1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tổ chức công tác định mức lao động trong các doanh nghiệp

28 2,1K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 641,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định mức lao động được biểu hiện dưới các hình thức: - Định mức thời gian là lượng thời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TỔ CHỨC CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

TS ĐỖ THỊ THANH VINH

Trang 2

2

2011

Trang 3

Định mức lao động được biểu hiện dưới các hình thức:

- Định mức thời gian là lượng thời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm

(hoặc hoàn thành một khối lượng công việc) theo đúng tiêu chuẩn chất lượng qui định, trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch

Đơn vị tính định mức thời gian là: phút (giờ, ngày công) / sản phẩm (công việc)

- Định mức sản lượng là số lượng sản phẩm (hoặc công việc) phải hoàn thành trong

một đơn vị thời gian theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng quy định, trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch

Đơn vị tính định mức sản lượng là: cái, chiếc / giờ (công): m2 (m3 ) / giờ (công)

- Định mức phục vụ là số lượng máy móc, thiết bị, diện tích sản xuất…qui định phục

vụ trong một đơn vị thời gian theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng qui định, trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch

Đơn vị tính định mức phục vụ là: chiếc (m2…) người

- Định mức quản lý là số lượng công nhân viên mà một cán bộ lãnh đạo, quản lý

hoặc kỹ thuật phải phụ trách

Đơn vị tính định mức quản lý là: người / một cán bộ quản lý

- Định mức lao động tổng hợp là lượng lao động sống của những người lao động

tham gia để sản xuất một đơn vị sản phẩm (lao động chính, lao động phụ trợ, lao động quản lý) theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng qui định, trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch Thông thường, đơn vị tính định mức lao động tổng hợp là: giờ (công) / đơn vị sản phẩm

2 Vai trò của công tác định mức lao động

Công tác định mức lao động đóng vai trò hết sức to lớn trong công tác quản lý lao động trong các doanh nghiệp Có thể nói, định mức là thước đo không thể thiếu của mọi hoạt động kinh

tế của con người

Thông qua định mức lao động, doanh nghiệp có thể xác định được cụ thể nhu cầu số lượng lao động trong kỳ kế hoạch từ đó mà có kế hoạch bố trí lao động một cách hợp lý và khoa học

Định mức lao động sẽ được dùng trong việc tính toán tỷ mỷ và chính xác các hao phí đầu vào, là cơ sở chi việc hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp, theo đó nhà quản lý có thể

Trang 4

4

chấp nhận hoặc từ chối đơn đặt hàng Định mức lao động là yêu cầu bắt buộc đối với hình thức trả lương theo sản phẩm, trả lương khoán

II/ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Chất lượng của các mức lao động (nghĩa là trinh độ có căn cứ của mức lao động) phụ thuộc rất lớn vào phương pháp định mức lao động được sử dụng

Có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm điều kiện sản xuất kinh doanh; vào yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế; vào thời gian; vào chất lượng cán bộ và các tài liệu ban đầu hiện có của các ngành, các cấp

Có 2 phương pháp định mức lao động chủ yếu:

1 Phương pháp tổng hợp

Là phương pháp xây dựng mức không dựa trên cơ sở nghiên cứu các bộ ngành của công việc, không nghiên cứu kỹ kết cấu thời gian hao phí, điều kiện kinh tế kỹ thuật, những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến mà xác định thời gian hao phí nói chung theo thống kê – kinh nghiệm Thuộc loại này có các phương pháp sau:

a) Phương pháp thống kê

Là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu thu thập về thời gian hao phí (hoặc sản lượng thực tế) để hoàn thành bước công việc ở các thời kỳ trước Thường người ta lấy mức theo giá trung bình

b) Phương pháp kinh nghiệm

Là phương pháp xây dựng mức dựa vào kinh nghiệm của đốc công, của các nhân viên kỹ thuật

c) Phương pháp dân chủ bình nghi

Là phương pháp xây dựng mức bằng cách dự tính mức thống kê kinh nghiệm chủ quan của cán bộ định mức rồi đưa ra hội nghị công nhân để thảo luận, bình nghị, quyết định

Ưu điểm của các phương pháp trên là dễ tính, nhanh, tốn ít công sức

Nhược điểm của chúng là thiếu chính xác; không phản ảnh được khả năng và yêu cầu hoàn

thiện những điều kiện tổ chức kỹ thuật trong sản xuất; không tính đến kinh nghiệm sản xuất không tiên tiến Do đó, việc sử dụng rộng rãi các mức thống kê kinh nghiệm dẫn đến tính toán sai lệch các chỉ tiêu sản xuất quan trọng như: lượng lao động; vi phạm các quan hệ tỉ lệ cần thiết giữa số lượng công nhân cho từng bước công việc, theo từng nhóm có trình độ lành nghề khác nhau; cản trở việc tổ chức lao động…

2 Phương pháp phân tích

Là phương pháp xây dựng mức trên dựa trên việc phân chia và nghiên cứu tỉ mỉ các yếu tố cấu thành nên bước công việc có ảnh hưởng đến thời gian tiêu chuẩn để hoàn thành mỗi yếu

tố

Trang 5

5

Thuộc loại này có các phương pháp:

a) Phương pháp phân tích tính toán:

Là phương pháp xây dựng mức dựa trên các bảng chứng từ kỹ thuật, bảng tiêu chuẩn Phương pháp này được thực hiện theo tiến trình sau:

- Phân tích và nghiên cứu kết cấu bước công việc, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành các bộ phận bước công việc

- Dự kiến điều kiện tổ chức kỹ thuật hợp lý, nội dung và trình tự thực hiện các bộ phận bước công việc

- Dựa vào các bảng tiêu chuẩn, xác định thời gian hoàn thành từng bộ phận bước công việc

- Xây dựng mức thời gian

Ưu điểm của phương pháp này là nhanh, tốn ít công sức, tương đối chính xác

a) Phương pháp phân tích khảo sát:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu khảo sát qua bấm giờ và chụp ảnh để phát hiện thời gian lãng phí từ đó xác định kết cấu thời gian hao phí trong ca, hoàn thiện nội dung và trình tự thực hiện bước công việc từ đó xây dựng các mức Phướng pháp này dựa vào tài liệu khảo sát trực tiếp, có đúc kết các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

Ưu điểm của phương pháp này là độ chính xác cao

Nhược điểm của nó là phức tạp, tốn nhiều công sức và thời gian, lai đòi hỏi trình độ nghiệp

vụ cao của nhân viên định mức

a) Phương pháp phân tích so sánh điển hình:

Là phương pháp xây dựng mức bằng cách so sánh với các mức của bước công việc điển hình

Nó được áp dụng thích hợp trong điều kiện sản xuất đơn chiếc

Phương pháp này được thực hiện theo trình tự sau:

- Phân tích công việc theo những đặc trưng nhất định và chia ra từng nhóm, mỗi nhóm chọn một số bước công việc tiêu biểu điển hình của nhóm đó

- Xây dựng qui trình công nghệ hợp lý cho các bước công việc điển hình và xem đây

là qui trình công nghệ cho cả nhóm

- Áp dụng phương pháp tính toán và phân tích khảo sát để xây dựng mức cho các bước công việc điển hình đó

- Dùng hệ số điều chỉnh để tính mức cho các bước công việc khác

Ưu điểm của phương pháp này là nhanh, tốn ít công sức

Nhược điểm của nó là độ chính xác chưa cao vì sử dụng hệ số điều chỉnh để tính mức

III/ KẾT CẤU MỨC THỜI GIAN CÓ CĂN CỨ KỸ THUẬT

A Kết cấu hao phí thời gian lao động trong ca

Trang 6

1 Thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất

Là thời gian tiêu hao có ích để hoàn thành nhiệm vụ được giao, bao gồm:

a) Thời gian chuẩn kết (Tck)

Là thời gian mà người công nhân dùng để chuẩn bị nơi làm việc, các phương tiện cá nhân cũng như hoàn thành công việc trước khi kết thúc ca Nó bao gồm:

- Thời gian nhận nhiệm vụ, bảng vẽ, nhận nguyên vật liệu

- Thời gian tìm hiểu nhiệm vụ sản xuất, bảng vẽ, chứng từ kỹ thuật…

- Thời gian kiểm tra nguyên vật liệu, dụng cụ, điều chỉnh thiết bị đầu ca

- Thời gian tháo lắp dụng cụ, đồ gá lúc đầu và cuối ca

- Thời gian giao thành phẩm, dụng cụ, đồ gá, nguyên vật liệu còn lại…

Thời gian này chỉ hao phí một lần cho cả ca hoặc cả loạt sản phẩm, không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà phụ thuộc vào số loại sản phẩm, vào hình thức tổ chức sản xuất, vào đặc điểm thiết bị và công nghệ sản xuất, vào loại hình sản xuất…

b) Thời gian tác nghiệp (Ttn)

Là thời gian hao phí để hoàn thành trực tiếp các bước công việc sản xuất được lặp đi lặp lại qua từng sản phẩm Thời gian tác nghiệp được chia ra: thời gian chính và thời gian phụ

Thời gian chính (T c ) là thời gian tác động lên đối tượng sản xuất và làm thay đổi đối

tượng về hình dáng, trạng thái, vị trí, thành phần, chất lượng…

Thời gian lao động

Thời gian cần thiết Thời gian lãng phí

T/ gian

lãng phí

Trang 7

7

Thời gian phụ (T p ) là thời gian công nhân làm các động tác, thao tác phụ cần thiết để

hòan thành công việc chính

Ví dụ: - Thời gian tháo lắp vật gia công trên máy, kiểm tra, đóng, mở máy

- Thời gian cầm con tôm lên thả con tôm xuống khi xử lý…

c) Thời gian phục vụ nơi làm việc (Tpv)

Là thời gian hao phí để phụ vụ công cụ, máy móc thiết bị và vệ sinh nơi làm việc Nó được chia ra: thời gian phục vụ tổ chức và thời gian phục vụ kỹ thuật

Thời gian phục vụ kỹ thuật (T pvkt ) là thời gian tiêu hao theo yêu cầu kỹ thuật của

công cụ lao động

Ví dụ: - Thời gian điều chỉnh thiết bị trong quá trình làm việc

- Thời gian thay dụng cụ, điều chỉnh lại công cụ, mài dao, dọn phoi

- Thời gian xem lại bảng vẽ trong quá trình làm việc

Thời gian phục vụ tổ chức (T pvtc ) là thời gian tiêu hao do chế độ, nội qui qui định

Ví dụ: - Thời gian giao nhận ca làm việc

- Thời gian kiểm tra thử máy, lâu chùi, chi dầu mỡ vào máy

- Thời gian thu dọn công cụ, quét dọn nơi làm việc,

d) Thời gian nghỉ ngơi cần thiết (Tnn)

Là thời gian nghỉ cần thiết để duy trì khả năng lao động bình thường của công nhân trong suốt thời gian làm việc

Ví dụ: - Thời gian nghỉ giải lao, đại tiểu tiện, uống nước, tập thể dục…

2 Thời gian lãng phí

Là tất cả các loại thời gian tiêu hao vô ích trong quá trình làm việc, bao gồm:

a) Thời gian lãng phí trông thấy: bao gồm:

Thời gian lãng phí công nhân (T lpcn ) công nhân tự ý gây ra như hút thuốc, nói

chuyện riêng, tai nạn lao động…

Thời gian lãng phí do tổ chức kỹ thuật (T tckt ) ngừng việc vì thiếu nhiên liệu, thiếu

điện, thiếu các tài liệu cần thiết…Đôi khi còn do tính chất của qui trình sản xuất qui định như thời gian chờ đợi lẫn nhau do trình tự thực hiện công việc riêng biệt qui định

Thời gian lãng phí không sản xuất (T lpksx ) như thời gian sản xuất ra phế phẩm

b) Thời gian lãng phí không trông thấy:

Bao gồm các loại thời gian lãng phí chứa đựng trong quá trình làm việc do trình độ thành thạo thấp, công nhân thực hiện các thao tác thừa; hoặc do chế độ làm việc của máy móc lạc hậu chưa tận dụng hết công xuất của máy móc thiết bị, tổ chức nơi làm việc chưa hợp lý…

Trang 8

8

B Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật

Khi định mức lao động, người ta chỉ tính những hao phí thời gian có ích, loai trừ các loại thời gian lãng phí

Đối với loại hình sản xuất hàng khối, hàng loại lớn:

Số lượng sản phẩm quá lớn nên Mtck = Tck / n quá nhỏ, có thể bỏ qua Ta có:

Trong đó: apv là % thời gian phục vụ so với thời gian tác nghiệp

ann là % thời gian nghỉ ngơi so với thời gian tác nghiệp

Đối với loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ, đơn chiếc:

Trong đó: Kck là hệ số thời gian chuẩn kết

Mức sản lượng ca được tính:

Thông thường, ở cơ sở sản xuất, mức thời gian đựợc tính cho từng đơn vị sản phẩm còn gọi là định mức tổng hợp cho đơn vị sản phẩm Như vây, nó tổng hao phí lao động của tất cả các nhân viên được qui định để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong những điều kiện

tổ chức kỹ thuật xác định Công thức chung là:

tnn tpv

tck ttn

tnn tpv

ttn

) 100 1

( pv nn

ttn

a a

tnn tpv

ttn tck

ck nn

pv ttn

nn pv

ck

100 1

( )

100 1

ttn

nn pv ck ca

T

ca s

M

T T T T

M

T

ql pv

cn

Trang 9

- Mpl là mức lao động quản lý

c Một số yêu cầu về định mức lao động

- Mức lao động phải được tính từ các nguyên công (bước công việc) nên các mức nguyên công phải là các mức hợp lý

- Chỉ tính những hao phí lao động từ bản thân doanh nghiệp, không tính các lao động

do thuê hoặc mua của bên ngoài

- Ở từng bước công việc phải xác định theo đúng mức độ phức tạp công việc phù hợp với tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, không tính theo cấp bậc công nhân thực tế đang làm việc đó

- Hiện nay, do tình hình sản xuất chưa ổn định nên trong quá trình tính toán mức cho đơn vị sản phẩm, cho phép sử dụng một hệ số bổ sung bên cạnh mức để bù vào những mất mát không do lỗi của doanh nghiệp gây ra, coi đó là phần không ổn định của mức Khi xác định hệ số này, cần lưu ý rằng mất mát ở khâu nào thì chỉ tính ở khâu ấy Trị số của hệ số này được xác định cần căn cứ vào số liệu thống kê những mất mát thường xảy ra trong một số năm gần nhất, đồng thời căn cứ vào những dự báo về những điều kiện kỹ thuật mới trong kỳ

kế hoạch

- Trong quá trình sản xuất sản phẩm, có những trường hợp không tránh khỏi hàng hỏng do tính chất công nghệ thì trong mức nguyên công đựợc tính bổ sung hệ số hàng hỏng cho phép, mức cao nhất của hệ số này chỉ đựơc tính bằng tỷ lệ hàng hỏng cho phép

IV/ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHẢO SÁT

Có hai phương pháp khảo sát: - Chụp ảnh

- Bấm giờ

A CHỤP ẢNH

Là phương pháp nguyên cứu tình hình sử dụng thơi gian làm việc thực tế của công nhân trong một khoảng thời gian nhất định

Mục đích của phương pháp này là:

- Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc, phát hiện các loại thời gian lãng phí, tìm nguyên nhân phát sinh của chúng và đề ra các biện pháp loại bỏ hoặc khắc phục chúng

- Lấy tài liệu xây dựng mức và tiêu chuẩn

- Lấy tài liệu để cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao động

- Nghiên cứu và phổ biến kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

Tùy theo đối tượng nghiên cứu, người ta chia ra 5 phương pháp chụp ảnh:

Trang 10

Nhân viên định mức cần ghi vào phiếu chụp ảnh:

 Tên công nhân, nghề nghiệp, cấp bậc, thâm niên, khả năng làm việc

 Tên công việc

 Đặc điểm của thiết bị

 Việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc (địa điểm nơi làm việc, chế độ giao nhận việc, chế

độ cung cấp vật liệu dụng cụ, tổ chức và điều chỉnh máy, chế độ bảo dưỡng máy…)

- Chọn đối tượng khảo sát và chuẩn bị tư tưởng cho họ

Tuỳ theo mục đích chụp ảnh mà lựa chọn đối tượng chụp ảnh cho phù hợp Nếu mục đích chụp ảnh là xây dựng mức thì chọn công nhân tiên tiến làm đối tượng Công nhân là đối tượng quan sát phải tự nguyện để nhân viên định mức quan sát tìm hiểu, lao động một cách tự nhiên, không có các thao tác biểu diễn làm sai lệch kết quả nghiên cứu Muốn vậy, phải giải thích rõ cho họ biết ích lợi của việc chụp ảnh

b) Bước II: Tiến hành khảo sát

Phiếu chụp ảnh được trình bày thành 8 cột:

Cột 1: Ghi thứ tự các loại thời gian hao phí trong ca

Cột 2: Ghi toàn bộ các hoạt động của công nhân trong ca

Cột 3: Ghi thời điểm kết thúc của mỗi công việc

Cột 4: Ghi độ dài hoàn thành của mỗi công việc

Cột 5: Ghi các hoạt động của công nhân tiến hành đồng thời với thời gian máy chạy

Cột 6: Ghi số sản phẩm làm ra trong mỗi thời gian tác nghiệp của công nhân

Cột 7: Ghi ký hiệu các loại thời gian hao phí

Cột 8: Ghi những điều cần ghi chú sau khi quan sát để tiện cho việc phân tích sau này

Ví dụ: Phiếu chụp ảnh ngày làm việc của một công nhân tiện

Trang 11

11

Stt Tên công việc

Thời điểm k/thúc

Hao phí t/gian

Thao tác k/hợp

Số

sp

Ký hiệu

gọi thợ sửa chữa

chờ sửa giá đỡ dao

tiện trục

nghỉ giải lao

tiện trục

7h00 7h04 7h15 7h19 7h21 7h22 7h24 8h05 8h12 9h01 9h10 9h11 10h25 10h30 11h15 11h20 11h26 11h30 12h30 12h33 12h57 13h00 13h02 13h26 13h34 13h44 14h47 14h54 15h31

2 Thùng đựng dụng cụ để ở dưới đất phía sau công nhân 2m

3 Công nhân phụ không đủ, không mang kịp phôi liệu đến, đôi lúc công nhân chính phải tự đi lấy

4 Theo tài liệu bấm giờ kiểm tra trong lúc chụp ảnh, thời gian tiện một trục như sau:

- lắp chi tiết 0,6’

- thời gian phụ khi chuyển tiếp 0,3’

- tiện thô 2’

- thời gian phụ khi chuyển tiếp 0,5’

- tiện tinh 2’

- thời gian phụ khi chuyển tiếp 0,3’

- tháo chi tiết 0,6’ Tổng cộng 6,3’ (trong đó Tc = 4’

Trang 12

tháo dao tiện

lau và cho dầu vào máy

thu dọn dụng cụ

giao thành phẩm vào kho

nghỉ việc sớm

15h36 15h37 15h42 15h44 15h48 16h00

c) Bước III: Tổng hợp tài liệu khảo sát

- Xác định độ dài thời gian của công việc

- Phân loại thời gian hao phí

- Lập bảng tổng hợp thời gian công tác hao phí

- Sau đó lập bảng cân đối thời gian làm việc Khi lập biểu này, cần chú ý:

 Các loại thời gian lãng phí đều không được đưa vào mức

 Thời gian nghỉ ngơi phải theo chế độ qui định chung của nhà nước và XN

 Thời gian chuẩn kết và thời gian phục vụ được qui định trên cơ sở phân tích tình hình thực tế và có các biện pháp kinh tế kỹ thuật bảo đảm

 Phải tìm cách nâng cao tỷ trong thời gian tác nghiệp trong ca

Bảng tổng hợp thời gian công tác hao phí

Loại thời gian hao phí Ký hiệu Hao phí thời gian

(phút)

Tỷ trọng (%)

Bảng cân đối thời gian làm việc trong ca

Trang 13

Bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của công nhân

Loại thời

gian

Tỷ trọng (%)

Hao phí thực tế

T/g dự tính định mức

Khả năng tiết kiệm

Khả năng tăng nslđ

0 6,88 7,08

1,47

0,42 0,63

0 7,40 7,62

Nếu sử dụng có hiệu quả thời gian tiết kiệm sẽ làm cho năng suất lao động tăng lên:

Hnslđ : hệ số khả năng tăng năng suất lao động

x : % thời gian tiết kiệm so thời gian ca (hoặc hệ số khả năng sử dụng đầy đủ ngày làm việc)

Tca

T Tnn

Tnn Tpv

Tpv Tck

Tck

x ttêđmttêđmttêđm  lp

45,16

100

%45,16100.480

)3433()611()

Trang 14

14

d) Bước IV: Kết luận

Sau khi đã dự tính định mức, cần kiến nghị các biện pháp kinh tế kỹ thuật một cách cụ thể, rõ ràng về thời gian thực hiện, người có trách nhiệm thực hiện, hiệu quả sẽ mang lại Đồng thời phải đôn đốc, theo dõi và kiến nghị bổ sung để thực hiện tốt các biện pháp đó

Ưu điểm: tính toán chính xác, phát hiện được rõ ràng các lãng phí thời gian trong ca

Nhược điểm: tốn rất nhiều công sức và thời gian của nhân viên định mức

2 Chụp ảnh tổ (nhóm) ngày làm việc

Phương pháp này nghiên cứu ngày làm việc của một tổ (nhóm) công nhân

Về căn bản, nó tương tự như chụp ảnh cá nhân ngày làm việc nhưng có khác ở chỗ ghi chép

số liệu và cách trình bày bảng biểu mẫu (do người quan sát nghiên cứu công việc của một số công nhân, không thể ghi chép liên tục tất cả các thời gian hao phí ở mỗi nơi làm việc) Kết quả khảo sát sẽ được ghi vào tờ biểu mẫu theo các khoảng cách thời gian đã được quy định trước Khoảng cách này tùy thuộc vào trình độ của nhân viên định mức, vào phương tiện, phương pháp chụp ảnh và yếu tố thời gian cần quan sát, thường từ 1  5 phút

- Nếu quan sát từ 2  5 công nhân thì khoảng cách thời gian quan sát là 1 phút

- Nếu quan sát từ 6  10 công nhân thì khoảng cách thời gian quan sát là 2 phút

- Nếu quan sát từ 11  15 công nhân thì khoảng cách thời gian quan sát là 3  5 phút

- Không nên quan sát quá 15 công nhân

Người quan sát sẽ lần lượt ghi chép các hao phí thời gian bằng ký hiệu của công nhân trong

tổ trong thời gian đã được qui định cho đến hết ca làm việc Ký hiệu thời gian hao phí được quy theo từng nhóm điển hình Vì vậy trước lúc quan sát, nhân viên định mức phải thuộc các

ký hiệu để ghi chép nhanh và không nhầm lẫn

Ví dụ: Phiếu chụp ảnh một tổ gồm 4 công nhân

Ngày đăng: 10/02/2015, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp thời gian công tác hao phí - tổ chức công tác định mức lao động trong các doanh nghiệp
Bảng t ổng hợp thời gian công tác hao phí (Trang 12)
Bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của công nhân - tổ chức công tác định mức lao động trong các doanh nghiệp
Bảng ph ân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của công nhân (Trang 13)
Bảng tổng hợp công tác hao phí - tổ chức công tác định mức lao động trong các doanh nghiệp
Bảng t ổng hợp công tác hao phí (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w