1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sự khác biệt về chiến lược marketing tt nội địa & tt quốc tế

37 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng xây dựng chiến lược MarketingTIÊU CHUẨN HOÁ TOÀN CẦU HAY THAY ĐỔI/ĐIỀU CHỈNH  Tiêu chuẩn hoá toàn cầu làm giảm chi phí Marketing  SP tiêu chuẩn hoá giảm chi phí thiết kế và

Trang 1

GVHD: TS Đinh Công Khải Thực hiện: Nhóm 2_QTKD Đêm 5_K22

Sự khác biệt về chiến lược Marketing

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

TT Nội địa & TT Quốc tế

Trang 2

Định hướng xây dựng chiến lược Marketing

• Định hướng

• Xây dựng chiến lược Marketing

• Tiêu chuẩn hoá toàn cầu hay điều chỉnh/thay đổi

Sự khác biệt chiến lược Marketing TT nội địa & TT Quốc tế

Trang 3

1 Định hướng xây dựng chiến lược Marketing

Trang 4

1 Định hướng xây dựng chiến lược Marketing

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING

 Xây dựng chiến lược marketing toàn cầu, sau đó điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu từng thị trường.

 Điều chỉnh các chiến lược marketing đã thành công trong nước cho phù hợp với thị trường nước ngoài

Trang 5

1 Định hướng xây dựng chiến lược Marketing

TIÊU CHUẨN HOÁ TOÀN CẦU HAY THAY ĐỔI/ĐIỀU CHỈNH

 Tiêu chuẩn hoá toàn cầu làm giảm chi phí Marketing

 SP tiêu chuẩn hoá giảm chi phí thiết kế và tận dụng lợi thế do tăng quy mô

 SP có linh kiện đi kèm hoặc dịch vụ sau bán hàng thì tiêu chuẩn hoá giúp cho quá trình phân phối dễ dàng hơn

 Tiêu chuẩn hoá làm cho các chiến dịch quảng cáo, catologue bán hàng, chương trình huấn luyện được thực hiện 1 lần -> giảm chi phí.

Trang 6

1 Định hướng xây dựng chiến lược Marketing

TIÊU CHUẨN HOÁ TOÀN CẦU HAY THAY ĐỔI/ĐIỀU CHỈNH

 Chiến lược giá được tiêu chuẩn hoá giúp cho việc áp dụng giá cho từng đối tượng chính xác hơn, hiệu quả hơn.

 Tăng cường sự hợp tác với cơ quan trung ương

 Giảm thời gian chuẩn bị các chiến lược Marketing

 Tiêu chuẩn hoá hay điều chỉnh phụ thuộc vào:

 Loại sản phẩm: hàng công nghiệp hay hàng tiêu dùng

 Yếu tố về môi trường kinh doanh quốc tế

 Mức độ thâm nhập thị trường

Trang 7

2 Sự khác biệt chiến lược Marketing TT nội địa & TT Quốc tế

Trang 8

PRODUCT – Sản phẩm

 Sản phẩm là trọng tâm của chiến lược Marketing.

 SP Tổng Thể = SP vật Thể + bao bì + nhãn hiệu + phụ tùng + dịch vụ hậu mãi + hướng dẫn sử dụng + …

Trang 9

PRODUCT – Sản phẩm

HÀNG CÔNG NGHIỆP (máy móc, thiết bị CN…)

 SP vật thể gần như là giống nhau giữa các thị trường  chiến lược marketing không có sự thay đổi lớn

 hướng đến việc tiêu chuẩn hoá

 Một số yếu tố thay đổi khác nhau giữa các quốc gia:

 Thay đổi ngôn ngữ trên bao bì, dụng cụ đo lường, hướng dẫn bằng hình ảnh

 Thay đổi về yếu tố vật lý (chịu tải cao, ít duy tu bảo dưỡng, nguồn năng lượng… )

Trang 10

PRODUCT – Sản phẩm

HÀNG TIÊU DÙNG (Mỹ phẩm, thực phẩm …)

 SP được thay đổi để phù hợp với tình hình nội địa của từng quốc gia về kích cỡ SP, bao bì đóng gói, chất lượng SP, thị hiếu…

 Một số yếu tố thay đổi nhỏ:

 Thay đổi ngôn ngữ trên bao bì, dụng cụ đo lường, hướng dẫn bằng hình ảnh

 Thay đổi về yếu tố vật lý (chịu tải cao, ít duy tu bảo dưỡng, … )

Trang 11

PRODUCT – Sản phẩm

CÁC YẾU TỐ VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

 Yếu tố Văn hoá – Xã hội: thói quen tiêu dùng, cảm nhận màu sắc, ngôn ngữ, hành vi mua hàng…

 Yếu tố pháp luật: sp thay đổi tuỳ thuộc vào yêu cầu của các nước sở tại ( mức độ an toàn kỹ thuật, sức khoẻ…)  đa dạng hơn.

 Yếu tố kinh tế: giá cả, số lượng phù hợp với sức mua, cơ sở hạ tầng, năng lượng.

Trang 12

PRICE – Giá

3 GIỚI HẠN CỦA PHÁP LUẬT

3 GIỚI HẠN CỦA PHÁP LUẬT

2 ĐỊNH GIÁ CHIẾN LƯỢC

1 CHIẾN LƯỢC GIÁ

PHÂN BIỆT

1 CHIẾN LƯỢC GIÁ

PHÂN BIỆT

Trang 13

PLACE – Phân phối

Trang 14

PLACE – Phân phối

VIỆC LỰA CHỌN KÊNH PHÂN PHỐI PHỤ THUỘC VÀO

 Thị trường tập trung hay phân tán

 Khả năng thâm nhập vào kênh phân phối

 Tầm vóc của công ty

 Ðặc tính của sản phẩm do công ty làm ra

 Kinh nghiệm về xuất khẩu đã qua và khả năng chuyên môn của công ty

 Các điều kiện về kinh doanh tại các thị trường đã được tuyển chọn ở nước ngoài

Trang 15

PLACE – Phân phối

Tại Trung Quốc:

 Hệ thống các nhà thuốc, bệnh viện, các viện thẩm mỹ, các boutique chăm sóc sắc đẹp để đưa đến tay người tiêu dung

 Salon tạo mẫu tóc chuyên nghiệp

 Liên kết eBay và một số cửa hiệu online khác làm trung gian phân phối sản phẩm

Trang 16

PLACE – Phân phối

Tại Anh

 Salon chăm sóc tóc

 Cửa hàng bán lẻ, siêu thị, hệ thống cửa hàng dược - mỹ phẩm, các cửa hàng bách hóa

 Các cửa hàng chuyên bán mỹ phẩm

 Kênh phân phối trực tiếp cho các cửa hàng dược phẩm

 Kênh phân phối thông qua hệ thống các cửa hàng của The body Shop

 Các trang bán hàng Online, điển hình như liên kết với trang bán hàng trực tuyến eBay

Trang 17

PROMOTION – Xúc tiến

Rào cản trong truyền thông quốc tế

Văn hóa

Xuất xứ

Trang 19

GVHD: TS Đinh Công Khải

Thực hiện: Nhóm 3_QTKD Đêm 5_K22

Sự khác biệt về Quản trị SX-ĐH

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

TT Nội địa & toàn cầu

Trang 20

Nội dung trình bày

Trang 21

 Quản trị sản xuất – điều hành toàn cầu

 Quản trị sản xuất – điều hành nội địa

Tiêu chí đánh giá:

5 Nhân lực

Trang 22

Các tiêu chí đánh giá

Nơi đặt nhà máy Xác định địa điểm, thiết kế và lắp đặt các máy móc

thiết bị cho có hiệu quả và kinh tế nhằm tạo ra giá trị cao cho công ty

Tìm kiếm các địa điểm mang lại lợi thế về chi phí, thu nhập, dịch

vụ khách hàng và quá trình thâm nhập thị trường

Chất lượng sản phẩm được xác định qua hoạt động quản lý chất lượng không phải quá trình kiểm soát chất lượng

Thiết kế các sản phẩm có chất lượng phù hợp với toàn cầu.Liên tục cải tiến sản phẩm

Thực hiện sự khác biệt hóa trên các sản phẩm này

(Apple)

Trang 23

Các tiêu chí đánh giá

Sản xuất Xác định và thiết lập các quy trình sản xuất nhằm tương

thích với mục tiêu chi phí thấp, chất lượng sản phẩm cao

Khai thác tối đa máy móc thiết bị sản xuất thông qua việc hoạch định kế hoạch sản xuất hiệu quả

Thực hiện các quyết định đầu tư theo các tiêu chuẩn của lợi nhuận thu được từ các đơn hàng

Khuyến khích các quy trình sản xuất, thiết bị có đăng ký độc quyền có hiệu quả vượt bậc

Thiết lập quá trình cung cấp nguyên vật liệu trực tiếp

(Smart phone)

Nhân lực Sử dụng nguồn lao động địa phương

Huấn luyện nhà quản trị địa phương

Sử dụng nguồn nhân lực toàn cầu

Nguồn nhân lực có chuyên môn cao cùng với sự cam kết về mục tiêu công việc

(CNTT)

Trang 24

Các tiêu chí đánh giá

Nguồn nguyên vật liệu Hợp tác với các nhà cung cấp, nhà thầu phụ

nhằm phát triển các nguồn cung cấp ổn định, hiệu quả bên ngoài công ty

Các nhà cung cấp được đánh giá và phát triển thành các nhà cung cấp

có quy mô toàn cầuCác nhà cung cấp kết hợp hài hòa với hệ thống sản xuất và yêu cầu của người tiêu dùng

Dùng phương pháp JIT(Đài Loan)

Kế hoạch Xây dựng một kế hoạch sản xuất thật hiệu quả

và khả thi, phải xác định và kiểm soát cho được các yêu cầu về nguồn nhân lực và máy móc thiết bị

Sử dụng vốn một các hiệu quảQuy trình sản xuất ngừng hoạt động khi không còn nhu cầu

Linh hoạt trong việc lập lịch sản xuất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

(Nike)

Trang 25

Các tiêu chí đánh giá

Tài chính Đảm bảo lượng tồn kho thích hợp với chi phí

thấp nhưng vẫn duy trì dịch vụ khác hàng tốt

và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị

Sự lựa chọn giữa vay địa phương và quốc tế.Rủi ro về trao đổi ngoại tệ, luật thuế quốc tế,

sự kiểm soát của chính phủ(Việt Nam)

Tồn kho Đảm bảo lượng tồn kho thích hợp với chi phí

thấp nhưng vẫn duy trì dịch vụ khác hàng tốt

và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị

Giảm thiểu vốn đầu tư cho việc tồn kho

Sử dụng phương pháp JIT(Toyota Motor)

Trang 26

Các thách thức đối với việc giảm các rào cản thương mại và phát triển của thị trường toàn cầu

Phương thức phân bố sản xuất tập trung hay phân tán

Hình thức tự sản xuất hay gia công bên ngoài

Tổ chức chuỗi cung ứng quốc tế

Hai mục tiêu khác của quá trình sản xuất toàn cầu là :

• Phù hợp với nhu cầu của địa phương

• Nắm bắt sự thay đổi nhu cầu của khách hàng nhanh chóng .

Trang 27

Địa điểm Các yếu tố công nghệ Các yếu tố về sản phẩm

Chính trị, văn hóa, chi phí nhân công Chi phí cố định Các tiêu chuẩn chất lượng

Tập trung các hoạt động toàn cầu Chi phí vận tải Kích thước, trọng lương

Các hoạt động sản xuất tại địa phương hiệu quả theo quy mô Thị hiếu, sở thích

Trang 28

Trong sản xuất, các công ty thường phải đối mặt với quyết định: make – or – buy

• Make: công ty sẽ tự làm toàn bộ các hoạt động tạo ra giá trị

• Buy: công ty sẽ thuê ngoài hoàn toàn

 Để có quyết định phù hợp, thì công ty phải phân tích ưu điểm của từng kiểu sản xuất, từ đó cân nhắc

đề ra chiến lược phù hợp.

Trang 29

Ưu Khuyết

Chi phí thấp Có thể tăng cấu trúc chi phí do phát triển quy mô tổ chức

Thuận lợi cho việc đầu tư bằng các tài sản chuyên dụng

Bảo vệ bí quyết công nghệ sản xuất

Make

Buy

Linh hoạt chiến lược: chuyển nhà cung cấp khi hoàn cảnh thay đổi Nhà cung cấp có thể không sẵn lòng đầu tư vào các máy móc chuyên dụng

Giảm chi phí do tránh được các bất lợi do tăng quy mô công ty Khó bảo vệ bí quyết công nghệ sản xuất độc quyền

Giúp công ty có thêm hợp đồng từ nước của các nhà cung cấp độc lập

Trang 30

 Chiến lược làm đồng minh với nhà cung cấp:

Rất nhiều các MNE hiện đang cố gắng thiết lập mối quan hệ đồng minh với các nhà cung cấp Điều này nghĩa là MNE cam kết sẽ làm ăn với một nhà cung cấp với các điều kiện hợp lý Chẳng hạn, doanh nghiệp sẽ đầu tư vào một nhà cung cấp – có thể là mua cổ phần – như là tín hiệu bày tỏ thiện chí xây dựng một mối quan hện lâu dài và cùng có lợi.

Trang 31

 Ví dụ về outsourcing của Toyota và Fujitsu:

• Toyota và Fujitsu ký hợp đồng gia công phần mềm, kết quả là có tới 77 nhân viên IT của Fujitsu chuyển tới làm việc tại Toyota như các nhân viên fulltime

• Fujitsu đã quản lý các máy tính lớn và các trung tâm dịch vụ dữ liệu của Toyota trong đó bao gồm bộ điều hành của một máy tính lớn M780/20 của Fujitsu

• Toyota đã chuyển sang sử dụng các ứng dụng trên nền SAP/3 ERP (Enterprise Resource Planning) một vài năm gần đây, và Fujitsu là đơn vị có được hợp đồng hỗ trợ dịch vụ cho các bộ điều khiển của SAP

• Fujitsu quản lý các giàn máy chủ IBM AS/400 của Toyota, đồng thời hỗ trợ các ứng dụng PAMS (Parts Application Management System)

• Fujitsu hiện đang làm việc với Toyota như một nhà quản lý Công nghệ thông tin

Trang 32

Ví dụ về outsourcing của Toyota và Fujitsu:

Các hoạt động kiểm soát dòng lưu chuyển hàng hóa xuyên suốt chuỗi giá trị, từ lúc đặt hàng, sản xuất cho đến lúc phân phối

Logistics và sản xuất có liên hệ chặt chẽ

Mục tiêu:

 (1) Giảm chi phí

 (2) Đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất với chi phí thấp nhất

Trang 33

Tồn kho theo mô hình Just-In-Time

 Gia tăng lợi ích kinh tế thông qua việc tối thiểu hóa chi phí tồn kho

 Nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc sử dụng ngay các vật tư vừa được cung ứng

 Nhược điểm: khi một mắt xích tắc nghèn thì toàn bộ hệ thống ngưng trệ

Trang 34

Hệ thống thông tin trên nền tảng Web

• Giữ vai trò then chốt trong quản trị chuỗi cung ứng

• Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI (Electronic Data Interchange): kết nối nhà cung cấp, nhà sản xuất, người vận chuyển và khách hàng

• Lợi ích của EDI:

 Kết nối thông tin nhiều bên

 Giảm được tồn kho

 Giảm chi phí hành chính

 Giảm thời gian trao đổi và tăng độ chính xác thông tin

Trang 35

Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử

Order Management System

Trang 36

GVHD: TS Đinh Công Khải

Thực hiện: Nhóm 2_QTKD Đêm 5_K22

THANH YOU

Ngày đăng: 10/02/2015, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w