Người ta có thể kiểm tra học sinh về phần những thông tin ngoài văn bản; lại cũng đã yêu cầu học sinh phải bộc lộ khả năng cảm thụ tác phẩm văn chương ở những mức độ, những khía cạnh khá
Trang 1MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG
A Những vấn đề chung
B Nội dung
I Giai đoạn 1: Hệ thống lại kiến thức, kĩ năng cho học sinh 1 Xác định cụ thể những nội dung kiến thức cần ôn, cần hệ thống 2 Hệ thống lại kiến thức, rèn luyện những kĩ năng cần thiết II Giai đoạn 2: Tiếp tục củng cố kiến thức, kĩ năng và luyện đề 1 Giới thiệu một số loại bài tập theo nội dung ôn tập văn bản 2 Cách làm một số loại bài tập và giới thiệu một số dạng đề thi 2 1 Dạng bài tập nhận biết………
2 1 1 Bài tập giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm………
2 1 2 Bài tập giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm
2 1 3 Bài tập nhận xét tình huống truyện………
2 2 Dạng bài tập vận dụng sáng tạo
2 2 1 Đoạn văn phân tích một chi tiết quan trọng hay một từ ngữ , hình ảnh đặc sắc trong tác phẩm 2 2 2 Đoạn văn phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ
2 2 3 Đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ, bài thơ ………
2 2 4 Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật
2 2 5 Bài văn nghị luận………
C Giới thiệu giáo án minh họa………
PHẦN III: KẾT LUẬN
Trang 22 Đề thi vào THPT môn Ngữ văn của sở GD- ĐT Hà Nội đã nhiều năm đề cập tới phần thơ và truyện hiện đại, nhất là thơ và truyện hiện đại lớp 9 Người ta có thể kiểm tra học sinh về phần những thông tin ngoài văn bản; lại cũng đã yêu cầu học sinh phải bộc lộ khả năng cảm thụ tác phẩm văn chương ở những mức độ, những khía cạnh khác nhau như viết một đoạn văn hoặc xây dựng một văn bản ngắn để trình bày một ý kiến của mình về một nhân vật văn học hay một hình tượng văn học nào đó.
3 Xét về nội dung chương trình Ngữ văn THCS hiện hành, phần thơ và truyện hiện đại là một phần quan trọng không thể thiếu trong tổng thể những nội dung được đưa vào giản dạy Việc giúp HS có được những kiến thức cơ bản về các tác giả, tác phẩm thuộc mảng kiến thức này, bao gồm những thông tin ngoài văn bản, đặc biệt là những thông tin trong nội tại văn bản để từ đó giải quyết yêu cầu đề bài vì thế là một điều hết sức quan trọng
và cần thiết
4 Trên thực tế, khi giảng dạy đơn vị kiến thức này cho HS, phần lớn các thầy giáo,
cô giáo trong nhà trường vẫn còn lúng túng, chưa có được những cách giải quyết tối ưu Phòng GD- ĐT Mê Linh, trong một số năm nay có chỉ đạo các nhà trường, các cụm trường
tổ chức nhiều chuyên đề ôn thi vào lớp 10 THPT song chủ yếu vẫn đừn lại ở việc bàn các vấn đề liên quan đến đoạn văn mà chưa có nhiều chuyên đề bàn luận đến việc ôn tập các tácphẩm văn học, nhất là mảng thơ và truyện hiện đại Điều này có lí do vừa khách quan, vừa chủ quan; tuy nhiên chính sự thiếu hụt này đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thi vào THPT của các cụm trường trong đó có cụm trường Liên Mạc chúng tôi
Chính vì vậy, tại buổi trao đổi hôm nay, chúng tôi mạnh dạn trình bày một số ý
kiến về việc “ Hướng dẫn học sinh ôn các tác phẩm văn học thơ và truyện hiện đại lớp
9 để thi vào lớp 10- THPT” những mong đóng góp một tiếng nói để cùng tháo gỡ một vấn
đề có tính thời sự đang được đông đảo mọi người quan tâm Hi vọng sẽ được các thầy, cô trong hội nghị đồng cảm và cùng chia sẻ
PHẦN II: NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
A Những vấn đề chung
1 Thực chất của vấn đề đang nói tới ở đây là bàn đến nội dung, chương trình, phươngpháp giảng dạy, phương pháp ôn tập ( phần thơ và truyện hiện đạilớp 9) để thi vào THPT Đây là hai mặt của một quá trình thống nhất, không thể tách rời nhau Nhiều khi giáo viên trình bày một vấn đề nào đó thuộc về nội dung thì đồng thời thầy, cô cũng đã hướng dẫn HSnhững phương pháp, kĩ năng cần thiết để tiếp cận với nội dung đó
2 Chúng tôi quan niệm rằng việc hướng dẫn HS ôn tập phần thơ và truyện hiện đại lớp 9 để thi vào THPT có những điểm giống với việc hướng dẫn HS ôn tập những phần,
Trang 3những mảng kiến thức thuộc môn Ngữ văn nói riêng, các môn học khác nói chung, đồng thời có những điểm khác biệt nhất định do yếu tố đặc thù của phần kiến thức này quy định Điểm giống nhau thể hiện ở chỗ là cùng phải giúp HS rà soát, hệ thống lại những kiến thức
đã được học để trên cơ sở đó tiến hành luyện đề; trau dồi các phương pháp tư duy và những
kĩ năng cần thiết để giải quyết yêu cầu đề bài Còn điểm khác biệt trong hướng dẫn HS ôn tập phần kiến thức này thể hiện ở chính ngay trong câu chữ của vấn đề mà chúng ta đang đề cập đó là hướng dẫn HS ôn tập phần thơ và truyện hiện đại lớp 9 chứ không phải hướng dẫnhọc sinh ôn tập phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn hay hướng dẫn HS ôn tập phần văn học trung đại, phần kiến thức văn bản nhật dụng hay phần cụm bài thuộc phần nghị luận văn chương, nghị luận về đời sống xã hội.v.v
3 Để giải quyết sự khác biệt trên hay nói cách khác để hướng dẫn HS ôn tập phần thơ
và truyện hiện đại lớp 9 đạt kết quả tốt, theo chúng tôi vấn đề quan trọng nhất là trả lời đượccâu hỏi: ôn tập cho HS cái gì và ôn như tế nào? Cụ thể là cần xác định đầy đủ, chính xác những nội dung cần ôn và trên cơ sở đó định ra một cách ôn tập hợp lí, hiệu quả Cố nhiên nội dung dạy, nội dung ôn tập; các thông tin mang đến cho học sinh cần phải thiết thực, tránh những nội dung viển vông, xa rời thực tế Điều quan tâm đầu tiên là phải biết HS của mình đang ở chỗ nào, thuộc đối tượng nào để trên cơ sở đó lựa chọn những nội dung dạy thích hợp, bám sát những yêu cầu của thực tiễn nhằm mang lại hiệu quả dạy học cao nhất
4 Căn cứ vào quỹ thời gian cho phép, căn cứ vào nội dung cần ôn và đối tượng HS
mà mình đang đảm nhận, ngay từ đầu, giáo viên cần vạch ra cho mình một lộ trình thực hiện hợp lí mang tính kế hoạch, định rõ từng việc làm, từng nội dung cụ thể, tránh lối chạy theo kiểu “ăn đong” không có kế hoạch, vừa dạy vừa mò mẫm Như vậy, việc ôn tập các tácphẩm văn học lớp 9 là cung cấp cho các em một hình thức ôn tập khoa học, vừa giúp các emhình dung kiến thức một cách tổng hợp, vận dụng tốt kiến thức đã tiếp thụ được vào đời sống và đặc biệt vừa luyện được các kĩ năng trên trên cơ sở nắm bắt kiến thức, làm tốt các bài tập trong bài thi vào lớp 10- THPT Vì thế, đứng trước một tác phẩm thơ hoặc truyện đã được học, bên cạnh việc nắm được những thông tin ngoài văn bản, HS phải đồng thời cảm thụ được cả hai mặt nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ấy Theo chúng tôi, quá trình này được chia thành 2 giai đoạn Sự phân chia 2 giai đoạn này chỉ mang ý nghĩa về mặt kế hoạch có tính chất định hướng, giúp giáo viên chủ động, còn trong thực tế nó được thực hiện một cách linh hoạt tùy thuộc vào tình hình cụ thể Hai giai đoạn này bao gồm:
- Giai đoạn 1: Kiểm tra, hệ thống lại toàn bộ kiến thức, kĩ năng cho HS (có mở rộng, nâng cao) + luyện đề (ở giai đoạn 1 này, việc hệ thống lại kiến thức cho HS là công việc chính)
- Giai đoạn 2: Luyện đề + tiếp tục củng cố kiến thức, kĩ năng (ở giai đoạn 2 này, việc luyện đề là chính)
B Nội dung cụ thể
I Giai đoạn 1: Hệ thống lại kiến thức, kĩ năng cho học sinh
(thông qua việc lên lớp của giáo viên và việc tự học của HS ở nhà).
1 Xác định cụ thể những nội dung kiến thức cần ôn, cần hệ thống:
Như chúng ta đã biết, chương trình Ngữ văn lớp 9 hiện hành có tổng cộng 11 bài thơ
và 5 tác phẩm truyện (trừ 2 bài thơ và 1 tác phẩm truyện thuộc phần hướng dẫn đọc thêm)
Trang 4thì còn 9 bài thơ và 4 tác phẩm truyện hiện đại có liên quan đến việc thi vào lớp 10- THPT
2 47 Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật
3 51-52 Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận
4 56 Bếp lửa- Bằng Việt
5 57 HDĐT: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
- Nguyễn Khoa Điềm
6 58 Ánh trăng- Nguyễn Duy
7 112- 113 HDĐT: Con cò- Chế Lan Viên
8 116 Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải
9 117 Viếng lăng Bác- Viễn Phương
10 121 Sang thu- Hữu Thỉnh
11 122 Nói với con- Y Phương
Phần truyện hiện đại
STT Tiết theo
PPCT
Tên tác phẩm- Tác giả
1 61- 62 Làng- Kim Lân
2 66- 67 Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long
3 71- 72 Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng
4 136- 137 HDĐT: Bến quê- Nguyễn Minh Châu
5 141- 142 Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê
Thống kê như trên là định hướng về tên bài, tên tác phẩm Đi sâu cụ thể, vấn đề không chỉ là HS nhớ tên bài- tác phẩm, tên tác giả mà còn phải là hiểu kĩ, hiểu sâu; nhuần nhuyễn về các tác phẩm văn học đó Những hiểu biết đó của HS được thể hiện trên 2
phương diện, cũng là 2 nội dung cần đạt tới của cả quá trình hướng dẫn ôn tập Đó là những thông tin ngoài văn bản và cả những thông tin trong nội tại văn bản
2 Thực hiện hệ thống lại cho học sinh những kiến thức về tác giả, tác phẩm đồng thời rèn luyện những kĩ năng cần thiết.
2.1 Về thông tin ngoài văn bản:
Những thông tin ngoài văn bản bao gồm các thông tin về tác giả (tên, tuổi, năm sinh, năm mất, gia đình, quê hương,bạn bè, thời đại, đức hạnh, tài năng, quan điểm nghệ thuật, quá trình sáng tác, phong cách nghệ thuật, số luwowngjcacs tác phẩm người đó cống hiến, sự đánh giá của người đời đối với tác giả đó ), các thông tin về xuất xứ, thể loại, bố cục của tác phẩm (tác phẩm ra đời khi nào, được trích ở đâu, thuộc thể loại gì, có bố cục ra sao ), nội dung chính(nội dung phản ánh, nội dung tư tưởng), giá trị nổi bật của tác phẩm Yêu cầu đặt ra ở đây là HS phải thuộc, nhớ,biết mở rộng thêm và biết vận dụngvào từng trường hợp đề bài, từng tình huống nhất định
Trang 52 2 Về các thông tin nội tại văn bản:
Các thông tin nội tại văn bản bao gồm những thông tin về nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm Nội dung của tác phẩm thể hiện ở 2 khía cạnh: nội dung phản ánh ( nói về cái
gì, sự vật, sự việc gì) và nội dung tư tưởng ( thể hiện điều gì, gửi gắm ý tưởng gì ) Nghệ thuật của tác phẩm chủ yếu thể hiện ở các yếu tố hình thức như cách xây dựng nhân vật, tạo cốt truyện, tạo tình huống nghệ thuật, việc lựa chọn kết cấu, tạo thời gian, không gian nghệ thuật hoặc đó là cách xây dựng hình tượng, triển khai mạch cảm xúc, sử dụng từ ngữ, hìnhảnh, tiết tấu, các biện pháp tu từ nghệ thuật v v Và như chúng ta biết, văn học bao giờ cũng là tấm gương phản ánh đời sống, con người và thời đại một cách sinh động đồng thời cũng là biểu hiện sinh động của cái đẹp Một tác phẩm được gọi là văn chương đích thực thìngoài việc là chân dung, hình bóng về cái xã hội, cái thời đại đã ru nó chào đời; nó còn phải
là những lời giáo huấn, những lời nhắc nhở sâu sa về thế sự nhân sinh; thông qua những câuchữ phập phồng, cựa quậy tưởng như vô nghĩa nhưng thực tế nhà văn lại phải trả bằng cái giá bằng ý nghĩa cắt cổ ( ý của Maiacoops xki), văn học nhân đạo hóa con người, hướng conngười đến cõi chân- thiện- mĩ, làm cho con người gần con người hơn Tất cả những điều này lắng đọng và kết tinh trong cái người ta gọi là các thông tin trong nội tại của văn bản nghệ thuật
2 3 Chú ý:
Vì toàn bộ các tác phẩm văn học thuộc phần thơ và truyện hiện đại nêu trên HS đã được học hàng ngày ở các tiết học chính khóa trong suốt năm học lớp 9, cho nên khi thực hiện việc hệ thống lại những đơn vị kiến thức này, một nguyên tắc cần đặt ra đối với giáo viên là tuyệt đối tránh việc dạy lại, học lại Theo chúng tôi, ở đây cần có sự hài hòa giữa lao động hướng dẫn, kiểm soát của thầy và sự tự học, tự ôn tập của trò Thầy giáo nên đóng vai trò đúng nghĩa là người cố vấn, người kiểm soát Học sinh là người thực thi công việc theo yêu cầu và sự định hướng của thầy Cụ thể là giáo viên cần thực hiện tốt 3 công việc chính sau:
- Lựa chọn nội dung cần ôn, những bài tập cần vận dụng để chủ động trong việc hướng dẫn HS hệ thống lại kiến thức và rèn luyện những kĩ năng cần thiết có liên quan
- Giao việc cho HS để HS tự học, tự ôn ( chủ yếu ở nhà)
- Kiểm tra HS về việc thực hiện các yêu cầu thầy giáo đã giao
2 4 Khi thực hiện các công việc trên, thầy, cô giáo đồng thời phải thực hiện cả 2 việc:
Một là: Định hướng cho HS nội dung ôn ( ôn những bài nào; những nội dung cụ thể cần phải ôn trong từng bài là những nội dung gì )
Hai là: Định hướng cho HS cách ôn Ôn như thế nào để nhớ kĩ, nhớ sâu để có thể vận dụng được Cụ thể là:
Đọc Kết quả cần đạt để biết những đơn vị kiến thức cần nắm
Đọc kỹ văn bản tác phẩm: đối với thơ, yêu cầu thuộc lòng, với văn xuôi thì phải nhớ
các chi tiết và tóm tắt lại được
Đọc chú thích để hiểu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm.
Đọc chú thích để hiểu từ khó (đặc biệt ở đây là những từ địa phương…)
Xem lại Đọc – hiểu văn bản và trả lời lại các câu hỏi.
Nhớ kỹ phần ghi nhớ.
Trang 6Chẳng hạn khi ôn tập những kiến thức liên quan đến các thông tin ngoài văn bản vàthông tin trong nội tại văn bản của bài thơ “ Đồng chí” ( Chính Hữu) thì:
* Về nội dung cần ôn phải là:
- Bài thơ là lời của ai? Được sáng tác vào thời gian nào, trong hoàn cảnh nào?
- Em biết gì về tác giả của bài thơ ( năm sinh, năm mất; quê hương, cuộc đời, sự nghiệp, quan điểm văn chương )?
- Bài thơ thuộc thể loại nào? Có những bài thơ nào cùng chủ đề với bài thơ này?
- Nội dung chính của bài thơ là gì ( viết về ai; ý tưởng nghệ thuật mà nhà thơ định gửi gắm )? HS cần nắm ý khi ôn phần những nội dung này
* Về cách ôn:
- Đọc kĩ phần chú thích trong Sách giáo khoa, xem lại vở ghi
- Tìm hiểu thêm những tài liệu khác
Hoặc khi ôn tập, để nhớ lại, khắc sâu những kiến thức liên quan đến các thông tin trong nội tại văn bản của truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” ( Nguyễn Thành Long), có thể hướng dẫn HS ôn tập như sau:
* Về nội dung cần ôn:
- Truyện có mấy nhân vật, là những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính?Các nhân vật có mối quan hệ ra sao ( xét về phương diện nghệ thuật) và có điểm gì đáng chú ý?
- Về nhân vật anh thanh niên:
+ Hoàn cảnh sống và làm việc của anh thanh niên như thế nào ( dẫn chứng)
+ Để phân tích đặc điểm của nhân vật này em cần phải triển khai những ý nhỏ nào? Tìm những dẫn chứng thể hiện cụ thể cho từng ý nhỏ này
+ Như trong truyện đã nêu, có người cho rằng anh thanh niên là người “ cô độc nhất thế gian” theo em điều đó có đúng không, tại sao?
- Về các nhân vật khác:
+ Nêu những hiểu biết và nhận xét của em về các nhân vật khác trong tác phẩm?+ Có người nói rằng nhân vật ông họa sĩ và các nhân vật khác trong “ Lặng lẽ Sa Pa” đã cùng tô đậm cho nhân vật anh thanh niên để hoàn thiện nhân vật này làm cho chủ đề của truyện được bộc lộ, theo em điều đó có đúng không, tại sao?
- Truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” đã có sự kết hợp rất tài tình các yếu tố tự sự, trữ tình và bình luận Em hãy chứng thực điều này?
- Nêu nhận xét của em về cốt truyện và tình huống cơ bản của truyện
- Thiên nhiên Sa Pa đẹp đến hai lần, điều đó có đúng không? Tại sao?
- Hãy viết phần Mở bài cho đề bài sau: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long
- Đọc một số ý kiến nhận xét ( của các học giả, các nhà nghiên cứu) về truyện
“Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long mà em biết
Trang 7tra HS về việc thực hiện các công việc được giao Việc kiểm tra có thể thực hiện bằng các hình thức như đối thoại trực tiếp, hái hoa dân chủ; làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận Vấn đề đặt ra là yêu cầu HS phải nhớ, phải thuộc, phải hiểu kĩ, hiểu sâu một cách rành mạch, hệ thống các kiến thức có liên quan đã học Nếu HS nhớ sai, thuộc sai thì giáo viên đính chính lại để học sinh rõ Nếu HS trả lời thiếu thì bgiaos viên cung cấp, bổ sung thêm lấp đầy cho HS những khoảng thiếu hụt Ngoài ra, cũng nên khuyến khích và định hướng để
HS xem xét, tiếp cận tác phẩm ở những góc độ, khía cạnh khác nhau, như thế tác phẩm sẽ được soi tỏ ở nhiều chiều Mục đích của việc làm này là tránh sự lặp lại những điều các em
đã được biết mà chọn cho mình phương pháp và cách học sáng tạo
II Giai đoạn 2: Tiếp tục củng cố kiến thức, kĩ năng và luyện đề
(ở giai đoạn 2 này, việc luyện đề là chính).
1 Giới thiệu một số loại bài tập theo nội dung ôn tập phần văn bản:
1 1 Dạng bài tập nhận biết:
- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm
- Tóm tắt tác phẩm
- Giải thích ý nghĩa nhan đề
- Nhận xét ý nghĩa các tình huống truyện
1 2 Bài tập vận dụng sáng tạo:
- Đoạn văn phân tích một chi tiết quan trọng, từ ngữ đặc sắc của tác phẩm
- Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thật của biện pháp tu từ
- Đoạn văn nghị luận về một đoạn văn, đoạn thơ
- Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật
- Bài văn nghị luận:
+ Bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
+ Bài văn nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm truyện
2 Cách làm một số loại bài tập và giới thiệu một số dạng đề thi:
2 1 Dạng bài tập nhận biết:
2 1 1 Bài tập giới thiệu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
a Cần phải nắm hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để hiểu lịch sử tác phẩm sống trongkhông khí như thế nào của thời đại Từ đó có tính định hướng nội dung tác phẩm khi đặtvào trong hoàn cảnh đó Học sinh hiểu hoàn cảnh tác phẩm để giúp các em hình dung đượcthời kì ấy như thế nào, vừa luyện khả năng tưởng tượng, khả năng tư duy để bước đầu cónhững khám phá tác phẩm
b Ví dụ đề thi của một số năm:
Năm 2007-2008:
Phần I (7điểm)
Cuộc đời chủ tịch Hồ Chí Minh là nguồn cảm hứng vô tận cho sáng tạo nghệ thuật
Mở đầu tác phẩm của mình một nhà thơ viết:
Con ở Miền Nam ra thăm lăng Bác
Và sau đó tác giả lại thấy:
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Trang 8Mà sao nghe nhói ở trong tim
Câu 1: Những câu thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả và hoàn cảnh ra đời
của bài thơ ấy?(0,5đ)
Câu 3: Trăng là hình ảnh xuất hiện nhiều trong thi ca hãy chép chính xác một câu thơ khác
đã học có hình ảnh trăng và ghi rõ tên tác giả, tên tác phẩm (1,0đ)
Năm 2008-2009:
Phần I (4điểm)
Cho đoạn trích sau:
(…)Bây giờ là buổi trưa Im ắng lạ Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát Tôi mê hát.Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình
Tôi là con gái Hà Nội Nói một cáh khiêm tốn, tôi là một cô gái khá Hai bím tóc dày,tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn Còn mắt tôi thì các anh lái
xe bảo “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!” (…)
1 Những câu văn này được rút trong tác phẩm nào? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ấy.
(0,5đ)
4 Kể tên một tác phẩm viết về người chiến sỹ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 9, ghi rõ tên tác giả.(1,0đ )
Năm 2009- 2010:
Phần I: Đọc đoạn thơ sau
“Người đồng mình thương lắm con ơiCao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớnDẫu làm sao thì cha vẫn muốnSống trên đá không chê đá gập gềnhSống trong thung không chê thung nghèo đóiSống như sông như suối
Lên thác xuống gềnhKhông lo cực nhọc”
1 Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả của tác phẩm ấy “Người đồng
mình” được nhà thơ nói tới là những ai?(1,0đ)
Năm 2010-2011:
Phần I (4 điểm)
Cho đoạn văn sau:
( ) "Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng Rét, bác ạ Ở đây có cả mưa tuyết đấy Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn báo vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không đủ sáng Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới Cái lặng
Trang 9im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung" ( )
(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long - Sách Ngữ văn 9, tập 1)
1 Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, được nói ra trong hoàn cảnh nào? Những lời
tâm sự đó giúp em hiểu gì về hoàn cảnh sống và làm việc của nhân vật? Ngoài khó khănđược nói đến trong đoạn trích trên, hoàn cảnh sống và làm việc của nhân vật còn có điều gìđặc biệt?(2,0đ)
2 Bằng hiểu biết của em về tác phẩm, hãy cho biết: trong hoàn cảnh ấy, điều gì đã giúp
nhân vật trên sống yêu đời và hoàn thành tốt nhiệm vụ?(1,0đ)
Phần II (6 điểm):
Hình ảnh mùa xuân được khắc họa thật đẹp trong đoạn thơ sau:
"Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng."
1 Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.196)
1 Đoạn trích trên được rút ra từ tác phẩm nào, của ai ? Kể tên hai nhân vật được
người kể chuyện nhắc tới trong đoạn trích.(1,0đ)
Phần II (3,0 điểm) Bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt được mở đầu như sau :
"Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa."
(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.143)
3 Tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước là một đề tài quen
thuộc của thơ ca Hãy kể tên 2 bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ Văn 9 viết
về đề tài ấy và ghi rõ tên tác giả.(1,0đ)
Năm 2012-2013:
Phần I: (7 điểm)
Nhà thơ Phạm Tiến Duật có câu thơ thật độc đáo
Trang 10“ Không có kính không phải vì xe không có kínhBom giật bom rung kính vỡ đi rồi”
Và trên chiếc xe ấy, người chiến sĩ lái xe đã :
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắngNhìn thấy con đường chạy thẳng vào timThấy sao trời và đột ngột cánh chimNhư sa như ùa vào buồng lái”
1 Những câu thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Cho biết năm sáng tác của tác phẩm
đó?
Năm 2013-2014
Phần II: (4 điểm)
Dưới đây là một phần trong lệnh truyền của vua Quang Trung với quân lính:
“Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trongkhoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chianhau mà cai trị Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồngtâm hiệp lực để dựng nên công lớn”
1 Đoạn văn trích trong tác phẩm nào? tác giả là ai?
2 Nhà vua nói “đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia
nhau mà cai trị” nhằm khẳng định điều gì? Hãy chép hai câu thơ trong bài thơ “Sông núinước Nam” có nội dung tương tự
(+) Thời đại, hoàn cảnh xã hội mà tác giả sống:
Ví dụ: Hữu Thỉnh viết “ Sang thu” vào cuối năm 1977, khi đất nước đã được thống
nhất, người lính xe tăng thiết giáp như Hữu Thỉnh từ cuộc chiến trở về trong đời thường hoà
bình, thời trai trẻ đã trôi qua trong cuộc chiến tranh ái quốc nay chợt thấy mình đã “ sang thu”
(+) Thời đại, hoàn cảnh xã hội của cuộc sống được nói tới trong tác phẩm - chỉ nêunhững yếu tố có ảnh hưởng tới sự ra đời cụ thể của tác phẩm, có ảnh hưởng tới sáng tác củatác giả Ví dụ : Truyện “ Làng” của Kim Lân ra đời khi cả nước gồng mình lên để chốngPháp sau bao năm nằm dưới ách thống trị của của chúng Vừa bước ra khỏi vòng nô lệ, vừađược làm chủ trong vòng ba năm, niềm vui chưa trọn thì giặc thù lại đến Người nông dân
Trang 11vừa bứt ra khỏi cái đói khổ của không khí làng Vũ Đại, làng Đông Xá để đến với niềm vuiđổi đời hơn ở cái làng Dầu đi tản cư vì kháng chiến
(-) Hoàn cảnh hẹp: Hoàn cảnh cụ thể ra đời của tác phẩm:
Đó có thể là hoàn cảnh gia đình rất đặc biệt: Bằng Việt chủ yếu sống với bà ngoại nênkhi đi xa nhớ về bà, hình ảnh bà ngoại gắn liền với “bếp lửa”
Đó có thể là hoàn cảnh của bản thân trước một sự kiện, hiện tượng, hình ảnh, …trongcuộc sống, tác giả nảy sinh ý tưởng, cảm hứng muốn gửi gắm ý tưởng , tình cảm, tư tưởngthái độ,… của mình qua sáng tác:
Tác phẩm “Đoàn thuyền đánh cá” ( Huy Cận) được sáng tác trong chuyến đi thực tế
năm 1958 ở Cẩm Phả, Hòn Gai (Quảng Ninh) giữa lúc miền Bắc nước ta phấn khởi laođộng xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa Nhà thơ hướng tới những conngười lao động làm nghề đánh bắt cá biển là chủ nhân trong cuộc sống mới
Tác phẩm “ Mùa xuân nho nhỏ” ( Thanh Hải) được làm năm 1980, trong khung cảnh
hoà bình, xây dựng đất nước nhưng khi ấy nhà thơ bệnh nặng, chỉ ít lâu sau đó ông qua đời,vậy mà thi phẩm vẫn chan chứa tình yêu cuộc sống
Bằng Việt thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ Ông viết
bài thơ “ Bếp lửa” vào tuổi 19, đó là năm 1963 khi còn là sinh viên đang học Đại học ở
(-) Nêu đề tài hoặc nội dung chính, đặc sắc của tác phẩm:
Phạm Tiến Duật bằng giọng thơ chắc khoẻ, đượm chất văn xuôi, đã tạo nên giọng nói
riêng biệt, mới mẻ trong nền thơ ca chống Mĩ Thơ ca của anh, đặc biệt trong “ Vầng trăng Quầng lửa” không phải là sự chắt ra từ đời sống mà là toàn vẹn đời sống thường nhật ở
-chiến trường Phạm Tiến Duật đã góp vào vườn thơ đất nước một hình tượng -chiến sĩ khá
độc đáo với “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (1969) Bài thơ đã ghi lại những nét ngang
tàng dũng cảm và lạc quan của người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thờichống Mĩ, tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng của tuổi trẻ một thời máu lửa
d Các bài tập luyện tập:
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “ Sang thu” của nhà thơ Hữu Thỉnh
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “ Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu.
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “ Bếp lửa” của nhà thơ Bằng Việt bằng một đoạn văn
ngắn ( khoảng 5 câu), trong đó có sử dụng phép thế
Trang 12- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “ Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy.
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “ Làng” của nhà văn Kim Lân bằng cách viết một đoạn
văn ngắn ( khoảng 5 câu), trong đó có ít nhất một câu ghép và một phép liên kết
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “ Lặng lẽ Sa Pa” của nhà Nguyễn Thành Long
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “ Chiếc lược ngà” của nhà Nguyễn Quang Sáng.
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “ Viếng lăng Bác” của nhà thơ Viễn Phương.
2 1 2 Bài tập giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm.
a Tác phẩm là đứa con tinh thần của nhà văn, chứa đựng nhiệt huyết, yêu thương củatác giả; là kết quả của một quá trình tìm tòi, sáng tạo- quá trình đó dồn tụ tình cảm, trôngchờ Chọn nhan đề tác phẩm cũng như chọn tên cho đứa con yêu dấu, tiêu chí của nhan đềhay Các nhà văn thường thích tên ngắn, thâu tóm được ý nghĩa tác phẩm và giàu sức gợi
Nhan đề của tác phẩm thường được tác giả đặt bằng một từ, một cụm từ Nhan đề tácphẩm thường chứa đựng đề tài, nội dung hoặc chủ đề của tác phẩm mà tác giả muốn gửigắm vào đó Đôi khi nhan đề tác phẩm đồng thời cũng là một điểm sáng thẩm mĩ, là tín hiệunghệ thuật cần khai thác để làm sáng tỏ chủ đề tác phẩm Có nhan đề nêu lên đề tài của tác
phẩm ( “Làng” – Kim Lân), có nhan đề hướng vào tư tưởng chủ đề của tác phẩm ( “ Lặng lẽ
Sa Pa” - Nguyễn Thành Long), có nhan đề gửi gắm một thông điệp sâu sắc nào đó (“Bến quê” - Nguyễn Minh Châu),…Bởi vậy, để hiểu được nhan đề của tác phẩm, cần phải đọc kĩ
tác phẩm, tìm hiểu nội dung, tìm hiểu các tầng nghĩa của hình tượng, xâu chuỗi những hiểubiết về chi tiết, hình ảnh, hình tượng trong tác phẩm để xác định đúng chủ đề tác phẩm Từ
đó quay lại tìm hiểu về ý nghĩa nhan đề tác phẩm, đọc ra dụng ý mà tác giả gửi gắm trong
Áo anh rách vaiQuần tôi có vài mảnh váMiệng cười buốt giáChân không giàyThương nhau tay nắm lấy bàn tay”
1 Từ đồng chí nghĩa là gì? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ của mình là đồng chí?(1 điểm)
Đề thi năm 2012-2013:
Phần II (3 điểm)
1 Trong nhan đề Lặng lẽ Sa Pa, tác giả đó sắp xếp các từ khác với trật tự thông thườngnhư thế nào? Cách sắp xếp ấy có dụng ý gì trong việc thể hiện chủ đề truyện ngắn? (1 điểm)
Trang 13Ví dụ 1: Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu:
- Cấu tạo: “Đồng chí”là những người có cùng chí hướng, lí tưởng
- Ý nghĩa: Tác giả đặt tên cho bài thơ là “Đồng chí” vì:
+ Đó được coi là tên gọi của một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trongnhững năm cách mạng và kháng chiến
+ Đó là cách xưng hô của những người lính, của những người trong cùng một cơ quan,trong cùng một đoàn thể chính trị hay một tổ chức cách mạng
+ Đó là biểu tượng của tình cảm cách mạng, của con người cách mạng trong thời đạimới
- Khẳng định giá trị của nhan đề: Tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn
bó giữa những người lính cách mạng Tình đồng chí đã gúp người lính vượt lên trên mọihuỷ diệt của chiến tranh, bom đạn quân thù
Ví dụ 2: Giải thích ý nghĩa nhan đề “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm
Tiến Duật?
- Nhan đề dài tưởng như có chỗ thừa, nhưng lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáocủa nó
- Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật một hình ảnh rất độc đáo của toàn bài và đó là hình
ảnh hiếm gặp trong thơ - hình ảnh những chiếc xe không kính.
Trang 14- Vẻ khác lạ còn ở hai chữ “ Bài thơ” như sự khẳng định chất thơ của hiện thực, của
tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, vượt lên nhiều thiếu thốn, hiểm nguy của chiến tranh Haichữ bài thơ cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả
Ví dụ 3: Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải.
- Cấu tạo của nhan đề : Một danh từ (Mùa xuân) kết hợp với một tính từ (nho nhỏ)
-> Tác dụng: Làm cho hỉnh ảnh mùa xuân trở nên có hình khối, hiện hữu
- Ý nghĩa: Nhan đề bài thơ là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới mẻ của nhàthơ Nó thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cái cá nhân
và cái cộng đồng Mùa xuân nho nhỏ còn thể hiện nguyện ước chân thành của Thanh Hải,
ông muốn sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình, muốn được cống hiến
những gì tinh túy nhất, tốt đẹp nhất của mình cho cuộc đời chung “ Mùa xuân nho nhỏ”
không chỉ thể hiện lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước của tác giả mà còn thểhiện tình yêu trước cuộc đời của người nghệ sĩ Tên bài thơ gợi sự hấp dẫn, chứa đựng một
ý nghĩa sâu sắc: mỗi con người hãy trở thành “ một mùa xuân nho nhỏ” để làm nên mùa
xuân bất diệt của đất nước
- Khẳng định giá trị của nhan đề: Nhà thơ Thanh Hải đã góp cho thơ ca dân tộc một bàithơ xuân đẹp, đậm đà tình nghĩa Tuy một tâm hồn, tài năng thơ đã khép lại, nhưng những
gì thuộc về chất ngọc trong trái tim, tấm lòng nhà thơ còn để đời cho hậu thế trân trọng,nâng niu
Ví dụ 4: Làng – Kim Lân.
Tại sao Kim Lân lại đặt tên cho văn bản của mình là Làng chứ không phải là Làng chợ Dầu ?
- Cấu tạo: Là một danh từ chung
- Ý nghĩa: Đặt tên “Làng” mà không phải là “Làng Chợ Dầu” hay một cái tên làng cụ
thể vì: Nếu đặt như thế thì vấn đề tác giả đề cập tới chỉ nằm trong phạm vi nhỏ hẹp của mộtlàng cụ thể Đặt tên là “Làng” vì truyện đã khai thác một tình cảm bao trùm, phổ biến củangười nông dân Việt Nam thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp: Tình yêu làng quêgắn liền với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến
Ví dụ 5: Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long
- Cấu tạo của nhan đề được sắp xếp khác thường đảo trật tự từ
-> Tác dụng: Nhấn mạnh vẻ đẹp thanh bình, kì ảo, mê hồn của Sa Pa, nhất là sự cống hiếncủa các con người làm việc ở nơi đây
- Ý nghĩa: Lặng lẽ Sa Pa, đó chỉ là cái vẻ lặng lẽ bên ngoài của một nơi ít người đến,
nhưng thực ra nó lại không lặng lẽ chút nào, bởi đằng sau cái vẻ lặng lẽ của Sa Pa là cuộc
Trang 15sống sôi nổi của những con người đầy trách nhiệm đối với công việc, đối với đất nước, vớimọi người mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng một mình trên đỉnh núicao Trong cái không khí lặng im của Sa Pa- cái tên mà nhắc tới người ta chỉ nghĩ đếnchuyện nghỉ ngơi lại có những con người ngày đêm lao động hăng say, miệt mài lặng lẽ, âmthầm, cống hiến cho đất nước.
- Khẳng định giá trị: Nhan đề của tác phẩm vừa thể hiện được vẻ đẹp kì ảo của thiênnhiên Sa Pa vừa thể hiện được sự cống hiến, âm thầm lặng lẽ nhưng lớn lao , cao đẹp của
những con người nơi đây Với việc đặt nhan đề như vậy, tác giả muốn lấy địa danh làm nền
để làm nổi bật vẻ đẹp của con người.
d Các bài tập vận dụng luyện tập:
- Viết đoạn văn ( khoảng 5 câu) theo cách tổng phân hợp, có sử dụng câu ghép, thể
hiện sự cảm nhận của em về ý nghĩa nhan đề tác phẩm “ Đồng chí” của Chính Hữu.
- Viết đoạn văn ( khoảng 5 câu) theo cách tổng phân hợp, có sử dụng câu mở rộng
thành phần, thể hiện sự cảm nhận của em về ý nghĩa nhan đề tác phẩm “ Bếp lửa” của Bằng
Việt
- Viết đoạn văn ( khoảng 5 câu) theo cách quy nạp, có sử dụng câu hỏi tu từ, thể hiện
sự cảm nhận của em về ý nghĩa nhan đề tác phẩm “ Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
- Viết đoạn văn ( khoảng 5 câu) theo cách tổng phân hợp thể hiện sự cảm nhận của
em về ý nghĩa nhan đề tác phẩm “ Sang thu” của Hữu Thỉnh.
- Viết đoạn văn ( khoảng 5 câu) theo cách diễn dịch, có sử dụng phép liên kế câu, thể
hiện sự cảm nhận của em về ý nghĩa nhan đề tác phẩm “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê
Minh Khuê
2 1 3 Bài tập nhận xét tình huống truyện
a Trong truyện ngắn, tình huống vô cùng quan trọng, nó thể hiện năng lực của nhàvăn, có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên sâu sắc, bộc lộ rõ tính cách nhân vật
b Một số ví dụ về đề thi:
Năm 2009-2010:
Phần I (4 điểm)
Cho đoạn văn sau:
( ) "Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng Rét, bác ạ Ở đây có cả mưa tuyết đấy Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn báo vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không đủ sáng Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới Cái lặng
im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung" ( )
(Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long - Sách Ngữ văn 9, tập 1)
1 Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, được nói ra trong hoàn cảnh nào? Những lời
tâm sự đó giúp em hiểu gì về hoàn cảnh sống và làm việc của nhân vật? Ngoài khó khăn
Trang 16được nói đến trong đoạn trích trên, hoàn cảnh sống và làm việc của nhân vật còn có điều gìđặc biệt?(2,0đ)
2 Bằng hiểu biết của em về tác phẩm, hãy cho biết: trong hoàn cảnh ấy, điều gì đó giúp
nhân vật trên sống yêu đời và hoàn thành tốt nhiệm vụ?(1,0đ)
Đề thi khảo sát chất lượng học sinh ôn thi vào lớp 10 năm học 2013-2014
Phần I:
Cho đoạn trích:
“ Nhưng sao lại nảy ra cái tin như vậy được… họ đã rõ cái cơ sự này chưa? ”
2 Truyện ngắn “ Làng” có những tình huống nào? Nêu ý nghĩa của các tình huốngđó?
c Gợi ý cách làm:
- Bước 1: Xác định tình huống
- Bước 2: Nhận xét ý nghĩa tình huống.
Ví dụ 1: Truyện ngắn “Làng” - Kim Lân
- Truyện ngắn “Làng” - Kim Lân có hai tình huống:
+ Nhà văn Kim Lân đã đặt nhân vật ông Hai vào một tình huống rất gay cấn: Là tìnhhuống thắt nút câu chuyện, thử thách long yêu làng, yêu nước của ông Hai
+
- Ông Hai vốn rất yêu làng, lúc nào cũng tự hào và khoe khoang về ngôi làng củamình với sự giàu có và tinh thần kháng chiến Nhưng đột nhiên ông nhận được tin sét đánhmang tai từ những người tản cư - làng ông theo Tây, làm việt gian Ông vô cùng đau đớn tủi
hổ và nhục nhã Trong lúc dằn vặt, đau khổ, bế tắc, ông Hai đã nghe tin làng cải chính Ôngvui mừng đi báo tin cho mọi người Cách tạo tình huống như vậy nhà văn Kim Lân muốnlàm nổi bật lòng yêu làng gắn liền với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của ngườinông dân Việt Nam thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
Ví dụ 2: Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” - Nguyễn Quang Sáng.
- Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” - Nguyễn Quang Sáng có hai tình huống:
+ Tình huống của truyện ngắn Chiếc lược ngà thật éo le Anh Sáu sau tám năm xanhà đi làm kháng chiến, chuyến nghỉ phép thăm quê trước khi chuyển đơn vị này với anhthật ý nghĩa bởi anh sẽ được gặp con - đứa con gái duy nhất anh chưa từng gặp mặt Nhưng
bé Thu đã không nhận ra anh là cha Ngày anh ra đi cũng là lúc bé Thu nhận ra anh là cha + Ở chiến khu lúc nào anh cũng nhớ về con, anh dồn hết tâm lực vào việc tạo ra câylược ngà để tặng con Nhưng anh chưa kịp trao chiếc lược cho con thì anh đã hy sinh trongmột trận càn của giặc Mỹ
- Tạo tình huống như vậy Nguyễn Quang Sáng muốn ca ngợi tình cảm cha con sâunặng của anh sáu và bé Thu trong hoàn cảnh éo le, vừa là lời lên án tố cáo tội ác của chiếntranh đã gây ra cho bao gia đình Việt Nam
c Một số đề luyện tâp:
- Nêu nhận xét về tình huống của truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”- Nguyễn Thành Long
- Nêu nhận xét về tình huống của truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi”- Lê MinhKhuê
Trang 172 2 Dạng bài tập vận dụng sáng tạo:
Trên cơ sở kiến thức về đọc hiểu tác phẩm, để kiểm tra, đánh giá và tự kiểm tra, đánhgiá kĩ năng nói viết của học sinh về những kiến thức đọc hiểu cụ thể, cần có những bài tậprèn luyện kĩ năng viết đoạn văn Những bài tập luyện viết đoạn văn trong nhà trường thường
có yêu cầu phối hợp giữa yêu cầu về nội dung, đề tài với yêu cầu về hình thức diễn đạt Đểviết được đoạn văn, học sinh cần nắm được:
* Những yêu cầu đối với đoạn văn như:
- Xác định kiểu diễn đạt và vị trí câu chủ đề:
* Những kĩ năng này giáo viên đã hình thành và bồi dưỡng ở các tiết rèn kĩ năng viếtđoạn văn cho HS (các chuyên đề rèn kĩ năng này các cụm trường đã đề cập đến).Vì vậy tôichủ yếu đưa ra cách thức trình bày của các đoạn văn
2 2 1 Đoạn văn phân tích một chi tiết quan trọng hoặc một từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong tác phẩm.
a Một số đề thi tham khảo:
Đề thi năm 2010-2011 Phần I:
Cho đoạn trích
"Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên : "Má! Má!" Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy"
(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.196)
Câu 2: Lẽ ra, cuộc gặp mặt sau 8 năm xa cách sẽ ngập tràn niềm vui và hạnh phúc nhưngtrong câu chuyện, cuộc gặp ấy lại khiến nhân vật “anh” “đau đớn” Vì sao vậy? (1,5 điểm)
b Hướng dẫn viết đoạn văn:
Yêu cầu về nội dung:
- Giới thiệu chi tiết quan trọng hoặc từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong tác phẩm cần phân tích
- Phân tích những biểu hiện: Chi tiết (từ ngữ, hình ảnh) đó hay, đặc sắc như thế nào về nộidung, hình thức
- Tác dụng, ý nghĩa: Trong việc thể hiện nội dung chủ đề của tác phẩm
Yêu cầu về hình thức: Như yêu cầu chung về hình thức của đoạn văn.
Ví dụ 1:
Trang 18- Bài tập: Cho đoạn văn sau:
“ Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại…
- Liệu có thật không hả bác? Hay là chỉ lại…?”
( “Làng”- Kim Lân)
Em hãy phân tích chi tiết đặc sắc thể hiện tình yêu tha thiết làng quê mình của ôngHai trong đoạn trích trên bằng một đoạn văn khoảng 10- 12 câu, trong đoạn văn có sử dụngcâu hỏi tu từ cuối đoạn (gạch chân dưới câu hỏi tu từ đó)
- Đoạn văn minh hoạ:
“ Tình yêu làng trào dâng như sóng và trở thành một niềm cảm hứng mãnh liệt trongông Hai- nhân vật chính trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân Bằng cách để nhân vật tự
kể về mình, Kim Lân đã giúp ta hiểu phần nào tâm trạng của ông Hai Niềm vui sướng củaông khi kể chuyện làng lan sang cả trang sách, len lỏi vào lòng người đọc Không nhữngvật, ông còn tự hào về làng mình có những đường hầm, hào liên tiếp, có những ụ giaothông, những buổi tập quân sự của các cụ phụ lão cứu quốc…Điều đó thể hiện một tình cảmsâu kín thấm vào da thịt ông rất giản dị mà cao quý Tình cảm đó càng được nhân lên gấp
bội khi ông nghe tin làng chợ Dầu đi Việt gian: “ Cổ ông nghẹn ắng lại, da mặt ông tê rân rân”…Chỉ bằng một chi tiết nhỏ nhưng rất đặc sắc, Kim Lân đã diễn tả thành công sự đau
khổ đang giày vò, giằng xé tâm can ông Hai Nhà văn rất tài tình khi xây dựng, dâng tìnhtiết truyện lên đến kịch tính, đưa câu chuyện lên đến đỉnh cao mâu thuẫn để bộc lộ đáy sâutâm hồn ông Hai Biết tin sét đánh này, ông nghẹn ngào, choáng váng, nói không ra lời nhưmột cái gì nuốt không nổi Suy cho cùng, nỗi đau đớn ấy cũng xuất phát từ tình yêu làng củaông mà ra Bởi vì yêu làng quá, tin làng quá nên ông mới xấu hổ, tủi hổ khi nghe cái tin ấy
Tình yêu làng của ông thật cao đẹp, to lớn biết nhường nào?”
Câu kết thúc đoạn là câu hỏi tu từ
Em thích hình ảnh nào nhất? Hãy viết một đoạn văn quy nạp, phân tích hình ảnh đó
Đoạn văn minh hoạ:
“Đoàn thuyến đánh cá” là bài thơ hay của nhà thơ Huy Cận, miêu tả nhiều cảnh của một chuyến ra khơi đánh cá của một đoàn thuyền từ lúc “ mặt trời xuống biển” chiều hôm trước, đến tận lúc “ mặt trời đội biển nhô màu mới” sáng hôm sau mới trở về Đoàn thuyến
ra khơi đi tìm được luồng cá trong lòng biển Lưới đã thả và luồng cá hiện ra Những con cá
hiện ra thật đẹp “ cá nhụ cá chim cùng cá đé” Có rất nhiều loại cá và ta có thể nhận thấy đó
là những loài cá quý Trong tầm nhìn, từng đàn cá chen nhau đông đúc Dưới ánh trăng,thân hình cá lấp lánh lung linh, và giữa các đàn cá đó, nổi bật lên hình ảnh:
“ Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”
Trang 19Đoạn thơ cho ta thấy đầy đủ sắc màu rực rỡ của con cá song Đặc biệt hình ảnh đuôi cá
được miêu tả thật độc đáo, sống động: “ Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé” Giữa muôn
ngàn cá, con nào cũng đẹp, nhưng cá song nổi bật lên không chỉ ở màu sắc rực rỡ như ngọn
đuốc của cá làm cho trăng đẹp hơn, sáng hơn mà là ở cái đuôi “ quẫy” khiến trăng “vàng choé” Chính cử động ấy đã làm tâm hồn nhà thơ rung động và bật lên tiếng “ em” trìu mến.
Có thể nói, câu thơ đã góp phần làm cho bức tranh cá đầy màu sắc, ánh sáng, có hồn, và cógiá trị thẩm mĩ đặc sắc: gợi tả và ca ngợi biển quê hương giàu đẹp
Ví dụ 3:
- Bài tập: Trong phần thứ nhất của bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” Thanh Hải viết:
“ Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng”
Đoạn thơ đẹp như một bức tranh Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh đó?Hãy viết một đoạn văn, có sử dụng câu ghép, phân tích hình ảnh ấy
- Đoạn văn minh hoạ:
Bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” được Thanh Hải viết vào năm 1980, trong khung cảnh
hoà bình, xây dựng đất nước Một hồn thơ trong trẻo Một điệu thơ ngân vang Sáu câu thơđầu như một tiếng hát reo vui đón chào một mùa xuân đẹp đã về Tín hiệu đầu xuân là bônghoa tím biếc mọc trên dòng sông xanh của quê hương Màu xanh của nước hoà với màu “
tím biếc” của hoa đã tạo nên bức tranh xuân chấm phá mà đằm thắm Bức tranh thơ ấy sống
động hơn, có giá trị thẩm mĩ đặc sắc bởi một hình ảnh thơ gợi tả gợi cảm: tiếng chim Đứngtrước dòng sông xanh, bông hoa tím, ngẩng nhìn bầu trời, nhà thơ vui sướng lắng tai nghe
chim chiền chiện hót Chim chiền chiện còn gọi là chim sơn ca, bạn của nhà nông Từ “ơi”
cảm thán biểu lộ niềm vui ngây ngất khi nghe chim hót:
“Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời”
Hai tiếng “ hót chi” là giọng điệu thân thương của người dân Huế được tác giả đưa vào diễn
tả cảm xúc thiết tha giữa người với tạo vật Chim chiền chiện hót gọi xuân về, tiếng chimngân vang, rung động đất trời đem đến bao niềm vui Ngắm dòng sông, nhìn bông hoa đẹp,nghe chim hót, nhà thơ bồi hồi sung sướng:
“ Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng”
“Đưa tay…hứng” là một cử chỉ bình dị trân trọng, thể hiện sự xúc động sâu xa “ Giọt long lanh” là sự liên tưởng đầy chất thơ Là giọt sương mai, giọt mưa xuân hay giọt âm thanh
tiếng chim chiền chiện? Sự chuyển đổi cảm giác ( thính giác - thị giác) đã tạo nên hình khốithẩm mĩ của âm thanh Chỉ với ba nét vẽ: dòng sông xanh, bông hoa tím biếc và đặc biệt làtiêng chim chiền chiện hót …,Thanh Hải đã vẽ nên một bức tranh xuân đẹp tươi và đángyêu vô cùng Đó là vẻ đẹp đầy sức sống mặn mà của đất nước vào xuân
c Một số đề luyện tập:
Trang 20- Phân tích chi tiết cái chết của ông Sáu trong truyện ngắn “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng để làm sáng tỏ nhận xét của nhân vật ông Ba trong tác phẩm : “ Hình như chỉ có tình cha con là không chết được”.
- Viết một đoạn văn phân tích cảnh chia tay cảm động của cha con ông Sáu trong
truyện “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng để làm rõ cảm giác của nhân vật ông Ba trong truyện “ Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai đó nắm lấy trái tim tôi”.
- Viết một đoạn văn phân tích hình ảnh hàng tre trong khổ thơ sau:
“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi hàng tre xanh xanh Việt nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng”
(“Viếng lăng Bác” - Viễn Phương)
- Viết một đoạn văn, có sử dụng câu hỏi tu từ, phân tích hình ảnh vầng trăng trong
khổ thơ cuối bài “Ánh trăng” của Nguyễn Duy:
(“Sang thu” - Hữu Thỉnh)
2 2 2 Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ.
a Một số đề thi tham khảo:
Đề thi năm 2007- 2008:
Phần I
Cuộc đời chủ tịch Hồ Chí Minh là nguồn cảm hứng vô tận cho sáng tạo nghệ thuật Mở đầutác phẩm của mình một nhà thơ viết:
Con ở Miền Nam ra thăm lăng Bác
Và sau đó tác giả lại thấy:
Bác nằm trong giấc ngủ bình yênGiữa một vầng trăng sáng dịu hiềnVẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
Câu 2 Từ những câu thơ đó dẫn kết hợp với những hiểu biết của em về bài thơ, hãy cho
biết cảm xúc trong bài thơ được biểu hiện theo trình tự nào? Sự thật là Người đó ra đi nhưng
vì sao nhà thơ vẫn dùng từ thăm và cụm từ giấc ngủ bình yên? (1,5 điểm)
Trang 21Đề thi năm 2008- 2009:
Phần II
Câu 2 Trong câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” nhà thơ đã sử dụng phép tu
từ gì? Nêu rõ hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ ấy (1,5 điểm)
Đề thi năm 2010- 2011:
Phần II (3,0 điểm)
Bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt được mở đầu như sau :
"Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa".
(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009)
2 Ghi lại ngắn gọn cảm nhận của em về câu thơ : "Cháu thương bà biết mấy nắng mưa" (1,5đ)
b Hướng dẫn viết đoạn văn:
Yêu cầu về nội dung:
- Xác định chính xác câu thơ, câu văn trích trong tác phẩm nào, của tác giả nào, nộidung phản ánh là gì; biện pháp tu từ được sử dụng trong câu đó là biện pháp gì
- Phân tích hiệu quả tu từ của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung
- Đánh giá câu thơ, câu văn đó
Yêu cầu về hình thức: Như yêu cầu về hình thức chung của đoạn văn.
* Chú ý: Khi hướng dẫn học sinh làm loại đề này cần lưu ý các em:
+ Đọc kĩ đoạn thơ đó, nhớ, và ghi vào bài làm: Đoạn thơ đó năm ở bài thơ nào? của tác giả nảo? Nội dung của bài thơ đó nói về vấn đề gì? nghệ thuật chủ đạo của bài thơ là gì? + Ghi ra nháp các tín hiệu nghệ thuật sử dụng trong các câu thơ đó, xác định xem phép tu từ hoặc từ loại nào là chủ công làm toát lên nội dung của đoạn thơ đó
+ Ghi rõ các từ ngữ biểu hiện các phép tu từ đó
+ Tác dụng của các phép tu từ, từ loại, cách hiệp vần trong các câu thơ đó là gì đốivới cảnh, nhân vật trữ tình và với toàn bộ bài thơ và trong việc thể hiện cảm xúc của tác giả + Đọc lại nháp nếu thấy yên tâm và tin tưởng thì chép vào bài làm
Ví dụ 1:
- Bài tập: Viết một đoạn văn phân tích giá trị gợi hình và biểu cảm của các từ láy
trong hai câu thơ sau:
“ Một bếp lửa chờn vờn trong sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”.
( “ Bếp lửa” - Bằng Việt)
- Đoạn văn minh hoạ:
Hai câu thơ trên là hai câu thơ mở đầu bài thơ “ Bếp lửa”, khơi nguồn cho kí ức Bằng Việt từ nơi xa nhớ về quê hương, nhớ về người bà kính yêu của mình: