1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

long ghep phap luat vao gdcd

7 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quốc tịch là một phạm trù chính trị - pháp lý, thể hiện mối quan hệ gắn bó, bền vững về chính trị và pháp lý giữa Nhà nước và cá nhân, là căn cứ pháp lý duy nhất xác định công dân của

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG

DÂN THEO HIẾN PHÁP VIỆT NAM

I KHÁI NIỆM VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

 

 

 

1 Khái niệm về quốc tịch và công dân.

- Quốc tịch là một phạm trù chính trị - pháp lý, thể hiện mối quan hệ gắn bó, bền vững về chính trị và pháp lý giữa Nhà nước và cá nhân, là căn cứ pháp lý duy nhất xác định công dân của một Nhà nước, trên cơ sở đó xác

định quyền và nghĩa vụ qua lại giữa Nhà nước và công dân

- Công dân là bộ phận dân cư chủ yếu của một Nhà nước bao gồm

những người được xác định lệ thuộc pháp lý đối với Nhà nước đó

 

2 Khái niệm về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

 

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những quyền, nghĩa vụ

được nhà nước quy định trong Hiến pháp

Trang 2

II NHỮNG NGUYÊN TẮC CHỦ YẾU CỦA CHẾ ĐỊNH PHÁP QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

1.Nguyên tắc tôn trọng các quyền con người.

- Ở nhà nước ta quyền con người lần đầu tiên được công nhận tại Hiến pháp năm 1992 Điều 50 “ Ở nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong Hiến pháp và luật”

2 Nguyên tắc quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

 

- Nhà nước đảm bảo cho các công dân những quyền lợi hợp pháp nhưng mặt khác cũng đòi hỏi mọi công dân phải thực hiện nghiêm chỉnh các

nghĩa vụ mà pháp luật quy định

- Hiến pháp năm 1992 quy định tại điều 51 “ Quyền của công dân không tách rời nghìa vụ của công dân Nhà nước bảo đảm các quyền của công dân, công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và xã hội, quyền và nghĩa vụ của công dân do hiến pháp và luật quy định”

Trang 3

3 Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.

- Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật là một trong

những nguyên tắc cơ bản của chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

 - Hiến pháp năm 1992 của nước ta quy định một cách toàn diện và đầy đủ Điều 54 “ Công dân không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nhiệp, thời hạn cơ trú, đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử vào Quốc hội, Hội đông nhân dân theo quy địng của pháp luật”

- Điều 63 hiến pháp mới xác định quyền bình đẳng của phụ nữ và nam giới

về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và gia đình

 

4 Nguyên tắc bảo đảm tính hiện thực các quyền, nghĩa vụ của công dân.

- Một trong những nguyên tắc quan trọng của chế định quyền và nghĩa vụ của công dân Nguyên tắc này đòi hỏi các quyền và nghĩa vụ ghi nhận trong hiến pháp và các văn bản pháp luật khác phải là quyền và nghĩa vụ có cơ sở, điều kiện thực hiện được trong thực tế cuộc sống

Trang 4

5 Nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa

- Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân Mục tiêu hoạt động của Nhà nước ta là mang lại hạnh phúc cho tất cả mọi người Vì vậy, các quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phải đảm bảo và thực hiện nội dung nhân đạo trong các chính sách của nhà nước ta

- Điều 67 Hiến pháp 1992 nêu rõ “ Thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước Thương binh được tạo

điều kiện phục hồi chức năng lao động, có việc làm, phù hợp với sức khoẻ

và có đời sống ổn định Những người và gia đình có công với nước được

khen thưởng, chăm sóc Người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi

nương tựa được nhà nước và xã hội giúp đỡ”

Trang 5

III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN THEO HIẾN PHÁP VIỆT NAM.

1 Nhóm các quyền và nghĩa vụ về chính trị, hành chính.

- Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan Nhà nước , biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân

- Công dân không phân biệt, dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình

độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật

- Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào Việc khiếu nại tố cáo phải được cơ quan Nhà nước xem xét và giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định.Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân phải được kịp thời sử lý nghiêm minh Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất và phục hồi danh dự

- Công dân có nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

Trang 6

2 Nhóm quyền và nghĩa vụ về kinh tế, xã hội.

- Hiến pháp 1992 quy định “ Lao động là quyền và nghĩa vụ của mọi công dân”

- Nhà nước ban hành chính sách chế độ bảo hộ lao động

- Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi

và chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn lương Khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động

- Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật

- Công dân có quyền xây dựng nhà ở theo quy hoạch và pháp luật Quyền lợi của người thuê nhà và người có nhà cho thuê được bảo hộ theo pháp luật

- Công dân có quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ

- Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho

người lao động

Trang 7

3 Nhóm quy n và nghĩa v v văn hoá, giáo d c ề ụ ề ụ

- Hi n pháp 1992 kh ng đ nh H c t p là quy n và nghĩa v c a công dân.ế ẳng định Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân ị ọ ậ ề ụ ủ  

- Công dân có quy n nghiên c u khoa h c, k thu t, phát minh, sáng ch , ề ứ ọ ỹ ậ ế sáng ki n c i ti n k thu t, h p lý hoá s n xu t, sáng tác phê bình văn h c, ế ả ế ỹ ậ ợ ả ấ ọ ngh thu t và tham gia các ho t đ ng văn hoá khác Nhà nệ ậ ạ ộ ước b o h ả ộ

quy n tác gi , quy n s h u công nghi p.ề ả ề ở ữ ệ

4 Các quy n và nghĩa v c a công dân trong lĩnh v c t do dân ề ụ ủ ực tự do dân ực tự do dân

ch và t do cá nhân ủ ực tự do dân

- Hi n pháp 1992 quy đ nh Công dân có quy n t do ngôn lu n, t do báo ế ị ề ự ậ ự trí, có quy n đề ược thông tin, có quy n đề ược h i h p, bi u tình theo quy ộ ọ ể

đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ

- Công dân có quy n t do tín ngề ự ưỡng, tôn giáo, theo h c không theo m t ọ ộ tôn giáo nào

- Công dân có quy n b t kh xâm ph m v thân th , đề ấ ả ạ ề ể ược pháp lu t b o ậ ả

h v tính m ng, s c kho , danh d và nhân ph m, không ai có th b b t ộ ề ạ ứ ẻ ự ẩm, không ai có thể bị bắt ể ị ắ

m t cách trái pháp lu t.ộ ậ

Ngày đăng: 10/02/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w