- Khái niệm: Là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính... - Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính:+ Phân biệt s
Trang 2Nêu khái niệm, ý nghĩa của hiện tượng
di truyền liên kết với giới tính?
- Khái niệm: Là hiện tượng di truyền các
tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Trang 3- Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính:
+ Phân biệt sớm giới tính vật nuôi để tiện cho việc chăn nuôi đem lại lợi ích kinh tế cao
+ Phát hiện sớm các bệnh di truyền, bệnh
do dối loạn cơ chế phân li, tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể giới tính
Trang 4Hoa phù dung
Vì sao trên cùng một cây mà màu sắc hoa phù dung lại khác nhau trong một ngày ?
Trang 5Tiết 14 - Bài 13
Trang 6I MỐI QUAN HỆ GiỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Gen (ADN) mARN Polipeptit Protein Tính trạng.
Hãy giải thích mối quan hệ giữa gen và tính trạng thể hiện theo sơ đồ trên?
Trang 7
Gen (ADN )→ mARN→ Pôlipeptit → Prôtêin → tính tr ng ạ
TT nu
qđ qđ
Trang 8I MỐI QUAN HỆ GiỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Gen (ADN) mARN Polipeptit Protein Tính trạng.
Trên thực tế con đường từ Gen tới sự biểu hiện tính trạng có đơn giản không?
Trang 9
Hoa phù dung
Vì sao trên cùng một cây mà màu sắc hoa phù dung lại khác nhau trong một ngày ?
Trang 10I MỐI QUAN HỆ GiỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Gen (ADN) mARN Polipeptit Protein Tính trạng.
- Quá trình biểu hiện của gen qua nhiều
bước nhưng có thể bị nhiều yếu tố môi
trường bên trong cũng như bên ngoài chi phối.
Môi Trường
Kiểu HìnhKiểu Gen
*Tóm tắt:
Trang 11II SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Ví dụ 1 : Giống Thỏ
Himalaya Tại sao các tế bào
của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen lại biểu hiện ra những kiểu hình khác nhau, ở các bộ phận cơ thể khác nhau?
- Các tế bào ở đầu mút cơ thể, nhiệt độ thấp, tổng hợp được sắc tố melanin, lông đen.
- Các tế bào ở vùng thân nhiệt cao, gen không biểu hiện,
không tổng hợp được melanin, lông trắng.
Trang 12TNCM: Cạo :
lông trắng trên lưng + buộc đá lạnh
KQ: Ở lưng, : phần buộc đá lạnh, lông mọc lên có màu đen
Toàn thân lông trắng
Tai, bàn chân, đuôi, mõm lông đen
KG KH MT Trường
Trang 13* Nhiệt độ cao làm biến tính prôtêin
( Enzim) tham gia điều hòa biểu hiện
của gen sắc tố mêlanin không
được tổng hợp lông thỏ có màu
trắng.
Theo các em nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin như thế nào?
Trang 14VD 2: Hoa cẩm tú cầu
Trang 15Điều kiện nào ảnh hưởng đến màu sắc của hoa cẩm tú cầu ?
KG KHMT Ngoài
Cùng Kiểu Gen nhưng màu sắc tùy thuộc vào pH của đất.
Trang 16VD 3 : Bệnh phêninkêtô niệu ở người
* Do một gen lặn nằm trên NST thường quy định
* Gây rối loạn chuyển hóa axit amin
phêninalanin
* Hậu quả: thiểu năng trí tuệ.
* Phát hiện sớm + ăn kiêng giảm thức ăn có phêninalanin phát triển bình thường.
KG + KH Thay Đổi MT Thay Đổi
Trang 17Hãy tìm thêm ví dụ về mức độ biểu hiện của kiểu gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường?
Trang 18Bê sinh đôi
Trang 1920 0 C 35 0 C
AA
aa
Hình: Vai trò c a ki u gen và nh h ủ ể ả ưở ng c a nhi t ủ ệ
đ môi tr ộ ườ ng đ i v i màu s c hoa Liên hình ố ớ ắ
Trang 20Từ các ví dụ trên, ta
có thể kết luận về mối quan hệ giữa KG-môi trường- KH như thế
nào?
Trang 21- Kiểu hình của cơ thể không chỉ
phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường
- Bố mẹ không truyền cho con
những tính trạng đã có sẵn mà chỉ truyền một kiểu gen
- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường
Trang 22- Môi trường quy định kiểu hình cụ
thể trong giới hạn mức phản ứng do kiểu gen quy định
- Kiểu hình là kết quả tương tác
giữa kiểu gen với môi trường cụ thể
Trang 23Ở cây rau mác,cùng 1 kiểu gen, khi
ở các môi trường khác nhau sẽ biểu hiện kiểu hình như thế nào ?
Trang 24Vd: gà ở
+ Nuôi r t t t : ấ ố 3kg lông vàng
+ Nuôi t t: ố 2.5kg lông vàng
+ Nuôi bình th ườ ng: 2kg lông vàng
+ Nuôi không t t: ố 1kg lông vàng
M c ph n ng là gì? M c ph n ng nào giúp SV ứ ả ứ ứ ả ứ
d thích nghi h n v i MT? ễ ơ ớ
→ ch đ dinh d ế ộ ưỡ ng nh h ả ưở ng l n đ n tr ng ớ ế ọ
l ượ ng nh ng ít nh h ư ả ưở ng đ n màu lông ế
Tính tr ng s ạ ố
l ượ ng Tính tr ng ch t l ượ ng ạ ấ
Trang 25- Khái niệm: Mức phản ứng của kiểu gen là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu
gen tương ứng với các môi trường khác
nhau.
-Tính trạng số lượng thường có mức phản
ứng rộng (trọng lượng cơ thể), tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp
( màu sắc lông, chiều cao).
Trang 26Hỏi: Ý nghĩa thực tiễn của mức phản ứng.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng đầu tư vào BPKT Tính trạng có mức phản ứng hẹp đầu tư vào chọn giống.
Trang 27Hỏi: Tại sao sinh vật sinh sản sinh dưỡng
dễ xác định mức phản ứng hơn sinh vật sinh sản hữu tính.
Sinh vật sinh sản sinh dưỡng các cơ thể
sinh ra có cùng kiểu gen, dễ xác định mức
phản ứng hơn sinh vật sinh sản hữu tính.
Trang 28Tại sao các nhà khoa học lại khuyên nông dân không nên chỉ trồng một giống lúa duy nhất (cho dù là giống lúa có năng suất cao) trên một diện tích rộng trong một vụ mùa?
Trang 29Trên cánh đồng, không nên chỉ trồng một giống lúa, vì nếu năm đó thời tiết bất lợi thì
cả cánh đồng bị mất mùa
Trang 302 Mềm dẻo kiểu hình ( thường biến ):
a Khái niệm :
Trang 31Độ cao so với mặt nước biển (m) Độ cao so với mặt nước biển (m)
50
Mức phản ứng của 2 KG khác nhau (a và b) của loài cỏ
thi (Achillea millefolium) với cao so với mặt nước biển.
-
-
Trang 322 Mềm dẻo kiểu hình ( thường biến ):
a Khái niệm :
b Cơ chế :
Mềm dẻo kiểu hình (thường biến) là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau.
-Kiểu gen quy định mức độ mềm dẻo kiểu hình.
-Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình trong một phạm vi nhất định
Thường biến chịu tác động trực tiếp bởi môi trường, không di truyền được
Trang 332 Mềm dẻo kiểu hình ( thường biến ):
c Ý nghĩa :
- Giống Kĩ thuật năng suất
- Đẩy mạnh công tác giống: chọn cải tạo, lai giống.
- Tăng cường các biện pháp kĩ thuật: Xử lí, chăm sóc, phồng trừ bệnh…
- Xác định đúng thời gian thu hoạch.
- Giúp sinh vật thích nghi với môi trường
Hỏi: Ý nghĩa của sự mềm dẻo kiểu hình?
Trang 35
- Cây bàng rụng lá vào mùa
Di truyền được.
Xuất hiện riêng lẻ, vô hướng
Không di truyền được.
Xuất hiện đồng loạt, định hướng
Đa số có hại nhưng là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường, có ý nghĩa gián tiếp với tiến hóa
và chọn giống.