Nguyễn Du – Một đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn... Khái quát: - Viết bằng chữ Nôm - Gồm 3254 câu lục bát - Dựa theo cốt
Trang 1B i 6 - Ti t 26 à ế
Du
Trang 2Ch em Thuý Ki u ị ề
Trang 3I/T¸c gi¶ NguyÔn Du(1765-1820)
NguyÔn Du tªn chữ lµ Tè Nh , hiÖu Thanh Hiªn, quª Tiªn ĐiÒn Nghi Xu©n, Hµ TÜnh
Trang 41/ Gia đỡnh:
- Cha là Nguyễn Nghiễm- Tiến sĩ – Giữ chức tể t ớng, giỏi văn ch ơng Mẹ là Trần Thị Tần- Một ng ời đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc Các anh học giỏi và làm quan to Là một gia đỡnh đại quí tộc, có truyền thống văn ch ơng
Trang 52/ Thời đại:
Nguyễn Du sống trong một thời kỡ mà xã hội có nhiều biến động, chế độ phong kiến khủng hoảng, các tập đoàn Lê-Trịnh- Nguyễn chém giết lẫn nhau Phong trào nông dân nổi dậy khắp nơi
Trang 63/ Cuộc đời:
- Lúc nhỏ 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ
ở với anh Nguyễn Khản
- Khi tr ởng thành L u lạc ở đất Bắc 10 năm (1786-1796) Ông về ở ẩn tại quê nhà (1796-1802)
- Làm quan bất đắc dĩ cho nhà Nguyễn (1802-1820)
Trang 74/ Sù nghiÖp s¸ng t¸c:
- T¸c phÈm chữ H¸n: Thanh hiªn thi tËp , Nam trung t¹p ng©m , B¾c hµnh t¹p lôc“ ” “ ” “ ”
- T¸c phÈm chữ N«m: TruyÖn KiÒu , “ ” “ Văn chiªu hån”…
Trang 8Nguyễn Du – Một đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
Trang 9I/Tác giả Nguyễn Du(1765-1820)
1/ Gia đ ỡ nh:
- Cha là Nguyễn Nghiễm- Tiến sĩ – Giữ chức tể t ớng, giỏi văn ch ơng Mẹ là Trần Thị Tần- Một ng ời đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc Các anh học giỏi và làm quan to Là một gia đình đại quí tộc, có truyền thống văn ch ơng
- Lúc nhỏ: 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ, phải ở với anh Nguyễn Khản
- Khi tr ởng thành phải L u lạc ở đất Bắc 10 năm (1786-1796) Ông về ở ẩn tại quê nhà (1796-1802)
- Làm quan bất đắc dĩ cho nhà Nguyễn (1802-1820)
4/ Sự nghiệp sáng tác:
- Tác phẩm chữ Hán: “Thanh hiên thi tập , ” “Nam trung tạp ngâm”, “Bắc hành
tạp lục”
- Tác phẩm chữ Nôm: “Truyện Kiều”, “ Văn chiêu hồn”…
* Nguyễn Du – Một đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
Trang 10? Những nhân tố hình thành nên thiên tài Nguyễn Du
- Thời đại: Rối ren, phức tạp
- Quê hương: Giàu truyền thống , hiếu học
- Gia đình: Dòng dõi khoa bảng
Trang 11I Nguyễn Du
II Truyện Kiều
Tiết 27: Truyện Kiều của Nguyễn Du
1 Khái quát:
- Viết bằng chữ Nôm
- Gồm 3254 câu lục bát
- Dựa theo cốt truyện
Kim Vân Kiều truyện
của Thanh Tâm Tài Nhân
Trang 13Nỗi oan chịu cảnh tù đày của mẹ cha nàng Kiều
Trang 14Xuân lan thu cúc mặn
mà
cả hai
Trang 15“ Tiễn đưa một chén quan hà “Đính ước, thề nguyền
Trang 16Kiều bán mình chuộc cha.
Trang 17Thúy Kiều ngậm ngùi trao gửi tình duyên của mình cho em gái Thúy Vân
Trang 18"Râu hùm hàm én mày ngài" Rơi vào tay họ Mã
Trang 19ôi tài
sắc
bậc
này
Một dao oan nghiệt đứt dây phong trần
"Một dao oan nghiệt đứt dây phong trần" Mắc mưu sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
Trang 21"Phải làm cho biết phép tao" Làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn Thư đày đọa
Trang 22Vào lầu xanh lần 2, gặp Từ Hải
Trang 23Từ Hải thay Kiều xử tội Hoạn Thư
Trang 24Từ Hải chết đứng oan ức giữa trận tiền
Trang 25Thúy Kiều gieo mình xuống sông tự vẫn
Trang 27Cảnh Thúy Kiều đoàn viên sau 15 năm lưu lạc
Trang 283.Giá trị nội dung, nghệ thuật.
a.Giá trị nội dung
Giá trị nội dung của Truyện Kiều là gì?
Em hãy nêu những biểu hiện của giá trị ấy trong Truyện Kiều?
* Giá trị hiện thực
-Là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo, và
số phận những con người bị áp bức đau khổ , đặc biệt là
người phụ nữ
* Giá trị nhân đạo
-Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người
Trang 293.Giá trị nội dung và nghệ thuật.
a.Giá trị nội dung
* Giá trị hiện thực
-Là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo
* Giá trị nhân đạo
- Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm trước số phận bi
kịch của con người
Những thế lực nào đã gây ra
bi kịch đau đớn trong cuộc đời Kiều như thế?
thái độ của Nguyễn Du với những thế lực này?
- Truyện Kiều là tiếng nói lên án tố cáo những thế lực xấu xa trong xã hội
-Truyện Kiều là tiếng nói khẳng định, đề cao
tài năng, nhân phẩm,và những khát vọng chân chính về quyền sống, tự do, công lý,khát vọng tình yêu hạnh phúc
Giữa XHPK bức bối, ngột ngạt
ấy, Nguyễn Du đã lên tiếng ngợi ca điều gì, đã nhen nhóm trong lòng người ước mơ đẹp
đẽ nào?
Trang 30.
Trang 31b Giá trị nghệ thuật.
- Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ
- Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc
- Khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật
- Miêu tả thiên nhiên đa dạng : Cảnh chân thực sinh động, tả cảnh ngụ tình.
Truyện Kiều còn, tiếng ta còn
Tiếng ta còn, nước ta còn
Trang 32III Kết luận
- Nguyễn Du là nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
- Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học dân tộc, di sản văn học của nhân loại.
Từ những nội dung đã học
em hãy nêu nhận định khái quát của mình về nhà thơ Nguyễn Du
và tác phẩm Truyện Kiều ?
Trang 33Những kỷ lục của Truyện Kiều.
Cuốn sách nặng nhất Việt Nam Cuốn sách có nhiều bản dịch nhất Việt Nam
Trang 34Thư pháp Truyện Kiều dài nhất Việt Nam
Những kỷ lục của Truyện Kiều.
Truyện duy nhất có thể đọc ngược được Tạo ra nhiều loại hình văn hóa nhất
Trang 35Trân trọng cảm ơn quý thầy cô giáo và
các em học sinh
Trang 366 Luyện tập
Hãy chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Nguyễn Du là người có đóng góp to lớn đối với văn học dân tộc Những đóng góp của ông ở những phương diện nào?
A Nội dung C Ngôn ngữ
B Nghệ thuật D Cả A, B, C D.
Trang 376 Luyện tập
Hãy chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 2: Nhận xét nào trong những nhận xét sau đây về giá trị nhân đạo của “Truyện Kiều” chưa chính xác?
A Lên án những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người
B Trân trọng, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của con người
C Tuy dựa vào cốt truyện “Kim Vân Kiều Truyện”, nhưng chính sự sáng tạo thiên tài của Nguyễn Du mới làm nên giá trị lớn lao của “Truyện Kiều”
D Thương cảm cho thân phận người phụ nữ khổ đau
C
Trang 386 Luyện tập
Hãy chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 3: Nhận xét nào sau đây chưa làm rõ giá trị nghệ thuật của
“Truyện Kiều” ?
A “Truyện Kiều” là bài ca về tình yêu tự do
B Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong “Truyện Kiều” sống động
C “Truyện Kiều” là đỉnh cao chói lọi của thể loại truyện Nôm
D Tiếng Việt trong “Truyện Kiều” là ngôn ngữ trong sáng, trau chuốt, giàu sức biểu cảm
A
Trang 396 Luyện tập
Hãy chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 4: Câu thơ “ Râu hùm hàm én mày ngài” tả về nhân vật nào?
A Thúc Sinh C Từ Hải
B Kim Trọng D Mã Giám Sinh
C