tắnh theo giá thực tế), tăng lên 2,5 lần so với năm 201 (năm 2001 là 2.556 triệu ựồng)
Nhiều mô hình nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao ựược nhân rộng như mô hình ươm cá bột, sản xuất cá giống, nuôi cá ao thâm canhẦ ựã thu ựược lợi nhuận rất cao, tạo thêm việc làm nâng cao thu nhập cho nhân dân
- Khu v ực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng:
Thời kỳ 2001 - 2005 ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
có tốc ựộ tăng trưởng tương ựối khá, bình quân tăng 12,24% năm, trong ựó ngành
có tốc ựộ tăng cao nhất là ngành xây dựng và công nghiệp phân phối ựiện, nước (có tốc ựộ tăng trên 20%/ năm)
Trang 24Ngoài các cơ sở liên doanh nước ngoài (Công ty Nam Phát, Công ty Nước khoáng Lavie, Công ty liên doanh sản xuất dụng cụ y tế, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tiền Vệ, Công Ty nước trái cây Delta, công ty Choong Wake Kovina Pharma)
và các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh…
Trong những năm qua khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh của Thị xã ña số chỉ là những cơ sở nhỏ lẻ, sản xuất mang tính thủ công, giá trị sản lượng không cao, chỉ ñủ ñáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của ñịa phương
ðến nay thị xã vẫn chưa hình thành ñược các khu công nghiệp tập trung tuy nhiên các ngành, các cơ sở sản xuất ñã luôn tập trung ñầu tư công nghệ mới, khai thác tốt nguồn lao ñộng tạo ra khối lượng sản phẩm ngày càng ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế khu vực và tạo tiền ñề cho hội nhập trong vùng kinh tế trọng ñiểm
Giá trị tổng sản lượng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2005 trên ñịa bàn thị xã ñạt 1.302,42 tỷ ñồng (giá cố ñịnh năm 1994) tăng hơn so với năm 2000
Trang 25- Khu v ực kinh tế thương mại dịch vụ:
Thực hiện mục tiêu về xây dựng và phát triển kinh tế thị xã Tân An ựến năm
2010 theo tinh thần Nghị quyết 07/NQ.TƯ của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy và Nghị quyết đại Hội Thị đảng Bộ Tân An lần thứ VII (nhiệm kỳ 2001 - 2005), trong 5 năm từ 2001 - 2005, lĩnh vực thương mại - dịch vụ Thị xã Tân An không ngừng phát triển trong ựiều kiện thuận lợi là có luật doanh nghiệp Luật doanh nghiệp ra ựời ựã tạo một xu thế mới, xu thế hướng về nhà kinh doanh đã tạo ra ựược những thuận lợi to lớn trong các thủ tục thành lập và ựăng ký kinh doanh, bãi bỏ những giấy phép không cần thiết, khẳng ựịnh rõ quyền của doanh nghiệp là ựược kinh doanh ở tất cả những ngành nghề mà pháp luật không cấm, thị xã ựã lập Hội ựồng
tư vấn xét duyệt ựăng ký kinh doanh ựối với những ngành kinh doanh ựối với những ngành nghề kinh doanh có ựiều kiện góp phần ngăn chặn có hiệu quả tệ nạn
xã hội phát sinh
Dưới sự lãnh ựạo của cấp Ủy, Hội ựồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thị xã Tân An, ngành thương mại - dịch vụ Thị xã Tân An trong 5 năm qua phát triển tương ựối khá, thể hiện hết chức năng cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng và ựã tạo
ra giá trị sản lượng lớn trong tổng giá trị sản phẩm của thị xã (tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ năm 2005 chiếm 41,25% trong cơ cấu kinh tế), góp phần ựẩy nhanh tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của thị xã trong thời gian qua
Năm 2005 tổng số cơ sở ựăng ký kinh doanh thương mại, khách sạn nhà hàng trên ựịa bàn thị xã có 5.182 cơ sở ( tăng 1.543 cơ sở so với năm 2004) Trong
ựó nhà nước có 9 cơ sở, tư nhân có 105 cơ sở và cá thể có 5.068 cơ sở thu hút 10.320 lao ựộng Với tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội ựạt 1.210,477 tỷ ựồng Tuy nhiên, hình thức tổ chức khai thác các loại hình thương mại, dịch vụ trên ựịa bàn thị xã chưa thật phong phú Cơ sở vật chất chưa ựược ựầu tư ựúng mức, vì vậy trong quá trình khai thác hiệu quả ựạt ựược chưa cao đây là một trong những ngành mũi nhọn trong tiến trình phát triển kinh tế của thị xã, thời gian tới cần có những chắnh sách khuyến khắch, ưu tiên phát triển
Trang 26- Dân s ố, lao ñộng, việc làm và thu nhập:
Trong những năm qua do thực hiện chế ñộ chính sách về kế hoạch hóa gia ñình nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của thị xã Tân An năm 2005 ở mức dưới 1,17%
Do yêu cầu lao ñộng cho công nghiệp dịch vụ nên trong những năm qua dân
số tăng cơ học của thị xã Tân An khá cao (khoảng 0,35 - 0,4%/ năm) Do ñó ñã làm cho tốc ñộ phát triển dân số của thị xã ñạt khoảng 1,50%/ năm
* Thu nh ập và mức sống:
Cùng với sự phát triển chung của Tỉnh, ñời sống nhân dân thị xã Tân An trong những năm qua ñã ñược cải thiện Năm 2005, thu nhập bình quân trên ñầu người của thị xã ñã ñạt 19,02 triệu ñồng cao nhất so với các huyện thị trong Tỉnh, tuy nhiên còn có sự chênh lệch khá lớn về thu nhập giữa các khu vực trong Tỉnh
Trang 27Dân cư sống ở khu vực ñô thị và ven các trục ñường chính thường có mức thu nhập khá Dân cư sống ở nông thôn và các khu vực xa trục ñường chính hiện thu nhập còn thấp, ñời sống còn nghèo và mức thu nhập phân bố thường không ñồng ñều giữa các vùng ðặc biệt là giữa khu vực nông thôn và thành thị, giữa những hộ sống gần những trục ñường chính, gần các khu thương mại và những hộ sống xa các yếu tố trên Tuy thu nhập và mức sống của các hộ gia ñình ở thị xã Tân An tương ñối khá so với bình quân chung của Tỉnh Long An, nhưng nhìn chung so với các trung tâm ñô thị khác thì vẫn ở mức thấp
+ Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn:
* Th ực trạng phát triển ñô thị:
Thị xã Tân An là một khu ñô thị lâu ñời (hình thành vào cuối năm 1868, ñầu năm 1869) Sau giải phóng 1975 Khu vực ñô thị của thị xã Tân An gồm có 4 phường, tháng 5/1998 Chính phủ có Nghị ñịnh số 32/1998/Nð.CP về việc thành lập thêm Phường 6 với diện tích tự nhiên 697 ha (tách từ xã Lợi Bình Nhơn) và tháng 8/1998 Tỉnh quyết ñịnh chuyển 200 ha ñất của Khu phố Bình Nam thuộc Phường 3 sang ñất khu nông thôn, xã Bình Tâm Năm 1999 tiếp tục có một số ñiều chỉnh và ñến năm 2007 thành lập thêm phường Tân Khánh, phường Khánh Hậu (ñược tách từ xã Khánh Hậu), Phường 7 ñược tách từ Phường 3 - xã An Vĩnh Ngãi
và Bình Tâm Như vậy hiện nay, khu vực ñô thị của thị xã có 9 phường với diện tích tự nhiên là 3970.56 ha
Dân số khu vực ñô thị năm 2005 có khoảng 76.341 người Mật ñộ dân số bình quân 2.873 người/km2 (gấp 1,94 lần so với mật ñộ dân số chung của toàn thị xã), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở khu vực ñô thị hiện nay vào loại thấp so với các khu vực ñô thị khác của tỉnh và cả nước (bình quân 1,011%/ năm)
Về cơ sở hạ tầng ở khu vực ñô thị nhìn chung chỉ ñáp ứng cho nhu cầu hiện tại Hệ thống giao thông nội thị phát triển chưa tương ứng so với yêu cầu Hệ thống thoát nước ñô thị chậm có kế hoạch ñầu tư cụ thể Hệ thống ñiện chiếu sáng
ñô thị nhiều nơi chưa ñáp ứng ñược ñộ sáng và chưa ñảm bảo an toàn
Theo dự kiến ñến năm 2010, nâng cấp thị xã Tân An từ ñô thị loại IV lên ñô thị loại III với quy mô dân số ñạt khoảng 14,5 vạn dân Hướng phát triển ñô thị
Trang 28như trên là hợp lý Song ựể ựẩy nhanh tốc ựộ hiện ựại hóa ựô thị cần phải có những chắnh sách phù hợp ựể thu hút ựầu tư bên ngoài nhằm tăng cường hệ thống
cơ sở hạ tầng ựô thị ựạt tiêu chuẩn loại 3 và phát triển sản xuất tạo việc làm cho người lao ựộng
* Th ực trạng phát triển khu dân cư nông thôn:
Tắnh ựến cuối năm 2005, khu vực nông thôn thuộc thị xã Tân An gồm 9 xã với dân số là 44,996 người (chiếm 37,08% dân số của toàn thị xã)
Nhìn chung các khu dân cư nông thôn của thị xã ựược hình thành mang tắnh
tự phát, bám vào các trục lộ và kênh rạch đáng lưu ý là trong phát triển khu dân
cư nông thôn hiện nay là ở dọc các khu vực ven sông rạch còn một số hộ ựang sinh sống không theo qui hoạch làm cản trở giao thông và ô nhiễm môi trường nước Trong quy hoạch cần chú ý ựến quy hoạch ựất ở nông thôn ựể giải tỏa các ựiểm dân cư này
Một vấn ựề cũng cần ựược chú ý nữa là hiện nay do phát triển công nghiệp
và ựô thị ở khu vực thị xã nên dân số tăng cơ học ở khu vực nông thôn cũng rất lớn đây là vấn ựề trong qui hoạch cần chú ý giải quyết nhằm tránh sử dụng ựất ở khu dân cư nông thôn bừa bãi
Nhìn chung cơ sở hạ tầng của các ựịa bàn khu dân cư nông thôn mới ở mức ựáp ứng cho hiện tại Thời gian tới, cần có những chắnh sách tăng cường ựầu tư cho khu vực nông thôn nữa nhằm ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông thôn
1.1.4 Phân tắch, ựánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của Thị xã Tân An:
+ Giao thông:
Mạng lưới giao thông của thị xã trong những năm qua không ngừng ựược quan tâm ựầu tư với hơn 38.5 km ựường ựược ựầu tư mới và nâng cấp nhựa bê tông, hẻm ựược 8.2 km, ựầu tư mới 35 km ựường cấp phối sỏi ựỏ và nhiều tuyến giao thông nông thôn khác ựã ựáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và ựi lại của nhân dân Hiện tại toàn thị xã có 82,68 km ựường nhựa trong ựó có 21.03 km ựường quốc lộ; 18,20 km ựường thủy trên sông Vàm Cỏ Tây với tải trọng tàu trên 3.000
Trang 29tấn ra cửa sông Soài Rạp rất thuận tiện Ngoài ra các ựường hẻm nội thị ựã ựạt trên 90% và các ựường liên ấp, liên xóm ựạt trên 30% ựược bê tông hóa đến nay trên ựịa bàn thị xã có 170.35 km ựường giao thông, mật ựộ ựường giao thông khoảng 2,08 km2 (chưa kể giao thông nội ựồng và giao thông khu ở), bao gồm:
Bảng 6: Hiện trạng giao thông thị xã Tân An
Tên, loại ựường Tổng chiều dài (km)
2/ Hiện trạng ựường cấp phối sỏi ựỏ 87.67
Nguồn: Phòng Quản lý đô thị thị xã Tân An, 2005
Nhìn chung, mạng lưới giao thông của Thị xã tương ựối hoàn chỉnh Tuy nhiên cấp ựường và chất lượng ựường nhiều tuyến còn chưa ựảm bảo nhất là trong những năm tới dự kiến nâng cấp Tân An lên ựô thị loại III Vì vậy ựể thực hiện ựược các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thị xã cần phải dành một quỹ ựất thắch hợp cho việc nâng cấp, mở rộng, làm mới một số tuyến nhằm chỉnh trang và phát triển
+ Thủy lợi:
Hệ thống thủy lợi nội ựồng và ựê bao phòng chống lũ lụt trong những năm qua ựược quan tâm ựúng mức, toàn thị ựã xây dựng ựược 85 tuyến kênh các loại dài 113,2 km; 38.22 km ựê bao chống lũ và xây dựng kiên cố ựược 84 cống thủy lợi Ngoài ra còn có 34 tuyến sông rạch tự nhiên, ựáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp
+ Thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc của thị xã ựã sớm hình thành và tương ựối hiện ựại với trang thiết bị ựủ ựáp ứng yêu cầu thông tin liên lạc trong và ngoài nước Số
Trang 30máy ñiện thoại cố ñịnh trên ñịa bàn hiện có khoảng 38.000 máy (bình quân 31 máy/ 100 dân) Tốc ñộ tăng bình quân giai ñoạn 2001 - 2005 là 23.9%/ năm
Hệ thống truyền thanh, truyền hình ñã ñược xây dựng, sửa chữa, nâng cấp ñảm bảo cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, chủ trương, ñường lối chính sách của ðảng và Pháp luật của Nhà nước
+ Hệ thống ñiện:
Mạng lưới ñiện Tân An nằm trong hệ thống lưới ñiện quốc gia qua tuyến cao thế 100 KVA Phú Lâm - Bến Lức - Tân An chuyển xuống các tuyến trung thế 15
KV rồi ñi về các trạm hạ thế 22/15/0,4 KV ñể cấp ñiện hạ thế 380/220 V cho các
hộ tiêu thụ, ñược nâng cấp, tu bổ và bảo dưỡng thường xuyên Hiện tại trên 98%
hộ dân ñã ñược sử dụng ñiện lưới quốc gia Ngoài ra ñã có trên 30 km ñường giao thông ñược chiếu sáng
+ Hệ thống công viên cây xanh:
Hệ thống công viên cây xanh của thị xã nhìn chung chưa phát triển và còn nhiều hạn chế, chủ yếu bố trí dọc theo tuyến giao thông Nguyễn Huệ, Trương ðịnh, Hùng Vương Một số tuyến giao thông và công viên thị xã mới ñầu tư ñã bắt ñầu trồng cây Do mật ñộ cây xanh quá ít nên cảnh quan, mỹ quan, môi trường ñô thị chưa tương xứng với tầm vóc ñô thị cấp 3
Hệ thống thoát nước thải thị xã tuy ñã ñược quan tâm ñầu tư nhưng vẫn còn nhiều khiếm khuyết, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu Khu vực nội thị nước thải chủ yếu dựa vào hệ thống thoát nước mưa dọc theo các trục giao thông và ñổ trực tiếp
ra hệ thống sông rạch chưa có hệ thống xử lý gây ô nhiễm nguồn nước Khu vực các phường 4, 5, 6 phần lớn chưa có hệ thống thoát nước nên thường chảy tự
Trang 31nhiên vào những khu vực trũng gây ra ô nhiễm môi trường khá nghiêm trọng Mặt khác ñịa hình thị xã thấp, trũng và ñược xây dựng qua nhiều thế hệ, việc san lấp tôn nền cục bộ, ñào ñắp tại chỗ chưa theo một tiêu chuẩn nhất ñịnh, trong khi ñó
hệ thống nước thải kém gây ra ngập úng khi mưa to hoặc nước thải ñọng lại các khu vực trũng làm ảnh hưởng rất lớn ñến môi trường là mầm móng gây ra dịch bệnh Các cơ sở sản xuất trong khu vực nội thị, kể cả các trại chăn nuôi chưa thực hiện tốt quy ñịnh về vệ sinh môi trường ñã ảnh hưởng ñến sức khỏe của cộng ñồng dân cư Bãi rác thải tập trung ở xã Lợi Bình Nhơn gần khu dân cư ô nhiễm nặng Trong thời gian tới ngoài việc tăng cường trồng cây theo tuyến cần phải triển khai xây dựng một số công viên cây xanh tạo cảnh quan môi trường sinh thái Trong khu ñô thị quy ñịnh diện tích trồng cây xanh cho từng dự án, kể cả nhà ở của dân
+ Văn hóa xã hội:
- S ự nghiệp giáo dục ñào tạo:
ðược sự lãnh ñạo, chỉ ñạo sát sao của Thị ủy, Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thị xã và sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp từ thị xã ñến cơ
sở Sự nghiệp giáo dục và ñào tạo ở thị xã Tân An ñã từng bước thay ñổi về chất
và lượng Thực trạng chất lượng và quy mô phát triển trường lớp năm học 2004 -
2005 như sau:
Giáo dục Mầm Non, Mẫu Giáo: 23 trường mầm non - mẫu giáo (nhà nước:
12 trường, Bán công: 2 trường và Dân lập: 9 trường) với tổng số: 149 lớp học, 3.792 học sinh và 223 giáo viên Tỷ lệ huy ñộng trẻ ra lớp ở ñộ tuổi 0 - 2 tuổi ñạt 17,54%, ñộ tuổi 3 - 5 tuổi ñạt 88,67% và trẻ 5 tuổi là 86,66%
Giáo dục phổ thông:
Tiểu học: 15 trường với 185 lớp học; 9.712 học sinh và 328 giáo viên Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ñạt 100% huy ñộng học sinh 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 ñạt 99,08%
Trung học cơ sở: có 7 trường với 185 lớp học: 8.138 học sinh và 343 giáo viên, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ñạt 97,76%, duy trì sĩ số ñạt 99,07%
Trang 32Trung học Phổ Thông: có 4 trường với 97 lớp học, 4.971 học sinh và 170 giáo viên Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ñạt 89,60%, duy trì sĩ số ñạt 98%
Giáo dục thường xuyên: bổ túc Trung học phổ thông 330 học sinh, bậc Trung học cơ sở 34 học sinh kết quả tốt nghiệp ñạt 100% Số người 15 - 35 tuổi còn mù chữ ñược vận ñộng ra lớp là 36/1111 người
Thời gian qua, ngành giáo dục thị xã Tân An ñã cố gắng khắc phục khó khăn, tìm mọi giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học cùng với việc nâng cao trình ñộ ñội ngũ giáo viên ðến nay, số lượng giáo viên ñạt chuẩn khối Mầm non, Mẫu giáo 72,51% (trong ñó trên chuẩn 10,52%) khối tiểu học 81,69%
+ Quốc phòng an ninh:
Trong những năm qua, thị xã Tân An ñã gắn phát triển kinh tế với quốc phòng, xây dựng và cũng cố quốc phòng gắn liền với thế trận an ninh nhân dân Các cấp chính quyền Thị xã Tân An ñã chỉ ñạo xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ, lực lượng dự bị ñộng viên ñảm bảo chất lượng, xây dựng cơ quan quân sự vững mạnh toàn diện sẳng sàng chiến ñấu trong mọi tình huống Duy trì và mở rộng cụm an ninh nhân dân và Ban bảo vệ dân phố Tăng cường công tác phòng ngừa ñấu tranh trấn áp tội phạm có hiệu quả Thường xuyên ñẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng…
1.2 SƠ LƯỢC VỀ CƠ QUAN:
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng ðăng k ý quyền sử dụng ñất thị xã Tân An:
+ Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thị xã Tân An: Tọa lạc tại ñịa chỉ 76
Hùng Vương, Phường 2, thị xã Tân An, tỉnh Long An
+ Ngày thành lập: ngày 01 tháng 06 năm 2006
+ Quyết ñịnh thành lập: Qð 947/ Qð UBND ngày 27/02/2006 của UBND thị
xã Tân An về việc thành lập Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thị xã Tân
An
Trang 331.2.2 Vị trí và chức năng của Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thị xã Tân An:
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp huyện là cơ quan dịch vụ công có các chức năng:
- Thực hiện ñăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý thống nhất biến ñộng về sử dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính; giúp cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật
- Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp huyện thuộc Phòng Tài nguyên
và Môi trường, do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết ñịnh thành lập theo ñề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Nội vụ - Lao ñộng Thương binh và Xã hội; chịu sự chỉ ñạo, quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất hoạt ñộng theo loại hình sự nghiệp
có thu, có con dấu riêng, ñược mở tài khoản theo quy ñịnh hiện hành
1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thị
xã Tân An:
- Giúp Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường làm ñầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn thị xã ñối với hộ gia ñình, cá nhân, người Việt nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư;
- ðăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng ñất
ở, cộng ñồng dân cư;
- Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính ñối với tất cả các thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chính cấp thị xã theo trích sao hồ sơ ñịa chính gốc ñã chỉnh lý do Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp Tỉnh gửi tới; hướng dẫn và kiểm tra việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính của Ủy ban nhân dân xã, phường;
Trang 34- Cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan có chức năng xác ñịnh mức thu tiền
sử dụng ñất, tiền thuê ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai ñối với người sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư;
- Lưu trữ, quản lý bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính;
- Thực hiện trích ño ñịa chính thửa ñất; thống kê, kiểm kê ñất ñai và lập bản
ñồ hiện trạng sử dụng ñất cấp thị xã và cấp xã, phường;
- Cung cấp bản ñồ ñịa chính, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính và các thông tin khác về ñất ñai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu cộng ñồng;
- Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật; thực hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin ñất ñai, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính;
- Thực hiện chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh hiện hành về tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác ñược giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;
- Quản lý viên chức, người lao ñộng và tài chính, tài sản thuộc Văn phòng theo quy ñịnh của pháp luật
1.2.4 Cơ cấu nhân sự: gồm 1 Giám ñốc, 2 Phó Giám ñốc và 16 viên chức.
Trang 35Hình 2: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng
PHÓ GIÁM ðỐC
(NGUYỄN THANH
DANH)
Trang 361.3 SƠ LƯỢC VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT 1.3.1 Khái quát về quyền sử dụng ñất:
+ Quyền sử dụng ñất trước năm 1945:
* Thời ñại nhà Lý: sự phát triển chế ñộ Trung ương tập trung quyền, ruộng ñất ñạt dưới quyền tối cao của nhà vua, nông dân phải nộp thuế cho nhà vua, lao dịch cho nhà nước
* Thời Trần: khuyến khích khai hoang, lập ấp dược áp dụng rộng rãi, các vương hầu ñược quyền tuyển mộ nô lệ ñể khai hoang lập ấp, mở rộng chế ñộ ñiền trang lập ấp
* ðến cuối thế kỷ 14, Nhà Hồ cướp ngôi lập nên nhà Hồ, nhằm xoa diệu lòng dân, nhà Hồ ban hành chính sách cải cách ruộng ñất với nội dung là chế ñộ hạn ñiền ñể thu hồi ñất ñai cho nhà nước, theo chính sách này thì ngoài ðại vương
và Công Chúa có nhiều ruộng ñất, thứ dân chỉ chiếm hữu không quá 10 mẫu ñất Chính sách này hạn chế chiếm hữu ruộng ñất của một số quý tộc ñương thời
* Sau chiến thắng quân Minh, nhà Lê lên ngôi tịch thu ruộng ñất của tay sai, quý tộc theo giặc, một phần ñem phát cho quý tộc, quan lại, một phần chia lại cho nông dân theo chế ñộ quân ñiền, ñẩy mạnh phát triển giai cấp ñịa chủ với chế ñộ lập ñiền, thực hiện chế ñộ miễn thuế ruộng tư, hợp pháp hóa việc chiếm ruộng ñất của ñịa chủ
* Ở Việt Nam, công tác ñạc ñiền và quản lý ñiền ñịa có lịch sử từ thế kỷ 6 trở lại ñây, tuy nhiên bộ hồ sơ ñất ñai cũ nhất mà ngay nay còn lưu trữ lại tại một số nơi ở Bắc và Trung Bộ là hệ thống Sổ ñịa bạ thời Gia Long (1806) - ở Nam Bộ chưa tìm thấy có ñịa bộ thời Minh Mạng
- Sổ ñịa bạ thời Gia Long ñầu thế kỷ 19, năm 1804 Vua Gia Long ra lệnh ño ñạc ruộng ñất và lập ñịa bộ Lập cho từng xã, có sự phân biệt rõ rệt ñất công ñiền
và ñất tư ñiền ở mỗi xã trong ñó ghi rõ ñất ñai của ai, diện tích từ cận, ñẳng hạng
ñể tính thuế Nhưng hệ thống sổ này vì không có bản ñồ kèm theo và do không dùng thống nhất một ñơn vị ño ở các ñịa phương nên việc sử dụng sổ rất khó khăn
và ñã không có sự tu chỉnh lại