Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, 1Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa... Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, 1Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.. Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, 1Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa..
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP 7C
Trang 2Câu 1: Đọc diễn cảm bài thơ “Qua Đèo Ngang” ?
Câu 2: Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ như thế nào ?
A Yêu say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
B Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương.
C Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.
D Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước.
Trang 3Tiết 30
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Nguyễn Khuyến
Trang 4Quan sát chú thích và cho biết vài nét về tác giả
Trang 6Hòm sắc phong do nhà vua ban
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Tiết 30:
Nguyễn Khuyến
Trang 11- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
- Quê: thôn Vị Hạ, xã Yên Đổ,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Là người thông minh học giỏi đỗ
đầu cả ba kì thi nên còn gọi là Tam
Trang 12Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)
Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7)
Bác đến chơi đây, ta với ta! (8)
+ Câu đầu: Lời chào khi bạn đến
+ Sáu câu tiếp: Hoàn cảnh khi
bạn đến
+ Câu cuối: Tình bạn chân thành
của nhà thơ
Trang 13Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)
Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7)
Bác đến chơi đây, ta với ta! (8)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Phân tích:
a Câu thơ đầu:
Cách mở đầu bài thơ có
gì đặc biệt? Qua đây ta
thấy tâm trạng của tác
giả như thế nào?
Niềm vui sướng, hồ hởi khi có bạn
đến thăm
Lời thơ mở đầu như lời chào
reo vui khi có bạn đến thăm.
Trang 14Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)
Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)
Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7)
Bác đến chơi đây, ta với ta! (8)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Phân tích:
a Câu thơ đầu:
b Sáu câu tiếp:
Trang 15Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7)
Bác đến chơi đây, ta với ta! (8)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Phân tích:
a Câu thơ đầu:
b Sáu câu tiếp:
Nhà thơ tiếp đãi bạn
trong hoàn cảnh nào?
- Không dễ mua thức ăn thết đãi bạn
- Không có người sai bảo
Trẻ thời đi vắng
Chợ thời xa
Trang 16Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7)
Bác đến chơi đây, ta với ta! (8)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Phân tích:
a Câu thơ đầu:
b Sáu câu tiếp:
Trang 17Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7)
Bác đến chơi đây, ta với ta! (8)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Phân tích:
a Câu thơ đầu:
b Sáu câu tiếp:
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì khi trình bày tình cảnh
của mình? Tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đó?
Tình cảm dành cho bạn chân thành
- Cách tạo tình huống, cách nói lấp
lửng Phép liệt kê, phép đối, nói quá,
cách nói hóm hỉnh, đùa vui
Mong muôn tiếp bạn thịnh soạn
nhưng không thực hiện được
Trang 18Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7)Bác đến chơi đây, ta với ta! (8)
I Tìm hiểu chung:
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Phân tích:
a Câu thơ đầu:
b Sáu câu tiếp:
c Câu thơ cuối:
Ta ở đây là chỉ ai? Em có nhận xét gì về cụm từ “Ta với ta”? Qua đó tác giả muốn
nói lên điều gì?
Đại từ ngôi 1 và 2: Ta
Khẳng định chiều sâu của tình bạn,
cái đáng quý nhất là đến với nhau
bằng tấm lòng.
Trang 19từ “ta với ta” của Nguyễn Khuyến
và cụm từ “ta với ta” trong bài Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan?
Bác đến chơi đây, ta với ta! Một mảnh tình riêng, ta với ta!
Trang 20I Tìm hiểu chung:
II Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Phân tích:
a Câu thơ đầu:
Niềm vui sướng, hồ hởi khi có bạn đến thăm
c Câu thơ cuối:
b Sáu câu tiếp:
Tình cảm dành cho bạn chân thành
Mong muôn tiếp bạn thịnh soạn nhưng không
thực hiện được
Khẳng định chiều sâu của tình bạn, cái đáng
quý nhật là đến với nhau bằng tấm lòng.
Trang 21Bài thơ đường luật thuần Nôm Lời
thơ giản dị, cách nói hóm hỉnh.
2 Nội dung:
Tình cảm bạn bè gắn bó thân thiết.
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7)Bác đến chơi đây, ta với ta! (8)
Em hãy nhận xét giọng
thơ của tác giả trong bài
thơ này? Thông qua đó
tác giả muốn nói điều gì?
Trang 22Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, (1)
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (2)
Ao sâu nước cả, khôn chài cá, (3)Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà (4)Cải chửa ra cây, cà mới nụ, (5)Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa (6)Đầu trò tiếp khách, trầu không có, (7)Bác đến chơi đây, ta với ta! (8)
IV Luyện tập:
Trang 23
Câu 1: Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu, tác giả nói đến
sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì?
B Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.
C Không muốn tiếp đãi bạn.
D Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.
Trang 24• Nắm toàn bộ kiến thức của bài.
• Làm bài tập còn lại trong SGK.
• Học thuộc bài thơ.
• Chuẩn bị bài viết TLV số 2.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trang 25KHÓC DƯƠNG KHUÊ
Nguyễn Khuyến
Bác Dương thôi đã thôi rồi, Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước,
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;
Kính yêu từ trước đến sau, Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?
Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,
Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo;
Có khi tầng gác cheo leo, Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang;
Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp,
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân,
Có khi bàn soạn câu văn,
Biết bao đông bích, điển phần trước sau,
Buổi dương cửu cùng nhau hoạn nạn,
Phận đấu thăng chẳng dám tham trời;
Bác già, tôi cũng già rồi,
TƯ LIỆU THAM KHẢO
Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là!
Muốn đi lại tuổi già thêm nhác, Trước ba năm gặp bác một lần;
Cầm tay hỏi hết xa gần, Mừng rằng bác vẫn tinh thần chưa can,
Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác, Tôi lại đau trước bác mấy ngày;
Làm sao bác vội về ngay, Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rời
Ai chẳng biết chán đời là phải, Vội vàng sao đã mải lên tiên;
Rượu ngon không có bạn hiền, Không mua không phải không tiền không mua
Câu thơ nghĩ đắn đo không viết, Viết đưa ai, ai biết mà đưa;
Giường kia treo những hững hờ, Đàn kia gẩy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn
Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở, Tôi tuy thương, lấy nhớ làm thương;
Tuổi già hạt lệ như sương, Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan!
Trang 26CHÚC CÁC EM HỌC TỐT