Từ những đòi hỏi bức xúc của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản, Bộ Công nghiệp đã giao cho Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản thực hiện đề
Trang 1n¨m 2020
Chñ biªn: NguyÔn Linh Ngäc T¸c gi¶: Th¸i Quý L©m, Lª §ç B×nh, NguyÔn §«ng L©m
Tham gia: §µm Quèc C−êng, NguyÔn §×nh Hîp,
Vò ThiÕt Hïng, Hoµng ThÞ Loan, TrÇn Hång Qu¶ng, NguyÔn ThÞ QuÕ, NguyÔn ThÞ Minh T©m, TrÇn ThÞ Thanh
5967
07/8/2006
hµ néi - 2006
Trang 2Mục lục
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt báo cáo 8
Chương i Phân loại, phân cấp tài nguyên khoáng sản Việt Nam 34
I Các thuật ngữ và định nghĩa về tài nguyên khoáng sản 34
1 Về mức độ nghiên cứu điều tra địa chất 36
2 Về mức độ nghiên cứu khả thi công nghệ và kinh tế 37
III.Nguyên tắc xác lập hệ thống phân cấp và bảng phân cấp tài nguyên/ trữ
1 Nguyên tắc xác lập hệ thống phân cấp 38
2 Mã hóa và ký hiệu các cấp tài nguyên/trữ lượng 39
3 Bảng phân cấp tài nguyên/trữ lượng khoáng sản rắn áp dụng cho đề án 39
IV Chuyển đổi các cấp tài nguyên/trữ lượng khoáng sản Việt Nam 45
Chương ii Hiện trạng tài nguyên khoáng sản Việt Nam 57
Trang 4do hoạt động khoáng sản ở Việt Nam 185
I Hiện trạng và mức độ gây ô nhiễm, suy thoái môi trừơng trong hoạt động
1 Sự suy kiệt tài nguyên đất (thạch quyển) 186
2 Sự ô nhiễm và suy thoái nguồn tài nguyên nước (thủy quyển) 188
3 Sự ô nhiễm môi trường không khí (khí quyển) 193
4 Sự suy giảm tài nguyên sinh vật (sinh quyển) 195
Trang 55 Các tai biến do tác động ngoại lực (sụt lở đất, lũ quét ) 196
7 Sự tác động làm biến đổi môi trường văn hóa - xã hội, dân cư 197
8 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của công nghiệp khai khoáng vơi môi trường 198
II Các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong
3 Một số giải pháp phục hồi môi trường, phát triển bền vững 201
4 Xu thế phát triển công nghiệp khai khoáng trong sự bảo đảm bền vững môi
2 Những tác động ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng khoáng sản 207
3 Các phương pháp dự báo nhu cầu 207
II Nhu cầu và thị trường nguyên liệu khoáng thế giới 209
6 Nguyên liệu hóa chất, phân bón 225
7 Vật liệu xây dựng (VLXD) và khoáng chất công nghiệp (KCCN) khác 227
III Dự báo nhu cầu nguyên liệu khoáng của Việt Nam đến 2020 234
1 Các khoáng sản sắt và hợp kim sắt 234
2 Các khoáng sản kim loại cơ bản (đồng, chì, kẽm, thiếc, ) 236
3 Các khoáng sản kim loại nhẹ (nhôm, titan) 237
4 Khoáng sản kim loại quý (vàng) 238
5 Nguyên liệu hóa chất, phân bón 242
6 Nguyên liệu sứ gốm, thủy tinh, chịu lửa, bảo ôn và kỹ thuật 244
Trang 6Chương v
Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam 250
1 Các nguyên lý cơ bản định hướng sử dụng tài nguyên khoáng sản 250
2 Quan điểm định hướng sử dụng khoáng sản đến năm 2020 250
II Định hướng chiến lược thăm dò, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên
1 Nhóm khoáng sản ưu tiên phát triển 252
2 Các khoáng sản khai thác hợp lý 256
3 Các loại khoáng sản hạn chế khai thác 260
III Một số chính sách quốc gia và các biện pháp phát triển công tác điều tra
địa chất, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam đến năm
1 Chính sách về tổ chức và quản lý công nghiệp khai khoáng 262
2 Chính sách phát triển khoa học công nghệ 262
3 Chính sách khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản 263
4 Chính sách bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản 264
5 Chính sách đầu tư trong nước và nước ngoài 265
6 Chính sách xuất và nhập khẩu khoáng sản 266
7 Chính sách tài chính trong khai thác khoáng sản 267
IV Phân vùng địa chất-kinh tế khoáng sản Việt Nam 268
1 Những luận cứ phân vùng kinh tế 268
2 Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (ngành) 269
3 Các yếu tố cơ bản hình thành vùng địa chất - kinh tế khoáng sản 270
4 Sơ đồ phân vùng địa chất-kinh tế khoáng sản Việt Nam 273
- Danh sách các phụ lục và bản vẽ kèm theo báo cáo 299
Trang 7trong báo cáo này, từ trang 1 đến trang 28
là các văn bản hành chính về quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi không số hóa
Kính báo
Trang 8Lời Mở Đầu
Từ năm 1954, sau khi miền Bắc được giải phóng, ngành địa chất Việt Nam đã
có những bước tiến quan trọng Nhiều mỏ cũ đã được điều tra, khảo sát và thăm dò lại, nhiều mỏ mới được phát hiện và trở thành những đối tượng quan trọng của ngành khai khoáng Việt Nam
Từ sau năm 1975, miền Nam được giải phóng, nước nhà được thống nhất, công tác điều tra địa chất và khoáng sản, khảo sát thăm dò và khai thác mỏ của nước ta bước sang một thời kỳ phát triển mới, được tiến hành trên phạm vi cả nước
Đến nay ngành địa chất đã hoàn thành công tác đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:500.000 (1980); đã đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:200.000 phần đất liền và đến năm 2000 thì hoàn thành việc hiệu đính xuất bản; đã đo vẽ địa chất - điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 trên khoảng 1/3 diện tích đất liền bao gồm các vùng có triển vọng về khoáng sản; đã
đầu tư điều tra đánh giá, khảo sát, thăm dò và khai thác nhiều loại khoáng sản như than, bauxit, titan, sắt, mangan, crom, wolfram, đồng - nickel, thiếc, vàng, đá quý, chì kẽm, antimon, apatit, pyrit, kaolin, bentonit, diatomit, đá vôi ximăng, đá ốp lát và các vật liệu xây dựng khác
Trong điều kiện mới của nền kinh tế-xã hội, để có thể hoạch định chính sách,
kế hoạch hóa công tác điều tra địa chất, định hướng phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, trong xu thế hội nhập vào môi trường quốc tế và khu vực, việc
đánh giá toàn bộ tài nguyên khoáng sản Việt Nam đã trở thành một nhiệm vụ cấp bách
Từ năm 1994 đến năm 1996, Viện NCĐC&KS đã tiến hành đề tài "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam" cho thấy:
a Trên lãnh thổ Việt Nam có mặt các nhóm khoáng sản: sắt và hợp kim sắt; kim loại cơ bản; kim loại nhẹ; kim loại phóng xạ; đất hiếm; kim loại hiếm; kim loại quý,
đá quý và nửa quý; nhiên liệu; hóa chất và phân bón; nguyên liệu sứ gốm thủy tinh; vật liệu xây dựng; nguyên liệu kỹ thuật; nước khoáng và nước nóng Chúng được điều tra, thăm dò ở những mức độ rất khác nhau, trong đó chỉ có 2-10% trữ lượng được thăm dò Tài nguyên nước dưới đất chưa được đánh giá trong đề án nói trên
b Trữ lượng và tài nguyên theo các cấp a, B, C1, C2, P1, P2, P3 đã tính toán trước đây bước đầu được chuyển đổi thành các cấp trữ lượng TL-i, TL-ii, TL-iii và tài nguyên TN-1, TN-2, TN-3, TN-4, nhằm hội nhập vào môi trường địa chất khu vực và quốc tế Công việc này sẽ phải được nghiên cứu để hoàn thiện một hệ thống phân cấp tài nguyên-trữ lượng khoáng sản rắn góp phần hoàn chỉnh một bảng phân loại mang tính quốc gia
c Công tác tổng hợp tài nguyên khoáng sản chứng tỏ rằng Việt Nam có tiềm năng về các loại khoáng sản: dầu mỏ khí đốt, than khoáng, vật liệu xây dựng, phóng
Trang 930
xạ và đất hiếm, kim loại quý, đá quý, sắt và hợp kim sắt, kim loại cơ bản
d Hệ thống lưu giữ tài liệu đã tổng hợp được của đề án chỉ mới được thiết kế
để có thể cập nhật bổ sung tài liệu mới
Từ những đòi hỏi bức xúc của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản, Bộ Công nghiệp đã giao cho Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản thực hiện đề án "Xác lập các luận cứ khoa học, đánh giá định lượng, định hướng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam
đến năm 2020" theo quyết định số 604/QĐ - CNCL ngày 7 tháng 4 năm 1998 với mục tiêu và nhiệm vụ:
- Phân loại khoáng sản, phân cấp tài nguyên - trữ lượng khoáng sản Việt Nam
- Đánh giá tài nguyên khoáng sản, địa chất kinh tế Việt Nam
- Xây dựng các luận cứ khoa học về định hướng phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường đến năm 2020
Để thực hiện nhiệm vụ, được sự ủy nhiệm của Bộ Công nghiệp, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đã có:
- Quyết định số 59 QĐ/TC ngày 08 tháng 7 năm 1998 thành lập Ban chỉ đạo đề
án gồm:
1 ông Giã Tấn Dĩnh, Thứ trưởng Bộ Công nghiệp, Trưởng ban
2 ông Phan Cự Tiến, Viện trưởng Viện NCĐC&KS, Phó trưởng ban
3 ông Phạm Đức Lương, Phó vụ trưởng Vụ QLCN-CLSP Bộ CN, ủy viên
4 ông Trần Văn Trị, Phó cục trưởng Cục ĐC&KS Việt Nam, ủy viên
5 ông Thái Quý Lâm, NCVCC Viện NCĐC&KS, ủy viên thường trực
2 Quyết định số 60 QĐ/TC ngày 08 tháng 7 năm 1998 thành lập Tổ thường trực
đề án gồm các thành viên thuộc Viện NCĐC&KS: TS Thái Quý Lâm, Tổ trưởng, TS
Lê ái Thụ, TS Nguyễn Linh Ngọc, KS Nguyễn Đình Hợp, KS Bùi Hoàng Kỷ, KS Đàm Quốc Cường, KS Trần Hồng Quảng, KS Phạm Ngọc Quỳnh Mai, KTV Nguyễn Thị Quế
3 Quyết định số 94 QĐ/TC ngày 28 tháng 12 năm 1998 giao cho PTS Thái Quý Lâm làm chủ nhiệm đề án
Tháng 4 năm 2000, TS Thái Quý Lâm có quyết định thôi làm chủ nhiệm đề án
để chuẩn bị nghỉ chế độ, TS Nguyễn Linh Ngọc thay làm chủ nhiệm Từ năm 2000 do
có sự sắp xếp về tổ chức để thực hiện các đề án mới nên Viện đã có quyết định lại nhân lực thực hiện đề án Ban chỉ đạo đề án cũng được Viện thay đổi lại cho phù hợp với tình hình mới, gồm:
1 ông Dương Đức Kiêm, Viện trưởng Viện NCĐC&KS, Trưởng ban
Trang 102 ông Phạm Đức Lương, Phó vụ trưởng Vụ QLCN-CLSP Bộ CN, ủy viên
3 Ông Trần Xuân Hường, Cục trưởng Cục ĐC&KS Việt Nam, ủy viên
4 ông Nguyễn Thành Vạn, Phó cục trưởng Cục ĐC&KS Việt Nam, ủy viên
5 ông Thái Quý Lâm, NCVCC Viện NCĐC&KS, ủy viên thường trực
Tuy nhân sự bị xáo trộn, nhưng việc thực hiện đề án vẫn được tiến hành đúng mục tiêu, nhiệm vụ và tiến độ Viện cũng đã đồng ý đề án hợp tác với TS Thái Quý Lâm tiếp tục thực hiện đề án cho đến kết thúc
Để xây dựng được định hướng chiến lược phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam, bảo vệ môi trường đến năm 2020 thì những nhiệm
vụ của đề án được xuất phát từ những nội dung chủ yếu sau đây:
1 Bổ sung xử lý tất cả các tài liệu địa chất, khoáng sản, địa hóa, địa vật lý, viễn thám trên toàn lãnh thổ Việt Nam Trước hết khai thác triệt để thành quả của công trình tổng hợp "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam" hoàn thành năm
1996
2 Tiến hành kiểm kê tài nguyên khoáng sản Việt Nam trên quan điểm và mục tiêu của đề án Đánh giá tài nguyên và địa chất kinh tế những khoáng sản cần thiết cho nền kinh tế và sự phát triển bền vững của đất nước hiện tại và tương lai Xác định sự cân đối của tài nguyên khoáng sản cho nhu cầu của nền kinh tế
3 Đề án sẽ xuất phát từ những luận cứ khoa học:
- Hiện trạng tài nguyên khoáng sản Việt Nam (tiềm năng, hiện trạng điều tra, thăm dò, khai thác sử dụng)
- Xác lập và dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên khoáng sản trong nước và thế giới và các vấn đề kinh tế
- Khả năng công nghệ hiện nay, lĩnh vực sử dụng; dự báo xu thế phát triển các tiến bộ công nghệ trong khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản
- ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và phát triển bền vững khi khai thác tài nguyên khoáng sản
- Tuân thủ nghiêm ngặt luật pháp của Nhà nước để xây dựng các chính sách phát triển tài nguyên khoáng sản
Theo quyết định phê duyệt của Bộ Công nghiệp đề án đã thực hiện các nhiệm vụ chính là:
- Phân loại khoáng sản, phân cấp tài nguyên - trữ lượng khoáng sản Việt Nam
- Đánh giá tài nguyên khoáng sản, địa chất kinh tế Việt Nam, trọng tâm là kim loại cơ bản, kim loại nhẹ, năng lượng (than), phân bón, hóa chất (apatit, fluorit), nguyên liệu xi măng, đá ốp lát
- Xây dựng các luận cứ khoa học về định hướng phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường đến năm 2020
Trang 1132
Trong hơn hai năm thực hiện, tập thể thực hiện đề án đã tiến hành các đợt công tác khắp cả nước để thu thập bổ sung các tài liệu khai khoáng và các quy hoạch phát triển công nghiệp khoáng sản của các Tổng Công ty và các địa phương Tiến hành thu thập bổ sung các tài liệu điều tra địa chất sau năm 1996 ở LTĐC Hà Nội và các nơi khác, nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu khoáng sản Việt Nam có khả năng truy cập cho các đề tài nghiên cứu khoáng sản khác nhau của Viện Thành lập bản đồ kinh tế khoáng sản Việt Nam và các bản đồ khoáng sản cho một số nhóm khoáng sản tỷ lệ 1:1.000.000 Đề án cũng đã tiến hành nghiên cứu điểm về ảnh hưởng của khai thác khoáng sản đến môi trường ở Quỳ Hợp, Đà Lạt và thu thập các tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng môi trường do hoạt động khoáng sản của nhiều vùng khác Đề án cũng đã sử dụng có chọn lọc và phân tích các kết quả nghiên cứu của ba đề án đã hoàn thành là
“Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam” do Trần Văn Trị chủ biên năm 1996,
“Đánh giá giá trị kinh tế các khoáng chất công nghiệp Việt Nam và kiến nghị phương hướng sử dụng” do Nguyễn Viết Lược chủ biên năm 1998 và “Đánh giá tài nguyên năng lượng và khả năng đảm bảo dự trữ tài nguyên cho phát triển năng lượng có xét
đến yếu tố kinh tế và môi trường” do Nguyễn Tiến Bào chủ biên năm 1999
Sau hơn hai năm thực hiện đề án đã hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ Những thành quả chủ yếu của đề án: xác lập hiện trạng tài nguyên khoáng sản Việt Nam cho 11 nhóm khoáng sản của hơn 60 khoáng sản nằm trong ba loại khoáng sản chính là năng lượng, kim loại, khoáng chất công nghiệp và tài nguyên nước Các cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản dùng cho đánh giá tài nguyên được quản lý bằng chương trình trên máy tính điện tử có thể dễ dàng sử dụng, truy cập và bổ sung sửa chữa
Báo cáo “Xác lập các luận cứ khoa học đánh giá định lượng, định hướng việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam đến năm 2020” có nội dung:
- Chương 1: Phân loại, phân cấp tài nguyên khoáng sản Việt Nam Do Lê Đỗ
Bình phụ trách, Nguyễn Linh Ngọc thực hiện chuyển đổi
- Chương 2: Hiện trạng tài nguyên khoáng sản Việt Nam Do Thái Quý Lâm, Nguyễn Linh Ngọc, Nguyễn Đông Lâm phụ trách
- Chương 3: Đánh giá tổng quan tác động môi trường và phát triển bền vững do
hoạt động khoáng sản Việt Nam Do Nguyễn Linh Ngọc phụ trách
- Chương 4: Dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên trong nuớc, khu vực và thế giới
Do Lê Đỗ Bình, Nguyễn Linh Ngọc phụ trách
- Chương 5: Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam đến
năm 2020 Do Nguyễn Linh Ngọc, Thái Quý Lâm, Lê Đỗ Bình, Nguyễn Đông Lâm
phụ trách
Các phụ lục chuyên đề kèm theo báo cáo gồm:
- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản kim loại cơ bản Do Thái Quý Lâm, Lê Đỗ Bình, Nguyễn Linh Ngọc phụ trách
Trang 12- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản kim loại nhẹ Do Thái Quý Lâm, Nguyễn Linh Ngọc, Lê Đỗ Bình phụ trách
- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản than khoáng Do Thái Quý Lâm, Lê Đỗ Bình phụ trách
- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản nguyên liệu xi măng Do Thái Quý Lâm, Lê
- Nuớc duới đất Việt Nam Do Nguyễn Đông Lâm, Vũ Thiết Hùng phụ trách
- Báo cáo kinh tế - kế hoạch Do Nguyễn Linh Ngọc phụ trách
Các bản vẽ kèm theo:
Bản vẽ số 1: Bản đồ kinh tế khoáng sản Việt Nam, nhóm kim loại cơ bản
Bản vẽ số 2: Bản đồ kinh tế khoáng sản Việt Nam, nhóm kim loại nhẹ
Bản vẽ số 3: Bản đồ kinh tế khoáng sản Việt Nam, nhóm nguyên liệu xi măng Bản vẽ số 4: Bản đồ kinh tế khoáng sản Việt Nam, nhóm than khoáng
Bản vẽ số 5: Bản đồ kinh tế khoáng sản Việt Nam, nhóm đá ốp lát
Bản vẽ số 6: Bản đồ nước dưới đất Việt Nam
Bản vẽ số 7: Bản đồ định hướng khai thác khoáng sản đến năm 2020
Trong quá trình thực hiện đề án tập thể tác giả đã nhận được sự chỉ đạo sát sao,
động viên khích lệ và sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên, các nhà địa chất của Bộ Công nghiệp, Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, Viện nghiên cứu Địa chất và khoáng sản Tập thể tác giả cũng nhận được sự giúp
đỡ, hợp tác của các Sở Công nghiệp, Sở Khoa học công nghệ và Môi truờng ở các tỉnh,
sự giúp đỡ của các Tổng công ty, các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản Nhân dịp này tập thể tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất
Do các vấn đề được đề cập rất rộng, nên không tránh khỏi những sai sót, tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các nhà quản lý và những người quan tâm đến công nghiệp khai khoáng Việt Nam để
bổ sung, hiệu chỉnh nâng cao chất lượng của đề án
Trang 1334
Chương I PHâN Loại, PHâN CấP Tài NGuyêN KHoáNG SảN ViệT NaM
Trong báo cáo "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam" hoàn thành năm
1996 đã sử dụng bảng phân cấp tài nguyên-trữ lượng dựa chủ yếu theo phân cấp của Hoa Kỳ bao gồm 3 cấp trữ lượng và 4 cấp tài nguyên có chú ý đến sự tương ứng của các cấp trữ lượng và tài nguyên đang được sử dụng ở Việt Nam để chuyển đổi với mong muốn hội nhập quốc tế và khu vực Tuy nhiên đó chỉ mới là bước đầu và còn nhiều tồn tại
Sau khi tham khảo và nghiên cứu một số các hệ thống phân cấp tài nguyên trữ lượng của các nước và đặc biệt là của Liên hợp quốc năm 1998 và của Văn phòng Hội
đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Việt Nam năm 2000, kế thừa có chọn lọc thành quả của đề án "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam" năm 1996, đề án đã hoàn thành hệ thống phân cấp và chuyển đổi tài nguyên, khoáng sản rắn Việt Nam nhằm bước đầu có cơ sở để hội nhập với xu thế phát triển của thế giới
I Các thuật ngữ và định nghĩa về tài nguyên khoáng sản
Tổng tài nguyên khoáng sản (Total mineral resource): là tổng số lượng các
khoáng chất được tích tụ tự nhiên trong các đơn vị kiến trúc-sinh khoáng xác định, đáp ứng được các tiêu chuẩn tối thiểu về số lượng, chất lượng, phẩm cấp để có thể khai thác, chế biến một hoặc nhiều loại khoáng chất từ các tích tụ này mang lại lợi ích kinh
tế hiện tại hoặc trong tương lai
Tổng tài nguyên khoáng sản được chia làm 2 nhóm:
- Tài nguyên khoáng sản xác định
- Tài nguyên khoáng sản chưa xác định (tài nguyên khoáng sản dự báo)
Tài nguyên khoáng sản xác định (Indentified mineral resource): Là một phần
của Tổng tài nguyên khoáng sản, được tìm kiếm thăm dò, qua đó mà vị trí, diện phân
bố, hình thái, số lượng, chất lượng, các dấu hiệu địa chất đặc trưng và các giải pháp kỹ thuật-công nghệ, khai thác chế biến khoáng sản đã được xác định với độ tin cậy địa chất từ dự tính đến chắc chắn
Tài nguyên khoáng sản chưa xác định (Undiscovered mineral resource): Là một
phần của Tổng tài nguyên khoáng sản, đã được dự báo trong quá trình điều tra cơ bản
địa chất về tài nguyên khoáng sản, trên cơ sở các tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi cho thành tạo khoáng sản
Trang 14Tài nguyên khoáng sản chưa xác định được phân làm 2 cấp:
- Suy đoán (Hypothetical Mineral Resource)
- Phỏng đoán (Speculative Mineral Resource)
Trữ lượng khoáng sản (Mineral Reserve): Là một phần của Tài nguyên khoáng
sản xác định, đã được thăm dò, qua nghiên cứu khả thi (hoặc tiền khả thi) đã chứng minh việc khai thác, chế biến chúng có hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá
Trữ lượng khoáng sản được chia làm 3 cấp:
- Chắc chắn (Proved mineral reserve)
- Tương đối chắc chắn (Probable mineral reserve-Detailed Exploration)
- Tin cậy (Probable mineral reserve-General Exploration)
Nghiên cứu khả thi (Feasibility study): Là đánh giá chi tiết các yếu tố kỹ thuật -
công nghệ và khả năng kinh tế của dự án khai thác chế biến khoáng sản của mỏ, làm cơ sở cho quyết định đầu tư và xác định khả năng sinh lợi của nguồn tài chính dự án
Tài liệu địa chất làm cơ sở cho nghiên cứu khả thi là kết quả thăm dò tỉ mỉ
Nghiên cứu tiền khả thi (Prefeasibility study): Là đánh giá sơ bộ các yếu tố kỹ
thuật - công nghệ và khả năng kinh tế của dự án khai thác, chế biến khoáng sản của
mỏ, làm cơ sở cho quyết định hoạt động thăm dò tiếp theo
Tài liệu địa chất làm cơ sở cho nghiên cứu tiền khả thi là kết quả thăm dò sơ bộ
Nghiên cứu khái quát địa chất - kinh tế: Là đánh giá khái quát ban đầu các yếu
tố kỹ thuật-công nghệ và khả năng kinh tế của dự án khai thác, chế biến khoáng sản của mỏ, làm cơ sở cho quyết định hoạt động thăm dò tiếp theo
Tài liệu địa chất làm cơ sở cho nghiên cứu khái quát địa chất - kinh tế là kết quả tìm kiếm đánh giá
Nghiên cứu khái quát địa chất - kinh tế không yêu cầu đánh giá hiệu quả kinh
tế, mà chỉ cần luận giải gần đúng khả năng kinh tế của dự án theo các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật cho trước hoặc so sánh với các xí nghiệp khai thác mỏ có điều kiện địa chất - kinh tế tương tự
Kinh tế (Economic): thuật ngữ thể hiện mức độ sinh lợi của số lượng khoáng sản
đã được xác định rõ bởi khối lượng/thể tích và giá trị công nghiệp (chất lượng) qua nghiên cứu khả thi, tiền khả thi hoặc báo cáo khai thác mỏ chứng tỏ việc khai thác, chế biến chúng phù hợp với kỹ thuật-công nghệ, kinh tế, môi trường, luật pháp và các điều
Trang 1536
kiện khác ở thời điểm đánh giá
Chưa kinh tế (Subeconomic): Là thuật ngữ thể hiện mức độ chưa sinh lợi của số
lượng khoáng sản được xác định bởi khối lượng/thể tích và giá trị công nghiệp (chất lượng) qua nghiên cứu khả thi, tiền khả thi hoặc báo cáo khai thác, chế biến chúng chưa phù hợp với kỹ thuật - công nghệ, kinh tế, môi trường, luật pháp và các điều kiện khác ở thời điểm hiện tại, nhưng có thể phù hợp trong tương lai xác định
Khả năng kinh tế (Intrinsically Economic): Là thuật ngữ thể hiện mức độ chưa
rõ về khả năng sinh lợi của số lượng khoáng sản được xác định bởi khối lượng/thể tích
và giá trị công nghiệp (chất lượng) qua nghiên cứu đánh giá khái quát kinh tế - kỹ thuật trên cơ sở các thông số địa chất Do không yêu cầu phân định rõ là có kinh tế hay không có kinh tế nên mức độ sinh lợi của "khả năng kinh tế" có thể từ "kinh tế" đến
"chưa kinh tế"
Cơ sở trữ lượng (Reserve base): Là trữ lượng tìm kiếm thăm dò địa chất tương
thích với "trữ lượng địa chất" (geologic reserve) Là một phần tài nguyên khoáng sản xác định, kinh tế hoặc chưa kinh tế và khả năng kinh tế Cơ sở trữ lượng không thuộc
hệ thống phân cấp tài nguyên trữ lượng chuyển đổi trong đề án này
II Các yếu tố phân cấp tài nguyên trữ lượng
1 Về mức độ nghiên cứu điều tra địa chất
Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên và khảo sát thăm dò khoáng sản được thực hiện theo nguyên tắc tuần tự, từ khái quát đến chi tiết để từng bước nâng cao độ tin cậy địa chất Tùy theo mức độ nghiên cứu điều tra địa chất mà độ tin cậy địa chất đối với tài nguyên khoáng sản có thể đạt được các mức "phỏng đoán" (speculative), "suy đoán" (hypothetiacal), "dự tính" (Inferred), "tin cậy" (Indicater) và
"chắc chắn" (Measured)
- Mức "chắc chắn": đạt được ở giai đoạn thăm dò tỷ mỉ (hoặc thăm dò sơ bộ)
- Mức "tin cậy": đạt được ở giai đoạn thăm dò sơ bộ (hoặc tìm kiếm đánh giá)
- Mức "dự tính": đạt được ở giai đoạn tìm kiếm đánh giá
- Các mức "suy đoán", "phỏng đoán": đạt được ở giai đoạn tìm kiếm khái quát (khảo sát, đo vẽ bản đồ địa chất, tìm kiếm ở tỷ lệ 1:50.000 và 1:25.000 hoặc điều tra
địa chất khoáng sản khu vực tỷ lệ 1:50.000)
2 Về mức độ nghiên cứu khả thi công nghệ và kinh tế
Nghiên cứu khả thi được chia làm 3 mức độ từ khái quát đến chi tiết, làm cơ sở
Trang 16để phân chia các loại tài nguyên/trữ lượng Các kết quả nghiên cứu khả thi phải cho kết luận của tính khả thi về kỹ thuật-công nghệ, hiệu quả kinh tế của việc khai thác khoáng sản
Ba mức độ nghiên cứu khả thi là:
- Nghiên cứu khái quát địa chất-kinh tế: về nội dung nghiên cứu tương ứng với
lập "Khái luận kinh tế kỹ thuật" (TEX)
- Nghiên cứu tiền khả thi: Về mặt nội dung tương đương với lập "Báo cáo kinh
tế kỹ thuật" (TED)
- Nghiên cứu khả thi: Về nội dung tương ứng với lập " Luận chứng kinh tế-kỹ
thuật" (TEO)
Yêu cầu về nội dung, các báo cáo nghiên cứu khả thi phải tuân theo nghị định số
42/CP, ngày 16-7-1996 của Chính phủ ban hành về Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng,
Nghị định số 92/CP, ngày 23/8/1997 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của điều lệ trên và Thông tư số 01/1997/TT-BCN, ngày 31-12-1997 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn về nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi
3 Về mức độ hiệu quả kinh tế
Mức độ sinh lợi của tài nguyên/trữ lượng được luận giải từ nghiên cứu khả thi, tiền khả thi về kỹ thuật-công nghệ và kinh tế Các kết luận về mức độ sinh lợi được phân làm 3 mức:
- Kinh tế: Việc khai thác, chế biến khoáng sản đem lại lợi ích kinh tế xí nghiệp,
lợi ích kinh tế quốc dân, lợi ích xã hội và phù hợp với công nghệ, thị trường, môi trường, luật pháp hiện hành
- Chưa kinh tế: Việc khai thác, chế biến khoáng sản chưa có hiệu quả kinh tế,
hoặc chưa phù hợp với các yếu tố kinh tế-xã hội, thị trường, môi trường, luật pháp hiện hành
- Khả năng kinh tế (Chưa rõ hiệu quả kinh tế): Chưa nghiên cứu khả thi, tiền khả
thi, chỉ đánh giá khái quát kinh tế-kỹ thuật theo các chỉ tiêu cho trước hoặc tương tự với các mỏ khác, nên chưa khẳng định tính sinh lợi của tài nguyên khoáng sản
III Nguyên tắc xác lập hệ thống phân cấp và bảng phân cấp tài nguyên/ trữ lượng khoáng sản rắn áp dụng cho đề án
Để tiếp thu các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực phân cấp tài nguyên/trữ lượng khoáng sản rắn Cụ thể là vận dụng các ý tưởng và nguyên tắc phân cấp khung quốc tế
Trang 1738
của Liên Hợp quốc về trữ lượng/tài nguyên khoáng sản (United Nations International Framework Classification for Reserves/Resources)(1996), kết quả của đề án "Xây dựng cơ sở khoa học cho việc phân chia cấp bậc tài nguyên, trữ lượng khoáng sản rắn"
Bộ khoa học Công nghệ - Môi trường (1996), "Xác lập hệ thống phân cấp Tài nguyên, trữ lượng khoáng sản rắn Việt Nam" của Bộ Khoa học công nghệ-môi trường (2000)
và kế thừa kết quả nghiên cứu đề tài "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam" (1996) của Viện NC Địa chất và Khoáng sản Chúng tôi đưa ra sơ đồ nguyên tắc và bảng phân cấp tài nguyên/trữ lượng khoáng sản áp dụng cho đề án này như sau:
1 Nguyên tắc xác lập hệ thống phân cấp
Nguyên tắc xác lập hệ thống phân cấp và bảng phân cấp tài nguyên/trữ lượng khoáng sản rắn áp dụng cho đề án này là phù hợp với phân cấp khung quốc tế của Liên hợp quốc và kết quả các đề án nghiên cứu nêu trên Nó phải phản ánh 3 nhóm thông tin:
[1] Mức độ nghiên cứu điều tra địa chất
[2] Mức độ nghiên cứu về khả thi công nghệ và kinh tế
[3] Mức độ hiệu quả kinh tế
các thông tin này được thể hiện dưới dạng biểu bảng (bảng 1)
Độ tin cậy địa chất: phản ánh kết quả các giai đoạn điều tra địa chất liên tục kế
tiếp nhau được thể hiện trên trục ngang của bảng 1
Độ tin cậy địa chất (geologycal assurance) được phân làm các mức:
- Chắc chắn (Measured), có độ tin cậy ≥80% (Sai số cho phép ≤20%)
- Tin cậy (Indicated), có độ tin cậy <80% đến ≥ 50% (Sai số cho phép >20%
đến ≤50%)
- Dự tính (Inferred), có độ tin cậy <50% đến ≥20% (Sai số cho phép >50% đến
≤80%)
- Suy đoán (Hypothetical), có độ tin cậy <20%
- Phỏng đoán (Speculative), có độ tin cậy <5%
Mức độ khả thi về công nghệ và kinh tế được phân làm 3 mức: Khả thi, tiền khả thi và khái quát thể hiện mức độ chi tiết của việc đánh giá kinh tế kỹ thuật khai thác,
được biểu hiện trên trục đứng của bảng 1
Hiệu quả kinh tế (Economic viability), thể hiện các mức độ kinh tế và khả năng
Trang 18kinh tế (chưa rõ kinh tế) cũng được biểu diễn trên trục đứng của bảng 1
Do các mức độ chưa kinh tế và chưa rõ kinh tế (khả năng kinh tế) đều được phân loại là tài nguyên (Resouce) nên trong đề án này chúng tôi ghép mức độ chưa kinh tế
và khả năng kinh tế trong một mức để phân chia các loại tài nguyên khoáng sản (bảng 1)
2 Mã hóa và ký hiệu các cấp tài nguyên/trữ lượng
Mỗi cấp tài nguyên/trữ lượng khoáng sản đều có tên gọi, ký hiệu và mã hóa riêng cho phép dễ nhận biết để thống kê, đối sánh và chuyển đổi các cấp loại tài nguyên/trữ lượng Phương pháp mã hóa thực hiện theo phân cấp khung quốc tế của Liên hợp quốc (1996)
Mỗi cấp tài nguyên/trữ lượng được ký hiệu bằng 3 con số:
- Con số ở vị trí đầu (cột thứ nhất), thể hiện mức độ hiệu quả kinh tế của tài nguyên/trữ lượng Về hiệu quả kinh tế có 3 mức, nên có ký hiệu như sau: [1] Kinh tế; [2] Chưa kinh tế; [3] Khả năng kinh tế
- Con số ở vị trí giữa (cột thứ hai), thể hiện mức độ nghiên cứu khả thi về công nghệ và kinh tế Vì mức độ nghiên cứu khả thi có 3 mức, nên có ký hiệu: [1] Nghiên cứu khả thi; [2] Nghiên cứu tiền khả thi; [3] Nghiên cứu khái quát địa chất kinh tế
- Con số ở vị trí cuối (cột thứ ba) thể hiện mức độ nghiên cứu điều tra địa chất qua độ tin cậy địa chất Độ tin cậy địa chất có 5 mức được ký hiệu: [1] Chắc chắn; [2] Tin cậy; [3] Dự tính; [4a] Suy đoán; [4b] phỏng đoán
3 Bảng phân cấp tài nguyên/trữ lượng khoáng sản rắn áp dụng cho đề
án (bảng 1)
- Tổng tài nguyên khoáng sản chia thành 2 nhóm:
+ Tài nguyên khoáng sản xác định
+ Tài nguyên khoáng sản chưa xác định (dự báo)
- Tài nguyên khoáng sản xác định được phân làm 2 loại:
+ Trữ lượng là tài nguyên khoáng sản xác định kinh tế
+ Tài nguyên khoáng sản xác định, chưa kinh tế (hoặc chưa rõ kinh tế-khả năng
kinh tế) gọi tắt là tài nguyên khoáng sản xác định
- Trữ lượng khoáng sản được phân làm 3 cấp:
Trang 1940
+ Trữ lượng chắc chắn (mã hiệu 111), tên đầy đủ là trữ lượng chắc chắn, khả
thi, kinh tế
+ Trữ lượng tương đối chắc chắn (mã hiệu 121), tên đầy đủ là trữ lượng tương
đối chắc chắn, tiền khả thi, kinh tế
+ Trữ lượng tin cậy (mã hiệu 122), tên đầy đủ là trữ lượng tin cậy, tiền khả thi,
kinh tế
- Tài nguyên khoáng sản xác định được phân làm 5 cấp Trong đề án chúng tôi
sử dụng các mã hiệu và mức tài nguyên như sau:
+ Tài nguyên chắc chắn (331)-Tài nguyên khoáng sản xác định chắc chắn, khái
quát, chưa rõ kinh tế Gọi chung là tài nguyên chắc chắn
+ Tài nguyên tin cậy (322)-Tài nguyên khoáng sản xác định, chưa khả thi và
chưa rõ kinh tế Gọi chung là tài nguyên tin cậy
+ Tài nguyên dự báo (333)-Tài nguyên khoáng sản xác định, khái quát, chưa rõ
kinh tế Gọi chung là tài nguyên dự báo
+ Tài nguyên suy đoán (334a)
+ Tài nguyên phỏng đoán (334b)-Là tài nguyên khoáng sản chưa xác định, chưa
rõ kinh tế
4 Nguyên tắc chuyển đổi
Nguyên tắc chuyển đổi các cấp trữ lượng theo quy định tạm thời năm 1973 của HĐXDTLKS và phân cấp tài nguyên theo hướng dẫn tạm thời năm 1984 của TCĐC sang cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản rắn của đề án
a Yêu cầu chuyển đổi tài nguyên trữ lượng
Do mục tiêu nhiêm vụ của đề án là xác lập các luận cứ khoa học cho đánh giá
định lượng tài nguyên khoáng sản Nhằm định hướng phát triển các hoạt động điều tra
địa chất, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam đến 2020, nên không đòi hỏi phải tiến hành thực hiện chuyển đổi một cách chi tiết, cụ thể từng mỏ khoáng sản và tính lại trữ lượng theo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật công nghệ mới Việc làm này đòi hỏi phải tốn nhiều công sức và đặc biệt phải xác lập được các chỉ tiêu tính trữ lượng mới, thay thế cho các chỉ tiêu cũ không còn phù hợp, như hàm lượng công nghiệp tối thiểu, hàm lượng biên, chiều dày tối thiểu của thân quặng, chiều dày tối đa lớp kẹp không quặng, hệ số đất bốc v.v cho từng mỏ, từng loại khoáng sản cụ thể
Trang 20Việc chuyển đổi tài nguyên trữ lượng thuộc đề án này chỉ mang tính tương đối,
đối sánh một cách gần đúng, nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu
- Đánh giá định lượng tài nguyên từng loại khoáng sản, phần tài nguyên đã xác
định, có khả năng khai thác chế biến, có hiệu quả kinh tế và hợp pháp tại thời điểm hiện nay và dự báo đến 2020 (đó là trữ lượng)
- Bảo đảm kế thừa các kết quả điều tra địa chất, các thống kê Nhà nước về tài nguyên, khoáng sản từ 1955 đến nay Kế thừa các kết quả nghiên cứu về phân cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản rắn ở Việt Nam, và tiếp thu các tinh hoa của quy định phân cấp trữ lượng năm 1973, cũng như quy định phân cấp tài nguyên năm 1984
- Tiếp thu tiến bộ khoa học trong lĩnh vực điều tra địa chất và phân cấp tài nguyên trữ lượng của thế giới Cụ thể là áp dụng một cách khoa học nguyên tắc phân cấp khung quốc tế của Liên hợp quốc (1996), các bảng phân cấp tài nguyên trữ lượng khoáng sản của Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ba Lan v.v
- Cách thức chuyển đổi phải đơn giản, dễ áp dụng
b Các nguyên tắc cơ bản chuyển đổi tài nguyên trữ lượng
Các nguyên tắc cơ bản chuyển đổi tài nguyên trữ lượng các khoáng sản rắn áp dụng cho đề án (bảng 2)
Phân nhóm tài nguyên khoáng sản:
- Tài nguyên xác định: Bao gồm tổng trữ lượng địa chất trong và ngoài cân đối của các cấp A, B, C1 và C2 theo quy phạm 1973 Hoặc tổng (TN-1) + 1 phần (TN-2), (ngoại trừ P1) và tổng các cấp trữ lượng (TL-I), (TL-II) + 1 phần (TL-III) (ngoại trừ P1) theo đề tài "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam" (1996)
- Tài nguyên chưa xác định (dự báo) bao gồm tổng tài nguyên các cấp P1, P2, P3theo quy phạm 1984 Hoặc tổng (TN-3) + (TN-4) theo đề tài “Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam” (1996)
Phân loại tài nguyên trữ lượng khoáng sản
Việc phân loại tài nguyên trữ lượng khoáng sản phải căn cứ vào mức độ nghiên cứu khả thi về công nghệ, kinh tế và mức độ hiệu quả kinh tế
* Về mức độ nghiên cứu khả thi:
+ Nghiên cứu khả thi Được xếp vào mức độ đã nghiên cứu khả thi khi đạt được một trong các yêu cầu sau:
- Đã có báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định hiện hành
Trang 2142
- Đã có luận chứng kinh tế - kỹ thuật khai thác (TEO)
- Đã có thiết kế khai thác hoặc đang khai thác (không kể khai thác tận thu) + Nghiên cứu tiền khả thi: Được xếp vào mức độ đã nghiên cứu tiền khả thi khi
đạt được một trong các yêu cầu sau:
- Đã có báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định hiện hành
- Đã có báo cáo kinh tế - kỹ thuật khai thác (TED)
- Đã có đề án khai thác hoặc có quy hoạch khai thác được cấp có thẩm quyền xét duyệt
+ Nghiên cứu khái quát: Tài nguyên khoáng sản ở các mỏ đã tìm kiếm, thăm dò nay được xếp vào mức độ nghiên cứu khái quát địa chất - kinh tế, khi đã có khái luận kinh tế-kỹ thuật (TEX) hoặc chưa luận giải kinh tế - kỹ thuật, việc tính toán phân cấp trữ lượng tài nguyên là theo các chỉ tiêu tính trữ lượng cho trước, hoặc theo các chỉ tiêu của các mỏ có bối cảnh địa chất-kinh tế tương tự
* Về mức độ hiệu quả kinh tế:
+ Kinh tế
Được xếp vào loại có kinh tế là phần trữ lượng trong cân đối ở các mỏ đã tìm kiếm thăm dò, nay qua báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc tiền khả thi), chứng minh việc khai thác, chế biến chúng là hợp pháp, khả thi về công nghệ, môi trường, có khả năng thu hồi vốn đầu tư và có lãi trong thời điểm đánh giá (hiện tại và trong thời hạn xác
định theo thiết kế khai thác mỏ)
Đây chính là phần trữ lượng trong biên giới khai trường ở các mỏ đang khai thác, hoặc đã có kế hoạch, quy hoạch khai thác trong thời gian đến, đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt
+ Chưa kinh tế
Là phần tài nguyên xác định trước đây được coi là trữ lượng trong cân đối ở các
mỏ đã tìm kiếm thăm dò, nay qua báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tiền khả thi, chứng minh ở thời điểm hiện tại và trong thời hạn xác định theo thiết kế khai thác mỏ Việc khai thác chúng không khả thi về công nghệ, môi trường, không (hoặc chưa) có lãi, không có khả năng thu hồi vốn đầu tư hoặc không phù hợp với luật pháp hiện hành
Đây là phần trữ lượng còn lại không đạt chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, nằm ngoài biên giới khai trường (cả trên mặt và dưới sâu) ở các mỏ đã tìm kiếm thăm dò, đang khai thác và đã thiết kế khai thác
Trang 22+ Khả năng kinh tế (chưa rõ kinh tế)
Là phần tài nguyên xác định, trước đây được coi là trữ lượng “ trong cân đối’’ hoặc “ ngoài cân đối ” và tài nguyên dự báo ở các mỏ đã khảo sát tìm kiếm, thăm dò, nay chưa được nghiên cứu khả thi, chưa luận giải về hiệu quả kinh tế cửa việc khai thác, hoặc chỉ đánh giá khái quát qua khái luận kinh tế - kỹ thuật, có độ tin cậy thấp
Đây là toàn bộ “trữ lượng” và tài nguyên dự báo trong các báo cáo địa chất tính trữ lượng chưa được nghiên cứu đánh giá khả thi, chưa được thiết kế khai thác
Như trên đã trình bày, do khuôn khổ nghiên cứu của đề án này Nên hai loại tài nguyên xác định chưa kinh tế và tài nguyên chưa rõ kinh tế (khả năng kinh tế) được gộp chung trong một loại là tài nguyên khoáng sản Để phân biệt với trữ lượng khoáng sản là tài nguyên xác định kinh tế Như vậy yêu cầu phân loại Tài nguyên/Trữ lượng của đề án này chỉ có 2 loại
Trữ lượng khoáng sản là phần tài nguyên xác định Kinh tế (trữ lượng trong cân
đối nay xét thấy khả thi và kinh tế)
Tài nguyên khoáng sản là toàn bộ phần tài nguyên xác định còn lại giữa nghiên
cứu khả thi (hoặc tiền khả thi) thấy chưa kinh tế hoặc chưa nghiên cứu khả thi (tiền khả thi) nên chưa rõ kinh tế và toàn bộ tài nguyên dự báo Loại tài nguyên khoáng sản này tương ứng với loại tài nguyên khoáng sản còn lại (Remaining Mineral Resource), theo phân loại của LHQ (1996), là phần còn dư lại của tổng tài nguyên khoáng sản không
được phân loại là trữ lượng
*Phân cấp Tài nguyên/ Trữ lượng khoáng sản
Để phân cấp tài nguyên/ trữ lượng khoáng sản ngoài việc căn cứ vào mức độ nghiên cứu khả thi và mức độ hiệu quả kinh tế thì trước hết phải căn cứ vào mức độ
điều tra địa chất, thể hiện qua độ tin cậy địa chất Do vậy, việc chuyển về các cấp tài nguyên trữ lượng có thể đối sánh tương đối như sau:
+ Trữ lượng cấp chắc chắn (111), có độ tin cậy địa chất ≥80% có thể tương ứng
+ Trữ lượng cấp tương đối chắc chắn (121), có độ tin cậy địa chất ≥80%, nhưng
mới được nghiên cứu tiền khả thi Do vậy, có thể tương ứng với:
Trang 2344
- Trữ lượng có độ tin cậy ≥70%, theo phân cấp tại qui phạm 1973 đối với các
mỏ mới được đánh giá tiền khả thi hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật khai thác
- Cấp TL-II (ngoại trừ C1) theo phân cấp của Đề tài “Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam”
+ Trữ lượng cấp tin cậy (122), có độ tin cậy địa chất từ <80% đến ≥50%, có thể
+ Tài nguyên cấp chắc chắn (331), có độ tin cậy địa chất từ ≥ 80% Chưa kinh
tế hoặc có khả năng kinh tế, có thể tương ứng với :
- Trữ lượng trong cân đối và ngoài cân đối của các cấp A+B, theo qui phạm
1973 ở các mỏ (khối trữ lượng) chưa nghiên cứu khả thi (tiền khả thi) hoặc nghiên cứu khả thi (tiền khả thi) nhưng không đạt chỉ tiêu để xếp vào trữ lượng (nghĩa là chưa kinh tế) Kể cả trữ lượng A+B ngoài biên giới khai trường đang khai thác (hoặc đã thiết kế khai thác)
- Cấp tài nguyên(TN-1), ngoại trừ cấp [B1+C1] theo phân cấp của Đề tài “Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam” (1996)
+ Tài nguyên cấp tin cậy (322), có độ tin cậy địa chất từ <80% đến ≥50% chưa
kinh tế hoặc có khả năng kinh tế, có thể tương ứng với :
- Trữ lượng trong cân đối và ngoài cân đối của các cấp B và tổng B+C1 theo qui phạm 1973 ở các mỏ (khối trữ lượng) đã nghiên cứu tiền khả thi (hoặc chưa nghiên cứu tiền khả thi) Xác định không đạt chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để xếp vào trữ lượng tin cậy (chưa kinh tế và chưa rõ kinh tế)
- Tài nguyên cấp (TN-1), khi chỉ có [B+C1] theo phân cấp của Đề tài “Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam” (1996)
+ Tài nguyên cấp dự tính (333), có độ tin cậy địa chất từ <50% đến ≥ 20%,
chưa rõ kinh tế Có thể tương ứng với:
- Trữ lượng cấp C2 và một phần cấp C1 (trong và ngoài cân đối), hoặc C2 và một phần P1 ở các mỏ (hoặc khối trữ lượng) chưa nghiên cứu tiền khả thi, việc tính trữ lượng chỉ căn cứ vào chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cho trước hoặc theo chỉ tiêu tương tự các
Trang 24mỏ khác
- Tài nguyên cấp (TN-2), theo phân cấp của Đề tài “Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam” (1996)
+ Tài nguyên cấp suy đoán (334 a ), có độ tin cậy <20% Là tài nguyên chưa xác
định, chỉ dự báo qua khảo sát, đo vẽ địa chất Nên tương ứng với:
- Tài nguyên cấp P1+P2 theo phân cấp tài nguyên 1984 của TCĐC
- Tài nguyên cấp (TN-3) theo phân cấp của Đề tài “Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam” (1996)
+ Tài nguyên cấp phỏng đoán (334 b ), có độ tin cậy <5% Là tài nguyên dự báo có
độ tin cậy thấp Nên có thể tương ứng với các cấp:
- Tài nguyên cấp P2+P3 theo phân cấp Tài nguyên khoáng sản của TCĐC
- Tài nguyên cấp (TN-4), theo phân cấp của Đề tài “Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam” (1996)
iv chuyển đổi các cấp tài nguyên/trữ lượng khoáng sản Việt Nam
1 Trình tự tiến hành chuyển đổi
a Phân loại các mỏ, các khu thăm dò theo mức độ điều tra địa chất và hiện trạng khai thác
+ Các mỏ (khu vực) đã thăm dò (TDTM và TDSB)
+ Các mỏ đã tìm kiếm đánh giá
+ Các mỏ (điểm khảo sát) đã thăm dò (TDSB và phổ tra)
+ Các mỏ (khu vực) đang khai thác hoặc đã thiết kế chuẩn bị khai thác
+ Các mỏ bị cấm khai thác hoặc hạn chế khai thác
b Phân loại mỏ (khu vực) theo mức độ nghiên cứu khả thi:
+ Đã nghiên cứu khả thi hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật, hoặc đã thiết kế khai thác
+ Đã nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã báo cáo kinh tế - kỹ thuật, hoặc đã có đề án,
Trang 2546
quy hoạch khai thác
+ Các mỏ chưa nghiên cứu khả thi hoặc tiền khả thi
c Phân loại theo mức độ hiệu quả kinh tế:
+ Mỏ (khu vực) đang khai thác hoặc sẽ khai thác, chế biến có hiệu quả kinh tế, hợp pháp, khả thi về công nghệ, môi trường
+ Các mỏ (khu vực) chưa kinh tế hoặc chưa rõ kinh tế
d Đối với từng mỏ khoáng sản
Căn cứ vào kết quả tính trữ lượng/tài nguyên đã có, tiến hành phân nhóm tài nguyên khoáng sản, phân loại tài nguyên, trữ lượng và cuối cùng là phân cấp tài nguyên/ trữ lượng theo nguyên tắc và tiêu chuẩn đã nêu của đề án này
Tuy nhiên trong thực tế công tác điều tra thăm dò khoáng sản của Việt Nam trong những năm qua, mức độ chắc chắn về trữ lượng địa chất phụ thuộc nhiều vào loại hình khoáng sản Ví dụ như khi tìm kiếm sa khoáng thiếc hầu như các báo cáo chỉ dừng lại ở cấp C1 và C2 thì đã cho ta trữ lượng tương đối chắc chắn và tin cậy, đối với các mỏ sa khoáng ilmenit, cát công nghiệp ven biển cũng vậy Trong khi đó nhiều loại khoáng sản có thể đánh giá đến cấp B cũng chỉ cho ta trữ lượng tin cậy vì cấu trúc phức tạp của chúng Mặt khác hiện nay có nhiều loại hình khoáng sản ví dụ như đá ốp lat hầu như chưa có mỏ nào đánh giá trữ lượng địa chất đến cấp B, vậy mà đẫ có nhiều mỏ
có luận chứng kinh tế, luận chứng khả thi và thực tế đã khai thác có lãi Vì vậy trong quá trình chuyển đổi đề án vẫn phải chú ý đến những trường hợp này để cho quá trình chuyến đổi tài nguyên trữ lượng sát với thực tế sản xuất hiện nay
2 Lập các biểu bảng đối sánh
Lập các biểu bảng đối sánh chuyển đổi tài nguyên/trữ lượng từng mỏ, từng loại khoáng sản Ví dự như tài nguyên/trữ lượng chì - kẽm được chuyển đổi trong bảng 3
Kết quả chuyển đổi tài nguyên/trữ lượng đối với từng loại khoáng sản mà đề án
đã thực hiện được thể hiện trong chương 2, đối với các loại hình khoáng sản còn có khả năng khai thác từ nay đến năm 2020
Trang 26Bảng 1 phân cấp tài nguyên / trữ l−ợng các khoáng sản rắn
Mức độ NC
khả thi
Mức độ hiệu quả kinh tế
Phân cấp
TL / TN
Tổng tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản xác định Tài nguyên khoáng sản ch−a xác định
Độ tin cậy địa chất Chắc chắn [1]
Tin cậy
122 Khả thi [1]
Tiền khả thi
[2]
Ch−a kinh tế [2]
Khái quát [3] Khả năng kinh
Ghi chú: (111), (121), (122): Mã hiệu các cấp trữ l−ợng
(331), (322), (333), (334a), (334b): Mã hiệu các cấp tài nguyên
(211), (221), (222): Mã hiệu các cấp tài nguyên ch−a kinh tế, theo LHQ (1996) và HĐTLKS (2000), không áp dụng trong đề án này
Trang 2748
Bảng 2: Sơ đồ nguyên tắc đối sánh - chuyển đổi các cấp tài nguyên/trữ l−ợng
khoáng sản rắn
Đề tài Xác lập hệ thống phân cấp tài
Tin cậy TL-II
Dự tính TL-III
Đề tài Đánh giá tài
Sử dụng trong báo cáo này (2001) Chắc chắn Tin cậy Dự tính Suy đoán Phỏng đoán
Ghi chú: (111): Mã hiệu trữ l−ợng; (211)(331): Mã hiệu tài nguyên
A, B, C : Trữ l−ợng tài nguyên theo quy phạm cũ; A N , B N , C N : Trữ l−ợng ngoài cân đối theo quy phạm 1973
TL-I, TL-II, TN-1, TN-2 : Trữ l−ợng tài nguyên theo đề án Đánh giá tài nguyên khoáng sảnVN Viện ĐC&KS (1996)
(B): Tài nguyên / Trữ l−ợng tỷ lệ <50%
Trang 28Bảng 3 BảNG THốNG Kê Và CHuyểN Đổi Tài NGuyêN-TRữ L−ợNG Pb-Zn (tấn)
Mức độ hiệu quả
kinh tế (KT)
Mức độ khả thi công nghệ Cấp trữ l−ợng cũ, (tấn) Cấp trữ l−ợng-tài nguyên chguyển đổi , (tấn)
TT Tên
mỏ
Vị trí Hàm
l−ợng (%)
N
Gốc Kinh
tế
Tiềm năng
KT
Ch−a KT
Khả
thi
Tiền khả
thi
Ch−a khả
thi
Qui mô
Nhiệt dịch
Trang 2950
Mức độ hiệu quả
kinh tế (KT)
Mức độ khả thi công nghệ Cấp trữ l−ợng cũ, (tấn) Cấp trữ l−ợng-tài nguyên chguyển đổi , (tấn)
KT
Ch−a KT
Khả
thi
Tiền khả
thi
Ch−a khả
thi
Qui mô
Zn=1,24;
Pb=8,76 Quặng oxyt:
Zn=2,65;
Pb=0,85
Nhiệt dịch
Zn=15,35
Nhiệt dịch
Pb=0,8-Nhiệt dịch
Trang 30Mức độ hiệu quả
kinh tế (KT)
Mức độ khả thi công nghệ Cấp trữ l−ợng cũ, (tấn) Cấp trữ l−ợng-tài nguyên chguyển đổi , (tấn)
KT
Ch−a KT
Khả
thi
Tiền khả
thi
Ch−a khả
thi
Qui mô
4,99
Nhiệt dịch
Trang 3152
Mức độ hiệu quả
kinh tế (KT)
Mức độ khả thi công nghệ Cấp trữ l−ợng cũ, (tấn) Cấp trữ l−ợng-tài nguyên chguyển đổi , (tấn)
KT
Ch−a KT
Khả
thi
Tiền khả
thi
Ch−a khả
thi
Qui mô
Pb = 3,71ữ4,61
Zn = 1,31ữ1,65 Quặng Sunfur:
Pb=5,51ữ
9,51;
Zn = 3,33ữ4,25
Nhiệt dịch
Pb+Zn=
9,61;
Quặng sulfur:
Pb+ Zn=
6,18
Nhiệt dịch
Trang 32Mức độ hiệu quả
kinh tế (KT)
Mức độ khả thi công nghệ Cấp trữ l−ợng cũ, (tấn) Cấp trữ l−ợng-tài nguyên chguyển đổi , (tấn)
KT
Ch−a KT
Khả
thi
Tiền khả
thi
Ch−a khả
thi
Qui mô
Pb+Zn=
18,17;
Quặng sulfur:
Pb+Zn=
8,64
Nhiệt dịch
Trang 3354
Mức độ hiệu quả
kinh tế (KT)
Mức độ khả thi công nghệ Cấp trữ l−ợng cũ, (tấn) Cấp trữ l−ợng-tài nguyên chguyển đổi , (tấn)
KT
Ch−a KT
Khả
thi
Tiền khả
thi
Ch−a khả
thi
Qui mô
Trang 34Mức độ hiệu quả
kinh tế (KT)
Mức độ khả thi công nghệ Cấp trữ l−ợng cũ, (tấn) Cấp trữ l−ợng-tài nguyên chguyển đổi , (tấn)
KT
Ch−a KT
Khả
thi
Tiền khả
thi
Ch−a khả
thi
Qui mô
Nhiệt dịch
Nhiệt dịch
9
Cd = 0,051
Nhiệt dịch
9
Zn = 0,5ữ2,0
Nhiệt dịch
Nhiệt dịch
Trang 3556
Mức độ hiệu quả
kinh tế (KT)
Mức độ khả thi công nghệ Cấp trữ l−ợng cũ, (tấn) Cấp trữ l−ợng-tài nguyên chguyển đổi , (tấn)
KT
Ch−a KT
Khả
thi
Tiền khả
thi
Ch−a khả
thi
Qui mô
Ghi chú: Những số trữ l−ợng không trong ngoặc đơn là trữ l−ợng trong cân đối
Những số trữ l−ợng trong ngoặc đơn là trữ l−ợng ngoài cân đối
Trang 36Chương II HiệN TRạNG Tài NGuyêN KHoáNG SảN ViệT NaM
Việt Nam là một bộ phận của miền Đông Nam á, thuộc mảng thạch quyển á - âu
có lịch sử phát triển lâu dài, cấu tạo địa chất phức tạp với nguồn tài nguyên khoáng sản
đa dạng
Trên lãnh thổ Việt Nam có mặt phần lớn các loại khoáng sản và đã được nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò theo các mức độ rất khác nhau Tài nguyên khoáng sản Việt Nam được phân chia theo mục đích sử dụng, bao gồm:
Khoáng sản kim loại có các nhóm:
- Sắt và hợp kim sắt (Fe, Mn, Cr, Co, Mo, Ni, W)
- Kim loại cơ bản (Pb - Zn, Sb, Hg, Sn, Cu, as, Bi)
- Kim loại nhẹ (Al, Ti, Be, Li)
- Đất hiếm và kim loại hiếm (TR, Ta Nb, Cd, Ge)
- Kim loại quý (Au, Ag, Pt)
Khoáng sản năng lượng có các nhóm:
- Than khoáng (đá phiến cháy, antracit, bitum, lignit)
- Dầu mỏ - khí thiên nhiên
- Urani và địa nhiệt
Khoáng chất công nghiệp có các nhóm:
- Nguyên liệu hóa chất và phân bón (apatit, phosphorit, barit, pyrit)
- Nguyên liệu sứ gốm thủy tinh chịu lửa bảo ôn (kaolin, felspat, sét gốm, sét chịu lửa, disten - silimanit, quarzit, cát công nghiệp, dolomit, magnesit, diatomit)
- Vật liệu xây dựng (sét gạch ngói, sét ximăng, puzolan, cát sỏi, đá xây dựng,
đá phiến lợp, đá vôi, đá ốplat)
- Nguyên liệu kỹ thuật (grafit, talc, asbet, muscovit, vermiculit, bentonit, thạch
Trang 37so với nhu cầu và tiềm năng tài nguyên của đất nước
I Nhóm sắt và hợp kim sắt
1 Sắt
a Hiện trạng tài nguyên
Cho đến nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam đã ghi nhận được hơn 310 mỏ và điểm quặng sắt; trong đó có hơn 100 đã được điều tra, tìm kiếm, thăm dò ở các mức độ rất khác nhau Quặng sắt phân bố không đồng đều ở các tỉnh yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ an, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum, Bình Định Các mỏ đã thăm dò là Nà Rụa (Cao Bằng), Trại Cau (Thái Nguyên), Quý Xa (Yên Bái), Thạch Khê (Hà Tĩnh)
Quặng sắt được thành tạo trong nhiều bối cảnh địa chất khác nhau với 7 kiểu nguồn gốc: magma, skarn, nhiệt dịch, trầm tích, trầm tích - phun trào bị biến chất, biến chất và phong hóa Trong đó các mỏ nguồn gốc skarn, nhiệt dịch và phong hóa có giá trị kinh tế nhất và đang là đối tượng khai thác
* Các mỏ sắt nguồn gốc skarn, chiếm trữ lượng lớn trong tổng số trữ lượng
quặng sắt đã biết, phân bố ở các vùng:
+ Vùng Nghệ an - Hà Tĩnh có mỏ Thạch Khê (Hà Tĩnh) và các điểm quặng Bản Chiềng, Phu Loi Mỏ Thạch Khê là mỏ có giá trị nhất Thành phần khoáng vật quặng chủ yếu là magnetit (50ữ95%), rất ít pyrit, arsenopyrit, calcozin, rutin Khoáng vật phi quặng thường gặp là calcit, thạch anh, scapolit, diopsit, granat, zoisit Quặng có hàm lượng (%): Fe>60; Mn=0,22ữ0,3; S=0,012ữ0,121; Zn=0,06, ngoài ra còn có một lượng không đáng kể các nguyên tố Mg, Ca, Ti, Sn, Cu Quặng oxy hóa có thành phần khoáng vật chủ yếu là hematit (40ữ95%) Hàm lượng Fe>30ữ60%
Theo kết quả thăm dò đến cuối năm 1985, tài nguyên tin cậy 412 triệu tấn Tổng tài nguyên 544 triệu tấn
Trang 38+ Vùng Cao Bằng có các mỏ Nà Rụa, Bản Chang, Mỏ Sắt, Bó Lếch, Bản Lũng, Lũng Luông, Nguyên Bình, Bản Nùng, với hàm lượng Fe 42ữ69,4% Những đặc điểm chất lượng quặng, tài nguyên của các mỏ vùng này được thể hiện ở bảng 4
* Các mỏ sắt nguồn gốc nhiệt dịch:
+ Quặng sắt kiểu nguồn gốc nhiệt dịch có mặt ở nhiều nơi, nhưng ít điểm có giá
trị Thuộc kiểu nguồn gốc này có 3 kiểu quặng: magnetit, hematit và siderit, nhưng
hiện tại chỉ có kiểu magnetit là có giá trị kinh tế
Bảng 4 Chất lượng, tài nguyên một số mỏ sắt nguồn gốc skarn vùng Cao Bằng
Hàm lượng các nguyên tố chính (%) Tổng tài nguyên(tr.tấn)
Nguồn: Tài nguyên khoáng sản - 1996
Kiểu quặng magnetit có ở vùng Lao Cai, Trại Cau (Thái Nguyên), Thanh Sơn (Phú Thọ), Cẩm Thủy, Quan Hóa (Thanh Hóa), Văn Bàn (Yên Bái), Hiên (Quảng Nam), Phú yên, Kon Tum Trong đó chỉ có mỏ Trại Cau là có giá trị, gồm nhiều khu (Thái Lạc, Kim Cương, Hàm Chim, Núi Quặng, Chỏm Vung) Thành phần khoáng vật chủ yếu là magnetit, ít hematit, hiếm pyrit, galenit, sfalerit, calcopyrit Hàm lượng (%):
Fe=58,83ữ61,79; Mn=0,32; Al2O3=3,9; Cr2O3=0,092; CaO=0,04; MgO=0,08;
K2O+Na2O=0,44; V2O5=0,02; S=0,38; P=0,044; As=0,02 Quặng có chất lượng tốt, bảo đảm yêu cầu cho luyện thép của khu gang thép Thái Nguyên Tổng tài nguyên quặng magnetit nguồn gốc nhiệt dịch không quá 12 triệu tấn; trong đó trữ lượng gần 10
triệu tấn thuộc khu mỏ Trại Cau
* Các mỏ sắt nguồn gốc phong hóa Quặng sắt nguồn gốc phong hóa phân bố
trên khắp mọi miền lãnh thổ Theo thành phần quặng được phân thành 3 kiểu: quặng sắt nâu, quặng sắt limonit và quặng sắt - mangan với các mỏ quặng sắt nâu là có giá trị và tập trung ở vùng Văn Bàn (Yên Bái), Đồng Hỷ (Thái Nguyên)
Trang 40Vùng Văn Bàn với 3 mỏ Quí Xa, Làng Vinh, Làng Cọ là vùng có Quy mô lớn hơn cả
Thành phần chủ yếu là hydrohematit, hydrogoetit, ít hematit, magnetit và các khoáng
vật của mangan; đôi khi trong quặng còn tàn dư của pyrit, calcopyrit, ankerit
Thành phần hóa học tương đối ổn định với hàm lượng (%): Fe=30ữ55, trung
bình ≈ 50; Mn=1ữ5; SiO2= 3ữ5; Al2O3=1,75ữ3; Pb, Zn=0,1% cho mỗi nguyên tố;
P=0,16ữ0,31; S=0,025ữ0,1% Quặng sắt nâu có chất lượng tốt Tổng tài nguyên
quặng sắt nâu vùng Văn Bàn: 117 triệu tấn trữ lượng các cấp, tài nguyên là 4,7 triệu
tấn
Vùng Đồng Hỷ có nhiều điểm quặng và mỏ như Đại Khai, Đèo Nhâu, Toàn
Thắng, Hoan, Tương Lai, Văn Hảo, Hoa Trung, Linh Nham, Tiến Bộ, Quang Trung,
Hòa Bình, Ngòi Me Thành phần khoáng vật quặng chủ yếu là hydrohematit,
hydrogoetit, goetit, ít pyroluzit, psilomelan và tàn dư của quặng nguyên sinh Tổng tài
nguyên quặng sắt nâu 185 triệu tấn, trong đó trữ lượng các cấp 33,21 triệu tấn
b Hiện trạng khai thác và công nghệ
Hiện nay nước ta, Tổng công ty thép đang khai thác chủ yếu ở mỏ Trại Cau với
sản lượng hàng năm gần 200 ngàn tấn, phục vụ cho khu gang thép Thái Nguyên
Quặng sắt còn được một số doanh nghiệp địa phương khai thác như công ty thép Cao
Bằng thuộc Tổng công ty khoáng sản hay Công ty khoáng sản tỉnh Lào Cai khai thác
tận thu và thu mua quặng, chủ yếu để xuất khẩu quặng thô qua Trung Quốc với giá dao
động khoảng 15USD/t Theo số liệu thống kê của Sở Công nghệp Lào Cai hàng năm
xuất khẩu sang Trung Quốc khoảng 350.000t tại khu vực Bảo Hà Theo kết quả nghiên
cứu của đề án thì trong bè không từ của mỏ sắt Làng Lếch có hàm lượng vàng rất cao
từ 1ữ46g/t trung bình 10g/t (bảng 5)
Bảng 5 Kết quả phân tích nung luyện Au trong quặng sắt mỏ Làng Lếch
Mẫu Sản phẩm phân tích Tỷ lệ thu hồi, % Hàm lượng Au, g/T Thực thu
Không từ 0,37 46,4 36,51
Có từ 12,50 1,0 26,59
Đá lục cạnh mạch
Bùn 87,13 0,2 36,90 Không từ 1,00 22,3 28,00
Có từ 50,00 1,0 64,90 Quặng sắt-thạch
anh
Bùn 49,00 0,1 7,10 Không từ 10,00 3,8 46,34
Có từ 33,33 1,0 40,64 Quặng sắt đặc sít
Bùn 56,67 0,2 13,02