Triết học M-L nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, XH và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức KH & thực tiễ
Trang 1NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
PHẠM QUANG HUY
KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
Trang 2CĐ 03: Các nguyên lý cơ bản của
phép biện chứng duy vật
CĐ 04: Các cặp phạm trù của phép
biện chứng duy vật
Trang 3CĐ 08: Biện chứng của cơ sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng
Trang 4NHỮNG NGUYÊN LÝ I
CĐ 09: Tồn tại XH quyết định ý thức XH
và tính độc lập tương đối của ý thức XH
CĐ 10: Hình thái KT-XH & quá trình lịch
sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái KT-XH
CĐ 11: Vai trò của đấu tranh giai cấp & CMXH đối với sự vận động, phát triển của
XH có đối kháng giai cấp
CĐ 12: Quan điểm của CN duy vật lịch sử
về con người và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân
Trang 5Tài liệu học tập
Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản
Giáo trình môn Triết học Mác-Lênin do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm
Trang 6CĐ 01: Nhập môn Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác - Lênin
I Khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin
II Đối tượng, mục đích và yêu cầu về
phương pháp học tập, nghiên cứu môn học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-lênin.
Trang 7I Khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin
cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin
chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 81 Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba bộ phận
cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin
Triết học M-L nghiên cứu những quy luật vận
động, phát triển chung nhất của tự nhiên,
XH và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức
KH & thực tiễn CM
Kinh tế chính trị M-L nghiên cứu những quy
luật KT của XH, đặc biệt là những quy luật của quá trình ra đời, phát triển, suy tàn của phương thức sản xuất TBCN và sự ra đời, phát triển của PTSX CSCN
CNXH khoa học nghiên cứu làm sáng tỏ
những quy luật khách quan của quá trình CM XHCN - bước chuyển lịch sử từ CNTB lên CNXH và tiến tới CNCS
Trang 92 Khái lược sự ra đời và phát triển của
chủ nghĩa Mác-Lênin
đời chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 10a Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời
chủ nghĩa Mác-Lênin
PTSX TBCN đã phát triển mạnh mẽ trên nền tảng cuộc CM công nghiệp
Trang 11a Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời
chủ nghĩa Mác-Lênin
Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản
Trang 12a Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời
Trang 13a Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời
Trang 14a Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời
chủ nghĩa Mác-Lênin
Thuyết tiến hóa
Trang 15a Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời
chủ nghĩa Mác-Lênin
Thuyết tế bào.
Trang 16b Giai đoạn hình thành và phát triển
chủ nghĩa Mác
Các nhà sáng lập:
K Marx (1818 – 1883)
Trang 17b Giai đoạn hình thành và phát triển
chủ nghĩa Mác
Các nhà sáng lập:
F Engels (1820-1895)
Trang 18b Giai đoạn hình thành và phát triển
chủ nghĩa Mác
Mác 1844), Gia đình thần thánh (viết chung 1845), Luận cương về Phơiơbắc (C Mác 1845), Hệ tư tưởng Đức (viết chung 1845-1846)
Trang 19c Giai đoạn bảo vệ và phát triển
chủ nghĩa Mác
Bối cảnh LS và nhu cầu bảo vệ,
phát triển CN Mác:
CNTB đã phát triển sang GĐ mới là GĐ
CN đế quốc
vực Vật lý
rộng rãi vào nước Nga và xuất hiện những trào lưu, tư tưởng chống lại CN Mác
Trang 20Vai trò của V.I Lênin (1870 - 1924) đối với
việc bảo vệ và phát triển CN Mác
Trang 21Vai trò của V.I Lênin (1870 - 1924) đối với
việc bảo vệ và phát triển CN Mác
chủ - xã hội trong CM dân chủ (1905)
Trang 22Vai trò của V.I Lênin (1870 - 1924) đối với
việc bảo vệ và phát triển CN Mác
Trang 23Vai trò của V.I Lênin (1870 - 1924) đối với
việc bảo vệ và phát triển CN Mác
Thời kỳ sau CM tháng mười 1917:
trào cộng sản (1920)
trước mắt và về những sai lầm của các đồng chí Tơrốtxki và Bukharin (1921)
Trang 24thống XHCN hình thành
Trang 25Thành tựu công cuộc đổi mới
của Việt Nam
Thành tựu đạt được 20 năm thực hiện Cương lĩnh là to lớn và có ý nghĩa lịch sử:
Đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển:
• KT tăng trưởng khá nhanh
• Sự nghiệp CNH, HDH, phát triển KT thị trường
định hướng XHCN được đẩy mạnh
• Đời sống của nhân dân có nhiều thay đổi
Vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao…
Trang 26Tình hình KT-XH năm 2013
của Việt Nam
Tốc độ tăng GDP: 5,42%
Sản lượng lúa: 44,16 triệu tấn
Xuất khẩu 6,6 triệu tấn gạo
Lạm phát: 6,04%
Thu nhập bình quân: 1.960 USD
Tỷ lệ hộ nghèo: 7,8%
Trang 27về phương pháp học tập, nghiên cứu môn học
những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-lênin
tập, nghiên cứu
pháp học tập, nghiên cứu
Trang 281 Đối tượng và mục đích của việc học tập, nghiên cứu
Đối tượng
Trang 291 Đối tượng và mục đích của việc học tập, nghiên cứu
VN, nền tảng tư tưởng của Đảng
Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận
KH, nhân sinh quan CM, xây dựng niềm tin
và lý tưởng CM
Vận dụng sáng tạo nó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
Trang 302 Một số yêu cầu cơ bản
về phương pháp học tập, nghiên cứu
Chống xu hướng kinh viện, giáo điều trong học tập, nghiên cứu môn học
Học tập, nghiên cứu mỗi luận điểm của CN M-L phải đặt chúng trong mối liên hệ với các luận điểm khác, ở các bộ phận cấu thành khác
Phải gắn những luận điểm của CN M-L với thực tiễn
CM VN và thực tiễn thời đại
Quá trình học tập, nghiên cứu đồng thời cũng là quá trình giáo dục, tự giáo dục, tu dưỡng và rèn luyện để từng bước hoàn thiện mình
Quá trình học tập, nghiên cứu phải là quá trình tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, cần kế thừa và phát triển những tinh hoa của tư tưởng nhân loại trong những điều kiện lịch sử mới
Trang 31PHẠM QUANG HUY Khoa Khoa học Chính trị
Trang 32Đại học Nha Trang
Trang 33CĐ 02: Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức & mối QH giữa vật chất & ý thức
I CN duy vật và CN duy vật biện
Trang 34I Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và
chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình
thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật
Trang 351 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy
tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Thần thoại Nữ Oa
Kinh Thánh
Đêmôcrit
Bản chất của thế giới?
Trang 361 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Trả lời cho hai câu hỏi trên liên quan mật thiết đến việc hình thành các trường phái lớn:
CN duy vật và CN duy tâm
Khả tri luận và bất khả tri luận
Ngoài ra còn có CN nhị nguyên và hoài nghi luận
Trang 371 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: mọi sự
vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những
cảm giác của cá nhân, của chủ thể
Chủ nghĩa duy tâm khách quan: ý thức
là thứ tinh thần khách quan có trước
và tồn tại ở bên ngoài, độc lập với con người
Trang 382 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức
phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
C.Mác và V.I.Lênin
Trang 39II Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất và ý thức
1 Vật chất
2 Ý thức
Trang 42Cách ngôn của Heraclit:
Thế giới vật chất “Mãi mãi đã, đang và
sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn
Trang 45 "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào
cảm giác"
Trang 46Phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các dạng vật chất cụ thể
Trang 47Ý nghĩa:
Bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, bác bỏ thuyết không thể biết, khắc phục được những hạn chế trong các quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất
Giải thích những nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội
Trang 48"Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất ( ) bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy"
là thuộc tính cố hữu của vật chất", "là phương thức tồn tại của vật chất"
C.Mác và Ph.Ăngghen:
Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia,
Vận động là phương thức tồn tại của VC
Trang 49 Chuyển dịch vị trí của vật thể trong không gian
F = G.m1m2/r2
Trang 50E = mc2
88Ra226 ======> 86Rn222 + 2He4
Trang 51NaOH + HCl = NaCl + H2O
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2
Trang 53THÀNH TỰU CỦA
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
Trang 56Không gian và thời gian là những hình
thức tồn tại như vậy được
gọi là không gian
Sự tồn tại của sự vật còn
được biểu hiện ở quá
trình biến đổi: nhanh hay
chậm, kế tiếp và chuyển
hóa,… Các hình thức tồn
tại như vậy được gọi là
thời gian
Trang 57Những tính chất cơ bản của không gian và thời gian
Còn lâu nhé!
Trang 58vĩnh viễn, vô hạn và vô
tận, không được sinh ra
và không bị mất đi
Trang 592 Ý thức
a Nguồn gốc ý thức
b Bản chất và kết
cấu của ý thức
Trang 60a Nguồn gốc ý thức
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức thể hiện qua sự hình
thành của bộ óc con người và hoạt động của bộ óc đó
cùng mối QH giữa con người với thế giới khách quan
Trang 61Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng.
Trang 62Phản ánh vật lý, hóa học
Hình thức phản ánh
đơn giản nhất, đặc
trưng cho giới tự
nhiên vô sinh
Trang 63Phản ánh sinh học
Phản ứng của thực
vật và động vật bậc
thấp (thay đổi chiều
hướng sinh trưởng,
phát triển, thay đổi
màu sắc, thay đổi
Trang 64Phản ánh tâm lý
Hình thức phản ánh
ở động vật bậc cao
khi có hệ thần kinh
trung ương được
thực hiện trên cơ sở
điều khiển của hệ
thần kinh qua cơ
chế phản xạ có điều
kiện
Trang 67Bản chất của ý thức: sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo;
ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức con người mang tính năng
Trang 70Tình cảm
Là những rung động
biểu hiện thái độ
của con người trong
các quan hệ
Trang 72III Mối QH giữa vật chất và ý thức
Trang 731 Vai trò của vật chất đối với ý thức
Trang 742 Vai trò của ý thức đối với vật chất
Sự tác động trở lại
của ý thức đối với
VC diễn ra theo hai
hướng:
Tích cực
Tiêu cực
Trang 753 Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 76PHẠM QUANG HUY
Khoa Khoa học Chính trị Đại học Nha Trang
Trang 78CĐ 03: Các nguyên lý cơ bản của phép
biện chứng duy vật
biến
Trang 791 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ
phổ biến
b Tính chất của các mối liên hệ
c Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 81b Tính chất của các mối liên hệ
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng, phong phú
Trang 82c Ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm toàn
diện đòi hỏi chúng
ta nhận thức về sự
vật trong mối liên
hệ qua lại giữa các
ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển
Trang 84a Khái niệm phát triển
Trang 85Thế chiến II
Máy bay chiến đấu thế hệ thứ 5
Trang 86b Tính chất của sự phát triển
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính đa dạng, phong phú
Trang 87c Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhận thức và thực tiễn cần phải
có quan điểm phát triển:
Luôn đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên
Góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Phải biết phân chia quá trình phát triển của sự vật ấy thành những giai đoạn
Trang 911 Cái chung và cái riêng
a Phạm trù cái riêng, cái chung
b Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và
cái chung
c Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 92a Phạm trù cái riêng, cái chung
Cái riêng là phạm trù chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định
Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ,… tồn tại phổ biến ở nhiều
sự vật, hiện tượng, quá trình.
Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một
sự vật, một kết cấu vật chất, mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác
Trang 93bao gồm nhiều loài khác nhau (mỗi loài là một cái riêng) nhưng tất cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống (cái chung) Mỗi loài cụ thể ngoài cái chung còn có nhưng đặc tính riêng có của chúng (cái đơn nhất)
Trang 94Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau:
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái riêng
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Trang 95Từ một loại giống mới được tạo ra trong phòng thí nghiệm (cái đơn nhất), sau quá trình triển khai ứng dụng trong thực tiễn nó
đã trở thành cái phổ biến (cái chung); ngược lại, giống loại cũ, từ chỗ là cái phổ biến đã dần dần không được sử dụng đã từ cái chung trở thành cái đơn nhất trong thực tiễn phát
Trang 96c Ý nghĩa phương pháp luận
Nhận thức phải nhằm tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng
Khi áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ
Tạo điều kiện thuận lợi để “cái đơn nhất” có lợi cho con người trở thành “cái chung” và
“cái chung” bất lợi trở thành “cái đơn nhất”
Trang 972 Nguyên nhân và kết quả
a Phạm trù nguyên nhân, kết quả
b Quan hệ biện chứng giữa nguyên
nhân và kết quả
c Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 98a Phạm trù nguyên nhân, kết quả
Trang 99nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân sinh ra kết quả, xuất hiện trước kết quả
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra
Một nguyên nhân trong những điều kiện khác nhau cũng có thể sinh ra những kết quả khác nhau
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau
Kết quả lại có ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân
Trang 100c Ý nghĩa phương pháp luận
Tìm nguyên nhân phải tìm trong thế giới hiện thực, trong bản thân các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới vật chất
Cần phân loại các nguyên nhân
Cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân
Cần phải có cách nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân – quả
Trang 1013 Tất nhiên và ngẫu nhiên
a Phạm trù tất nhiên, ngẫu nhiên
b Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và
ngẫu nhiên
c Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 102a Phạm trù tất nhiên, ngẫu nhiên
Do đó, nó có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này, hoặc có thể xuất hiện khác đi