1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.AN 12 CƠ BẢN ĐẦY ĐỦ - OANH

240 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 5,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật HCM.. C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC : 1.Kiểm tra bài

Trang 1

- Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đát nước.

- Thấy được những thành tựu của văn học CM Việt Nam

2 Kĩ năng:

Nhìn nhân, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước

3 Thái độ:

Cảm nhận được ý nghĩa của VH đối với đời sống

B THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách giáo viên, bài tập, máy chiếu.

sử, xã hội, văn hoá ?

- Thảo luận theo

- Giao lưu văn hoá vớinước ngoài không thuậnlợi, chỉ giới hạn trongmột số nước

- Thảo luận theo nhóm :

Nhóm 1 : Chặng

đường từ 1945 đến 1954:

- Chủ đề bao trùm : Ca

ngợi TQ và quần chúng

CM, kêu gọi tinh thầnđoàn kết của toàn dân,biểu dương những tấmgương vì nước quênmình

- Từ cuối 1946 : Tập

trung phản ánh cuộckháng chiến chống thựcdân Pháp.VH gắn bó

I KHÁI QUÁT VỀ VHVN TỪ CMT8.1945 ĐẾN NĂM 1975 :

1.Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá :

- Chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài 30 năm

- Miền Bắc xây dựng cuộc sống mới

- Giao lưu văn hoá với nước ngoài không thuận lợi,chỉ giới hạn trong một số nước

- Nền văn học mới vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của ĐCS.

2.Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu :

a 1945 – 1954 – Văn học kháng chiến chống Pháp:

- Nội dung chính :

+ Ca ngợi TQ và quần chúng CM, kêu gọi tinhthần đoàn kết của toàn dân, biểu dương những tấmgương vì nước quên mình

+ Tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp

+ VH gắn bó sâu sắc với đời sống CM, hướngtới đại chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúngnhân dân, thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tinvào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến

Tuần : 1 Tiết : 1 – 2 Ngày soạn : 31 – 06 – 10

Trang 2

sâu sắc với đời sống

CM, hướng tới đạichúng, phản ánh sứcmạnh của quần chúngnhân dân, thể hienjniềm tự hào dân tộc vàniềm tin vào tương laitất thắng của cuộckháng chiến

- Nội dung chính : Thể

hiện hình ảnh người laođộng, ngợi ca những đổithay của ĐN và conngười trong bước đầuxây dựng CNXH ởmiền Bắc; thể hiện tìnhcảm sâu nặng với miềnNam ruột thịt, nói lênnỗi đau chia cắt và thểhiện ý chí thống nhấtĐN

- Nội dung chủ đạo : đề

tài chống Mĩ cứu nước

- Chủ đề bao trùm : Ca

ngợi tinh thần yêu nước

và chủ nghĩa anh hùngCM

- Nội dung chính : Thể hiện hình ảnh người lao

động, ngợi ca những đổi thay của ĐN và con ngườitrong bước đầu xây dựng CNXH ở miền Bắc; thểhiện tình cảm sâu nặng với miền Nam ruột thịt, nóilên nỗi đau chia cắt và thể hiện ý chí thống nhất ĐN

Trang 3

CM và mẫu hình ngườichiến sĩ làm tiêu chuẩncầm bút.

- Tinh thần tự giác, tựnghuyện gắn bó với dântộc, nhân dân của nhàvăn được đề cao

- VH tập trung vào đềtài TQ và CNXH, thểhiện cảm động tìnhđồng chí, đồng đội, tìnhquân dân

+ Nhóm 2:

- Đại chúng vừa là đốitượng thể hiện vừa làcông chúng của VH,đồng thời cũng là nguồncung cấp lực lượng sángtác cho VH

- Hướng về đại chúngthể hiện qua nhữngphương diện :Đem lạimột cách hiểu mới vềquần chúng lao động,

về phẩm chất tinh thần

và sức mạnh của họtrong cuộc kháng chiến,phê phán tư tưởng coithường quần chúng

Sử dụng những hìnhthức nghệ thuật quenthuộc với quần chúng,nội dung tác phẩm dễhiểu, ngôn ngữ bình dị,trong sáng

+ Nhóm 3:

- Nhân vật trung tâm :

Những con người gắn

bó số phận với ĐN; kếttinh những phẩm chấtcao quý của cộng đồng;

đại diện cho giai cấp,

3.Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến năm 1975 :

a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng CM hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của ĐN :

- Văn hoá nghệ thuật trở thành một mặt trận, vănhọc trở thành vũ khí phục vụ kháng chiến, kiểu nhàvăn mới ra đời: nhà văn – chiến sĩ

- Tinh thần tự giác, tự nguyện gắn bó với dân tộc,nhân dân của nhà văn được đề cao

- Tập trung vào đề tài TQ và CNXH, thể hiện cảmđộng tình đồng chí, đồng đội, tình quân dân

b Nền văn học hướng về đại chúng :

- VH lấy đại chúng làm đối tượng phản ánh và phục

vụ, đại chúng là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượngsáng tác cho văn học

- Đem lại một cách hiểu mới về quần chúng laođộng, về phẩm chất tinh thần và sức mạnh của họtrong cuộc kháng chiến, phê phán tư tưởng coithường quần chúng

- Sử dụng những hình thức nghệ thuật quen thuộcvới quần chúng, nội dung tác phẩm dễ hiểu, ngônngữ bình dị, trong sáng

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

- VH đề cập đến số phận chung của cộng đồng, củadân tộc, phản ánh những vấn đề cơ bản, có ý nghĩasống còn của đất nước

- Nhân vật chính tiêu biểu cho lí tưởng của dân tộc,

Trang 4

dân tộc và thời đại.

- Con người trong giaiđoạn này ở giữa thực tạiđây gian khổ, mất mát,đau thương nhưng tâmhồn luôn hướng về lítưởng, tương lai

- Người cầm bút nhân

danh cộng đồng màngưỡng mộ, ngợi cangười anh hùng vớinhững chiến công chóilọi

- Thực hiện xuất sắcnhiệm vụ lịch sử : tuyêntruyền, cổ vũ tinh thầnchiến đấu, hy sinh củanhân dân

- Tiếp nối và phát huynhững truyền thống tưtưởng lớn của VH dântộc : truyền thống yêunước, chủ nghĩa anhhùng, chủ nghĩa nhânđạo

- Nhiều tác phẩm miêu

tả cuộc sống phiến diện,đơn giản

- Cá tính, phong cáchcủa nhà văn chưa đượcphát huy

- Yêu cầu về nghệ thuậtnhiều khi bị hạ thấp…

- 30 – 04 – 1975, cuộcchiến tranh ái quốc víđại kết thúc thắng lợi,

mở ra thời kì mới : Thời

kì độc lập, tự do, thốngnhất ĐN

- Công cuộc đổi mới

ĐN do ĐCS đề xướng

và lãnh đạo đã thúc đẩynền VH đổi mới

- Đề tài được nới rộng :

phơi bày những tiêu cựctrong xã hội, tổn thất

kết tinh những phẩm chất của cộng đồng

- Khẳng định vẻ đẹp của cuộc sống mới, con ngườimới, niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc

→ VHVN giai đoạn này trước hết là một nền VH

của chủ nghĩa yêu nước Chính thời đại CM đầy bão táp đã thổi bùng ngọn lửa nhiệt huyết của khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trong VH.

Những thành tựu và hạn chế của VHVN 1945 – 1975 :

- Thành tựu :

+ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử : tuyêntruyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu, hy sinh của nhândân

+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống tưtưởng lớn của VH dân tộc : truyền thống yêu nước,chủ nghĩa anh hùng, chủ nghĩa nhân đạo

+ Phát triển cân đối, toàn diện về thể loại (thơ trữtình, truyện ngắn, kịch…), về khuynh hướng thẩm

mĩ, đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện củanhững tác phẩm lớn mang tầm vóc thời đại

+ Yêu cầu về nghệ thuật nhiều khi bị hạ thấp…

II VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ VHVN TỪ NĂM

1975 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX :

1) Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá :

- 30 – 04 – 1975, cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại kếtthúc thắng lợi, mở ra thời kì mới : Thời kì độc lập,

tự do, thống nhất ĐN

- Công cuộc đổi mới ĐN do ĐCS đề xướng và lãnhđạo đã thúc đẩy nền VH đổi mới

Trang 5

và một số thành tựu

ban đầu? trong chiến tranh; bướcđầu đề cập đến bi kịch

cá nhân và đời sống tâmlinh

- Từ sau 1986 : đổi mới

về ý thức nghệ thuật –người cầm bút thức tỉnhsâu sắc về ý thức cánhân, có quan niệm mới

mẻ về con người

- Truyện ngắn và tiểuthuyết : có nhiều tìm tòimới

- Trường ca : được mùabội thu

- Nghệ thuật sân khấu :thể hiện thành côngnhiều đề tài

- Phóng sự : phát triểnmạnh…

2) Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu :

- Những chuyển biến :

+ Đề tài được nới rộng : phơi bày những tiêucực trong xã hội, tổn thất trong chiến tranh;bước đầu đề cập đến bi kịch cá nhân và đời sốngtâm linh

+ Văn học của cái ta cộng đồng bắt đầu chuyểnhướng về với cái tôi

- Thành tựu : Có ý thức về sự đổi mới, sáng tạo

trong bối cảnh mới của đời sống+ Truyện ngắn và tiểu thuyết : có nhiều tìm tòimới

+ Trường ca : được mùa bội thu

+ Nghệ thuật sân khấu : thể hiện thành côngnhiều đề tài

+ Phóng sự : phát triển mạnh…

III KẾT LUẬN : Xem SGK trang 17 – 18.

4 Sơ kết bài học:

- Củng cố:Những chặng đường phát triển, đặc điểm và thành tựu của VHVN 1945 – 1975?

- Dặn dò:Chuẩn bị bài học sau: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

 Làm văn :

* Kí duyệt:

Tuần : 1 Tiết : 3

Trang 6

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn, phê phán những quan niệm sai lầm

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách giáo viên, bài tập, máy chiếu.

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : 2.Giới thiệu bài mới :

3 Tổ chức hoạt động dạy học:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

• Phân tích các khíacạnh biểu hiện của lối

“sống đẹp”, giới thiệumột số tấm gương

“sống đẹp”

• Phê phán những quanniệm và lối sốngkhông đẹp trong xãhội

• Khẳng định phươnghướng và biện phápphấn đấu để có thể

I TÌM HIỂU ĐỀ VÀ LẬP DÀN Ý :

Đề bài : Anh/ chị hãy trả lời câu hỏi sau chủa

nhà thơ Tố Hữu : Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn ?

1 Tìm hiểu đề :

- Nội dung trọng tâm :

•Câu thơ trên nêu lên vấn đề gì ?

•Sống như thế nào được coi là sống đẹp ?

•Để sống đẹp, con người cần có những phẩmchất nào ?

- Thao tác lập luận : Giải thích, phân tích, bình

• Phân tích các khía cạnh biểu hiện của lối

“sống đẹp”, giới thiệu một số tấm gương

Trang 7

٭ Những thao tác lập luậnchính :

Giải thích : Đoạn 1

Bình luận : Đoạn 2

Phân tích : Đoạn 3

٭ Cách diễn đạt đặc sắc củavăn bản :

Kết hợp hỏi – đáp : Tự đặt racâu hỏi rồi tự trả lời khẳngđịnh, đặt ra câu hỏi rồi đưa ra

dữ liệu gợi ý để người đọcsuy nghĩ trả lời

Kết hợp các kiểu câu khácnhau, sử dụng đan xen câungắn và câu dài làm cho bàivăn biến hoá sinh động

- Thảo luận nhóm, lập dàn ýcho đề 2

٭ Mở bài :

Kể một số tấm gương sốngtốt, sống có lí tưởng

Trích dẫn câu nói “Lí tưởng

… Không có cuộc sống”

٭ Thân bài : Giải thích khái niệm “lítưởng”

Phân tích vai trò của lí tưởng

II CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT

a Vấn đề đưa ra nghị luận : Quan hệ giữa

tri thức và văn hoá

- Quan niệm của tác giả : “Tình yêu cho những

gì tươi đẹp nhất là cái gốc của văn hoá

- Tên văn bản : Văn hoá và trí tuệ.

b Những thao tác lập luận chính :

- Giải thích : Đoạn 1

- Bình luận : Đoạn 2

- Phân tích : Đoạn 3

c Cách diễn đạt đặc sắc của văn bản :

- Kết hợp hỏi – đáp : Tự đặt ra câu hỏi rồi tự trảlời khẳng định, đặt ra câu hỏi rồi đưa ra dữ liệugợi ý để người đọc suy nghĩ trả lời

- Kết hợp các kiểu câu khác nhau, sử dụng đanxen câu ngắn và câu dài làm cho bài văn biếnhoá sinh động

- Trích dẫn ý kiến của người khác nhưng lại làmột ý kiến dưới dạng thơ rất thâm thuý, giàu tínhtriết lí, phù hợp với đề tài nghị luận

2) Bài 2 :

a Phân tích đề :

- Yêu cầu nghị luận : Suy nghĩ về vai trò của lí

tưởng và trình bày lí tưởng riêng của mình

- Thao tác lập luận : Giải thích, chứng minh,

•Trích dẫn câu nói “Lí tưởng … Không có

Trang 8

٭ Kết bài :Khẳng định vai trò của lítưởng trong cuộc sống.

cuộc sống”

- Thân bài :

• Giải thích khái niệm “lí tưởng”

• Phân tích vai trò của lí tưởng trong cuộcsống của con người

• Nêu suy nghĩ cá nhân về câu nói của nhàvăn Nga

• Bày tỏ lí tưởng riêng của mình, lí giải vàphân tích nguyên nhân lựa chọn lí tưởngđó

- Kết bài :

Khẳng định vai trò của lí tưởng trong cuộc sống

4.Sơ kết bài học:

- Củng cố:Xem kĩ lí thuyết, hoàn chỉnh bài tập.

- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau - TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP ( Hồ Chí Minh ).

 Đọc văn :

* Kí duyệt:

Trang 9

PHẦN I : TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm

cơ bản của phong cách nghệ thuật HCM

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách giáo viên, bài tập, máy chiếu.

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC : 1.Kiểm tra bài cũ :

2.Giới thiệu bài mới :

- HCM luôn coi trọng tínhchân thật và tính dân tộc củavăn chương

- HCM đặc biệt chú ý đến đốitượng thưởng thức và mụcđích sáng tác

- Thảo luận : tóm tắt những đóng góp về di sản văn học HCM ?

Nhóm 1 : Văn chính luận :

TP chính : Bản án chế độthực dân Pháp, TNĐL…

ND : Tố cáo tội ác, sự lừa dối

- Người khẳng định : “ Văn hoá nghệ thuật cũng

là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặttrận ấy”

b HCM luôn coi trọng tính chân thật và

tính dân tộc của văn chương :

Bác nhắc nhở người viết “nên chú ý phát huy cốtcách dân tộc”, đề cao sự sáng tạo, có ý thức giữgìn sự trong sáng của tiếng Việt

c HCM đặc biệt chú ý đến đối tượng

thưởng thức và mục đích sáng tác

Mỗi khi viết, Người luôn tự hỏi : “Viết cho ai ?Viết để làm gì ?”, sau đó mới quyết định “Viếtcái gì ?” và “Viết như thế nào ?

Trang 10

NT : Lời văn sắc bén, bằngchứng xác thực, lập luận chặtchẽ.

Nhóm 2 :Truyện và kí :

TP chính : Truyện ngắn : Pa – ri, Vihành, Lời than vãn của bàTrưng Trắc…

Kí : Vừa đi đường vừa kểchuyện ( T.Lan )

ND : Xây dựng những bứcbiếm hoạ sắc sảo về bọn thựcdân pk; đề cao gương yêunước CM; thể hiện một cáitôi HCM trẻ trung, hồn nhiên,say mê hoạt động

NT : Giàu chất trí tuệ và tínhhiện đại

Nhóm 3 :Thơ ca :

TP chính : NKTT, Thơ HCM,Thơ chữ Hán HCM…

ND : Thế hiện một tâm hồnnghệ sĩ phong phú, tinh tếtrước vẻ đẹp của tạo vật vàtình người, giàu lòng yêunước và tinh thần nhân đạo

NT : Viết bằng chữ Hán ( đa

số ), thể tứ tuyệt, màu sắc cổđiển hài hoà với tinh thầnhiện đại

- Ngắn gọn, trong sáng, giảndị

- Linh hoạt, sáng tạo, chủđộng trong việc sử dụng cáchình thức thể loại, ngôn ngữ,bút pháp khác nhau nhằmmục đích thiết thực của mỗitác phẩm

- Từ tư tưởng đến hình tượngnghệ thuật luôn vận động tựnhiên, hướng về sự sống, ánhsáng, tương lai

- Văn chính luận : Ngắn gọn,súc tích, lập luận sắc sảo,

Pháp, khẳng định quyền độc lập, tự do của dântộc

o Kí : Vừa đi đường vừa kể chuyện (T.Lan)

- ND : Xây dựng những bức biếm hoạ sắc sảo về

bọn thực dân pk; đề cao gương yêu nước CM;thể hiện một cái tôi HCM trẻ trung, hồn nhiên,say mê hoạt động

- NT : Giàu chất trí tuệ và tính hiện đại.

c Thơ ca :

- TP chính : NKTT, Thơ HCM, Thơ chữ Hán

HCM…

-ND : Thế hiện một tâm hồn nghệ sĩ phong phú,

tinh tế trước vẻ đẹp của tạo vật và tình người,giàu lòng yêu nước và tinh thần nhân đạo

- NT : Viết bằng chữ Hán ( đa số ), thể tứ tuyệt,

màu sắc cổ điển hài hoà với tinh thần hiện đại

- Từ tư tưởng đến hình tượng nghệ thuật luôn vận động tự nhiên, hướng về sự sống, ánh sáng, tương lai.

b Phong cách riêng của từng thể loại :

- Văn chính luận : Ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lậpluận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy

Trang 11

- Tổng kết chung.

hùng hồn, bằng chứng đầysức thuyết phục và đa dạng

về bút pháp

- Truyện và kí : Rất hiện đại,

có tính chiến đấu mạnh mẽ vànghệ thuật trào phúng sắcbén

- Thơ ca : Có sự hoà hợp độcđáo giữa bút pháp cổ điển vàhiện đại, giữa chất trữ tình vàchất thép, giữa sự trong sánggiản dị và sự hàm súc sâusắc

sức thuyết phục và đa dạng về bút pháp

- Truyện và kí : Rất hiện đại, có tính chiến đấu

mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén, thâmthúy, hài hước, hóm hỉnh

- Củng cố:Quan niệm sáng tác và phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh ?

- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau - GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.

 Tiếng Việt :

* Kí duyệt:

Tuần : 2 Tiết : 5 Ngày soạn : 01 – 06 – 10

Trang 12

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và trách nhiệm giữ gìn

sự trong sáng của tiếng Việt

2 Kĩ năng:

Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng trong lời nói, câu văn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng đồng thời có khả năngcảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng

3 Thái độ:

Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt để đạt được yêu cầu trong sáng

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách giáo viên, bài tập, máy chiếu.

- Thảo luận, giải bài tập

- Sự trong sáng của TV trướchết bộc lộ ở chính hệ thốngcác chuẩn mực và quy tắcchung, ở sự tuân thủ cácchuẩn mực và quy tắc đó

- Sự trong sáng của TVkhông chấp nhận các yếu tốlai căng, pha tạp trong khivẫn dung hợp những yếu tốtích cực đối với TV

- Sự trong sáng của TV cònbiểu hiện ở tính văn hoá, lịch

sự của lời nói

- Đọc đề bài

- Thảo luận, giải bài tập

- Cách dùng từ ngữ chuẩnxác của các tác giả :

Kim Trọng : Rất mực chung

tình

Thuý Vân : Cô em gái ngoan.

Hoạn Thư : Người đàn bà bản

lĩnh khác thường, biết điều

Mã Giám Sinh : Mày râu

I SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT : 1) Sự trong sáng của TV trước hết bộc lộ ở

chính hệ thống các chuẩn mực và quy tắcchung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và quytắc đó

2) Sự trong sáng của TV không chấp nhận

các yếu tố lai căng, pha tạp trong khi vẫn dunghợp những yếu tố tích cực đối với TV

3) Sự trong sáng của TV còn biểu hiện ở tính

văn hoá, lịch sự của lời nói

II.LUYỆN TẬP :

1 Bài 1 :

Cách dùng từ ngữ chuẩn xác của các tác giả :

Kim Trọng : Rất mực chung tình.

Thuý Vân : Cô em gái ngoan.

Hoạn Thư : Người đàn bà bản lĩnh khác thường,

biết điều mà cay nghiệt

Thúc Sinh : Sợ vợ.

Từ Hải : Chợt hiện ra chợt biến đi như một vì

sao lạ

Tú Bà : Màu da nhờn nhợt.

Mã Giám Sinh : Mày râu nhẵn nhụi.

Sở Khanh : Chải chuốt dịu dàng.

Bạc Bà, Bạc Hạnh : Miệng thề “xoen xoét”

Trang 13

- Bỏ từ “ file”.

- Thay từ “ hacker” bằng “tintặc”

2 Bài 2 :

- Thêm dấu phẩy ( , ) vào giữa 2 từ “dòng sông”

- Thêm dấu chấm ( )vào trước từ “dòng ngônngữ”,dấu phẩy ( , ) sau từ “ cũng vậy”

Trang 14

Nghiêm túc khi làm bài, trung thực với suy nghĩ của bản thân

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

a Kiểm tra bài cũ :

b.Giới thiệu bài mới :

c Tổ chức hoạt động dạy học:

ĐỀ BÀI: “Con người sống không có tình thương cũng giống như vườn hoa không có ánh

nắng mặt trời; không có gì đẹp đẽ và hữu ích có thể nảy nở trong đó được” (Victor Hugo)

Suy nghĩ của anh/ chị về câu nói trên như thế nào?

Trang 15

PHẦN II : TÁC PHẨM

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc điểm

cơ bản của phong cách nghệ thuật HCM

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách giáo viên, bài tập, máy chiếu.

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC : 1.Kiểm tra bài cũ :

2.Giới thiệu bài mới :

48 phố Hàng Ngang, Ngườisoạn thảo TNĐL

- 02.09.1945, HCT đọcTNĐL tại quảng trường BaĐình, trước hàng vạn đồngbào

Lúc này bọn đế quốc thựcdân chuẩn bị chiếm lại nước

ta Chúng nấp sau quân đồngminh vào tước khí giới quânđội Nhật; tiến vào từ phíaBắc là quân đội Quốc DânĐảng ( TQ ),đắng sau là đếquốc Mĩ; tiến vào từ phíaNam là quân đội Anh, đằngsau là lính Pháp TD Pháptuyên bố : Đông Dương là đất

“bảo hộ” của người Pháp bịNhật xâm chiếm, nay Nhật đãđầu hàng,vậy đươngnhiênĐông Dương phải trởlại với người Pháp → TNĐL

ra đời đã bác bỏ dứt khoátluận điệu đó

I.TÌM HIỂU CHUNG :

1) Hoàn cảnh sáng tác :

- 19.08.1945, chính quyền HN về tay nhân dân

- 26.08.1945, HCT từ chiến khu VB về HN, tạicăn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảoTNĐL

- 02.09.1945, HCT đọc TNĐL tại quảng trường

Ba Đình, trước hàng vạn đồng bào

- Lúc này bọn đế quốc thực dân chuẩn bị chiếmlại nước ta Chúng nấp sau quân đồng minh vàotước khí giới quân đội Nhật; tiến vào từ phía Bắc

là quân đội Quốc Dân Đảng ( TQ ),đắng sau là

đế quốc Mĩ; tiến vào từ phía Nam là quân độiAnh, đằng sau là lính Pháp TD Pháp tuyên bố :Đông Dương là đất “bảo hộ” của người Pháp bịNhật xâm chiếm, nay Nhật đã đầu hàng,vậyđương nhiênĐông Dương phải trở lại với người

Pháp → TNĐL ra đời đã bác bỏ dứt khoát luận điệu đó.

Trang 16

- Đối tượng, mục đích của

• Khai sinh nướcVNDCCH

• Tranh luận bác bỏluận điệu của bọn đếquốc

- Dựa vào tuyên ngôn của Mĩ– Pháp → Khẳng định quyềnđộc lập tự do của dân tộc →Một lập luận vừa kiên quyếtvừa khôn khéo :

- Việc trích dẫn 2 bản TN củaPháp và Mĩ có ý nghĩa là :Đặt 3 cuộc CM của nhân loạingang hàng nhau → Niềm tựhào dân tộc

• Tuyên bố nền ĐLTD của dân tộc

• Khai sinh nước VNDCCH

• Tranh luận bác bỏ luận điệu của bọn đếquốc

3) Thể loại : Văn chính luận 4) Giá trị tác phẩm :

- Giá trị lịch sử : Tuyên bố chấm dứt chế độ

thực dân pk, mở ra kỉ nguyên ĐLTD của dân tộc

- Giá trị tư tưởng : Là tác phẩm kết tinh lí

tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thầnyêu chuộng ĐLTD

- Giá trị nghệ thuật : Là áng văn chính luận

mẫu mực, lập luận chặt chẽ,lí lẽ đanh thép, bằngchứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :

1) Phần mở đầu : Nêu nguyên lí chung về

quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh

phúc của con người và các dân tộc ( Từ đầu

… không ai chối cãi được )

- Dựa vào tuyên ngôn của Mĩ – Pháp → Khẳng

định quyền độc lập tự do của dân tộc → Một lậpluận vừa kiên quyết vừa khôn khéo :

ngôn bất hủ của Pháp – Mĩ

tổ tiên, đừng làm vấy bùn lên lá cờ nhânđạo của những cuộc khởi nghĩa của Pháp– Mĩ → Chiến thuật “ gậy ông đập lưngông” → Tác dụng : Khoá miệng, chặntrước mọi ấm mưu

- Ý kiến “Suy rộng ra … ” → Là một đóng góp

to lớn về tư tưởng của Bác đối với phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới

- Việc trích dẫn 2 bản TN của Pháp và Mĩ có ý nghĩa là : Đặt 3 cuộc CM của nhân loại ngang

hàng nhau → Niềm tự hào dân tộc

 Khẳng định chân lí : Mỗi dân tộc, con

người đều có quyền tự do và bình đẳng.

- Đọc lại văn bản - Đọc lại văn bản 2) Phần 2 : Tố cáo tội ác thực dân Pháp

Trang 17

- Trong 5 năm, chúng bánnước ta 2 lần cho Nhật

- Nhân dân ta đã đứng về pheĐồng Minh chống phát xít

- Nhân dân ta đã làm cuộc

CM dân tộc dân chủ để lậpnên nước VNDCCH

- Xét biến động lịch sử ngày09/03 : Nhân dân VN có lòngnhân ái, khoan hồng → Lậptrường chính nghĩa >< Thựcdân Pháp dã man, đê tiện

- “Sự thật là …” → Lí lẽ của

sự thật

- Tuyên bố xoá bỏ chế pk tồntại hàng nghìn năm, chấm dứthơn 80 năm cai trị của thựcdân Pháp mở ra kỉ nguyên tự

do, độc lập của dân tộc

(Từ “ thế mà … từ tay Pháp”)

a Tố cáo tội ác thực dân Pháp :

- Lật tẩy việc khoe khoang công lao “khai hoá”:

Kể tội “cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”,nêu rõ tội ác về chính trị - kinh tế - xã hội (hơn 2triệu người chết đói)

- Lậy tẩy việc kể công bảo hộ: Trong 5 năm,chúng bán nước ta 2 lần cho Nhật

 Bằng hệ thống lí lẽ bác bỏ, thủ pháp liệt kê,

giọng văn đanh thép, bắng chứng xác thực, đoạn văn đã tố cáo tội ác, vạch rõ âm mưu của thực dân Pháp.

- Xét biến động lịch sử ngày 09/03 : Nhân dân

VN có lòng nhân ái, khoan hồng → Lập trườngchính nghĩa >< Thực dân Pháp dã man, đê tiện

- Kêu gọi toàn dân VN đoàn kết chống Pháp.

- Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền

ra kỉ nguyên tự do, độc lập của dân tộc.

4 Sơ kết bài học:

- Củng cố:Quan niệm sáng tác và phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh ?

- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau - GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.

Trang 18

 Tiếng Việt :

* Kí duyệt:

Tuần : 3 Tiết : 9 Ngày soạn : 18 – 06 – 10

Trang 19

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một số phương

diện cơ bản và là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt

2 Kĩ năng: Biết sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn.

3 Thái độ: Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của TV B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

2.Giới thiệu bài mới :

và quy tắc của Tv về phát âm,chữ viết, dùng từ, đặt câu…

- Cần có thói quen sử dụng

TV theo các chuẩn mực, quytắc chung, sao cho lời nói vừađúng vừa hay vừa có văn hoá

- Câu văn trong sáng trongcác câu văn trích dẫn : câu b),câu d)

- Vì : Câu văn đáp ứng đúngchuẩn mực của TV

- Người viết dùng cả 3 hìnhthức cho cùng một nội dung :Ngày lễ Tình nhân = ngàyValentine = ngày Tình Yêu

- TV có hình thức biểu hiện

thoả đáng là “ngày Tình Yêu” nên việc dùng tiếng nước ngoài Valentine không

thật cần thiết

- Hình thức ngày lễ Tình nhân thì thiên về nói con

người, không có sắc thái ýnghĩa cao đẹp là nói về tình

người như ngày Tình Yêu.

II TRÁCH NHIỆM GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT :

1.Phải có tình cảm yêu mến và ý thức quý trọng

TV

2.Mỗi người cần có những hiểu biết về TV :

Chuẩn mực và quy tắc của Tv về phát âm, chữviết, dùng từ, đặt câu…

3.Cần có thói quen sử dụng TV theo các chuẩn

mực, quy tắc chung, sao cho lời nói vừa đúngvừa hay vừa có văn hoá

III LUYỆN TẬP :

1 ) Câu văn trong sáng trong các câu văn trích

dẫn : câu b), câu d)

Vì : Câu văn đáp ứng đúng chuẩn mực của TV

2 ) - Người viết dùng cả 3 hình thức cho cùng

một nội dung : Ngày lễ Tình nhân = ngàyValentine = ngày Tình Yêu

- TV có hình thức biểu hiện thoả đáng là “ngày Tình Yêu” nên việc dùng tiếng nước ngoài Valentine không thật cần thiết.

- Hình thức ngày lễ Tình nhân thì thiên về nói

con người, không có sắc thái ý nghĩa cao đẹp là

nói về tình người như ngày Tình Yêu.

→ Nên dùng : Ngày Tình Yêu

Trang 20

→ Nên dùng : Ngày Tình Yêu

4 Sơ kết bài học:

- Củng cố:Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của TV ?

- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau - NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU – NGÔI SAO SÁNG TRONG

VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC ( Phạm Văn Đồng ).

Trang 21

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về giá trị lớn lao của thơ văn NĐC

- Thấy được nghệ thuật viết văn nghị luận: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong

sáng, gợi cảm, giàu hình ảnh

2 Kĩ năng:

- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại

- Vận dụng vào thực tế bài văn nghị luận của bản thân

1 Kiểm tra bài cũ :

2.Giới thiệu bài mới :

3 Tổ chức hoạt động dạy học:

- Trình bày những hiểu

biết của em về tác giả ?

- Hoàn cảnh ra đời bài

- Được Nhà nước tặng huânchương Sao Vàng và nhiềuhuân chương cao quý khác

- Nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của nhà thơ Đồ Chiểu (

03.07.1888 ), đăng trên “Tạpchí Văn học” tháng 7.1963

- Hoàn cảnh lịch sử :

Ngô Đình Diệm và chínhquyền Sài Gòn lê máy chémkhắp miền Nam , bắt bớ, tùđày, tàn sát những ngườikháng chiến

Mĩ can thiệp sâu vào chiếntranh VN, khắp nơi ở miềnNam nổi lên phong trào đấutranh quyết liệt

- Quê : Quảng Ngãi

- Vừa là nhà hoạt động CM xuất sắc, vừa là nhàvăn hoá lớn

- Được Nhà nước tặng huân chương Sao Vàng

và nhiều huân chương cao quý khác

2)Hoàn cảnh ra đời của bài viết :

- Nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của nhà thơ Đồ

Chiểu ( 03.07.1888 ), đăng trên “Tạp chí Vănhọc” tháng 7.1963

- Hoàn cảnh lịch sử :

• 1954 – 1959 : Ngô Đình Diệm và chínhquyền Sài Gòn lê máy chém khắp miềnNam , bắt bớ, tù đày, tàn sát những ngườikháng chiến

• Từ 1960 : Mĩ can thiệp sâu vào chiếntranh VN, khắp nơi ở miền Nam nổi lênphong trào đấu tranh quyết liệt

→ Bài viết ra đời có ý nghĩa to lớn, bộc lộ cái nhìn tổng hợp, toàn diện, nhiều chiều, mang tính thời đại - lịch sử → Giá trị bài viết.

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :

1)Phần mở bài : Cách tiếp cận thơ văn NĐC một hiện tượng văn học độc đáo có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra ( Từ “Ngôi sao… 100

-năm” )

- Luận điểm chính : Ngôi sao NĐC đáng lẽ phải

sáng tỏ hơn nữa

Trang 22

- Phân tích, diễn giảng

thêm

hơn nữa

- Lập luận :

Có người chỉ biết NĐC làtác giả “LVT”

Rất ít người biết về thơvăn yêu nước

HẾT TIẾT 1

- Lập luận :

• Có người chỉ biết NĐC là tác giả “LVT”

• Rất ít người biết về thơ văn yêu nướcNĐC

→ Lí do làm cho ngôi sao chưa sáng tỏ

 Cách tiếp cận vừa có tinh skhoa học vưuà

có ý nghĩa phương pháp luận đối với thơ văn NĐC → Khẳng định vị trí của NĐC : một nhà thơ lớn cần được nghiên cứu, tìm hiểu kĩ hơn.

- Phần thân bài chia thành

mấy nội dung ?

- Thảo luận : Nội dung

từng phần trong thân bài

Nhóm 1 : Nguyễn Đình

Chiểu – nhà thơ yêu nước

Nhóm 2 : Thơ văn yêu

Luận điểm chính : “NĐC là nhà thơ yêu nước … chúng ta”

- Lập luận :

o Cuộc đời riêng long đong, đen tối >< Khí tiết cao cả, rạng rỡ

o Một chiến sĩ phấn đấu

vì nghĩa lớn

o Thơ văn là vũ khí chiến đấu, đánh thẳngvào kẻ thù

o Viết văn là một thiên chức

Nhóm 2 : Thơ văn yêu nước NĐC

- Luận điểm chính : “ Thơ văn yêu nước … suốt 20 nămtrời”

- Lập luận :Khởi nghĩa Trương Định ở

Gò CôngThủ Khoa Huân ở Mĩ ThoPhan Liêm – Phan Tôn ở BếnTre

Nguyễn Trung Trực ở Rạch Giá

→ Thực tế lịch sử → Vẻ đẹp của con người và thời đại : Yêu nước, căm thù giặc sâu

2) Phần thân bài : Ý nghĩa, giá trị to lớn của cuộc đời, văn nghiệp NĐC (Từ “ NĐC, một

nhà thơ … văn hay của LVT )

a.NĐC – nhà thơ yêu nước :

- Luận điểm chính : “NĐC là nhà thơ yêu nước

 Tấm gương chói sáng về lòng yêu nước và

lòng căm thù giặc sâu sắc.

b.Thơ văn yêu nước NĐC – Tấm gương phản chiếu chân thật và sinh động về phong trào kháng Pháp ở Nam Bộ :

- Luận điểm chính : “ Thơ văn yêu nước … suốt

 Thủ Khoa Huân ở Mĩ Tho

 Phan Liêm – Phan Tôn ở Bến Tre

 Nguyễn Trung Trực ở Rạch Giá

Trang 23

- Nhận xét, diễn giảng

thêm

- Nhận xét, diễn giảng

thêm

- Nội dung phần kết bài,

đặc sắc nghệ thuật của văn

bản ?

sắc, anh dũng vô song

Ruột đau như cắt xé → Cảm xúc có thật của người viếtGiá như… Tổ quốc → Câu văn dài, liền mạch, cảm xúc dâng tràn → Đồng cảm từ thực tế lịch sử của 2 thời đạiThơ văn ca ngợi, khóc than người liệt sĩ

Ngòi bút diễn tả sinh động vànão nùng cảm tình của dân tộc đối với người nông dân : Hịch của N Trãi là khúc ca khải hoàn, văn tế của NĐC làkhúc ca những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang → liên tưởng, so sánh

→ Đánh giá cao bài văn tế : Thành công lớn nhất của NĐC

Nhóm 3 : “Lục Vân Tiên” – tác phẩm lớn của NĐC

- Luận điểm chính : “Đây là bản trường ca ca ngợi chính nghĩa … trung nghĩa”

- Lập luận :Nhân vật trong tác phẩm

là những người đáng kính, đáng yêu, tấm

gương dũng cảm → Giá trị nội dung của “LVT”

Văn phong : truyện kể, truyện nói, lối văn nôm

na, gần gũi → Giá trị nghệ thuật của “LVT”

- Tổng kết chung về cuộc đời

và thơ văn NĐC

- Nêu vấn đề độc đáo, lập luận chặt chẽ

- Giọng văn hùng hồn

→ Thực tế lịch sử → Vẻ đẹp của con người và thời đại : Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc, anh dũng vô song

 Ruột đau như cắt xé → Cảm xúc

có thật của người viết

 Giá như… Tổ quốc → Câu văn dài, liền mạch, cảm xúc dâng tràn → Đồng cảm từ thực tế lịch

sử của 2 thời đại

Đánh giá cao bài văn tế : Thành công lớn nhất của NĐC.

 Thơ văn yêu nước NĐC luôn hoà nhịp cùng

thời đại, “bọc lấy gió, lấy bão của thời đại” ( XD )

c.“Lục Vân Tiên” – tác phẩm lớn của NĐC :

- Luận điểm chính : “Đây là bản trường ca ca

ngợi chính nghĩa … trung nghĩa”

- Lập luận :

o Nhân vật trong tác phẩm là những người đáng kính, đáng yêu, tấm gương dũng

cảm → Giá trị nội dung của “LVT”

o Văn phong : truyện kể, truyện nói, lối

văn nôm na, gần gũi → Giá trị nghệ thuật của “LVT”

 “LVT” là tác phẩm lớn, rất phổ biến trong

dân gian, nhất là ở miền Nam.

3)Phần kết : Khẳng định vj trí của NĐC

trong nền vănhọc dân tộc ( Còn lại )

Tổng kết chung về cuộc đời và thơ văn NĐC :

Trang 24

- Nêu chủ đề ?

- Giàu màu sắc biểu cảm

- Qua bài viết, PVĐ khẳng định : Cuộc đời của NĐC là cuộc đời của một người chiến

sĩ phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc Cuộc đời và văn nghiệp của NĐC là bài học cho hôm nay và cho cả mai sau

III.CHỦ ĐỀ : Qua bài viết, PVĐ khẳng định : Cuộc đời của NĐC là cuộc đời của một người chiến sĩ phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc Sự nghiệp thơ văn của ông là một minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của người cầm bút trước cuộc đời Cuộc đời và văn nghiệp của NĐC là bài học cho hôm nay và cho cả mai sau

 CM bằng cuộc đời và sự nghiệp thơ văn NĐC

 Khẳng định giá trị nghệ thuật của thơ văn NĐC: lối viết giản dị, mộc mạc, gần gũi với quần chúng nên có sức “truyền bá” lớn

- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau - Mấy ý nghĩ về thơ ( Nguyễn Đình Thi ) và Đô – xtôi – ép

– ki (Xvai – gơ).

 Đọc thêm :

Mấy ý nghĩ về thơ ( Nguyễn Đình Thi )

Đô – xtôi – ép – ki ( Xvai – gơ ).

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

* Kí duyệt:

Trang 25

1 Kiến thức:

- Cuộc đời và tp của Đô – xtôi – ép – ki là nguồn cổ vũ quần chúng lao động nghèo đoàn kết, đứng lên lật đổ ách cường quyền

- Thấy được mối quan hệ giữa tư tưởng và tình cảm, vai trò của lí lẽ, lập luận, tác dụng của

hình ảnh trong một bài nghị luận

2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ: Vận dụng vào thực tế bài văn nghị luận của bản thân

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

2.Giới thiệu bài mới :

- Đặc trưng của thơ :Rung động thơ Hình ảnh thơ Ngôn từ thơ : Gọi tên sự vật

và gợi ra cảm xúc

Nhịp điệu thơ : Bên ngoài( bằng – trắc; bổng – trầm ),bên trong ( nhịp điệu củahình ảnh, cảm xúc, tình ý )

- Phân loại thơ : Chỉ có thơthực – thơ giả, thơ hay – thơkhông hay, thơ – không thơ

- Cuộc sống lưu vong : cuộc

I.MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ :

1) Nội dung :

- Định nghĩa về thơ : Thơ là tiếng nói đầu tiên,

tiếng nói thứ nhất của tâm hồn con người khiđụng chạm với cuộc sống

- Đặc trưng của thơ :

+ Rung động thơ : Đầu mối của thơ là đi tìm

bên trong tâm hồn con người

+ Hình ảnh thơ : Là hình ảnh thực náy lên

trong tâm hồn, hình ảnh sống, còn tươi nguyên,

có sức lôi cuốn và thuyết phục

+ Ngôn từ thơ : Chữ và tiếng trong thơ → Gọi

tên sự vật và gợi ra cảm xúc

+ Nhịp điệu thơ : Bên ngoài ( bằng – trắc; bổng

– trầm ), bên trong ( nhịp điệu của hình ảnh, cảmxúc, tình ý )

→ Đường đi của thơ : Đi thẳng vào tình cảm.

- Phân loại thơ : Chỉ có thơ thực – thơ giả, thơ

hay – thơ không hay, thơ – không thơ

II.ĐÔ – XTÔI – ÉP – KI :

1)Tác giả Xvai - gơ :

- Là nhà văn Áo, sinh ở Viên, trong một gia đìnhgốc Do Thái

- Làm thơ, viết kịch, sáng tác truyện ngắn, đặcbiệt nổi tiếng với hàng loạt công trình nghiêncứu về chân dung văn học

2)Nội dung :

Trang 26

- Tóm tắt nội dung văn

- Hành trình trở về : Cuộc trở

về xứ sở và thành công vangdội của Đô – xtôi – ép - ki

- Chuyến đi định mệnh : Cái

chết của và sức cổ vũ, lôicuốn lớn lao của cuộc đời sựnghiệp một nhà văn vĩ đại

- Miêu tả chi tiết, cụ thể, sinhđộng, gây ấn tượng mạnh

- Lời lẽ chân thành, thốngthiết

- Lựa chọn chi tiết, sự kiệnđặc sắc

- Chân dung văn học của mộtnhà văn lớn Đô – xtôi – ép -

ki : một tính cách mâu thuấn, một số phận ngang trái

- Cuộc đời bất hạnh và nghị lực phi thường của

Đô – xtôi – ép - ki:

+ Nỗi khổ về vật chất: Sống trong cảnh nghèokhó, cầu xin cả những người xa lạ và thấp hèn,không có tiền, phải cầm cố, bản thân bị bệnhđộng kinh,…

+ Nỗi khổ về tinh thần: Xa lạ với mọi người,luôn nhớ về nước Nga,…

+ Lao động là sự giải thoát nỗi khổ: Bí quyếtthành công là nghị lực, lòng đam mê nghệ thuật,lòng yêu thương con người và nước Nga cùng tàinăng bẩm sinh của ông

- Sự thành công trong sáng tác : Nước Nga đổ

dồn mắt về phía ông, ông trở thành sứ giả của xứ

sở mình,…

- Cái chết của Đô – xtôi – ép - ki và tinh thần đoàn kết dân tộc: Nỗi đau khổ khiến người Nga

hợp lại thành một khối thống nhất, họ thấy được

nỗi khổ đau nhờ Đô – xtôi – ép - ki, ba tuần sau

cái chết của ông, Nga hoàng bị ám sát

 Con người đầy mâu thuẫn,vừa khốn khổ,

hèn mọn; vừa vươn tới cao cả, thánh thiện 3)Nghệ thuật :

- Miêu tả chi tiết, cụ thể, sinh động, gây ấn tượngmạnh

- Lời lẽ chân thành, thống thiết

- Lựa chọn chi tiết, sự kiện đặc sắc

- Pha trộn giữa kể - suy tưởng – bình luận, lịch

sử xã hội và đời tư của nhà văn

4)Đại ý :

Chân dung văn học của một nhà văn lớn Đô –xtôi – ép - ki : một tính cách mâu thuấn, một sốphận ngang trái

Trang 27

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức:

- Nội dung, yêu cầu của dạng bài bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Cách thức triển khai bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được hiện tượng đời sống nêu ra trong một số văn bản nghị luận

- Biết cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

3 Thái độ:

Huy động những kiến thức và trải nghiệm của bản thân để đánh giá, bình luận một cách xác

đáng, thuyết phục về hiện tượng đời sống

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

2.Giới thiệu bài mới :

3 Tổ chức hoạt động dạy học:

- Thảo luận, tìm hiểu đề?

- Tống kết, nhận xét

- Cách làm bài?

- Đề bài yêu cầu bày

tỏ ý kiến đối với việc làmcủa

anh Nguyễn Hữu Ân –

vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc hai người mẹ bị bệnh hiểm nghèo

- Có thể nêu một số ý chính:

+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên

+ Thế hệ trẻ ngày nay

có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân

+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số người có lối sống ích kỉ, vô tâm, đáng phê phán

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn

- Nêu rõ hiện tượng

- Phân tích các mặt sai; lợi - hại

đúng Chỉ ra nguyên nhân vàbày tỏ thái độ, ý kiến của

I.TÌM HIỂU ĐỀ - LẬP DÀN Ý :

a Tìm hiểu đề

- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân – vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc hai người mẹ bị bệnh hiểm nghèo

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống

vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn

- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ: khai thác trong câu chuyện và bổ sung dẫn chứng về những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểu dương hoặc những thanh niên lãng phí thời gian vào những trò chơi vô bổ mà các phương tiện đại chúng đã nêu để phê phán

- Cần vận dụng các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận

b Lập dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân rồi dẫn đề

văn, nêu vấn đề “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”

- Thân bài: lần lượt triển khai 4 ý chính (như trên)

- Kết bài: đánh giá chung và nêu cảm nghĩ riêng của người

Trang 28

- Đọc đề bài tập.

- Giải bài tập1

- Thảo luận lập dàn ý

cho đề bài: Suy nghĩ về

hiện tượng “nghiện”

ka-ra-ô-kê và internet trong

nhiều bạn trẻ hiện nay

người viết về hiện tượng

xã hội đó

- Diễn đạt cần chuẩnxác,mạch lạc; có thể sửdụng một số phép tu từ

và yếu tố biểu cảm, nhất

là phần nêu cảm nghĩriêng

- Đọc đề bài tập

- Giải bài tập1

- Thảo luận lập dàn ý cho đề bài

- Phân tích các mặt đúng- sai; lợi - hại

- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội đó.

du học ở nước ngoài cũng mải mê kiếm tiền, chơi bời, lãng phí thời gian cho những việc vô bổ mà không tập trung học tập, tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến để trở vềphục vụ quê hương

→ Từ hiện tượng trên, có thể bàn thêm một số ý:

- Nêu và phê phán hiện tượng: thanh niên, học sinh Việt Nam du học lãng phí thời gian vào những việc vô bổ

- Chỉ ra nguyên nhân: họ chưa xác định lí tưởng sống đúng đắn, họ ngại khó, ngại khổ, lười biếng hoặc chỉ sống vìtiền bạc, vì những lợi ích nhỏ hẹp, cũng một phần do cách tổchức, giáo dục chưa tốt của những người có trách nhiệm

- Bàn luận: nêu một vài tấm gương thanh niên, sinh viên chăm học đạt học vị cao đã trở về tham gia giảng dạy ở các trường đại học hoặc làm việc tại các ngành kinh tế, khoa học, kĩ thuật tiên tiến của nước nhà

* Trong văn bản, Nguyễn Ái Quốc dùng thao tác lập luận:

- Phân tích (thanh niên du học mải chơi bời, thanh niên trong nước không làm gì cả, họ sống “già cỗi”, thiếu tổ chức, rất nguy hại cho tương lai đất nước…)

- So sánh (nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù)

- Bác bỏ (Thế thì thanh niên của ta đang làm gì? Nói ra thìbuồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả)

b Nghệ thuật diễn đạt:

- Dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể

- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu hỏi (Thế thì thanh niên của ta đang làm gì?), câu cảm thán (trực tiếp bày tỏ nỗi lo âu chính đáng: “Hỡi Đông Dươngđang thương hại! Người sẽ chết mất, nếu đám thanh niên già cỗi của Người không sớm hồi sinh”)

c Rút ra bài học cho bản thân: xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn

2 Lập dàn ý cho bài viết: Suy nghĩ về hiện tượng “nghiện” ka-ra-ô-kê và internet trong nhiều bạn trả

Trang 30

Nghiêm túc, cẩn trọng khi viết một văn bản khoa học

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

2.Giới thiệu bài mới :

3 Tổ chức hoạt động dạy học:

- Có mấy loại văn bản

- Các văn bản khoa học giáokhoa: giáo trình, sách giáokhoa, thiết kế bài dạy

- Các văn bản khoa học phổcập (khoa học đại chúng): bàibáo và sách phổ biến khoahọc…

- Là ngôn ngữ được dùngtrong giao tiếp thuộc lĩnh vựckhoa học, tiêu biểu là trongcác văn bản khoa học

- Ở dạng viết: sử dụng từ ngữkhoa học + kí hiệu, côngthức, sơ đồ, bảng biểu

- Ở dạng nói: yêu cầu cao vềphát âm chuẩn, diễn đạt mạchlạc, chặt chẽ

- Tính khái quát, trừu tượng

- Tính lí trí, logic: biểu hiện ở

I.VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC :

1.Văn bản khoa học: gồm 3 loại chính:

- Các văn bản khoa học chuyên sâu: chuyênkhảo, luận án, luận văn, tiểu luận, báo cáo khoahọc…  mang tính chuyên ngành khoa học cao

và sâu

- Các văn bản khoa học giáo khoa: giáo trình,sách giáo khoa, thiết kế bài dạy…  yêu cầukhoa học + yêu cầu sư phạm

- Các văn bản khoa học phổ cập (khoa học đạichúng): bài báo và sách phổ biến khoa học… 

dễ hiểu, hấp dẫn, không phân biệt trình độchuyên môn

1 Ngôn ngữ khoa học: là ngôn ngữ

được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoahọc, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học

- Ở dạng viết: sử dụng từ ngữ khoa học + kíhiệu, công thức, sơ đồ, bảng biểu

- Ở dạng nói: yêu cầu cao về phát âm chuẩn,diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ

II.ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC:

1) Tính khái quát, trừu tượng: biểu hiện ở

Trang 31

- Thảo luận giải bài tập :

cá nhân.Từ ngữ và câu văn

có màu sắc trung hoà, ít biểu

Văn bản thuộc trên thuộcngành Văn học sử - mộtchuyên ngành trong khoa họcVăn học

Đặc điểm ngôn ngữ:

- Dùng nhiều thuật ngữ khoahọc Ngữ văn: chủ đề, hìnhảnh, tác phẩm, đại chúng hoá,cảm hứng lãng mạn…

- Kết cấu hợp lí, khoa học, rõràng: các đề mục I, 1, a, b…

Giải thích và phân biệt thuậtngữ:

- Đoạn thẳng trong ngôn ngữ

thông thường được hiểu là

“đoạn không cong, khônggãy khúc, không lệch về bênnào”

- Nội dung khoa học

- Phương tiện ngôn ngữ, trước hết là các thuật

ngữ khoa học mang tính trừu tượng, khái quátcao

- Kết cấu văn bản.

2) Tính lí trí, logic: biểu hiện ở nội dung

khoa học và phương tiện ngôn ngữ

- Từ ngữ: từ ngữ thông thường, chỉ được dùng

với một nghĩa, không dùng từ đa nghĩa, khôngdùng nghĩa bóng và các phép tu từ

- Câu văn: là một đơn vị thông tin, đơn vị phán

- Từ ngữ và câu văn có màu sắc trung hoà, ítbiểu lộ sắc thái cảm xúc

III.LUYỆN TẬP:

1 a Văn bản trình bày nội dung khoa học:khái quát văn học Việt Nam từ CMT8/1945 đếnhết TKXX

b Văn bản thuộc trên thuộc ngành Văn học

sử - một chuyên ngành trong khoa học Văn học

c Đặc điểm ngôn ngữ:

- Dùng nhiều thuật ngữ khoa học Ngữ văn: chủ

đề, hình ảnh, tác phẩm, đại chúng hoá, cảm hứnglãng mạn…

- Kết cấu hợp lí, khoa học, rõ ràng: các đề mục I,

1, a, b…

2 Giải thích và phân biệt thuật ngữ:

- Đoạn thẳng trong ngôn ngữ thông thường được

hiểu là “đoạn không cong, không gãy khúc,không lệch về bên nào”

- Đoạn thẳng trong ngôn ngữ khoa học được

hiểu là “đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau”

Trang 32

- Nhận xét, bổ sung.

- Nhận xét, bổ sung

- Đoạn thẳng trong ngôn ngữ

khoa học được hiểu là “đoạnngắn nhất nối hai điểm vớinhau”

 Nhóm 3: Bài 3Đoạn văn dùng nhiều thuậtngữ khoa học: khảo cổ, hạch

đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ,công cụ đá…

- Tính lí trí, logic của đoạnvăn thể hiện rõ nhất ở lậpluận: câu đầu nêu luận điểmkhái quát, các câu sau nêuluận cứ Luận cứ đều là các

cứ liệu thực tế Đoạn văn cólập luận và kết cấu diễn dịch

3 Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữkhoa học: khảo cổ, hạch đá, mảnh tước, rìu tay,

di chỉ, công cụ đá…

- Tính lí trí, logic của đoạn văn thể hiện rõ nhất ởlập luận: câu đầu nêu luận điểm khái quát, cáccâu sau nêu luận cứ Luận cứ đều là các cứ liệuthực tế Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễndịch

Trang 33

Nghiêm túc tự đánh giá lại việc học của bản thân

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

cho bài văn

- Công bố biểu điểm để

- Nội dung trọng tâm:

Vai trò của tình thươngtrong cuộc sống

- Thao tác lập luận: Bìnhluận

- Phạm vi tư liệu: Thực tếcuộc sống

- Thảo luận, lập dàn ýcho bài văn

- Xem đáp án, biểu điểm,

- Sửa lỗiBất hữu → ?

I.PHÂN TÍCH ĐỀ :

- Nội dung trọng tâm: Vai trò của tình thương trongcuộc sống

- Thao tác lập luận: Bình luận

- Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống

II.DÀN Ý – BIỂU ĐIỂM: Xem bảng bên dưới

III.NHẬN XÉT CHUNG :

1.Ưu điểm :

- Biết cách trình bày, bố cục một bài văn hoànchỉnh

- Đầu tư khá chu đáo cho bài làm

- Hành văn mạch lạc, có luận điểm rõ ràng

- Còn sai những lỗi chính tả đơn giản

- Chưa cân đối giữa phần bình và phần luận(Một số bài làm chưa có phần luận, hoặc thiên vềluận mà chưa bình)

- Một số bài làm thiên về liệt kê dẫn chứng, nhẹ về

lí lẽ hoặc không biết vận dụng lí lẽ để giải quyếtvấn đề

Trang 34

Tràng trề → ?Chia sẽ → ?Bình tỉnh → ?Chấp cánh → ?Nuông chiều → ?

→ ?

- Mỗi người chúng ta đều

có một ước mơ, một tính

cách Nhưng ai đó cũng đều có một đặc điểm chung có tình yêu

thương giúp đỡ nhau

→ ?

- Tình yêu thương tiêu

diệt sự ích kỉ, dìu dắt con người ta ra khỏi đau

khổ và sự tuyệt vọng

→ ?

- Người có tình yêuthương luôn nhận được

- Có thể nói tình thương là mảnh keo gắn kết tâm

hồn con người lại với nhau

→ Có thể nói tình thương là chất keo gắn kết tâm

hồn con người lại với nhau

- Tình thương là một thứ tất yếu trong mỗi gia

đình, là nhân tố quan trọng xây dựng nên một giađình hạnh phúc

→ Tình thương là điều không thể thiếu trong mỗi

gia đình, là nhân tố quan trọng xây dựng nên mộtgia đình hạnh phúc

- Do sống trong sự nuông chiều đó, nó ngày càng trở thành một nguồn sống không có đạo đức.

→ Do sống trong sự nuông chìu đó, nó ngày càng trở thành vô tâm và ích kỉ.

- Mỗi người chúng ta đều có một ước mơ, một tính

cách Nhưng ai đó cũng đều có một đặc điểm chung có tình yêu thương giúp đỡ nhau.

→ Mỗi người chúng ta đều có một ước mơ, một lí

tưởng riêng Nhưng tất cả mọi người đều cần chung một điều, đó là tình yêu thương, sự quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

- Tình yêu thương tiêu diệt sự ích kỉ, dìu dắt con

người ta ra khỏi đau khổ và sự tuyệt vọng.

→ Tình yêu thương xóa tan đi sự ích kỉ, đưa con

người ra khỏi đau khổ và sự tuyệt vọng.

- Người có tình yêu thương luôn nhận được những

điều hữu ích và thành công trong cuộc sống.

→ Người có tình yêu thương luôn nhận được những

điều tốt đẹp và thành công trong cuộc sống.

Trang 35

không có gì đẹp đẽ và hữu ích có thể nảy nở trong đó được”.

- Vườn hoa không ánh nắng mặt trời:

Sự khô cằn, vô tâm, vô tình của tâm hồncon người

- Những gì đẹp đẽ, hữu ích: Những giátrị của đời sống có được do tình thương

→ Ý cả câu: Không có tình thương,cuộc sống con người sẽ trở nên vônghĩa, vô ích

- Xã hội sẽ tốt đẹp hơn, không cònchiến tranh, oán thù khi con người biếtyêu thương nhau

- Tình thương sẽ tạo nên sức mạnh giúpcon người vượt qua mọi trở lực trongcuộc sống, nâng đỡ con người hướngđến những giá trị Chân – Thiện – Mĩ

- Biết thương yêu, con người sẽ biết baodung, tha thứ trước những lỗi lầm củađồng loại, mở ra một của ngõ để quay

1,0 đ

1,0 đ 1,0 đ

1,0 đ

Trang 36

từ trái tim yêu thương chân thật.

- Yêu thương chân thành là tốt, nhưngđừng bao giờ biến tình thương của mìnhthành một “áp lực” cho những ngườimình thương → Yêu thương mà không

“độc đoán”

- Trên thực tế, vẫn còn không ít người

có quan niệm sống “ích kỉ”, thiếu tìnhthương Do vậy, rất cần có phương phápgiáo dục hữu ích, giúp con người

“hướng thiện”

- Bài học cho bản thân: Sống trong cộngđồng cần phải biết mở lòng ra để yêuthương và bao dung với mọi người, đôikhi cần “hi sinh” những lợi ích riêng tư,

cá nhân vì tập thể để cuộc sống có ýnghĩa hơn, trọn vẹn hơn

Trang 37

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- Thấy được tính chất hệ trọng, có ý nghĩa toàn cầu của cuộc đấu tranh chống đại dịch

HIV/AIDS hiện nay; hiểu rõ tầm quan trọng của việc mọi cá nhân, quốc gia phải nâng cao

tinh thần trách nhiệm, sát cánh bên nhau hành động tích cực hơn nữa để đẩy lùi hiểm hoạ

HIV/ AIDS

- Cảm nhận và cắt nghĩa được sức tác động mạnh mẽ của bản thông điệp

2 Kĩ năng: Biết cách viêt một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

3 Thái độ: Học hỏi cách viêt một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách giáo viên, bài tập, máy chiếu.

- Nhiệm vụ đặt ra cho mỗi

người, mỗi quốc gia là

gì ?

- Quê : Gia – na ( Châu Phi )

- 1962, làm việc ở LHQ

→ 1996, làm phó tổng thư kíLHQ

- 01.07.1997 → 2007 : làmTổng thư kí LHQ 2 nhiệm kì

- 04.2001 : Ra “ Lời kêu gọihành động” đấu tranh chốngdịch AIDS và thành lập quýsức khoẻ và AIDS toàn cầu

- 2001 : Nhận giải thưởngNobel Hoà bình

Đọc văn bản

- Trong số những ngườinhiễm : ½ là phụ nữ trongtổng số người nhiễm trêntoàn thế giới

- Dịch HIV/AIDS vẫn hoànhhành, gây tỉ lệ tử vong caonhất

- Hành động của chúng ta vẫnquá ít so với yêu cầu thực tế

- Công khai lên tiếng vềAIDS, giúp mọi người nhậnthức nguy hiểm của AIDS

- Không dè dặt, từ chối đối

I TÌM HIỂU CHUNG :

5) Tác giả Cô – phi – An – nan ( 1938 ) :

- Quê : Gia – na ( Châu Phi )

1962, làm việc ở LHQ → 1996, làm phó tổngthư kí LHQ

- 01.07.1997 → 2007 : làm Tổng thư kí LHQ 2nhiệm kì

- 04.2001 : Ra “ Lời kêu gọi hành động” đấutranh chống dịch AIDS và thành lập quý sứckhoẻ và AIDS toàn cầu

- 2001 : Nhận giải thưởng Nobel Hoà bình

2 Điểm tình hình của văn kiện :

- Trong số những người nhiễm : ½ là phụ nữtrong tổng số người nhiễm trên toàn thế giới

- Dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gây tỉ lệ tửvong cao nhất

- Hành động của chúng ta vẫn quá ít so với yêucầu thực tế

- Chúng ta đã không hoàn thành được một sốmục tiêu đề ra, đã bị chậm trong việc giảm quy

mô và tác động của đại dịch

 Vấn đề chính mà bản thông điệp hướng

tới : Chúng ta phải có những nỗ lực cao nhất

Trang 38

- Thảo luận : Ý nghĩa văn

kiện ?

- Nêu ý nghĩa văn bản ?

mặt với sự thật hoặc vội vàngphán xét đồng loại

- Không kì thị, phân biệt đối

xử với người bị nhiếm HIV “Hãy sát cánh cùng tôi,bởi lẽcuộc chiến chống lạiHIV/AIDS bắt đầu từ chínhcác bạn”

- Là tiếng nói kịp thời trướcnguy cơ đe doạ cuộc sốngloài người

- Giúp mọi người biết quantâm tới hiện tượng đời sống

để tâm hồn không nghèo nàn,đơn điệu; biệt chia sẻ, không

vô cảm trước nỗi đau conngười

- Bản thông điệp khẳng địnhphòng chống HIV/AIDS phải

là mối quan tâm hàng đầu củatoàn nhân loại; qua đó tác giảtha thiết kêu gọi các quốc gia

và toàn thể nhân dân thế giớihãy cùng nhau đoàn kết, đẩylùi đại dịch

để ngăn chặn đại dịch AIDS.

3.Nhiệm vụ của mỗi người – quốc gia :

- Công khai lên tiếng về AIDS, giúp mọi ngườinhận thức nguy hiểm của AIDS

- Không dè dặt, từ chối đối mặt với sự thật hoặcvội vàng phán xét đồng loại

- Không kì thị, phân biệt đối xử với người bị

nhiếm HIV “ Hãy sát cánh cùng tôi,bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn”.

 Lời kêu gọi khẩn thiết : coi việc đẩy lùi

AIDS là công việc của chính mình và toàn nhân loại.

4.Ý nghĩa thông điệp :

- Là tiếng nói kịp thời trước nguy cơ đe doạ cuộcsống loài người → Thái độ sống tích cực, tinhthần trách nhiệm cao,tình yêu thương nhân loạisâu sắc

- Giúp mọi người biết quan tâm tới hiện tượngđời sống để tâm hồn không nghèo nàn, đơn điệu;biệt chia sẻ, không vô cảm trước nỗi đau conngười → Xác định tình cảm, thái độ đúng đắn,nâng cao tinh thần trách nhiệm với cộng đồng

Trang 39

NGHỊ LUẬN VỀ

MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ.

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về văn nghị luận.

2 Kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập và thực hành.

B.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, TÀI LIỆU DẠY HỌC:

Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa, sách giáo viên, bài tập, máy chiếu.

- Cho biết đối tượng, nội

dung của bài nghị luận về

một bài thơ, đoạn thơ

- Đọc đề bài

- Thảo luận nhóm (15’), trảlời câu hỏi gợi ý SGK Đạidiện nhóm trả lời câu hỏi, xâydựng dàn ý

- Đối tượng của bài nghịluận về thơ rất đa dạng: mộtbài thơ đoạn thơ, hình tượngthơ…

- Nội dung: đặc sắc nghệthuật, tư tưởng, chủ thể trữtình…

I.TÌM HIỂU ĐỀ VÀ LẬP DÀN Ý: SGK II.ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG BÀI VIẾT:

phân tích đoạn thơ

- Thảo luận, lập dàn ý phân tích đoạn thơ

Mở bài: Giới thiệu khái quát

về bài thơ, đoạn thơ:

+ Hoàn cảnh sáng tác + Vài nét về tác giả

+ Vài nét về tác phẩm (nếuđối tượng nghị luận là đoạnthơ)

- Thân bài: phân tích giá trị

Trang 40

Thời gian: Bóng chiều sa…

 Thiên nhiên đẹp, gợi buồn

b Hai câu cuối:

Từ láy “dợn dợn” : diễn tả cảm giác  Nỗi nhớquê nhớ nhà thường trực, ám ảnh

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà: gợi nhớthơ Thôi Hiệu  Tâm trạng của tác giả

4 Củng cố:Xem kĩ phần lí thuyết, hoàn chỉnh bài tập.

5.Dặn dò và bài tập về nhà: Chuẩn bị bài học sau – TÂY TIẾN (QUANG DŨNG).

Ngày đăng: 10/02/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trong một bài nghị luận - G.AN 12 CƠ BẢN ĐẦY ĐỦ - OANH
nh ảnh trong một bài nghị luận (Trang 25)
Hình ảnh chọn lọc, phối hợp - G.AN 12 CƠ BẢN ĐẦY ĐỦ - OANH
nh ảnh chọn lọc, phối hợp (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w