Mục tiêu Sau khi học xong học phần, sinh viên có thể: - Nắm được ý tưởng, các khái niệm cơ bản, trình tự tính toán của PPPTHH; - Áp dụng PPPTHH để tính kết cấu xác định chuyển vị, nội l
Trang 1BÀI GIẢNG
Phương pháp phần tử hữu hạn
TS Quách Hoài Nam
Bộ môn Cơ học – Vật liệu Trường Đại học Nha Trang
02/2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Học phần tiên quyết: Sức bền vật liệu
Bộ môn quản lý: Cơ học – Vật liệu
2 Thông tin về giảng viên
1 TS Quách Hoài Nam Cơ học – Vật liệu 2220747 namqh@ntu.edu.vn
15g30’ 17g10’
10g
9g-5 Mục tiêu
Sau khi học xong học phần, sinh viên có thể:
- Nắm được ý tưởng, các khái niệm cơ bản, trình tự tính toán của PPPTHH;
- Áp dụng PPPTHH để tính kết cấu (xác định chuyển vị, nội lực và ứng suất trong kết cấu
Trang 32 Trình tự tính toán kết cấu theo phương pháp
Nhà xuất bản
Địa chỉ khai thác tài liệu Học Tham
khảo
2 Quách Hoài Nam Thực hành
phương pháp phần tử hữu hạn với chương trình RDM
Trang 4sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
9.2.Các hoạt động kiểm tra - đánh giá
+ Nguyên lý thế năng toàn phần cực tiểu
+ Phương pháp Rayleigh – Ritz
[1], [3]
1.4 và 1.5 1.6 21/2 - Phương pháp PTHH dựa trên chuyển vị [1], [3]
1.14 28/2 - Giải bài tập
+ Phần tử chịu lực khác
+ Chuyển vị cưỡng bức
[1], [3]
2.12, 2.13, 2.14 và 2.15 2.16
Trang 508/3 - Kiểm tra giữa kỳ (được sử dụng tài liệu)
13/3 - Tính kết cấu dàn phẳng:
+ Phần tử dàn phẳng
[1]
3.1, 3.2, 3.3, 3.4 và 3.5 15/3 - Tính kết cấu dàn phẳng:
+ Bài toán đối xứng
+ Gối xiên
[1], [3]
3.6, 3.7 và 3.8 3.9
+ Phần tử thanh chịu xoắn
+ Phần tử khung dàn
[1]
4.5, 4.6 4.7 27/3 - Tính kết cấu khung không gian
+ Phần tử khung không gian
11 Lịch kiểm tra – đánh giá
12 Yêu cầu đối với sinh viên
Trong quá trình học, sinh viên phải:
- Tham dự đầy đủ các buổi lý thuyết và thực hành
- Làm đầy đủ và nộp đúng hạn các bài tập mà giảng viên giao Sinh viên không nộp bài tập đúng hạn hoặc chép của người khác sẽ bị điểm 0 ở bài tập đó
- Tham dự kiểm tra giữa và cuối kỳ cũng như thi kết thúc học phần
Trang 6Chương 1:
Cơ sở của phương pháp phần tử hữu hạn
1.1 Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH)
Là phương pháp số vạn năng và hiệu quả trong giải quyết các bài toán kỹ thuật
Cho phép tìm dạng gần đúng của hàm biểu diễn đại lượng cần tìm trong miền xác định V trên cơ sở xác định trong các miền con Ve (phần tử)
PPPTHH cho phép giải quyết các bài toán:
o Phân tích kết cấu (tĩnh và động, tuyến tính và phi tuyến) (ứng dụng đầu tiên)
c) Tính dòng chảy trong ống Hình 1.1 Một số ứng dụng của PPPTHH
Trang 71.2 Sơ lược về sự ra đời của PPPTHH
Năm 1943, nhà toán học Courant sử dụng lời giải dạng liên tục trên từng đoạn cho bài toán xoắn thanh mà về sau được thừa nhận là đã đưa ra những ý tưởng cơ bản của PPPTHH
Năm 1956, Turner và ctv sử dụng phương pháp độ cứng để giải quyết bài toán phẳng sử dụng các phần tử tam giác ba nút
Năm 1960, Clough lần đầu tiên đưa ra khái niệm phần tử hữu hạn Sau đó, phương pháp
phần tử hữu hạn đã được thừa nhận về mặt toán học và được áp dụng rộng rãi cho các bài toán trường như truyền nhiệt, nước ngầm, trường điện từ và các lĩnh vực khác
Các phần mềm PPPTHH cỡ lớn đã xuất hiện trong những năm 1970
Vào cuối những năm 1980, đã có những chương trình cho máy tính cá nhân
Cho đến giữa những năm 1990, trên toàn thế giới có khoảng 40.000 bài báo và đầu sách về PPPTHH và các ứng dụng của nó
1.3 Các chương trình tính kết cấu theo PPPTHH
Cho nghiên cứu và giáo dục: trong các trường đại học để nghiên cứu và học tập:
+ RDM – Viện Đại học Công nghệ Le Mans, Pháp
+ CALFEM – Viện Đại học Lund, Thụy Điển
+ FEAPpv – Viện Đại học California, Mỹ
Cho thương mại: tại các công ty, xí nghiệp:
2.1 Khái niệm về bài toán phân tích tĩnh kết cấu
Tìm nội lực, ứng suất, biến dạng, chuyển vị của kết cấu dưới tác dụng của tải tĩnh
Trang 8Các giả thiết nghiên cứu tương tự như Sức bền vật liệu: vật liệu đồng nhất, đẳng hướng, đàn hồi tuyến tính; biến dạng và chuyển vị của kết cấu đủ nhỏ
2.2 Các phương pháp cơ bản trong phân tích tĩnh kết cấu
2.2.1 Theo kết quả nhận được
Phương pháp giải tích: lời giải là một hàm phụ thuộc vào các tọa độ không gian
• Phương pháp trực tiếp (còn gọi là phương pháp véctơ): giải trực tiếp phương trình vi
phân chủ đạo của bài toán
• Phương pháp năng lượng: dựa vào một nguyên lý năng lượng nào đó như nguyên lý bảo
toàn cơ năng, nguyên lý di chuyển khả dĩ, nguyên lý thế năng toàn phần cực tiểu…
Phương pháp số: lời giải là một tập hợp giá trị số của đại lượng cần tính tại một số hữu hạn
điểm trên miền tính Cụ thể, có các phương pháp sau:
• Phương pháp sai phân hữu hạn
• Phương pháp phần tử hữu hạn
• Phương pháp phần tử biên…
2.2.2 Theo ẩn số chính
Phương pháp lực: lực được coi là ẩn số chính (được tìm trước), là phương pháp được sử
dụng phổ biến trong Sức bền vật liệu
Phương pháp chuyển vị: lấy chuyển vị làm ẩn số chính, là khởi nguồn của phương pháp
phần tử hữu hạn dựa trên chuyển vị
Phương pháp hỗn hợp: coi lực và chuyển vị là độc lập nhau và tìm đồng thời
2.3 Ví dụ về thanh chịu lực dọc trục (kéo /nén đúng tâm)
Xét 1 thanh thẳng có tiết diện không đổi chịu lực dọc trục như trên hình 1.2
u = chuyển vị dọc trục của mặt cắt ngang có tọa độ x,
εx = biến dạng dài tỉ đối tại đó
Trang 9Hình 1.3 Quan hệ giữa chuyển vị và biến dạng
Phương trình vật liệu: nếu vật liệu làm việc trong miền đàn hồi ta có định luật Hooke:
x
E = mô-đun đàn hồi của vật liệu,
σx = ứng suất pháp trên mặt cắt ngang,
εx = biến dạng dài tỉ đối
Hình 1.4 Biểu đồ kéo vật liệu dẻo
Phương trình cân bằng: được thiết lập khi xét cân bằng của phân tố trên hình 1.5b
+q x dx
dN
(1.3)
Hình 1.5 Cân bằng của phân tố thanh chịu lực dọc trục
Thay (1.1) vào (1.2) → mối quan hệ giữa ứng suất và chuyển vị:
Trang 10du E
u d
du EA U
Và các điều kiện biên:
0)0(x= =
0)
Tích phân 2 vế của phương trình (1) 2 lần:
C px dx
du
D Cx
Trang 11p x
3.1 Nguyên lý thế năng toàn phần cực tiểu
Được suy ra từ nguyên lý di chuyển khả dĩ và được sử dụng rộng rãi trong PPPTHH
U = năng lượng biến dạng của hệ,
W = Wext = công của ngoại lực đặt lên hệ
Nội dung: “Hệ đàn hồi ở trạng thái cân bằng nếu và chỉ nếu thế năng toàn phần đạt giá trị
cực tiểu”
Nếu ∏ phụ thuộc vào các chuyển vị qi ( i = 1-n) thì nguyên lý thế năng toàn phần cực tiểu:
Hệ đàn hồi cân bằng ⇔ Πmin⇔ =0
Gọi u là chuyển vị của điểm đặt lực, có chiều đi từ trái sang phải (trùng với chiều của P)
Công của ngoại lực:
P.u
NLBD tích luỹ trong hệ:
dx dx
du EA dx
dx
du EA U
U U
L
0
2 2
0
1 2
1
2
12
Trang 12Thế năng toàn phần của hệ:
Pu u L
EA W
2
1 2
1 2
1
u k k k
k U U
Trang 13(k k )u P u W
Suy ra chuyển vị của điểm chịu lực:
2
1 k k
P u
+
3.2 Phương pháp Rayleigh – Ritz
Được đề xuất bởi Rayleigh trong những năm 1880 và được tổng quát hóa bởi Walther Ritz khoảng 35 năm sau
Một cách áp dụng NLTNTPCT và cho phép tìm lời giải gần đúng
Giả thiết một trường chuyển vị thoả mãn ĐKB động học của bài toán Thường thì trường chuyển vị được chọn dưới dạng:
=
= N
i i
x u
1
αi = các hệ số chưa biết, được gọi là các tọa độ tổng quát,
fi(x) = các hàm liên tục phụ thuộc tọa độ x, thỏa mãn các điều kiện biên động học (về chuyển vị) và độc lập tuyến tính
Áp dụng NLTNTPCT để xác định các tọa độ tổng quát Tức cho:
để nhận được 1 hệ phương trình đại số tuyến tính
Giải hệ phương trình trên, ta nhận được các hệ số αi cần tìm
Dễ nhận thấy, u(x) thỏa mãn ĐKB về chuyển vị (u(0) = 0)
NLBD trong thanh:
Trang 142
12
1
αα
α
L EA dx
dx
du EA U
12
1 2 2
2 3 2 1 2 2 1
3
12
13
42
2
1
αα
αα
13
4
02
1
3 2
3 1 2 2
2 2
2 1 1
pL L
L EA
pL L
L EA
αα
α
αα
=+
EA
pL L
EA
pL L
3
13
4
21
2 1
2 1
αα
αα
u
2
x Lx EA
Trang 15Lời giải
Gọi chuyển vị dọc trục của A, B và C lần lượt là uA, uB và uC
Do thanh chỉ chịu lực tập trung, chuyển vị dọc trục trong thanh là tuyến tính Chọn hàm chuyển vị dọc trục trong đoạn AB và BC:
Biểu diễn các chuyển vị trên theo các chuyển vị tại 2 đầu mỗi đoạn thanh theo cách như sau
Với thanh AB:
x x
x x
NLBD tích luỹ trong thanh:
0
1 2
1
2
2
12
21
B C B
L L
u u L
EA u
L EA
dx dx
du EA dx
dx
du EA U
U U
−+
L
EA W
0
B
u u
(10)
Trang 16Thực hiện các đạo hàm trong (10), ta có:
0
012
P u u L EA
u u L
EA u
L EA
B C
B C B
−
=
−
P u L
EA u
L EA
u L
EA u
L EA
C B
2
4.1 Trình tự phân tích kết cấu theo PPPTHH
Bước 1 Rời rạc hóa kết cấu:
Kết cấu liên tục được rời rạc hóa hay được coi như gồm các bộ phận kết cấu có dạng hình học đơn giản ghép lại gọi là phần tử
Các phần tử được nối với nhau tại một số điểm nhất định nằm trên biên phần tử gọi
là điểm nút hay nút
Bước 2 Xấp xỉ chuyển vị trong phần tử:
Vì chưa biết trường chuyển vị thực bên trong kết cấu, ta giả thiết nó được xấp xỉ bằng các hàm đơn giản trong phạm vi từng phần tử
Các hàm xấp xỉ này được biểu diễn theo các giá trị chuyển vị tại các nút của phần tử
- gọi là bậc tự do của phần tử
Bước 3 Thiết lập phương trình phần tử:
Phương trình phần tử biểu diễn mối quan hệ giữa lực đặt tại các nút của phần tử với chuyển vị tại các nút tức bậc tự do của phần tử
Để thiết lập phương trình phần tử ta có thể dùng một số cách như phương pháp chính tắc (sử dụng nguyên lý thế năng toàn phần cực tiểu), hay phương pháp trực tiếp
Cần lưu ý, mặc dù phương pháp trực tiếp đơn giản và dễ hiểu hơn nhưng chỉ áp dụng được cho một số phần tử đơn giản như phần tử lò xo hay thanh chịu lực dọc trục
Kết quả ta nhận được phương trình có dạng:
Bước 4 Thiết lập phương trình kết cấu:
Trang 17Phương trình kết cấu biểu diễn mối quan hệ giữa lực đặt tại các nút của kết cấu với chuyển vị tại các nút tức bậc tự do của kết cấu
Để thiết lập phương trình kết cấu ta có thể dùng một số cách như phương pháp chính tắc (sử dụng nguyên lý thế năng toàn phần cực tiểu), hay phương pháp trực tiếp
Kết quả ta nhận được hệ phương trình có dạng:
Bước 5 Giải hệ phương trình kết cấu:
Giải hệ phương trình kết cấu, các giá trị chuyển vị tại nút sẽ được xác định và từ đó,
ta có thể tìm được biến dạng, ứng suất… tại bất cứ điểm nào trong kết cấu
Trong bài toán tĩnh, hệ phương trình kết cấu là hệ phương trình đại số tuyến tính nên
ta có thể sử dụng các phương pháp đã biết để giải như: phương pháp thế, phương pháp Gramer hay phương pháp tổng quát hơn là phương pháp khử Gauss
Cần chú ý, để có thể giải được hệ phương trình trên, trước tiên ta cần áp đặt các điều
kiện biên động học của bài toán
4.2 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1.6
Bước 1 Rời rạc hóa kết cấu
Xét thanh hình bậc chịu lực như trên hình 1.11a
Thông thường và một cách tự nhiên, có thể coi thanh được ghép bởi 2 đoạn hay 2 phần tử tương ứng với 3 điểm nút hay 3 nút như trên hình 1.11b
Do thanh chịu lực dọc trục, tại mọi điểm trong phần tử chỉ có chuyển vị dọc trục và tại 3 nút,
có các chuyển vị là u1, u2 và u3, là các ẩn số chính của bài toán
a)
b)
c) Hình 1.11
Trang 18Bước 2 Xấp xỉ chuyển vị trong phần tử
Xét phần tử thứ e bất kỳ trong 2 phần tử trên Phần tử có chiều dài là Le, diện tích tiết diện không đổi Ae và mô-đun đàn hồi Ee
Trong hệ tọa độ địa phương xy gắn liền với phần tử, phần tử chỉ có 2 bậc tự do là chuyển vị dọc trục của 2 đầu phần tử: ui, uj Tương ứng với 2 chuyển vị này là 2 lực fi và fj
Hình 1.12
Nếu phần tử không chịu lực phân bố thì chuyển vị trong phần tử có dạng tuyến tính:
x x
u u
u u
2 1 1
0
αα
α+
L
u u
i j i
u x N u x N
u L
x u L
x x
L
u u u x u
(1.17)
( )
e i
L
x x
e j
L
x x
j i x
N i j
0
1)
Trang 19Bước 3 Thiết lập phương trình phần tử
NLBD tích lũy trong phần tử được tính theo (1.7):
dx
du A E dx
du U
0
21
e j i e
∫ − + − +
=
11
21
u
u A
E L
e
L
j
i e
e e
1-uu12
e e j i e
u
u L
A E u u U
11
112
11
e
e e e
L
A E
Với phần tử đang xét, chỉ có lực tập trung đặt tại các nút, công gây ra bởi các lực này:
e j
i j i j j i i
f
f u u u f u f
j
i j i j i e
e e j i e
e e
f
f u u u
u L
A E u u W
U
11
112
i e
e e
f
f u
u L
A E
11
11
Chú ý rằng, ngoài cách thành lập phương trình phần tử theo phương pháp chính tắc như trên, chúng ta còn có thể sử dụng phương pháp trực tiếp Mặc dù phương pháp này đơn giản và
Trang 20dễ hiểu hơn nhưng chỉ áp dụng được cho một số phần tử đơn giản như phần tử lò xo hay thanh chịu lực dọc trục
Bước 4 Thiết lập phương trình kết cấu
Sau đây, ta tìm hiểu cách thành lập phương trình kết cấu từ các phương trình phần tử cũng như việc thành lập ma trận độ cứng kết cấu từ các ma trận độ cứng phần tử
112
1 ( 2
) 1 ( 1 1
d
u
u u
11
2 ( 3
) 2 ( 2 2
d
u
u u
u
u
3 2 1
2
1 1
010
001
u
u
3 2 1
3
2 2
100
010
NLBD của toàn bộ kết cấu:
{ } [ ] [ ][ ] { } { } [ ] [ ][ ] { }
{ } ( [ ] [ ][ ] [ ] [ ][ ] ) { } { } ( [ ] [ ] ){ }
{ }d [ ]K{ }d
d k k d
d L k L L k L d
d L k L d d L k L d
d k d d
k d U
U U
T T
T T
T
T T T
T
T T
21
''2
12121
2
12
1
2 1
2 2 2 1 1 1
2 2 2 1
1 1
2 2 2 1
1 1 2
=
1 (1)
Trang 212
022
L
EA L
EA
L
EA L
EA
L k L
EA
L
EA L
EA L
k L
00
00
=
L
EA L
EA L
EA L
EA
L
EA L
EA
k k K
0
32
02
2
''1 2
Công của ngoại lực:
d
f L f L d
f L d f L d
f d f d
T T
T T
T
T T T
T
T T
=
2 1
2 2 1 1
2 2 1
1
2 2 1 1 2 1
''
WWW
Với: { } [ ] { }
( ) ( )
f
1 1 1 1
2 2 2 2 2
ff
=+
=
P0R
f
ff
f'
'
1
2 3
2 2 1 2
1 1 2
1 f f
L K
L F
1
(1.31)
Trang 22Chú ý rằng, để đi đến phương trình (1.29), chúng ta cũng có thể sử dụng phương pháp trực tiếp trên cơ sở xét cân bằng của từng nút Tuy nhiên, cách này không mang tính tổng quát nên khó áp dụng cho các phần tử phức tạp hơn
Bước 5 Giải phương trình kết cấu
Cần chú ý rằng phương trình (1.29) có vô số nghiệm do ma trận độ cứng kết cấu [K] suy biến Lý do là chúng ta chưa kể đến các điều kiện biên động học của bài toán Cho nên,
trước khi giải phương trình (1.29), cần áp dụng điều kiện biên hay áp đặt điều kiện biên
(1.29) là hệ phương trình đại số tuyến tính bình thường Sử dụng các phương pháp đã biết,
ta sẽ tìm được {d}, tức chuyển vị tại các điểm nút của kết cấu Từ đó, ta có thể tìm được các đại lượng khác như chuyển vị, biến dạng, ứng suất trong kết cấu
Trên thực tế để tính kết cấu theo PP PTHH, ta thường thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Rời rạc hóa kết cấu
Bước 2: Tính ma trận độ cứng kết cấu
Bước 3: Thiết lập véc-tơ tải kết cấu
Bước 4: Giải hệ phương trình kết cấu
Bước 5: Tính nội lực, ứng suất và biến dạng theo yêu cầu đề bài
Ví dụ 1.7
Xác định chuyển vị của điểm đặt lực và nội lực trong thanh trên hình 1.15 theo PPPTHH
Hình 1.15a
Lời giải
Bước 1: Rời rạc hoá kết cấu
Chia thanh làm 2 phần tử như hình 1.15b:
Trang 23Ma trận độ cứng của kết cấu được hình thành từ các ma trận độ cứng phần tử theo cách sau:
Mở rộng ma trận độ cứng phần tử 1 về phía chuyển vị bị khuyết u3:
1 k k
u1 u2 u3
2 -2 0 u1 -2 (2+1) -1 u2
L
EA
=
0 -1 1 u3 Bước 3: Tính véc-tơ tải kết cấu
Gọi R1, R3 là các phản lực tại 2 ngàm (hình 1.16b), véc-tơ tải kết cấu:
R F
Bước 4: Giải phương trình kết cấu
Phương trình kết cấu có dạng:
Trang 243 2 1
110
132
022
R P R
u u u
L EA
ĐKB của bài toán: u1 = u3 = 0
132
R P
R u
L EA
Giải phương trình thứ hai:
P u L
u u EA
Tương tự, lực dọc trong phần tử 2:
3
2 3 2
P L
u u EA
Kiểm tra:
03
13
Trang 256 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
6.1 Trường hợp phần tử chịu tải phân bố đều
Xét phần tử thanh chịu lực phân bố đều (q = const) trên suốt chiều dài (hình 1.16)
Đưa lực này về các lực tập trung tương đương đặt tại các nút trên cơ sở bảo toàn công của ngoại lực lên phần tử
Hình 1.16: Phần tử thanh chịu lực phân bố đều
Công của lực phân bố:
( )
e e
i i
j i e L
j e i e
L e
f d
qL u u
u u
qL dx u L
x u L
x q
qdx x u W
e e
e eq
qL
{ }f eq = kết quả biến đổi lực phân bố về lực tập trung tại nút
Như vậy véc tơ tải phần tử bao gồm các thành phần lực tập trung đặt tại nút và lực phân bố được đưa về qua phép biến đổi:
Trang 26Gọi R1, R3 là các thành phần phản lực tại 2 ngàm Đưa lực phân bố trên phần tử 1 về 2 nút, véc-tơ tải kết cấu:
Trang 2720
R qL
qL R qL qL
R
R F
Bước 4: Giải phương trình kết cấu
Phương trình của kết cấu:
22
110
121
011
R qL
qL R
u u u
L EA
ĐKB: u1 = u3 = 0
Giải phương trình thứ 2, ta được:
EA
qL u
2 2
4
1
Bước 5: Tìm phản lực tại hai ngàm
Từ 2 phương trình còn lại, ta tìm được các thành phần phản lực tại ngàm:
Để giải quyết vấn đề này, người ta thường dùng nguyên tắc chồng chất (độc lập tác dụng hay cộng tác dụng) để tính chuyển vị trong phần tử
Áp dụng nguyên tắc này, chuyển vị trong phần tử sẽ gồm hai thành phần là chuyển vị gây ra
do hai đầu phần tử có chuyển vị (chuyển vị nút) và chuyển vị gây ra do lực phân bố đều trong phần tử Cần lưu ý rằng khi xét ảnh hưởng của yếu tố này ta phải bỏ qua ảnh hưởng của các yếu tố còn lại (bằng không)
e e
e j
j i i
A E
x L qx u x N u x N x u
2
−+
A E dx
x du A E
i j e
e e e
e e
−+
−
=
Trang 28Bước 1: Rời rạc hoá kết cấu
Sơ đồ rời rạc và các chuyển vị nút (3 phần tử và 4 nút)
112
1
L
EA k
112
2
L
EA k
113
3
L
EA k
−
−+
−
−
=
3300
3520
022
521
002
121
330
0
33220
0222
121
002
12
1
L
EA L
EA K
Trang 29Bước 3: Tính véc tơ tải kết cấu
qL F
F
Bước 4: Giải phương trình kết cấu
Phương trình của kết cấu:
4 3 2 1
2
3300
3520
022
521
002
121
F qL qL
qL F
u u u u
L EA
Điều kiện biên: u1= u4 = 0
52
225
021
F qL qL
qL F
u
u L
EA
Giải hệ phương trình này ta được:
EA
qL u
2 2
2 3
17
14
qL F
x L qx u x N u x N x u
34
17522
2
2 2 1 1 1
−
=
−+
17
418
3 2 2 1 2
−
=+
Trang 30( ) ( ) ( ) ( )
EA
x qL u
x N u x N x u
17
114
4 2 3 1 3
−
=+
1 1
x L q dx
x du EA
;
( )
qL dx
x du EA N
x du EA N
6.2 Trường hợp phần tử có biến thiên nhiệt
Giả sử phần tử có biến thiên nhiệt ∆T, vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt αe
Véc tơ lực nút tương đương trong trường hợp này:
3L 2L
Trang 31(u u ) E A T L
A E
e
e e
112
2 1
11
3 2
L
EA k
132
022
L
EA K
Véc tơ tải kết cấu:
T EA
T EA R
F
α α α
3
2
3 1
Điều kiện biên:
u1 = u3 = 0
Giải hệ phương trình ta được:
TL
u =− α∆3
1
2
Các thành phần phản lực:
TL EA
R = α∆3
EA u
2
2 2
1
T EA T
EA u EA
N =− − 3α∆ =−8 α∆
Trang 32Phân bố lực dọc và chuyển vị được thể hiện trên hình 1.19b
Hình 1.19b
6.3 Trường hợp chuyển vị cưỡng bức/áp đặt
Ngoài chuyển vị và nội lực do tải cơ, nhiệt (biến thiên nhiệt độ) gây ra, kết cấu có thể phát sinh nội lực và ứng suất do chuyển vị cưỡng bức hay áp đặt
Chuyển vị cưỡng bức xảy ra khi gối lún, lắp ghép các bộ phận thiếu chính xác, lắp ghép có
độ dôi, …
Trong trường hợp này, chuyển vị cưỡng bức đã biết trước và được tính đến trong bước áp đặt điều kiện biên (động học) Đây là kiểu điều kiện biên không thuần nhất vì chuyển vị khác không
Ví dụ 1.11
Tìm chuyển vị của điểm đặt lực và các phản lực Biết thanh có diện tích tiết diện là A = 250
mm2, mô-đun đàn hồi E = 200 GPa, lực P = 60 kN, chiều dài L = 150 mm và ∆ = 0,12 mm
15060
Trang 33Ta dễ dàng xác định được ma trận độ cứng kết cấu và véc tơ tải kết cấu lần lượt là
121
011
R F
với R1 và R3 là phản lực tại 2 ngàm, chiều được chọn đi từ trái qua phải
Điều kiện biên của bài toán là
u1 = 0 và u3 = ∆ (điều kiện biên không thuần nhất)
Như vậy ta có phương trình kết cấu sau khi xử lý điều kiện biên như sau:
1
110
121
011
R P
R u
u
L EA
121
3
1 2
L EA R
P
R u L
EA
Từ phương trình thứ 2, ta có:
15,02
12,02502002
150602
250200
25020015,0150
250200
2
L
EA u
L EA
Trang 34Áp dụng PPPTHH tính kết cấu dầm phẳng
Chỉ xét dầm thẳng chịu uốn trong mặt phẳng đối xứng
Các giả thiết về biến dạng của dầm đã đề cập trong Sức bền vật liệu:
o MCN luôn phẳng và vuông góc với trục dầm,
o khoảng cách giữa các thớ dọc không thay đổi,
o biến dạng, chuyển vị của dầm là bé
Hình 2.2
Trang 35dx
v d y dx
x v d
V
dx dx
v d EI dv
E U
0
2 2
2 2
2
12
Trang 36Tìm độ võng, góc xoay và nội lực trong dầm theo phương pháp trực tiếp và phương pháp Rayleigh-Ritz nếu dầm có độ cứng uốn không đổi trên toàn bộ chiều dài
x v d
3
C qx dx
x v d
( )
2 1 2 2
2
x q dx
x v d
( )
3 2 2 1 3
2
x C
x q dx
x dv
4 3 2 2 3 1 4
26
x C
x C
x q v
Áp đặt điều kiện biên:
4 3 2
10 0 00
0=−q +C +C +C +C
3 2
10 00
0=−q +C +C +C
4 3 2 2 3 1 4
26
24
3 2 2 1 3
26
Trang 37224
2412
q EI
x qL EI
qLx EI
qx x
v
z z
z z
−
2 Phương pháp Rayleigh - Ritz
Giả sử độ võng của dầm được xấp xỉ bởi:
L x ax x
2 2 2
5
22
1
a L EI dx
dx
v d EI
a qL dx
x qv W
2 5 2 qL5a
a L EI W
15
=+
L EI
q L
x x EI
q x
v
z z
Trang 382 2
L Lx x q x
Xét phần tử thanh chịu uốn có chiều dài Le, Ee, Ize = const trên hình 2.6
Mỗi nút có 2 BTD là độ võng v và góc xoay θ của MCN quanh trục z
2 2 x 3 x dx
x dv
Trang 39−+
j e j e i e i e i
L
v L L
v L
L
v L L
v L
θ θ
α
θ θ
α
θ α
2 3
2 3
4
2 2
3 2
12
12
13
23
Thay (2.11) vào (2.10) rồi sắp xếp theo thứ tự các chuyển vị nút, ta được:
( )
j e e j
e e
i e e i
e e
L
x L
x v
L
x L x
L
x L
x x v L
x L
x x
−+
3 2
2
2
3 2 3
3 2
2
23
22
31
L
x L
x x
e e i
L
x L
x x x
e e vj
L
x L
x x
e e j
L
x L
x x
Trang 40j vj
i vi
v
v
x N x N x N x N x v
dx
v d I E U
0
2 2 2
vj i
x N d dx
x N d dx
x N d dx
x v d
θ
θ
θ θ
2 2 2
2 2
2 2
2 2
v
v
B B B B
θ
θ
4 3 2
( )
3 2
2
2
e e
vi
L
x L
dx
x N d
( )
2 2
2
e e
i
L
x L
dx
x N d
( )
3 2
2
2
e e
vj
L
x L
dx
x N d
( )
2 2
2
e e
j
L
x L
dx
x N d
Dạng của phương trình (2.17) là
[ ]{ }B d e dx