1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012

90 666 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 853 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên nhu cầu vốn của người nông dânngày càng cao, nên NHNo & PTNT Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang đã đặt racho mình một nhiệm vụ quan trọng, là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín

Trang 1

LỜI CẢM TẠ

- - -

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin chân thành cảm

ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ

đã tạo điều kiện cho em có được nơi thực tập đúng với chuyên ngành mà em đãhọc Đặc biệt em xin cảm ơn Thầy Phạm Xuân Minh đã tận tình chỉ dẫn, góp ýkiến quý báu cho đề tài của em

Em xin gửi đến Ban Giám Đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Huyện Phụng Hiệp Tỉnh Hậu Giang lời cảm ơn chân thành về việctiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đợt thực tập Một lầnnữa, em cũng xin cảm ơn các anh, chị phòng tín dụng, những người trực tiếphướng dẫn, giới thiệu và giúp đỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tàiliệu ở Ngân hàng

Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, KhoaKinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, Thầy Phạm Xuân Minh cùng các cô chú, anh,chị ở Ngân hàng dồi dào sức khỏe cùng với những lời chúc tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hậu Giang, ngày tháng năm 2012

Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Mỹ Phương

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

-  -

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-  -

Phụng Hiệp, ngày…….tháng…….năm 2012 Thủ trưởng đơn vị

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-  -

Cần thơ , ngày… tháng… năm 2012

Giáo Viên Hướng dẫn

Phạm Xuân Minh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN -  -

Cần Thơ, ngày…….tháng…….năm 2012

Trang 6

MỤC LỤC

1 CHƯƠNG1……… ………11

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐÈ TÀI……….12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 13

1.2.2 Mục tiêu cụ thể………13

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……….14

1.3.2 Về không gian……… …….14

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu……….14

CHƯƠNG2……… 15

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN………16

2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết của hộ sản xuất………17

2.1.2 Các khái niệm về hoạt động tín dụng……… ………18

2.1.3 Vai trò của tín dụng……… …… ……….19

2.1.4 Chức năng của tín dụng 20

2.1.5 Thời hạn tín dụng……… .…….21

2.1.6 Rủi ro tín dụng 23

2.1.7 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn 24

2.1.8 Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp 25

2.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng Ngân hàng 26

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26

CHƯƠNG3….……… 27

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP 27

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP 27

3.1.1 Tình hình kinh tế trên địa bàn Huyện 27

3.1.2 Vài nét về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) chi nhánh Huyện Phụng Hiệp 28

3.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng 29

3.1.4 Cơ cấu tổ chức……….30

Trang 7

3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức……… 30

3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 31

Ban giám đốc……… 31

Giám đốc phụ trách chung: Điều hành mọi hoạt động của tổ chức, hoạch định phương hướng kinh doanh, chịu trách nhiệm trực tiếp kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị……… 32

3.1.5 Một số quy định về chính sách tín dụng của NHNN & PTNT chi nhánh Huyện Phụng Hiệp 34

3.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNN & PTNT PHỤNG HIỆP GIAI ĐOẠN 2009 – 6/2012 36

CHƯƠNG4….……….….38

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP……….40

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 38

4.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 40

42

4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 44

4.3.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 46

4.3.2 Doanh số cho vay theo đối tượng 47

4.4 TÌNH HÌNH THU NỢ 56

4.4.1 Thu nợ theo thời hạn 56

4.4.2 Thu nợ theo đối tượng 58

4.5 TÌNH HÌNH DƯ NỢ 61

4.5.1 Dư nợ theo thời hạn 61

4.5.2 Dư nợ theo đối tượng 64

4.5.3 Kết cấu dư nợ theo đối tượng 66

4.6 TÌNH HÌNH NỢ XẤU 68

4.6.1 Nợ xấu theo thời hạn 68

4.6.2 Nợ xấu theo đối tương 71

4.6.3 Kết cấu nợ xấu theo đối tượng cho vay 73

Trang 8

4.7 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA HỘ SẢN XUẤT 75

HỘ SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN (2009-6T/2012)……… ……75

CHƯƠNG……….73

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY………79

HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH……….79

HUYỆN PHỤNG HIỆP………

………… 79

5.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của ngân hàng những năm tới 79

5.1.1 Mục tiêu 79

5.1.2 Những phương hướng về các chỉ tiêu kế hoạch 79

5.2 Thuận lợi và khó khăn của ngân hàng đối với cho vay hộ sản xuất 79

5.2.1 Thuận lợi 80

5.2.2 Khó khăn 80

5.3 Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của Ngân hàng 82 5.3.1 Biện pháp huy động vốn 82

5.3.2 Biện pháp nâng cao hoạt động tín dụng 84

CHƯƠNG6.……….……….89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ….……….……89

6.1 Kết Luận 89

6.2 Kiến Nghị 89

6.2.1 Đối với NHNo & PTNT tỉnh Hậu Giang 89

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO ………… ……….92

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

-  -

Bảng 3.1: Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận giai đoạn ………….…… 29

32

Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo thời gian……… .41

Bảng 22: Doanh số cho vay theo đối tượng đối với hộ sản xuất nông nghiệp 47

Bảng4.4: Donh số thu nợ theo thời gian giai đoạn (20092011) 41

Bảng 4.5: Doanh số cho vay theo đối tượng đối với hộ sản xuất nông nghiệp giai đoạn(2009-2011) 45

Bảng 4.6: Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng 47

Bảng 4.7: Dư nợ theo đối tượng đối với hộ sản xuất nông nghiệp

……… 54

Bảng 4.8: Kết cấu dư nợ theo đối tượng 56

Bảng 4.9: Tình hình nợ xấu theo thời hạn giai đoạn 2009-6T/2012 …….58

Bảng 4.10: Nợ xấu theo đối tượng đối với hộ sản xuất nông nghiệp……….……… 60

Bảng4.11 : Kết cấu nợ xấu theo đối tượng 62

Bảng 4.12: Các tỷ số trong hoạt động cho vay đối với .64

Bảng 4.13: Doanh số cho vay theo đối tượng đối với hộ sản xuất nông nghiệp 66

Bảng4.14: Donh số thu nợ theo thời gian giai đoạn (20092011)

Bảng 4.15: Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng

68

Bảng 4.16: Dư nợ theo đối tượng đối với hộ sản xuất nông nghiệp

……… 69

Bảng 4.17: Kết cấu dư nợ theo đối tượng 70

Bảng 4.18: Tình hình nợ xấu theo thời hạn giai đoạn 2009-6T/2012

……… 71

Bảng 4.19: Nợ xấu theo đối tượng đối với hộ sản xuất nông nghiệp………

………

Bảng 4.20: Các tỷ số trong hoạt động cho vay đối với .73

Trang 11

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam xuất phát từ nước nông nghiệp, phần lớn dân số sống dựa vào nôngnghiệp là chính, nên bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành khác như côngnghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu…thì việc đẩy mạnh phát triển ngành nôngnghiệp cũng quan trọng không kém Nó là nền tảng để phát triển kinh tế đất nướcđối với nước ta, mà sống chủ yếu là nghề nông Kinh tế phát triển ổn định thì đờisống nhân dân mới được ổn định, nâng cao, kéo theo xã hội ngày càng tiến bộ,Việt Nam từng bước theo kịp sự phát triển của thế giới Bên cạnh đó, cần các yếu

tố hết sức cần thiết khác như chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhànước thì vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn là hết sức to lớn

Theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước, huyện Phụng Hiệp đang thực hiệnquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá cáchình thức sản xuất nông nghiệp, đồng thời kết hợp các hình thức này lại với nhau

để tạo nên năng suất kinh tế cao nhất bằng cách hướng dẫn và kêu gọi ngườinông dân trồng nhiều loại cây khác nhau trên đất của họ và chăn nuôi các loài giasúc, thuỷ sản có lợi hơn Bên cạnh đó, với khát vọng làm giàu chính đáng củamình, người nông dân đã và đang khai thác những tiềm năng kinh tế của địaphương kết hợp với kinh nghiệm và sức lao động của bản thân, áp dụng kỹ thuậtmới vào sản xuất, đầu tư phát triển nhiều ngành nghề, làm giàu cho chính mình

và tạo nhiều của cải vật chất cho xã hội

Muốn được như những điều kể trên thì người dân cần có vốn để đầu tư và tậptrung vào sản xuất Từ đó, mới nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, cải thiệnđời sống, đồng thời hoàn thành quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ởhuyện Vì vậy, vai trò của Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang (NHNo & PTNT Huyện PhụngHiệp tỉnh Hậu Giang) là rất quan trọng Phần lớn nhu cầu vốn cho sản xuất và táisản xuất trong nông nghiệp thường có thời gian dưới một năm, nên người nông

Trang 12

dân thường vay vốn dưới hình thức là vay ngắn hạn Nhưng trong thời gian vàinăm lại đây nhu cầu nông dân có vốn đầu tư vào khoa học kỷ thuật, mua sắm cácthiết bị cần thiết để phục vụ cho nhu cầu sản xuất, nên cũng có một số hộ vaydưới hình thức trung và dài hạn Tuy nhiên nhu cầu vốn của người nông dânngày càng cao, nên NHNo & PTNT Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang đã đặt racho mình một nhiệm vụ quan trọng, là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngcủa ngân hàng bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức cho vay, đápứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốnmột cách cách hiệu quả nhất.

Từ lý do trên nên em chon đề tài “Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2009-6T/2012”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung phân tích đánh giá hoạt động cho vay đối với nông hộ tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phụng Hiệp tỉnh HậuGiang giai 2009-6T/2012 để thấy được những thuận lợi, khó khăn mà ngân hànggặp phải để từ đó có biện pháp cải thiện và nâng cao hoạt động cho vay của ngânhàng ngày một hiệu quả hơn, giúp phát triển tốt kinh tế của nông hộ

- Giải pháp nâng cao tín dụng đối với hộ sản xuất

- Đưa ra những kiến nghị, góp phần vào hoạt động cho vay hộ sản xuấtnhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại và đem lại hiệu quả hoạt động chongân hàng

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 13

1.3.1 Về không gian

Luận văn được thực hiện trên số liệu tại chi nhánh NHNN&PTNT HuyệnPhụng Hiệp tỉnh Hậu Giang

1.3.2 Về thời gian

Thu thập và xử lý số liệu trong giai đoạn từ 2009-6T/2012, thời gian thực hiện

đề tài từ 09/09/2011 đến 18/11/2011, cũng chính là thời gian em thực tập tại ngânhàng

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ nợ xấuđối với nông dân có hoạt động sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản trênđịa bàn huyện giai đoạn từ 2009-6T/2012

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang”, năm 2010 của Trần Nguyễn sinh viên Đại Học Cần Thơ Nội dung tham

khảo: Sơ lược về vài nét về ngân hàng, cơ cấu tổ chức, xem một số số liệu trongluận văn, lịch sử hình thành và biết được những thuận lợi và khó khăn mà ngânhàng gặp để có thể có những biện pháp cải thiện và năng cao hoạt động cho vaycủa ngân hàng

Luận văn đã phân tích tình hình hoạt động tín dụng và nêu lên những biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng, trong đó có nói về nhữngvấn đề cạnh tranh trong ngành ngân hàng khi nước ta gia nhập WTO và đã nêulên các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức để từ đó đề ra các chiến lược kếthợp nhằm cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng hơn

- Đề tài: “ Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển VĩnhLong ” của tác giả Phan Văn Minh – Đại học Cần thơ (2006), Thông qua việc sửdụng phương pháp so sánh, đánh giá mức độ chênh lệch, tăng giảm các chỉ sốhoạt động tín dụng như: Vòng quay vốn tín dụng, Nợ quá hạn/tổng dư nợ, Dưnợ/Vốn huy động,…Qua đó thấy được nhữn mặt được và chưa được để từ đókiến nghị các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngânhàng

Trang 14

- Luận văn tốt nghiệp: “ Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay hộ sản

xuất của NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày”, năm 2007 của Phạm Văn Thiện sinh

viên Đại Học Cần Thơ Nội dung tham khảo: Nội dung liên quan đến hộ sảnxuất, đặc điểm, nhu cầu vay vốn, vai trò của tín dụng…

* Tính mới của đề tài:

Tín dụng nông nghiệp, nông thôn (NN-NT) đang có vai trò hết sức quan trọngtrong phát triển KT-XH khu vực nông thôn, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nôngthôn mới, nâng cao đời sống người dân Tuy nhiên, để tiếp cận nguồn vốn ýnghĩa này, người dân nhiều địa phương vẫn chưa tiếp cận được với nguồn vốncủa Ngân hàng do không có gì đảm bảo, nên buộc vay nóng bên ngoài và mộtphần đông phàn nàn về thủ tục rườm rà, làm khó hoặc không cần thiết cho người

đi vay Nên đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

+ Hiệu quả trong đầu tư tín dụng đối với hộ sản xuất

+ Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất

+ Đẩy mạnh việc phát triển tín dụng để thỏa mãn giữa cung và cầu về vốn chocác hộ trên địa bàn

Chương 2PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 15

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất

2.1.1.1 Hộ sản xuất và đặc điểm hộ sản xuất

Hộ sản xuất nông nghiệp là hộ chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp(trồng trọt, chăn nuôi, làm kinh tế tổng hợp và một số hoạt động khác nhằm phục

vụ cho việc sản xuất nông nghiệp) có tính chất tự sản xuất, do cá nhân làm chủ

hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh

Đặc điểm hộ sản xuất: Hộ được hình hành theo những đặc điểm tự nhiên, rất

đa dạng Tuy thuộc vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộhình thành một kiểu cách sản xuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình.Các thành viên trong hộ quan hệ với nhau hoàn toàn theo cấp vị ,có cùng sở hữukinh tế Trong mô hình sản xuất chủ hộ cũng là lao động trực tiếp, làm việc cótrách nhiệm và hoàn toàn tự giác Sản xuất của hộ khá ổn định, vốn luân chuyểnchậm so với các ngành nghề khác

Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuấtthường là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của hộ mangtính thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh nhiều loại cây trồng, vật nuôi hoặctiến hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn, vì vậy thu nhập cũng rải đều, đó làyếu tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển toàn diện

Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy móc

có chăng cũng còn ít, đơn giản, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy mô nhỏkhông được đào tạo bài bản Hộ sản xuất hiện nay nói chung vẫn hoạt động sảnxuất kinh doanh theo tính chất truyền thống, thái độ lao đông thường bị chi phốibởi tình cảm gia đình và nếp sinh hoạt theo phong tuc tập quán của làng quê.Quy mô sản xuất của hộ thường nhỏ, hộ có sức lao động, có điều kiện về đất đai,mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỉ thuật, thiếu kiến thức

về thị trường nên sản xuất kinh doanh còn mang tính mang tự cấp, tự túc

2.1.1.2 Sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất

Việc phát triển kinh tế hộ sản xuất không chỉ có hiệu quả đối với sản xuấtnông nghiệp và kinh tế nông thôn mà còn tác động mạnh mẽ đến toàn bộ đờisống xã hội cũng như sự phát triển chung của đất nước

Trang 16

Thực vậy, kể từ khi công cuộc đổi mới được tiến hành một cách toàn diện vàonăm 1988, ruộng đất được giao cho các hộ nông dân canh tác, công việc sản xuấtkinh doanh hoàn toàn do các hộ tự chịu trách nhiệm, kinh tế hộ đã trở thành đơn

vị kinh tế độc lập và ngày càng đạt hiệu quả, các hợp tác xã chỉ còn chức năngcung cấp các dịch vụ nông nghiệp

Điều đó cho thấy kinh tế hộ sản xuất vừa tạo ra những biến đổi to lớn trênbình diện sản xuất vừa đạt hiệu quả cao trong thu nhập và quản lý kinh tế nôngnghiệp nông thôn Chính vì thế, trong điều kiện hiện nay cần phải tập trung pháttriển kinh tế hộ là điều tất yếu

2.1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp phù thuộc rất nhiều vào điêu kiện tự nhiên: thời tiết, khíhậu, nhiệt độ, nguồn nước, đất đai, thủy lợi, thiên tai, lũ lụt…Nông dân chưakhắc phục được những ảnh hưởng này

Việc sản xuất nông nghiệp bị hạn chế về mặt số lượng Gía cả giảm rất nhanh

do con người không thể tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp nhiều hơn mức sứckhỏe và sinh lý cho phép Và khi sản phẩm thiếu hụt trên thị trường giá cả sảnphẩm tăng rất nhanh Khi được mùa nông dân lại bán với giá rẻ, ngược lại khithất mùa nông dân không có gì để bán mặc dù lúc này giá cả rất cao

Áp dụng khoa học kỹ thuật để tăng năng xuất trong nông nghiệp là điều rấtkhó Nếu áp dụng khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp có sự sai lầm sẽdẫn đến nhiều hậu quả khó có thể lường trước được như mất cân bằng sinh thái,chất lượng sảm phẩm giảm hay thu nhập của sản xuất nông nghiệp bị giảm sútnghiêm trọng và kéo theo các ngành khác cũng gặp không ít khó khăn

Sản xuất nông nghiệp rất phân tán, quản lý khó khăn do sản xuất nông nghiệpđược tiến hành trên địa bàn rộng, lại sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.Tính chuyên môn hóa thấp, sản xuất theo hình thức xen canh theo mùa vụ nênviệc quản lý nông nghiệp là rất phức tạp, khó theo dõi chặt chẽ để xử lý kịp thờicác tình huống xảy ra như sâu rầy, lũ lụt, hạn hán…

2.1.2 Các khái niệm về hoạt động tín dụng

Là hình thức cho vay theo đó người vay phải có mục đích sử dụng vốn vayhợp pháp và phải có tài sản thế chấp hay không có tài sản thế chấp tùy theo quy

Trang 17

định của ngân hàng, người đi vay phải trả lại vốn vay đúng hạn và lãi vay đúng

kỳ hạn đã ký trên hợp đồng tín dụng

Lãi vay: là chi phí sử dụng vốn vay, khoảng này là do người đi vay và ngân

hàng cùng thỏa thuận với nhau về thời hạn cho vay và lãi suất cho vay

Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà Ngân hàng

cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong mộtthời gian nhất định

Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng

thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được

vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánhgiữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Nợ xấu: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả

năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàngchuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu

Phân loại nợ Xấu

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng làdoanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu);

Trang 18

- Các khoản nợ được phân loại và nhóm 2 theo qui định (khoản 3 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản

nợ điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo qui định;

- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 3 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

-Các khoản nợ quá han từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 3 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;

Trang 19

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã bị quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định(khoản 3 điềusáu QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)

Vốn điều chuyển: là vốn được chuyển từ Ngân hàng cấp trên xuống chi nhánh

nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Lãi suất vốn vay cao hơn vốnhuy động

Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các Ngân

hàng, gồm:

+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư…

+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu

+ Vốn từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác

2.1.3 Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thờigóp phần đầu tư phát triển kinh tế

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngànhmũi nhọn

- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của cácdoanh nghiệp nhà nước

2.1.4 Chức năng của tín dụng

- Phân phối lại tài nguyên, được thực hiện bằng 2 cách:

+ Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời thờichưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho kinh doanh và tiêu dùng + Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chứctrung gian như: Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính

Trang 20

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tíndụng như kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt và

làm giảm chi phí in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền

- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:

Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh đượcthực hiện bình thường, liên tục và phát triển

2.1.5 Thời hạn tín dụng

Tín dụng được chia ra 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụcho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là tín dụng từ 1-5 năm, được cung cấp để mua sắm tài

sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trìnhnhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này

được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất cóquy mô lớn

2.1.6 Rủi ro tín dụng

* Khái niệm: Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng

không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng hay nói cáchkhác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lườngtrước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trảđược nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác độngxấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản

* Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

Thông thường rủi ro tín dụng xảy ra do những nguyên nhân sau:

+ Khách hàng vay vốn có những nguy cơ và tai nạn bất ngờ hoặc thua lỗtrong sản xuất nên không có tiền trả nợ dẫn đến nợ xấu

+ Bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế trong nước và thế giới

+ Do thiên tai lũ lụt và mùa màng không cho năng suất cao

Trang 21

+ Do chính bản thân ngân hàng chạy theo lợi nhuận, vi phạm nguyên tắc chovay, phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin xácthực.

+ ……

2.1.7 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn

* Cung cấp vốn, hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn:

+ Cung cấp vốn

Đối với nông thôn nước ta hiện nay, sản xuất hàng hóa chưa phát triển cao,đơn vị sản xuất chủ yếu là hộ gia đình, năng xuất thấp, quy mô ruộng đất vốn vànguồn nhân lực còn quá nhỏ bé, việc áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế,khối lượng hàng hóa chưa nhiều, trình độ dân trí hiểu biết còn thấp về nền sảnxuất hàng hóa, chỉ xoay quanh việc tự cung tự cấp

+ Hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn

Vấn đề thiếu vốn cho sản xuất nông nghiệp nông thôn đã làm cho thị trườngtài chính nông thôn trì truệ, tạo môi trường cho vay nặng lãi sinh sôi nảy nở.Người nông dân thiếu vốn đã phải đi vay với lãi suất cao, cao gấp ba bốn lần lãisuất vay Ngân hàng

* Đưa khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng :

Hiện nay, trình độ canh tác và áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong nôngnghiệp ở nước ta còn thấp Đây là nguyên nhân quan trọng của tình trạng kémphát triển của nông thôn Đầu tư vốn cho sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện chongười nông dân khai thác hết khả năng tiềm tàng hiện có của đất đai ao hồ…, tạođiều kiện chuyển dịch cơ cấu cây, con với hình thức chuyên môn hóa, sản xuất racác loại hàng hóa có giá trị cao trên thị trường

* Khuyến khích nông dân làm ăn có hiệu quả:

* Xóa đói giảm nghèo, đưa nông thôn ngày càng giàu đẹp:

2.1.8 Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp

* Tính thời vụ

+ Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ.Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một sốcây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất địnhcủa năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu nợ

Trang 22

+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời hạncho vay Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều giống mới cónăng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn hơn.

* Chi phí tổ chức cho vay cao

+ Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí nghiệp

vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ

+ Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thườngliên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh, bàn giaodịch, tổ cho vay tại xã,…)

+ Mặt khác, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai, dịchbệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

2.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng Ngân hàng

- Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ảnh nguồn vốn huy động tại Ngân hàng được sử dụng có hiệuquả không Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ nguồn vốn huy động còn thấpchưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, ngược lại thì không có hiệuquả

- Tỷ lệ nợ xấu

-Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nếu tại một thời điểmnào đó mà tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng cao thì chứng tỏ hoạt động tín dụngcàng kém hiệu quả và ngược lại nếu tỷ lệ này càng thấp thì hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng càng hiệu quả hơn

- Tỷ lệ thu nợ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ của Ngân hàng tốt hay xấu, nó cũngthể hiện rõ nét kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chỉ tiêu này càngcao thì chứng tỏ công tác thu nợ ngày càng tốt hơn

Tỷ lệ thu nợ Doanh số thu nợ

Trang 23

- Vòng quay vốn tín dụng

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

Với công thức vòng quay vốn tín dụng được xem như một chỉ tiêu đánh giáhiệu quả đồng vốn của Ngân hàng Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng caochứng tỏ đồng vốn của Ngân hàng ngày càng quay vòng nhanh, luân chuyển liêntục, không bị ngưng trệ đạt hiệu quả cao

- Nợ quá hạn / tổng dư nợ (%) Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tíndụng của Ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chấtlượng tín dụng của ngân hàng này cao

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 24

- Số liệu được thu thập trực tiếp từ phòng Tín dụng tại Ngân hàng NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giangqua các năm 2009, 2010, 2011, 6T/2012 Và tham khảo từ các báo, tập chí liênquan đến hoạt động của ngân hàng và liên quan đến đề tài ngiên cứu Kết hợp vớinhững hướng dẫn của giáo viên và ý kiến góp ý của các cán bộ tín dụng Ngânhàng, những kinh nghiệm thực tế học hỏi được qua thời gian thực tập tại Ngânhàng.

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu thì phương pháp

phân tích số liệu là phương pháp giải quyết cho các mục tiêu cụ thể đã đề ra

- Các mục tiêu cụ thể mà Ngân Hàng đã đề ra điều được giải quyết bằng phươngpháp phân tích số liệu có số liệu thôi thì chưa đủ để một đơn vị hoặc một cơquan nào đó có thể khẳng định được doanh nghiệp của mình đang hoạt động tốthoặc suy yếu, vì để biết được doanh nghiệp đó ra sao, như thế nào thì chúng tacần phân tích chính xác các số liệu mà cơ quan minh đang có để có thể biết chínhxác được đơn vị mình đang hoạt động như thế nào, Chính vì thế, các mục tiêu cụthể được giải quyết bằng phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu cụ thể 1: Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích hoạt động tín

dụng tại NHNNo&PTNT giai đoạn 2009 đến 6T/2012 Phương pháp phân tích sốliệu được sử dụng nhiều nhất trong đề tài nghiên cứu này là phương pháp so sánh

để nhìn nhận lại các chỉ số hoạt động của Ngân hàng qua nhiều năm cụ thể ở đây

là qua 3 năm 2009, 2010, 2011 và 6T/2012 để so sánh số liệu của các năm trướcvới các yêu cầu đã được đặt ra trong năm Để thấy được kết quả đạt được, có đạtnhư dự kiến từ đầu năm hay chưa? Nếu kết quả không đạt được như dự kiến thìcần xem xét những chỉ tiêu nào là không đạt và những chỉ tiêu nào đạt, đồng thờixem xét xu hướng phát triển của các chỉ tiêu trong tương lai Từ đó đưa ra biệnpháp để phát triển các chỉ tiêu chưa đạt phù hợp với kế hoạch Phương pháp sosánh bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối

Mục tiêu cụ thể 2: sử dụng các tỉ số tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Trang 25

Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng nhiều nhất trong đề tài nghiên cứunày là phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổbiến nhất nhằm so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, kết quả của Ngân hàng qua nhiềunăm cụ thể ở đây là giai đoạn năm 2009, 20010, 2011, 6/2012 Từ đó nhằm thấyđược sự biến động tăng giảm giữa năm này và năm kia Từ đó tìm ra nguyênnhân.

- Lựa chọn chỉ tiêu so sánh: tiêu chuẩn để so sánh của kỳ được chọn làm căn cứ

so sánh gọi là so sánh gốc, các gốc so sánh có thể là: Tài liệu năm trước, kỳ trướcnhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu

- Điều kiện so sánh: Trong thực tế điều kiện so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế cần

quan tâm về cả thời gian và không gian

+ Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính phải thống nhất trên cả 3 mặt:

- Cùng phản ánh nội dung kinh tế

- Cùng một phương pháp tính toán

- Cùng một đơn vị đo lường

+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu này cần quy đổi về cùng quy mô và điềukiện kinh doanh tương tự nhau

- Kỹ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ nghiên cứu

so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế nhằm nghiên cứu sự biến động về mặt sốlượng của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của các chỉ tiêu này

Trang 26

+ So sánh bằng số tương đối: Phương pháp này dùng để áp dụng cho mục

tiêu: Đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng đối với hộ sản xuất

% F = F/F0 * 100

Trong đó:

% F: là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích (số tương đối)

F: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chi tiêu

F0: trị số chỉ tiêu kỳ gốc

Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP

TỈNH HẬU GIANG 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP

TỈNH HẬU GIANG 3.1.1 Tình hình kinh tế trên địa bàn Huyện

Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang có tổng diện tích đất tự nhiên 48.528,11

ha trong đó đất trồng trọt là 38.745,81 ha chiếm 80%, lâm nghiệp chiếm 3.138,98

ha còn lại là đất chưa sử dụng Do huyện Phụng Hiệp nằm cạnh sông Lái Hiếu

Trang 27

nên hàng năm được bồi lấp rất lớn lượng phù sa và nước ngọt quanh năm vì vậyHuyện có nền kinh tế phát triển mạnh trong lĩnh vực nông nghiệp và nhờ có sự

hỗ trợ vốn từ Ngân hàng nên đã tạo điều kiện cho người dân nông thôn tăng thunhập

Về trồng trọt, theo sô liệu thống kê 1/2012 huyện đã xuống giống vụ lúaĐông xuân được hơn 19.000 vượt 0,12% so kế hoạc, về cây mía đã xuống giốngđược trên 8.250 ha Giá trị của ngành này mang lại trong năm 2011 là 1.987.368triệu đồng chiếm 83,6% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Nhìnchung, sản xuất lúa đã đi vào chuyên canh các giống lúa có chất lượng và năngsuất cao, bên cạnh đó bà con nông dân được sự hỗ trợ của cán bộ khuyến nông vàđặc biệt là có Ngân hàng hỗ trợ vốn trong sản xuất nên năng suất đều tăng quacác năm làm cho thu nhập của nông dân tăng trong những năm gần đây

Bên cạnh trồng trọt thì chăn nuôi và thủy sản cũng phát triển không kém Giátrị của ngành chăn nuôi và thuỷ sản ( nuôi cá rô, thác lác, basa…) trong năm

2011 là 163.509 triệu đồng chiếm 13,8% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, nền kinh tế huyện Phụng Hiệp ngày càng phát triển là nhờ vào sựđóng góp to lớn của NHNo & PTNT Huyện Phụng Hiệp Vì vậy, trong nhữngnăm gần đây huyện Phụng Hiệp giảm được tình trạng đói nghèo và trình độ củangười dân ngày càng nâng lên

3.1.2 Vài nét về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) chi nhánh Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phụng Hiệp đượcthành lập vào ngày 26/03/1998 theo nghị định 53/HĐBT của hội đồng Bộtrưởng, NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp là chi nhánh của NHNo & PTNTViệt Nam

Theo quyết định 400/CP ngày 14/11/1990 chính thức đổi tên NHNo & PTNThuyện Phụng Hiệp, đến ngày 10/10/1996 theo quyết định số 280/QĐNH5 củaTổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam thì NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp

là chi nhánh cấp II trực thuộc NHNo & PTNT Cần Thơ

Trang 28

Đến 01/03/2004 theo quyết định 64/HĐQT – TCCB của chủ tịch hội đồngquản trị NHNo & PTNT Việt Nam thì NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp là chinhánh cấp II trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Hậu Giang.

Chi nhánh NHNo vàPTNT là một đại diện pháp nhân của NHNo và PTNTViệt Nam tại huyện Phụng Hiệp, đến ngày 5.4.2006 ngân hàng chính thức đi vàohoạt động Trụ sở đặt tại ấp Mỹ Lợi – thị trấn Cây Dương – huyện Phụng Hiệp,

vì chi nhánh hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ nên chi nhánh thực hiện trích lập quỹ

dự phòng và tỷ lệ dự trữ bắt buộc, theo đúng quy định quy định ban hành củanhà nước

Trước những thay đổi phân lại địa giới huyện, phạm vi hoạt động của chinhánh ngày càng thu hẹp Chính vì vậy ban đầu khi mới chia tách chi nhánh gặpnhiều kho khăn, để vượt qua những khó khăn đó với tinh thần “trung thực, kỷcương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả” chi nhánh không ngừng cải thiện và nângcao từng bước khắc phục và vượt qua những khó khăn trở ngại Với sự hỗ trợ củangân hàng cấp trên, chính quyền địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng chi nhánh Chính vì vậy chi nhánh đang từng bước tận dụng các nguồn lmộtcách hợp lý để hoàn thành mục tiêu đã đề ra, phục vụ nông dân ngày một tốt hơn

3.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng

Để đáp ứng nhu cầu về sự phát triển nền kinh tế thị trường đồng thời nhằmđem lại lợi nhuận, NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp đã mở rộng và đa dạnghóa các loại hình hoạt động cụ thể như sau:

+ Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm.

- Thực hiện các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn, không kỳ hạn,

kỳ phiếu với nhiều hình thức đa dạng theo các mức lãi suất linh hoạt, hợp lý

- Cho vay theo hạn mức ngắn, trung hạn, cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay ngắn và trung hạn

- Thực hiện cho vay ngắn và trung hạn bằng đồng Việt Nam cho nhiều đốitượng, đa dạng và phong phú, phương thức cho vay phù hợp theo từng loại hìnhkinh doanh

Trang 29

+ Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và chi trả hối phiếu.

- Ngân hàng thực hiên các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ với các cá nhân, doanhnghiệp

- Mua bán các loại trái phiếu kho bạc

+ Cung cấp các dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ.

- Thực hiện kiểm ngân tại chổ theo yêu cầu của khách hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ chi lương, thu hộ, chi hộ tại chỗ

3.1.4 Cơ cấu tổ chức

3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức

Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Phụng Hiệp có trụ

sở chính đặt tại Ấp Mỹ Lợi – Thị trấn Cây Dương – Huyện Phụng Hiệp – TỉnhHậu Giang, có 2 chi nhánh là: Phòng giao dịch Hòa An và phòng giao dịchThạnh Hòa

Phó Giám ĐốcGiám Đốc

Phòng Tín Dụng Phòng Kế Toán

Ngân Quỹ

Phòng Giao Dịch Hòa An

Phòng Giao Dịch Thạnh Hòa

Trang 30

Sơ đồ 2 1 : Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang

3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

- Ban giám đốc.

+ Giám đốc phụ trách chung: Điều hành mọi hoạt động của tổ chức, hoạch

định phương hướng kinh doanh, chịu trách nhiệm trực tiếp kết quả hoạt độngkinh doanh của đơn vị

+ Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp ban giám đốc điều hành công việc hàng

ngày tại Ngân hàng Ngoài ra Phó giám đốc còn có quyền quyết định một số lĩnhvực và một số quyết định được Giám đốc ủy quyền

_ Chức năng các phòng ban.

+ Phòng tín dụng: Gồm một trưởng phòng, một phó phòng và cán bộ tín dụng

chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng:

- Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát

hồ sơ, trình giám đốc ký hợp đồng tín dụng

- Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng tín dụng theo đối tượng cụ thể

- Trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình vay vốn của đơn vị vay vốn, kiểm tra tàisản bảo đảm nợ, đôn đốc khách hàng trả gốc và lãi đúng hạn

- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết để phục

vụ tín dụng đầu tư Từ đó trình lên giám đốc để có kế hoạch cụ thể

- Thẩm định dự án

- Phòng kế toán – ngân quỹ: Xây dựng tổ chức thực hiện và hạch toán, quyết

toán tài chính tại Ngân hàng

- Kiểm tra hồ sơ cho vay theo mục đích quy định

- Giải ngân, thu nợ gốc, nợ lãi

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền vay, tiền gửi

- Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, đảm bảo việc thực hiện chính xác, kịpthời theo chế độ, lưu thông và bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thếchấp, hồ sơ vay vốn, các hồ sơ khác theo quy định

- Phòng giao dịch Hoà An: Chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng đến gửi,

rút tiền, mở tài khoản, cho vay thu nợ trên địa bàn xã Hoà An và Thị trấn KinhCùng

Trang 31

- Phòng giao dịch Thạnh Hoà: Là chi nhánh cấp 3 trực thuộc NHNNo & PTNT

huyện Phụng Hiệp, chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng ở 4 xã

3.1.5 Một số quy định về chính sách tín dụng của NHNN & PTNT chi nhánh Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang.

3.1.5.1 Đối tượng cho vay

- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chứckhác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự

- Các pháp nhân nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh

- Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

3.1.5.2 Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn thõa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Tiền vay phải được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sửdụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

3.1.5.3 Điều kiện cho vay

Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủđiều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam

3.1.5.4 Giới hạn cho vay

Ngân hàng nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốncủa khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ củakhách hàng

Trang 32

Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặctừng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Mứcvốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:

- Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trongtổng nhu cầu vốn

- Đối với cho vay trung hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trongtổng nhu cầu vốn

- Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn quyđịnh trên, giao cho giám đốc Ngân hàng nơi cho vay quyết định

3.1.5.5 Thời hạn cho vay

Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứvào:

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư

3.1.5.6 Phương thức cho vay

Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về việc lựa chọn các phương thức chovay sau đây:

- Cho vay từng lần: phương thức cho vay từng lần đối với khách hàng có nhu cầuvay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng lập thủ tục vay vốntheo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức cho vay này áp dụng với kháchhàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên kinh doanh ổn định

3.1.5.7 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của NHNo & PTNT cấp trên trongtừng thời kỳ

- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ

- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa thuậnghi trên hợp đồng tín dụng

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay

3.1.5.8 Quy trình nghiệp vụ cho vay

Trang 33

a Hồ sơ vay vốn: Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn và

các thông tin, tài liệu cần thiết cho NHNo & PTNT Huyện Phụng Hiệp Tỉnh HậuGiang, bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin vay vốn có xác nhận của trưởng ấp và Ủy Ban Nhân Dân địa phương

- Giấy chứng minh nhân dân

- Hợp đồng tín dụng

Nếu vay trên 60 triệu đồng, ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải có:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), giấy sở hữu các tài sản thếchấp khác (bản chính)

- Dự án/phương án sản xuất, kinh doanh

Giám Đốcduyệt cho vay

Trang 34

(3) Nếu hợp lý, cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Trưởng phòng tíndụng

(4) Trưởng phòng xét đề nghị cho vay và trình lên Giám đốc, Ban Giám Đốckiểm tra duyệt cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả năngnguồn vốn của Ngân hàng

(5) Nếu đồng ý cho vay, Giám đốc ký duyệt và chuyển hồ sơ sang bộ phận kếtoán Phòng Kế Toán khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vayvốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng, sau đó chuyển hồ sơcho vay sang Thủ Quỹ Ngân Quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân chokhách hàng

(6) Sau khi cho vay, cán bộ tín dụng kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và gởigiấy báo nợ cho khách hàng khi đến hạn do kế toán lập để thu hồi nợ

3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG

GIAI ĐOẠN 2009 – 6T/2012 3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch

vụ ngân hàng Nó cũng như những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác, luôn

có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố then chốt nhất, cụ thểnhất, nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó là hiệu số giữatổng thu nhập và tổng chi phí Để gia tăng lợi nhuận, ngân hàng cần phải quản lýtốt các khoản mục tài sản có nhất là các khoản mục cho vay và đầu tư, giảm thiểucác chi phí trong đó tập trung quản lý chặt chẽ việc chi tiêu, mua sắm, công tácphí trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh

có hiệu quả Sau đây là bảng số liệu về tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuậncủa chi nhánh

Bảng 3.1: TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN

Trang 35

(Nguồn: Phòng tín dụng NHNNo & PTNT huyện Phụng Hiệp tỉnh hậu giang)

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng tình hinh thu nhập từ lãi năm 2009 chiếm

36.443 phần trăm, ngoài lãi chiếm 2.742 phần trăm so với năm 2009,đối với năm

2009 thì thu nhập từ lãi chiếm tỷ lệ cao hơn so với thu nhập ngoài lãi, còn thu

nhâp của năm 2010 chiếm 38.156 từ lãi va ngoài lãi chiếm 2.872 phần trăm, nhìnchung so với năm 2009, 2010 và 2011 thì năm 2011 chiếm tỷ lệ ngoài lãi và từ lãi cao hơn, thu nhập từ lãi chiếm 51.394 và từ lãi chiếm 3.868 phần trăm

Thu nhập từ chi phí từ lãi và ngoài lãi cũng tăng lên đáng kể từ năm 2009,

Nhưng đến năm 2010 thì chi phí từ lãi và ngoài lãi giảm xuống còn 34.543 và

1.067 phần trăm Nhưng đến năm 2011 thì chi phí từ laiix và ngoài lãi lại bắt đầutăng nhanh trở lại chiếm 51.144 phần trăm từ lãi và ngoài lãi chiếm 1.58 phần

trăm so với các năm vừa qua

Nhìn chung tỷ lệ phần trăm của thu nhập từ lãi và ngoài lãi qua các năm điều

tăng lên đáng kể gì thế lợi nhuận qua các năm cũng tăng theo

Trang 36

Bảng 3.2: TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN

Trang 37

ngày càng có nhiều người sử dụng dịch vụ của ngân hàng làm cho thu nhập cáckhoản này tăng lên.

Tổng chi phí của Ngân hàng năm 2009 là 47.075 triệu đồng trong đó hoạtđộng tín dụng chiếm 78.24% Bước sang năm 2010 tổng chi phí là 35.614 triệuđồng giảm 11.461 triệu đồng tương đương 24.35% so với năm 2009 Do huyđộng vốn giảm nên tiền chi trả cho lãi vay giảm, nhưng các khoản chi khác lạităng lên so với cùng kỳ năm trước như chi cho lương CNV do ngân hàng cóthêm nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, bên cạnh đó chikhác giảm đáng kể so với năm 2009, chi nhánh có những chính sách hợp lý trongviệc giảm các chi phí không cần thiết tại chi nhánh….Sang năm 2011 tăng17.118 triệu đồng tương đương 48,07% Trong đó chi phí hoạt động tín dụngtăng đáng kể tới 49,66% so với năm 2010 Trong 6T/2011 tổng chi phí là 35.768triệu đồng, cao hơn cùng kỳ năm 2011 là 21.566 triệu đồng, chênh lệch với số

tiền là 14.247 triệu đồng Phần lớn đó là chi phí trả lãi vay tăng cao do những năm qua Ngân hàng đã tăng huy động vốn và lãi suất vốn huy động cũng tăng lên nên chi phí trả lãi cũng tăng theo.

Ta có thể thấy lợi nhuận năm 2009 lỗ tới 7.900 triệu đồng Nguyên nhân là

do năm 2009 ngân hàng thay đổi, nâng cấp trang thiết bị phục vụ hoạt động vànền kinh tế bị khủng hoảng việc thu hồi vốn khó khăn , NHNo & PTNT huyệnPhụng Hiệp cũng bị ảnh hưởng không nhỏ nên lợi nhuận lỗ là điều tất yếu Sangnăm 2010 lợi nhuận tăng tới 168,53 % hay tăng 13.314 triệu đồng so với năm

2009 làm lợi nhuận đạt mức 5.414 triệu đồng Nguyên nhân của sự tăng vọtlợi nhuận vào năm 2010 là do doanh thu năm 2010 tăng thu nhập trong khi chiphí lại giảm, điều này là do tình hình kinh tế trong năm 2010 có nhiều khả quan,

vì vậy khả năng thu nợ và lãi cao Vì vậy ngân hàng cần phải tiếp tục thực hiệnmục tiêu này trong tương lai Lợi nhuận năm 2011 giảm là do nguồn vốn huyđộng của ngân hàng giảm và doanh số cho vay, thu nợ giảm so với cùng kỳ năm2010

Ta có thể thấy trong 6T/2012 lợi nhuận của Ngân hàng là 5.334 triệu đồng, tăng

so với cùng kỳ năm 6T/2011 khoảng 61,20% Chi phí có xu hướng tăng dầnnhưng đó là các khoản chi hợp lý và có tốc độ tăng chậm hơn so với các khoảnthu nhập nên lợi nhuận Ngân hàng vẫn tăng cao

Trang 38

Trong tổng thu nhập của ngân hàng thì thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu,luôn chiếm hơn 89% tổng số thu nhập, chẳng hạn như năm 2009 thu nhập là củangân hàng đạt được là 39.175 triệu đồng, thì thu từ hoạt động tín dụng là 36.171triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 92,33%, năm 2010 khoản thu này tiếp tục tăng lên

là 39.378 triệu đồng chiếm tỷ lệ 95,98% trong tổng thu nhập, sang năm 2011khoản thu nhập của ngân hàng đạt được là 41.038 triệu đồng chiếm tỷ trọng caohơn trong tổng thu nhập Riêng trong 6/2012 thu nhập từ hoạt động tín dụng đãtăng lên 16.290 triệu đồng, cao hơn cùng kỳ năm 2011, chiếm 65,53% trong tổngthu nhập thu nhập của ngân hàng ngày càng gia tăng nhanh từ hoạt động tínhdụng.Như vậy nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng hay nóicách khác là ngân hàng chủ yếu là cho vay để thu lãi, còn có một số hoạt độngkhác như là dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ ATM, thu hộ Nguyên nhân là do kinh

tế ở huyện chưa phát triển, người dân nơi đây ít có nhu cầu và chưa biết nhiều vềcác sản phẩm dịch vụ cùng các hoạt động khác của ngân hàng, còn nhiều ngườinghĩ rằng ngân hàng chỉ là nơi cho vay tiền Nhưng trong những năm gần đây,người dân biết về các dịch vụ của ngân hàng ngày càng nhiều, càng ngày càng cónhiều người sử dụng dịch vụ của ngân hàng làm cho thu nhập các khoản này tănglên đáng kể qua các năm.Thu nhập của ngân hàng càng cao thì kéo theo lợinhuận của ngân hàng ngày tăng thêm,đủ điều kiện đáp ứng và phục vụ cho kháchhàng

Trang 39

Chương 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHỤNG HIỆP

TỈNH HẬU GIANG.

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

- Nguồn vốn của Ngân hàng

Nguồn vốn của Ngân hàng là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng huy động, tạolập được, dùng để đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Nguồnvốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng Ngân hàngmuốn hoạt động có hiệu quả thì cần phải tạo ra nguồn vốn ổn định để đảm bảokhả năng thanh toán và cung cấp tín dụng

Như thế ta có thể nhận xét về nguồn vốn huy động của Ngân hàng nhưsau:

Tính đến cuối năm 2009 nguồn vốn huy động của Ngân hàng là 33.175triệu đồng, năm 2010 đạt 60.251 triệu đồng tăng 81,62% hay 27.067 triệuđồng so với năm 2009 Năm 2011 tổng vốn huy động tăng mạnh đạt 96.204triệu đồng tăng 35,953 triệu đồng hay 59,67% so với năm 2010 Tuy năm2011cuộc đua lãi suất quyết liệt giữa các ngân hàng đã lên đến đỉnh, khi lãi suấthuy động có thời điểm đạt 17%/năm gây không ít khó khăn cho chi nhánh.Nhưng để đạt được kết quả như trên Ngân hàng chú trọng mở tài khoản thanhtoán, đẩy mạnh hoạt động dịch vụ thanh toán Ngân hàng trong dân cư,khuyến khích người có tiền gửi vào Ngân hàng và chi nhánh không ngừngthực hiện phương châm đổi mới toàn diện, sâu sắc trong hoạt động kinhdoanh của mình bằng cách đa dạng hoá các hình thức tiền gửi, nhất là tiền gửitiết kiệm của dân cư, thực hiện lãi suất khác nhau đảm bảo sinh lời hợp lý chongười gửi tiền…Đặt biệt hơn cả làm cho nguồn vốn tăng nhanh chóng trongnhững năm qua là người dân nơi đây được hưởng bồi thường từ việc Dự án Kèsông Lái Hiếu, đoạn trung tâm thị trấn Cây Dương và xã Hiệp Hưng, huyệnPhụng Hiệp, người dân nơi đây được bồi thường nên có nhiều người đến Ngânhàng gửi tiền, mở tài khoản thanh toán, tiết kiệm, các tổ chức kinh tế làm ăn cóhiệu quả,… điều đó cho thấy khâu huy động vốn của Ngân hàng ngày càng cóhiệu quả

Trang 40

Theo tin từ Tổng cục Thống kê, tình hình kinh tế - xã hội nước ta trong 6tháng đầu năm 2012 diễn ra trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức Vềtiền tệ và tín dụng, nhờ các biện pháp đồng bộ về huy động vốn, cho vay, lãi suất

và tỷ giá… thị trường tín dụng và ngoại hối đã dần đi vào ổn định Mặt bằng lãisuất huy động giảm từ 16-17%/năm xuống 14%/năm, tình hình huy động vốncũng khả quan hơn, bên cạnh đó chi nhánh đã có những biện pháp kịp thời trongcông tác huy động vốn như: Chương trình khuyến mại “Lấp lánh niềm vui – tưngbừng quà tặng với thẻ Agribank Mastercard!” chương trình huy động tiền gửi tiếtkiệm dự thưởng “Chào mừng 60 năm thành lập ngành ngân hàng” trong thời gian

từ 11/04/2011 đến hết ngày 09/07/2011, tại tất cả các điểm giao dịch củaAgribank trên toàn quốc Điều chỉnh lãi suất huy động phù hợp với từng loạitiền gửi khác nhau, tặng quà khuyến mãi đối với khách hàng có số dư tiền gửilớn đồng thời khuyến mãi bằng vật chất cho cán bộ tín dụng trong công tác huyđộng vốn Nên huy động vốn 6T/2012 tương đối cao 49.844 triệu đồng

_ Nếu nói tổng nguồn vốn ngân hàng là điểm mạnh thì tỷ trọng vốn huy độngcũng không kém gì đối với tổng nguồn vốn

+ Nguồn vốn ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong ngân hàng.nếu ngân hàngmuốn hoạt động có hiệu quả thì phải tạo ra nguồn vốn ổn định để đảm bảo khảnăng thanh toán phục vụ khách hàng

+ Đối với tỷ trọng vốn huy động thì nó đóng vai trò không kém gì so với tổngnguồn vốn, nếu ngân hàng có vốn huy động cao thì điều đó rất tốt và rất có lợicho ngân hàng, Nếu tổng nguồn vốn cao, tốt thì khả năng thanh toán phục vụkhách hàng ngày càng cao thêm đó cũng chính là mục tiêu của ngân hàng đã đề

ra Nhưng vốn huy động là nguồn vốn mà ngân hàng đi huy động từ khách hàng,khách hàng đến gởi tiền càng nhiều thì tỷ lệ vốn càng cao

_ Điều đó chứng tỏ rằng tỷ trọng vốn huy động và tổng nguồn vốn điều đống vaitrò quan trọng như nhau và điều giữ vị trí hết sức quan trọng trong hoạt động củangân hàng

Ngày đăng: 10/02/2015, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn Đại, Bùi Văn Trịnh, (2003). Tiền tệ và ngân hàng, Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: Thái Văn Đại, Bùi Văn Trịnh
Năm: 2003
2. Thái Văn Đại, (2007). Bài giảng nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại, Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Năm: 2007
3. Phạm Văn Được (1997). Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Được
Nhà XB: Nhà xuất bản thốngkê
Năm: 1997
5. Bùi Thị Kim Cương (2009). Luận văn Phân tích tình hình cho vay đối với các hộ sản xuất kinh doanh. 2. Th.S Thái Văn Đại (2005). Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng, Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Luận văn Phân tích tình hình cho vay đối với cáchộ sản xuất kinh doanh." 2. Th.S Thái Văn Đại (2005). "Bài giảng nghiệp vụ ngânhàng
Tác giả: Bùi Thị Kim Cương (2009). Luận văn Phân tích tình hình cho vay đối với các hộ sản xuất kinh doanh. 2. Th.S Thái Văn Đại
Năm: 2005
6. Nguyễn Thị Minh Hiền (2003). Giáo trình Marketing ngân hàng, NXB Thống kê, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
7. Nguyễn Hoài Nam (2007). “Một số mô hình phân tích và lựa chọn chiến lược kinh doanh ngân hàng”, tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng, (số 58/ tháng 3- 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mô hình phân tích và lựa chọn chiến lược kinh doanh ngân hàng”, "tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam
Năm: 2007
8. Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt, Th.S Thái Văn Đại (2007). “Bài giảng quản trị ngân hàng”, Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị ngân hàng”
Tác giả: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt, Th.S Thái Văn Đại
Năm: 2007
9. TS. Nguyễn Trọng Tài (2008). “Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại”, tạp chí ngân hàng, (số 4 tháng 2-2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại”, "tạp chí ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Trọng Tài
Năm: 2008
10. Phạm Thanh Trúc (2007). Luận văn tốt nghiệp “Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang”, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang
Tác giả: Phạm Thanh Trúc
Năm: 2007
4. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Cẩm nang tín dụng, Nhà xuất bản Hà Nội Khác
11. www.agribank.com.vn 12. www.mard.gov.vn 13. .haugiang.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.13: Doanh số cho vay theo đối tượng đối với hộ sản xuất nông - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
Bảng 4.13 Doanh số cho vay theo đối tượng đối với hộ sản xuất nông (Trang 8)
Sơ đồ  2.    1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
2. 1: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang (Trang 28)
Sơ đồ   2  .2: Quy trình cho vay c. Giải thích qui trình - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
2 .2: Quy trình cho vay c. Giải thích qui trình (Trang 32)
Bảng 3.2: TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN  GIAI ĐOẠN( 6T/2011-6T/2012) - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
Bảng 3.2 TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN GIAI ĐOẠN( 6T/2011-6T/2012) (Trang 35)
Bảng 4  .6: DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
Bảng 4 .6: DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN (Trang 49)
Bảng 4.8: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI GIAN ( 2009-2011) - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
Bảng 4.8 DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI GIAN ( 2009-2011) (Trang 54)
Bảng   4.13  : DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
ng 4.13 : DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG (Trang 59)
Bảng   4.12  : DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG GIAI - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
ng 4.12 : DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG GIAI (Trang 59)
Bảng 4.13: DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
Bảng 4.13 DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT (Trang 61)
Bảng 4.16: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN GIAI ĐOẠN - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
Bảng 4.16 TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN GIAI ĐOẠN (Trang 66)
Bảng 4.17: TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN GIAI ĐOẠN - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
Bảng 4.17 TÌNH HÌNH NỢ XẤU THEO THỜI HẠN GIAI ĐOẠN (Trang 67)
Bảng 4.18: NỢ XẤU THEO ĐỐI TƯỢNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
Bảng 4.18 NỢ XẤU THEO ĐỐI TƯỢNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG (Trang 69)
Bảng   4.20  : CÁC TỶ SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI - Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phụng hiệp tỉnh hậu giang giai đoạn 2009 - 6t /2012
ng 4.20 : CÁC TỶ SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w