1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường

506 355 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 506
Dung lượng 36,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, hóa phân tích bao gồm các phương pháp phát hiện, nhận biết cũng như các phương pháp xác định hàm lượng của các chất trong các mẫu cần phân tích.. Đảm bảo chất lượng phân tích QA

Trang 1

Các phương pháp hiện đại trong

Phân tích Môi trường

Th.S TRẦN NGUYỄN VÂN NHI

1

Trang 2

NỘI DUNG

Chương I MỞ ĐẦU

Chương II PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG

Chương III PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN HÓA

Chương IV PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ

Chương V PHƯƠNG PHÁP KHỐI PHỔ

Chương VI PHÂN TÍCH NƯỚC

Chương VII PHÂN TÍCH KHÍ

Chương VIII PHÂN TÍCH ĐẤT

2

Trang 3

TÀI LiỆU THAM KHẢO

3

xuất bản

Nhà xuất bản

1 Lê Đức và

đồng sự

Một số phương pháp phântích môi trường

Trang 4

Chương I: Mở đầu

1 Khái niệm phân tích môi trường

2 Khái niệm hóa phân tích

3 Sự lựa chọn phương pháp để phân tích môi trường

4 Đảm bảo chất lượng phân tích (QA; QC)

5 Độ chính xác và độ tin cậy của phép phân tích - Giá

trị của các số liệu trong phân tích môi trường

4

Trang 5

1 Phân tích môi trường

 Là sự đánh giá môi trường tự nhiên và những suy thoái

do con người cũng như do các nguyên nhân khác gây ra.

 Phân tích môi trường bao gồm các quan trắc (monitoring)

về các yếu tố môi trường nói chung.

 Qua việc phân tích môi trường, chúng ta có thể biết được yếu tố nào cần được quan trắc, biện pháp nào cần được

áp dụng để quản lý, giúp chúng ta có thể tránh khỏi các thảm họa sinh thái (ecological disaster) có thể xảy ra.

5

Trang 6

1 Phân tích môi trường (TT)

Nghiên cứu sinh thái

Để có thể hiểu biết và đánh giá về một hệ sinh thái đòi hỏi:

 Quan trắc đầy đủ sự biến động theo không gian và thời gian của cả các yếu tố môi trường

 Tiếp cận về chất lượng và cả số lượng có liên quan đến cấu trúc và chức năng của hệ Đó là các tính chất

lý, hóa và sinh học của hệ sinh thái.

6

Trang 7

Sources of organic pollutants found in the

environment

Trang 8

Sources of organic pollutants found in the

environment

8

Trang 9

2 Khái niệm hóa phân tích

 Hóa học phân tích là môn khoa học về các phương pháp xác định thành phần định tính và định lượng của các chất và hỗn hợp của chúng Như vậy, hóa phân tích bao gồm các phương pháp phát hiện, nhận biết cũng như các phương pháp xác định hàm lượng của các chất trong các mẫu cần phân tích.

Phân tích định tính (quality) nhằm xác định chất phân tích

gồm những nguyên tố hóa học nào, những ion, những nhóm nguyên tử hoặc các phần tử nào có trong thành phần chất phân tích.

Phân tích định lượng (quantity) cho phép xác định thành

phần về lượng các hợp phần của chất cần phân tích.

9

Trang 10

Các bước thực hiện khi phân tích một đối tượng

Chọn phương pháp phân tích thích hợp: Khi thực hiện bước này cần phải

đặc biệt chú ý đến tầm quan trọng, ý nghĩa pháp lý và kinh tế của công việc phân tích, chú ý đến độ đúng đắn, độ lặp lại và tính khả thi của phương pháp phân tích.

Chọn mẫu đại diện là mẫu có thành phần phản ánh đúng nhất cho thành phần

của đối tượng phân tích Từ đó chuẩn bị mẫu thí nghiệm là mẫu dùng để tiến hành phân tích chất cần xác định Sau đó thực hiện việc biến mẫu này thành dung dịch phân tích.

Tách chất: Để phân tích các mẫu có thành phần phức tạp thường phải tách

hoặc là các chất lạ, hoặc là các chất ngăn cản phép xác định chất cần phân tích hoặc tách riêng chất cần phân tích ra khỏi hỗn hợp với các chất khác.

Tiến hành định lượng chất cần phân tích, tức là thực hiện các thao tác, các

phép đo đạc phân tích để xác định nồng độ hoặc hàm lượng chất cần phân tích trong dung dịch mẫu đã chuẩn bị trong bước trên.

Tính toán kết quả phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả đó.

10

Trang 11

Sự cần thiết của phân tích hóa học

 Vấn đề

 Khảo sát để xác định mức độ ô nhiễm môi trường

 Quyết định phương pháp kiểm soát phù hợp để hạn

chế ô nhiễm

 Thường xuyên đánh giá để đảm bảo vấn đề ô nhiễm

được kiểm soát.

11

Trang 12

3 Sự lựa chọn phương pháp để phân tích môi trường

 Sử dụng phương pháp phân tích nào?

 Lượng mẫu có đủ cho phòng thí nghiệm không?

 Yếu tố nào hạn chế sự phát hiện, độ chính xác của các phương pháp phân tích được sử dụng?

 Người sẽ tiến hành phân tích?

 Những vấn đề gì cần chú ý để tránh làm bẩn mẫu trong quá trình bảo quản mẫu.

 Các chỉ tiêu nào cần phân tích để phản ánh thực tế khả năng độc hại của môi trường? Hàm lượng hay dạng tồn tại của các nguyên tố hoá học?

12

Trang 13

4 Đảm bảo chất lượng phân tích (QA; QC)

Đảm bảo chất lượng (QA: Quality Assurance) bao gồm:

 Phải tuân thủ theo các hướng dẫn, nguyên tắc đã được đưa ra để kết quả phân tích có độ tin cậy và tính pháp lý cao.

 Việc lấy mẫu, bảo quản mẫu của các phòng thí nghiệm và trách nhiệm cũng như kỹ năng của các cá nhân phân tích và người chịu trách nhiệm.

Kiểm soát chất lượng (QC: Quality Control) phòng thí nghiệm bao gồm:

 Các tài liệu và phương pháp tiêu chuẩn, các phép thử, kiểm tra thường xuyên các thuốc thử, máy móc, xác định độ chính xác và độ tin cậy của phép phân tích, chuẩn bị sơ đồ kiểm tra.

Chuẩn bị đường chuẩn: Các đường chuẩn được xây dựng trên cơ sở các

phép đo màu hoặc sắc ký khí ở các nồng độ khác nhau và được chuẩn bị hàng ngày trước khi phân tích mẫu Nếu kết quả có sai số ±15% thì cần phải xây dựng lại đường chuẩn.

13

Trang 14

4 Đảm bảo chất lượng phân tích (QA; QC)

 Tại hiện trường (lấy mẫu; vận chuyển mẫu; đo, phân tích tại hiện trường; thuốc thử hoá chất bảo quản mẫu; dụng cụ chứa mẫu )

 Trong phòng thí nghiệm

 Trong tính toán kết quả, ghi chép số liệu phân tích

 Trong báo cáo kết quả

14

Trang 15

4.1.1 Hoạt động lấy mẫu

Mục tiêu chương trình kiểm soát chất lượng lấy mẫu:

 Cung cấp được những phương pháp giám sát và phát hiện các sai sót do lấy mẫu và do

đó có các biện pháp loại trừ các dữ liệu không hợp lệ hoặc sai lạc.

 Chứng minh được rằng các sai số lấy mẫu đã được kiểm soát một cách thích hợp.

 Chỉ ra được các thay đổi của việc lấy mẫu và từ đó truy nguyên các nguồn gốc gây sai số.

 Mục tiêu của việc lấy mẫu là lấy được một thể tích mẫu đủ để vận chuyển và xử lý trong phòng thí nghiệm nhằm phân tích chính xác các thông số cần thiết tại vị trí lấy mẫu.

 Tuỳ thuộc vào mục đích lấy mẫu là để phân tích các chỉ tiêu (thông số) lý học, hoá học hay vi sinh mà lựa chọn phương pháp lấy mẫu thích hợp.

 Mẫu được lấy phải đại diện cho khu vực về không gian và thời gian và đáp ứng được các yêu cầu của phân tích môi trường.

15

Trang 16

4.1.1.1 Kế hoạch đảm bảo chất lượng lấy mẫu

 Các nhân viên lấy mẫu đều đã được đào tạo và tập huấn

 Chuẩn bị công tác thực địa chu đáo: dụng cụ, thiết bị, hoá chất thuốc thử bảoquản mẫu phải đầy đủ và phù hợp

 Đảm bảo rằng các phương pháp lấy mẫu đều được phổ biến tới tất cả các nhânviên

 Đảm bảo rằng mỗi một bước lấy mẫu hiện nay và quá trình lấy mẫu trước đâyđều tuân theo một văn bản

 Đảm bảo rằng dụng cụ lấy mẫu và máy móc đo đạc hiện trường phải được bảotrì và hiệu chuẩn định kỳ, sổ sách bảo trì cần phải được lưu giữ

 Quy định thống nhất về nhận dạng mẫu được lấy bao gồm dán nhãn lên tất cảcác mẫu được lấy, trên đó ghi chép chính xác ngày tháng, địa điểm, thời gianlấy mẫu và tên người lấy mẫu, số mã hiệu của mẫu bằng mực không thấmnước

16

Trang 17

 Quy định về ghi chép lại tất cả các chi tiết có liên quan đến việc lấy mẫu vàobiên bản/nhật ký lấy mẫu, những điều kiện và các biến động bất thường từ kỹthuật lấy mẫu thông thường đến những yêu cầu đặc biệt.

 Quy định về điều kiện, nơi để các dụng cụ tránh làm nhiễm bẩn mẫu, làm sạchdụng cụ lấy mẫu, kiểm tra độ sạch và hiệu quả của dụng cụ (bằng cách phântích mẫu trắng và mẫu so sánh thích hợp)

 Quy định về tiến hành bảo quản mẫu cho từng thông số chất lượng nước, trầmtích, phù du, vi sinh vật theo các chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn tương ứng

 Bảo đảm độ chính xác của các phép đo, phân tích ngoài hiện trường khi cácđiều kiện môi trường không được đảm bảo Các thông số hiện trường (nhiệt

độ, độ ẩm, áp suất ) cần phải ghi chép khi lấy mẫu để chuyển đổi các giá trị

đo được về điều kiện tiêu chuẩn khi lập báo cáo, thí dụ: sốliệu pH phải chuyển

về điều kiện 250C

17

4.1.1.1 Kế hoạch đảm bảo chất lượng lấy mẫu

Trang 18

Lưu ý

Cần phải mô tả chi tiết:

 Quá trình trao đổi chi tiết để cho những người chưa có nhiều kinh nghiệm vẫn

có đủ khả năng để hoàn thành việc lấy và xử lý mẫu;

 Quá trình chuẩn bị thuốc thử và bảo quản;

 Hướng dẫn sử dụng dụng cụ lấy mẫu, máy đo hiện trường bổ xung cho các tài liệu vận hành của nhà sản xuất;

 Phương pháp chuẩn bị mẫu QC;

 Tiêu chí kiểm soát chất lượng (nghĩa là giới hạn chấp nhận);

 Phương pháp lấy mẫu và các tài liệu cần phải xem xét thường xuyên và không được quá 1 năm/một lần Phương pháp cần phải được phê duyệt lại theo định

kỳ đặc biệt có sựthay đổi về thiết bị hoặc con người

 Khi tài liệu được lưu giữ trong các file máy tính, những thay đổi về phương pháp lấy mẫu cần phải được phản ánh bằng cách thay đổi các mã số máy tính

có liên quan

18

Trang 19

Nguyên nhân gây ra sai số do lấy mẫu

 Nhiễm bẩn:

Nhiễm bẩn do các thiết bị lấy và chứa mẫu gây ra; do dụng cụ chứa mẫu bẩn;

do sự lây nhiễm giữa các mẫu; do cách bảo quản, lưu kho và bố trí vận chuyển mẫu không thích hợp

 Tính không ổn định của mẫu:

- Bản chất của mẫu

- Tương tác của mẫu với dụng cụ khác

- Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng

 Lấy mẫu không chính xác:

- Quy trình lấy mẫu không phù hợp,

- Không tuân thủ đúng quy trình lấy mẫu

 Vận chuyển mẫu:

- Do thời gian vận chuyển mẫu quá giới hạn cho phép,

- Do điều kiện vận chuyển không phù hợp

19

Trang 20

 Mẫu trắng dụng cụ chứa mẫu

 Mẫu trắng dụng cụ lấy mẫu

 Mẫu trắng thiết bị lọc mẫu

 Mẫu trắng vận chuyển và mẫu trắng hiện trường

 Mẫu đúp (mẫu chia đôi)

 Mẫu lặp theo thời gian

 Mẫu lặp theo không gian

 Mẫu chuẩn đối chứng hiện trường

 Mẫu lặp hiện trường

 Mẫu thêm

204.1.1.2 Kiểm soát chất lượng hiện trường

Trang 21

4.1.1.2 Kiểm soát chất lượng hiện trường

Mẫu trắng dụng cụ chứa mẫu: Lấy một dụng cụ chứa mẫu một cách ngẫunhiên, sau đó nạp dụng cụ bằng nước cất mang ra hiện trường Mẫu này được bảoquản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự nhưcác mẫu thông thường Mẫu trắng loại này nhằm kiểm soát sự nhiễm bẩn do quátrình rửa, bảo quản dụng cụ

Mẫu trắng dụng cụ lấy mẫu: Dùng nước cất tráng hoặc đổ vào dụng cụ lấymẫu Sau đó nạp vào chai chứa mẫu Mẫu được bảo quản, vận chuyển và phântích các thông số tương tự như mẫu cần lấy Mẫu loại này nhằm kiểm soát mức

độ ô nhiễm trong quá trình bảo quản, sử dụng dụng cụ lấy mẫu

Mẫu trắng thiết bị lọc mẫu: Nếu mẫu nước cần lọc ở ngoài hiện trường để xácđịnh các hợp phần hoà tan thì các bộ lọc mẫu sẽ được rửa, bảo quản và vậnchuyển ngoài hiện trường Tiến hành lấy mẫu trắng dụng cụ lọc mẫu bằng cách:cho nước cất hai lần lọc qua dụng cụ lọc mẫu Phần lọc được nạp vào dụng cụchứa mẫu và được bảo quản vận chuyển về phòng thí nghiệm tương tự như cácmẫu đã lấy để phân tích các thông số môi trường

21

Trang 22

Mẫu trắng vận chuyển: cho vào dụng cụ chứa mẫu một lượng nước cất tinhkhiết hoặc nước đã khử ion, đậy kín nắp, chuyển từ phòng thí nghiệm ra ngoàihiện trường và được vận chuyển cùng với mẫu thật Mẫu trắng vận chuyển dùng

để xác định sự nhiễm bẩn có thể xảy ra khi xử lý, vận chuyển và bảo quản mẫu

Mẫu trắng hiện trường: cho vào dụng cụ chứa mẫu một lượng nước cất tinhkhiết/nước khử ion và chuyển từ phòng thí nghiệm ra ngoài hiện trường Tại hiệntrường nắp dụng cụ chứa mẫu được mở ra và xử lý giống như các mẫu thật Mẫutrắng hiện trường dùng để xác định sự nhiễm bẩn gây ra từ các dụng cụ lấy mẫu,dụng cụ xử lý mẫu (các loại màng lọc) hoặc do các điều kiện khác của môi trườngtrong quá trình lấy mẫu (do bụi bốc lên chẳng hạn)

 Các thông tin về mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng vận chuyển cần phải được thểhiện trong báo cáo cùng với mẫu thật Khi các chất gây nhiễu đã được nhận biếtcần phải điều tra từng nguyên nhân và kịp thời khắc phục

224.1.1.2 Kiểm soát chất lượng hiện trường

Trang 23

4.1.1.2 Kiểm soát chất lượng hiện trường

 Có thể mô tả cách thức chuẩn bị mẫu trắng theo sơ đồ như sau:

23

Trang 24

4.1.1.2 Kiểm soát chất lượng hiện trường

Mẫu đúp (mẫu chia đôi): được thu bằng cách chia một mẫu

thành 2 hay nhiều mẫu giống nhau Mẫu này sử dụng để đánh giá các sai số ngẫu nhiên và hệ thống do có sự thay đổi trong thời gian lấy và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm.

Mẫu lặp theo thời gian: lấy hai hoặc nhiều mẫu tại một địa

điểm Mẫu loại này để đánh giá sự biến động theo thời gian của các thông số môi trường trong khu vực.

Mẫu lặp theo không gian: lấy hai hoặc nhiều mẫu cùng một lúc

trên một lát cắt ngang đã được xác định trước trong thuỷ vực.

Mẫu loại này dùng để đánh giá sự biến động theo không gian của các thông số môi trường.

24

Trang 25

4.1.1.2 Kiểm soát chất lượng hiện trường

 Mẫu chuẩn đối chứng hiện trường:

Mẫu chuẩn đối chứng vận chuyển: là một lượng nước tinh khiết có chứa chấtphân tích (chất chuẩn) biết trước nồng độ được chuyển từ phòng thí nghiệm rahiện trường sau đó quay trở về cùng với mẫu thật Tại hiện trường không mở nắpđậy mẫu Mẫu chuẩn đối chứng vận chuyển dùng để xác định cả sự nhiễm bẩn và

sự mất mát chất phân tích có thể xảy ra khi xử lý mẫu, vận chuyển và bảo quảnmẫu đồng thời cũng để xác định sai số phân tích

Mẫu chuẩn đối chứng hiện trường: là lượng nước tinh khiết có chứa chất phântích (chất chuẩn) biết trước nồng độ được mang từ phòng thí nghiệm ra ngoài hiệntrường Tại hiện trường, nắp đậy được mở ra và tiến hành xử lý như mẫu thật.Mục đích của việc tạo mẫu chuẩn đối chứng hiện trường là xác định sự nhiễm bẩnhoặc sự mất mát chất phân tích xảy ra do dụng cụ lấy mẫu, dụng cụ xử lý mẫu vàảnh hưởng của điều kiện môi trường trong suốt quá trình lấy mẫu cho về đếnphòng thí nghiệm

25

Trang 26

4.1.1.2 Kiểm soát chất lượng hiện trường

Mẫu lặp hiện trường: là hai (hoặc nhiều hơn) mẫu được lấy tại cùng một vị

trí, sử dụng cùng một thiết bị lấy mẫu và được cùng một cán bộ tiến hành,được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thínghiệm tương tự như mẫu thật Mẫu QC loại này được sử dụng để kiểm soát

độ chụm của việc lấy mẫu ngoài hiện trường

Mẫu thêm: việc thêm chất phân tích (chất chuẩn) đã biết trước nồng độ vào

nước cất hay nước khử ion cùng thời điểm lấy mẫu ngay tại hiện trường để

xem xét sự phân huỷ các thông số kể từ khi lấy mẫu

 Mẫu thêm được sử dụng khi bắt đầu một kỹ thuật mới hoặc thiết bị mới để bảođảm rằng phương pháp hoặc thiết bị là thích hợp cho các mẫu đang được lấy

có tính phức tạp như vậy Việc thêm chất chuẩn vào mẫu phải do những cán bộphân tích có kinh nghiệm thực hiện

26

Trang 27

4.1.2.1 QA trong vận chuyển mẫu

 Vận chuyển mẫu: cần phải có quy trình vận chuyển mẫu phù hợp nhằm bảo toàn mẫu về mặt số lượng và chất lượng.

 Trong quy trình cần nêu rõ một số điểm chính như sau:

- Mẫu khi vận chuyển phải có nhãn (ký hiệu) để tránh nhầm lẫn.

- Thủ tục sắp xếp mẫu nhằm tránh đổ vỡ.

- Yêu cầu trong quá trình vận chuyển: thời gian vận chuyển và nhiệt độ của mẫu, yêu cầu này dựa theo tiêu chuẩn (TCVN, ISO) đối với từng thông số quan trắc và cách bảo quản mẫu

27

Trang 28

4.1.2.2 QC trong vận chuyển mẫu

 Để kiểm soát chất lượng trong quá trình vận chuyển mẫu, mẫu kiểm soát chất lượng thường được sử dụng:

Mẫu trắng vận chuyển

28

Trang 29

4.1.3 QA/QC trong đo, phân tích tại hiện trường

 Một số thông số không bền như nhiệt độ, pH, DO, chất rắn lơ lửng, độ đục cầnđược xác định tại chỗ hoặc ngay sau khi lấy mẫu càng sớm càng tốt

 Khi đo, phân tích tại chỗ các thông số không bền, cần phải chú ý:

+ Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp để không hoặc ít bị ảnh hưởng củađiều kiện bên ngoài hoặc tạo các điều kiện môi trường thích hợp (như phòng thínghiệm di động, bố trí buồng làm việc trên tàu ) để bảo đảm kết quả phân tích.+ Những thay đổi bất thường khi lấy mẫu

+ Tình trạng hoạt động của thiết bị

+ Ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu

 Để đảm bảo các thiết bị hoạt động quan trắc ngoài hiện trường làm việc chínhxác ổn định, cần phải định kỳ hiệu chuẩn các thiết bị này theo các quy định củanhà sản xuất

 Tất cả hồ sơ hiệu chuẩn phải được lưu giữ

29

Trang 30

4.1.4 Thuốc thử, hoá chất bảo quản mẫu

 Thuốc thử, hoá chất bảo quản mẫu: phải đạt độ tinh khiết theo yêu cầu củamức độ phân tích và có nhãn dán rõ ràng, có thể được đong đo trước và chovào các lọ nhỏ hoặc ampul và hàn kín để tránh phải pha chế ngoài hiện trường

 Nước cất sử dụng ngoài hiện trường cần phải: phù hợp với tiêu chuẩn, biết rõnguồn gốc

 Không được đựng mẫu trong dụng cụ chứa mẫu không có nắp đậy

 Trong những trường hợp khi phân tích ở độ nhạy cao phải sử dụng dụng

cụ chứa mẫu hoàn toàn mới

30

Trang 31

Kiểm soát chất lượng và khắc phục sai sót

 Các kỹ thuật kiểm soát chất lượng phải được áp dụng cho từng mẫu được lấy, cho một loạt mẫu và các đo đạc được thực hiện tại hiện trường.

 Cần có sự trao đổi thông tin giữa người lấy mẫu và người phân tích để giải thích số liệu và có biện pháp khắc phục sai sót.

 Số liệu và kết quả QC phải được tập hợp lại thành báo cáo.

 Lập biểu đồ kiểm soát lặp để kiểm soát chất lượng số liệu (ISO 14) Nếu kết quả phân tích mẫu QC vượt ra ngoài giới hạn cho phép cần tiến hành các biện pháp khắc phục.

5667-31

Trang 32

4.2 QA/QC trong phòng thí nghiệm

 Các yêu cầu chung về năng lực phòng thí nghiệm phân tích môi trường

 Quản lý mẫu

 Lựa chọn và công nhận phương pháp phân tích

 Kiểm soát chất lượng

32

Trang 33

4.2.1 Các yêu cầu chung về năng lực phòng

thí nghiệm

Các yếu tố quyết định mức độ chính xác và độ tin cậy của phép thử do phòngthí nghiệm thực hiện, bao gồm:

 Cơ cấu tổ chức phù hợp (người quản lý và người thực hiện)

 Yếu tố con người làm phân tích (công tác tập huấn, kiểm tra tay nghề),

 Trang thiết bị; quản lý, bảo dưỡng, kiểm chuẩn và hiệu chuẩn thiết bị,

 Điều kiện, vật chất, tiện nghi và môi trường,

 Quản lý mẫu thử,

 Phương pháp phân tích và hiệu lực của phương pháp,

 Chất chuẩn, mẫu chuẩn

33

Trang 34

4.2.1Các yêu cầu chung về năng lực phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm phải tiến hành các thủ tục kiểm soát chất lượng, bao gồm:

 Thường xuyên sử dụng chất chuẩn được chứng nhận trong các phép thử,

 Tham gia các chương trình so sánh liên phòng hoặc thử nghiệm thành thạo,

 Tổ chức phân tích mẫu QC theo kế hoạch và duy trì thường xuyên

34

Trang 35

4.2.2 Quản lý mẫu

 Bảo quản mẫu nước trong thời gian ngắn: ở 40C

 Bảo quản mẫu nước trong thời gian dài: -200C

 Với các mẫu sinh vật, tissue: -200C

 Với mẫu trầm tích: tuỳ vào đối tượng phân tích mà sử dụng mẫu ướt hay khô Nếu sử dụng mẫu khô phải làm khô mẫu trong không khí, nhiệt độ phòng.

 Có thể bảo quản mẫu bằng cách thêm hoá chất với những lượng thích hợp Nhưng hoá chất được chọn phải không ảnh hưởng đến việc kiểm tra tiếp theo hoặc ảnh hưởng đến kết quả.

 Ghi chép lại tất cả các bước bảo quản trong báo cáo kết quả.

35

Trang 36

4.2.3 Lựa chọn và công nhận phương pháp phân tích

 Thông số phân tích

 Yêu cầu giới hạn phát hiện

 Độ chính xác của phương pháp (độ chính xác, độ chuẩn xác)

 Yêu cầu về khả năng so sánh số liệu

 Sự phù hợp của phương pháp với các điều kiện phòng thí nghiệm

 Phòng thí nghiệm phải tiến hành các thủ tục chấp nhận/phê duyệt phương pháp

36

Trang 37

4.2.4 Kiểm soát chất lượng bằng mẫu QC

 Các kết quả mẫu trắng hiện trường được so sánh với các kết quả mẫu trắng phòng thí nghiệm để phân biệt sự nhiễm bẩn ngoài hiện trường và

sự nhiễm bẩn trong phòng thí nghiệm.

 Mẫu thêm hiện trường được so sánh với mẫu thêm phòng thí nghiệm để phân biệt các vấn đề bảo quản và vận chuyển mẫu ngoài hiện trường và các vấn đề bảo quản mẫu trong phòng thí nghiệm.

 Mẫu lặp ngoài hiện trường được so sánh với mẫu lặp trong phòng thí nghiệm để phân biệt độ chuẩn xác của việc thu mẫu ngoài hiện trường với độ chuẩn xác của phân tích trong phòng thí nghiệm.

37

Trang 38

 Mẫu trắng thiết bị (Blanks)

 Mẫu trắng phương pháp (Method Blanks)

 Mẫu lặp (Replicates/Duplicates)

 Chuẩn thẩm tra (Control Standards)

 Chuẩn so sánh (Reference Standards)

 Mẫu chuẩn đối chứng (CRMs)

 Mẫu đồng hành (Surrogate Compounds)

38

4.2.4 Kiểm soát chất lượng bằng mẫu QC

Trang 39

4.3 QA/QC trong tính toán kết quả, ghi chép số

liệu phân tích

 Ngày tháng phân tích, phương pháp phân tích

 Ký hiệu mẫu phân tích

 Ký hiệu và kết quả phân tích của mẫu kiểm tra

 Các giới hạn kiểm tra và cảnh báo

 Các sắc đồ, đồ thị (nếu có)

 Họ tên người phân tích, người tính toán và người kiểm tra

39

Trang 40

4.4 QA/QC trong báo cáo kết quả

- Tiêu đề

- Tên, địa chỉ phòng thí nghiệm tiến hành phân tích

- Tên, địa chỉ khách hàng

- Ngày, tháng lấy mẫu

- Ngày, giờ phân tích

Ngày đăng: 10/02/2015, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân bố năng lượng trong nguyên tử và sinh phổ - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
Sơ đồ ph ân bố năng lượng trong nguyên tử và sinh phổ (Trang 65)
Sơ đồ nguyên tắc của cực chọn lọc ion - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
Sơ đồ nguy ên tắc của cực chọn lọc ion (Trang 83)
Sơ đồ nguyên lý máy cực phổ Sóng cực phổ - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
Sơ đồ nguy ên lý máy cực phổ Sóng cực phổ (Trang 93)
Đồ thị sử dụng để mô tả sự bất đối xứng hoặc - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
th ị sử dụng để mô tả sự bất đối xứng hoặc (Trang 123)
Sơ đồ máy sắc ký khí - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
Sơ đồ m áy sắc ký khí (Trang 132)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG ĐƠN GIẢN - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG ĐƠN GIẢN (Trang 163)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG (Trang 164)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG (Trang 165)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG (Trang 166)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG (Trang 168)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG (Trang 169)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY SẮC KÝ LỎNG (Trang 170)
Sơ đồ đặc trưng của hệ thống hấp thụ khí - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
c trưng của hệ thống hấp thụ khí (Trang 393)
Hình 8.7. Thiết bị va đập - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
Hình 8.7. Thiết bị va đập (Trang 402)
Sơ đồ nguyên lý xử lý mẫu đất - phương pháp hiện đại dùng trong phân tích môi trường
Sơ đồ nguy ên lý xử lý mẫu đất (Trang 448)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w