Đặc điểm sinh trưởng Tuổi thọ của tôm he Tuổi thọ ngắn, tôm đực 1,5 năm < tôm cái 2 năm Tỷ lệ đực/cái: ấu niên và thiếu niên 1/1, trưởng thành 1/1,5 Công thức sinh trưởng: Chiều dà
Trang 1Giảng dạy:
TS Lục Minh Diệp ThS Trần Văn Dũng
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG
VÀ NUÔI GIÁP XÁC
1 Đề cương chi tiết học phần
2 Tài liệu tham khảo – Hướng dẫn nghiên cứu tài liệu
3 Câu hỏi ôn tập
Trang 2P japonicus P esculentus
P chinenis P ensis
Panulirus ornatus Panulirus homarus
Trang 3Cua biển (Portunidae)
Hymenocera picta Stenopus hispidus
Tôm cảnh biển
Periclimenes brevicarpalis Odontodactylus scyallarus
Paguristes cadenati Periclimenes imperator
Các loài giáp xác có khả năng trở thành
đối tượng nuôi
-Tôm nước ngọt – Red claw,
Procambarrus clarkii
Mantis shrimp - Odontodactylus scyllarus Cleaner shrimp – Lysmata amboinensis
Các loài giáp xác là sinh vật cảnh biển
Cleaner shrimp – Lysmata debelius
Trang 41 Hình thái, phân loại và phân bố
2 Sinh trưởng, phát triển và lột xác
3 Dinh dưỡng
4 Sinh sản
5 Khả năng thích ứng với môi trường
I HÌNH THÁI, PHÂN LOẠI VÀ PHÂN BỐ
1.1 Hệ thống phân loại và các đối tượng nuôi chính
Ngành chân khớp: Arthropoda
Lớp giáp xác: Crustacea
Bộ mười chân: Decapoda
Bộ phụ bơi lội: Natantia
Họ tôm he: Penaeidea (110/343)
Giống: Penaeus (23/27)
Metapenaeus (23)ParapenaeopsisMetapenaeopsis
Giống Penaeus gồm 6 giống phụ: Penaeus, Litopenaeus,…
Các loài tôm he phổ biến: P monodon, P chinensis,
P vannamei, P merguiensis, Metapenaeus ensis,…
1.2 Đặc điểm hình thái
Căn cứ phân loại: gai, gờ, sóng, rãnh trên phần giáp đầu ngực Hình dạng và số lượng gai trên/dưới chủy
Công thức gai chủy (CR): CR = a(b - c)/d
a: gai trên giáp đầu ngực;
b, c: gai trên chủy; d: gai dưới chủy
1.2 Đặc điểm hình thái
P monodon P semisulcatus
P Merguiensis P indicus
1.2 Đặc điểm hình thái
Trang 5(1 - Rostrum length)Các chỉ tiêu đo trên thân tôm
Giống Penaeus vùng nhiệt đới (P monodon) và cận nhiệt đới
-Lựa chọn đối tượng,
-Địa điểm/mùa vụ nuôi hay
-Địa điểm/mùa vụ khai thác giống
1.3 Phân bố
P monodon
P merguiensis
P indicus Metapeneus ensis
Metapeneus ensis Metapeneus ensis
1.4 Vòng đời của tôm he
0 – 30 phút (vành phóng xạ, màng trương nước)
Trang 62.1 Các giai đoạn phát triển
Thời kỳ phôi
Thời kỳ phôi
Hiện tượng vỡ trứng
Nguyên nhân: kim loại nặng
Giải pháp: xử lý nước với EDTA
2 -10 ppm (5 ppm) và sục khí nhẹ
EDTA tạo phức tan với ion KL nặng
Sau khi đẻ, trứng lắng rất nhanh
Xác định tỷ lệ nở: lấy 100 trứng cho vào xô, lặp lại 3 lần
Trứng bị
vi khuẩn và nấm bám
Trứng
không
thụ tinh
Phôi dị hình
Các hiện tượng trứng hỏng
Phôi dị hình
Phôi
nauplius
Trứng không thụ tinh phân cắt không đều
Dinh dưỡng bằng noãn hoàng
Phân biệt: hình dạng, vận động, thời gian và nhiệt độ
Thời gian biến thái tùy theo
loài và nhiệt độ P monodon
27 – 29 oC, 40 –60 giờ
Các thời kỳ ấu trùng
Thời kỳ Zoea
3 giai đoạn phụ Zoea I - III
Phân biệt: chủy đầu, cuống
mắt, mầm chân đuôi
Bơi nhờ 2 đôi râu và 3 đôi
chân hàm Bơi liên tục có
Ăn mồi liên tục, ruột luôn đầy, thải phân liên tục tạo đuôi phân
Thức ăn khác: luân trùng, Nauplius copepoda và
Artemia (Zoea II-III)
Ứng dụng: thức ăn thích hợp, hạt nhỏ, mật độ dày
Các thời kỳ ấu trùng
Zoea I
Zoea III Zoea II
Trang 7Thời kỳ Mysis
3 giai đoạn phụ (tôm Đất 5),
cơ thể cong gập
Treo mình, bơi lội kiểu búng
ngược nhờ 5 đôi chân ngực
Bắt mồi chủ động, ĐVFD,
(tảo, Mysis I-II)
Thời gian biến thái: 32
Hình dạng của loài nhưng sắc
tố chưa hoàn thiện
Bơi thẳng nhờ chân bụng
Một đường sắc tố dài ở mặt bụng (màu đỏ - đen)
Thức ăn chủ yếu là ĐVFD
Lột xác 30 – 36 h/lần tùy loài và nhiệt độ (28 – 29 oC) Tuổi PL tính theo ngày
Từ PL3 - 5 (9) bắt đầu sống đáy
Xuất hiện hiện tượng ăn nhau
Các thời kỳ ấu trùng
Các thời kỳ ấu trùng
Tuổi và kích cỡ các giai đoạn ấu trùng tôm sú (Kungvankij et al., 1986) Giai đoạn ấu niên (con non)
Sống đáy, bò bằng chân ngực và bơi bằng chân bơi
Cuối tôm bột - đầu tôm giống PL9-20
Thời kỳ thiếu niên
PL 20 (giống) – 4 tháng (tôm thịt)
Tôm bắt đầu ổn định tỷ lệ thân
Thelycum và petasma hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh
Tôm cái lớn nhanh hơn tôm đực
Xác định PL15: chiều dài, xòe đuôi hay rằn ri, PL 13 múp đuôi
Thời kỳ ấu niên và thiếu niên
Thời kỳ tiền trưởng thành
Tôm trưởng thành về mặt sinh
dục Tôm đực có tinh trùng
trong túi tinh Tôm cái giao vỹ
lần đầu
Thể hiện rõ sự sinh trưởng
không đều theo giới tính
-Xây dựng kế hoạch sản xuất
Thu chuyển ấu trùng
Trang 82.2 Đặc điểm sinh trưởng
Sinh trưởng theo chiều dài
không liên tục, tăng vọt sau mỗi
lần lột xác
Phụ thuộc: loài, giai đoạn, giới
tính, môi trường, dinh dưỡng,…
Tôm sú lớn nhất trong họ tôm
2.2 Đặc điểm sinh trưởng
Tuổi thọ của tôm he
Tuổi thọ ngắn, tôm đực (1,5 năm) < tôm cái (2 năm)
Tỷ lệ đực/cái: ấu niên và thiếu niên 1/1, trưởng thành 1/1,5
Công thức sinh trưởng:
Chiều dài và khối lượng
Thời gian giữa 2 lần lột xác
Kích thước trước - sau lột xác
Chiều dài của TL/BL và CL
-Huy động nguồn lipid dự trữ,
-Gia tăng phân bào,
-Sinh tổng hợp mARN – Protein
Phối hợp của các cơ quan và
Mối liên kết giữa biểu bì và lớp vỏ cứng được làm lỏng
Hấp thụ nước qua biểu bì, mang, ruột tăng thể tích máu
Sự bất thường ở GĐ trước
sẽ ảnh hưởng đến GĐ sau
Là GĐ nguy hiểm cho tôm
Các giai đoạn của quá trình lột xác
Là giai đoạn nguy hiểm cho tôm
Trang 92.3.2 Điều tiết hormone trong quá trình lột xác
Tồn tại ở 2 dạng: chưa hoạt
hóa (Ecdysone) và hoạt hóa
Nằm ở phía trước khoang mang
Cắt bỏ cơ quan Y, quá trình lột xác không xảy ra
2.3.2 Điều tiết hormone trong quá trình lột xác
trong máu hoặc
Thanh lọc/bài tiết
hormone ra ngoài cơ thể
2.3.2 Điều tiết hormone trong quá trình lột xác
Cơ quan Y và sự điều khiển quá trình lột xác:
Hàm lượng hormone trong máu của giáp xác suốt chu kỳ lột
xác có sự biến đổi rất đột ngột
Ecdysone
20 - HE2.3.2 Điều tiết hormone trong quá trình lột xác
Các Hormone (X –Nus): điều khiển lột xác, sinh sản (GIH), các hoạt động sống khác Điều tiết MIH và GIH trái ngược nhau
2.3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và lột xác
Loài: tôm sú > tôm thẻ
Giai đoạn phát triển
Giới tính: tôm cái > tôm đực
Các yếu tố môi trường: ánh
Che kín bể nuôi tôm bố mẹ thành thục sau cắt mắt
Duy trì nhiệt độ thích hợp, điều chỉnh theo mùa, chọn mùa vụ, đối tượng và vùng nuôi
Độ mặn cho ấu trùng 28 - 30‰, tôm thịt 5 – 25‰?
Căn cứ vào chu kỳ thủy triều:
xác định thời gian tôm bố mẹ, tôm trong ao nuôi lột xác
Trang 10III ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG
Ăn tạp thiên về động vật
Bắt mồi tích cực vào ban
đêm, lúc thủy triều lên
Thay đổi theo giai đoạn
Giai đoạn Nauplius:
Nhờ noãng hoàng
Cuối Nauplius 6, hệ tiêu
hóa bắt đầu hoạt động
3.1 Tính ăn của tôm he
3.1 Tính ăn của tôm heGiai đoạn Zoea:
Thiên về ăn lọc, lọc liên tục, thực vật nổi
Thức ăn trong ruột liên tục, thải phân liên tục tạo đuôi phân
Từ Zoea 2 bắt mồi chủ động
Ứng dụng: luân trùng, Artemiabung dù, N-Artemia/Copepodahoặc làm giàu dinh dưỡng
Cần chú ý giữ sức khỏe suốt giai đoạn Zoea
3.1 Tính ăn của tôm he
Giai đoạn Mysis và PL:
Bắt mồi chủ động
Thức ăn chủ yếu là động vật
nổi và ấu trùng động vật
Mysis vẫn có thể ăn được tảo
PL ăn nhau khi thiếu Artemia
3.1 Tính ăn của tôm he
Ấu niên - trưởng thành:
Tính ăn của loài
Thức ăn: giáp xác, ĐVTM, giun nhiều tơ, cá nhỏ, rong, tảo, mùn
bã hữu cơ, xác ĐV – TV,…
Thức ăn khác: lòng đỏ trứng, đậu nành, thịt tôm, ruốc, hầu và thức ăn công nghiệp (TACN)
TACN được sử dụng chủ yếu
Thức ăn sống vẫn là tốt nhất
3.2 Nhu cầu dinh dưỡng của tôm he
3.2.1 Protein
Là thành phần quan trọng
nhất quyết định giá thức ăn
Thay đổi theo theo loài và
giai đoạn phát triển
Nuôi tôm thẻ bằng thức ăn tôm
sú hiệu quả cao
Tôm có khả năng tiêu hóa kitin (men chitinaze)
Căn cứ xác định nhu cầu Protein của tôm:
-Xác định các loại AA thiết yếu
-Khả năng tiêu hóa Pr thức ăn
-Mức độ tiêu thụ thức ăn
Trang 11Đối kháng
Chuyển
hóa
Gồm
10 – 11 acid min
Axit béo và axit
béo thiết yếu là gì?
Các loại acid béo: SFA, MUFA, PUFA và HUFA
Phân loại các axit béo: FA,
MUFA, PUFA và HUFA
Tôm cần tỉ lệ n-3/n-6 lớn
HUFA gồm: HUFA ω-3 (EPA,
DHA) và HUFA ω-6 (ARA)
HUFA ω-3 quan trọng với động
vật biển HUFA ω-6 quan trọng
với động vật nước ngọt
Artemia: nuôi ngọt (- EPA/DHA)
và nuôi mặn (+ EPA/DHA)
Con đường chuyển hóa axít béo chung ở động vật
Kỹ thuật làm giàu (enrichment)
Trực tiếp: vật mồi là vật mang dinh dưỡng (chưa chuyển hóa)
Chất làm giàu: Selco, dầu
cá tuyết/hồi/gan mực, tảo
Gián tiếp: chất dinh dưỡng biến thành thành phần cơ thể vật mồi
Ứng dụng: bổ sung dinh dưỡng hoặc thuốc cho tôm
Trang 12có lợi nhất
Vị trí axit béo ảnh hưởng đến hiệu quả của PPLP
Tôm tổng hợp PPLP rất hạn chế
3.2.2 Lipid
Cholesterol:
Vai trò: tổng hợp sterol, hormone lột xác, sinh sản, vitamin D, axit mật
Cấu tạo màng TB, kết hợp, vận chuyển axit béo
Là thành phần dinh dưỡng cần thiết
Hàm lượng: 0,25 – 0,4%
Nguồn từ ĐV không xương sống ở biển
Meunpol et al., 2005
Thành phần a xít béo của một số động vật biển
3.2.3 Hydratcacbon
Là nguồn năng lượng, dự trữ năng lượng
Tổng hợp kitin, steroid và chất béo
Giáp xác sử dụng đường
đa hiệu quả hơn đường đơn
Hàm lượng tinh bột cao
sẽ giảm nhu cầu Pr trong thức ăn tôm
Chất xơ dẻo và không dẻo
Vai trò: thúc đẩy tiêu hóa,
đào thải, quét sạch ruột
Nhiều quá giảm khả năng
tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
Hàm lượng cần thiết: 3%
3.2.4 Vitamin và chất khoángVitamin
Vai trò của vitamin?
Hai loại vitamin: tan trong nước (11) và tan trong dầu (4)
Trang 133.2.4 Vitamin và chất khoáng
Vitamin C
Vai trò: đề kháng, điều chỉnh pH,…
Lượng thực tế cần thiết: 50 – 80 mg/kg thức ăn
Phụ thuộc: độ bền vững trong chế biến, sử dụng, bảo quản
Không phối trộn trong lúc sản xuất thức ăn
3.2.4 Vitamin và chất khoáng
Khi sử dụng cần chú ý: phân hủy, oxy hóa, tính tan
Các hội chứng liên quan đến thiếu vitamin ở tôm
Cơ quan sinh dục đực
Bên ngoài:
- Petasma và
-Đôi phụ bộ đực
4.1 Cơ quan sinh sản
P monodon
P vannamei
Trang 14Cơ quan sinh dục đực
Cơ quan sinh dục cái
Khác biệt về thelycum khác biệt về thời điểm và số lần
giao vĩ trong 1 chu kỳ lột xác
Cơ quan sinh dục cái
Phân chia từng phần, đối xứng hai bên và kết hợp một phần
Đôi ống dẫn trứng xuất phát từ mép trong đôi thùy 5 và đổ vào 2 lỗ sinh dục ở gốc chân ngực 3
Kéo dài dọc thân
từ vùng tâm dạ dày -trước telson
Bên trong gồm 1 đôi buồng trứng và ống dẫn trứng
Trang 154.1 Sự phát triển buồng trứng tôm he
GĐ I - Chưa phát triển: nhỏ, trong, không nhìn thấy qua vỏ kitin
GĐ II - Phát triển: có màu trắng đục, hơi vàng
GĐ III - Gần chín: màu vàng - vàng cam, thấy rõ qua vỏ kitin
GĐ IV - Chín: căng tròn, xanh đậm, sắc nét, cánh tam giác
GĐ V - Đẻ rồi: mềm và nhăn nheo, màu xám nhạt
4.1 Sự phát triển buồng trứng tôm he
5 giai đoạn trong sản xuất giống:
Tôm không trứng:
đầu GĐ II không thấy buồng trứng
Tôm một đường trứng nhạt: cuối
GĐ II - đầu GĐ III Tôm một đường trứng
4.1 Sự phát triển buồng trứng tôm he
Ưu điểm: sinh sản tốt, không cần cắt mắt Nhược điểm: giá cao, rủi ro lớn
Có thể không đẻ do:
- Thelycum bị đâm,
- Tôm bị kích điện,
- Tôm bị nhốt qua đêm,
Nuôi trong môi trường nước mặn một thời gian
Tiến hành cắt mắt Ghép tinh
4.2 Đặc điểm giao vỹ4.2.1 Hoạt động giao vỹ
Trang 16 Tôm mẹ phải bơi đẻ
Diễn ra vào ban đêm
Thelycum hở: xảy ra khi
trứng trượt qua túi tinh
hoặc trong môi trường
ở hõm tạo bởi phần nhô
của gốc chân bò III - IV
4.3.1 Hoạt động đẻ trứngHiện tượng:
Tôm đẻ trên nền đáy,
Vón trứng,
Tôm ngừng đẻ khi bị tác động đột ngột
Trang 17 Đàn tôm đi đẻ rất ít tôm
đực và nhiều tôm cái đang
thành thục (trừ tôm sú)
4.4 Điều hòa nội tiết trong sinh sản tôm he
Nằm ở cuống mắt giáp xác
Là tập hợp các tế bào phân tiết thần kinh
Cơ quan X tổng hợp các polypeptid
Tuyến nút dự trữ và phóng thích sản phẩm phân tiết thần kinh vào máu
4.4.1 Phức hệ cơ quan X - tuyến nút
Điều tiết các hormone: sinh sản, lột xác, trao đổi chất, điều hoà áp suất thẩm thấu, môi trường, và sự thay đổi sắc tố,…
4.4.1 Phức hệ cơ quan X - tuyến nút
Vai trò của cơ quan X tuyến nút 4.4.1 Phức hệ cơ quan X - tuyến nút
Hai hormone quan trọng nhất là MIH và GIH
Cơ chế hoạt động của cơ quan X-tuyến nút
Cơ sở khoa học của việc cắt cuống mắt?
Tạo sao phải cắt mắt?
Ứng dụng: kỹ thuật cắt mắt và những lưu ý
Trang 18Hoang, 2003
4.4.2 Tuyến sinh tính đực (AG)
Vị trí: bám vào mặt ngoài ống dẫn phần xa ở giáp xác
Vai trò: sản sinh hormone qui định giới tính đực (AH)
Cắt tinh hoàn - tính đực không đổi, cắt ống dẫn phần xa và
ghép vào con cái thì cái đực
4.4.2 Tuyến sinh tính đực (AG)
Điều khiển sự hình thành đặc tính đực ở giáp xác
Điều khiển bởi phức hệ cơ quan X – tuyến nút
Là CSKH cho việc cắt mắt tôm đực
4.4.3 Các cơ quan khác
Buồng trứng
Buồng trứng sản sinh ra hormone điều khiển sự hình thành
đặc tính sinh dục cái thứ cấp - hình thành thelycum
4.4.3 Các cơ quan khác
Cơ quan Y
Ecdysteroids có liên quan đến:
Trứng,
Sự phát triển phôi, và
Sinh sản của con đực
Trang 19 Hormone kích thích sự tổng hợp noãn hoàng VSOH
Vitellogenin Stimulating Ovarian Hormone
Mối quan hệ giữa các cơ
quan trong điều hòa nội tiết
sinh sản ở tôm he
4.5 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh sản
Ánh sáng
Tôm có thể sinh sản tốt ở nhiều chế độ ánh sáng (CĐAS)
Tôm mẹ cắt mắt có thể thích ứng với mọi CĐAS
Sử dụng ASTN hay ASNT chu kỳ giống tự nhiên
4.5.1 Các yếu tố thủy lý, thủy hóa
Ánh sáng
Chế độ chiếu sáng ảnh hưởng đến thời điểm đẻ 19 – 24 h
Phổ ánh sáng: màu xanh biển > xanh lục và xanh lá cây
Ánh sáng bước sóng ngắn tốt hơn dài
ASTN kích thích sinh sản quá mức, đảo ngược sinh trưởng
Chu kỳ quang thích hợp: 14 sáng : 10 tối
Ứng dụng: đảo ngày đêm trong sản xuất giống
Trang 20Nhiệt độ nước
Phụ thuộc loài và môi trường sống
Nhiệt độ thúc đẩy hay ức chế sự phát triển buồng trứng
Thích hợp: 27 – 30oC
Peter et al., 1986
Nhiệt độỨng dụng:
Điều chỉnh nhiệt: máy ổn nhiệt Heater, nước sôi, lò than…
Duy trì nhiệt độ tối ưu cho tôm thành thục và sinh sản
Điều chỉnh nhịp đẻ của tôm
mẹ theo yêu cầu sản xuất
Kích thích tôm mẹ đẻ bằng cách tạo sự chênh lệch nhiệt độ 1 – 1.5 oC
Ứng dụng: bể nuôi cần giữ yên tĩnh, đậy bạt, chiếu sáng, tránh tiếng động đột ngột
4.5.2 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Lipid ảnh hưởng đến sinh sản và chất lượng trứng Chúng
tập trung nhiều ở buồng trứng
Lipid and protein content at successive GSI stages in the ovary of wild caught
(black), ablated (white), and nonablated (grey) prawns.
Marsden, 2008
Meunpol et al., 2005
Thành phần axit béo trong trứng phụ thuộc vào nguồn lipid thức ăn
Trang 21 (Số mg trung bình / 100 g tôm), F = cho ăn, FA = cho ăn và cắt mắt, S = nhịn đói, SA = nhịn đói và cắt mắt
Meunpol et al., 2005
Fresh (squid and mussel), artificial (BIARC), artificial with methly
farnesoate (BIARC+MF)
Marsden, 2008
EPA -phát triển buồng trứng và sức sinh sản
DHA -hình thành, phát triển phôi, tỷ lệ nở và hệ thần kinh
Phospholipid -tạo noãn hoàng vì chứa nhiều PUFA
Meunpol et al., 2005
Vitamin E làm tăng tỉ lệ nở, giảm tỷ lệ tinh trùng dị hình
Phương pháp bổ sung dinh dưỡng: tiêm vào thức ăn, trộn
Trang 22Coman et al., 2007
4.5.3 Chu kỳ thủy triều
Sinh vật biển thường đẻ rộ vào thời kỳ nước cường?
Dựa vào chu kỳ thủy triều
và điều kiện của tôm mẹ sẽ
dự đoán được tôm mẹ sẽ lột xác hay đẻ
Thích hợp: 27 – 30 oC, tùy loài và môi trường sống
Nhiệt độ < 25 oC, tôm giảm ăn, sinh trưởng chậm, 30 - 33oC
nhanh lột xác và sinh trưởng nhưng dễ bị nhiễm bệnh
Ảnh hưởng gián tiếp qua mối quan hệ với môi trường
Zein-Eldin & Griffith, 1996
Độ mặn
Ít ảnh hưởng do tôm he thích ứng với nhiều mức độ mặn
Thay đổi theo loài, giai đoạn và môi trường sống
Kumlu, 1988
Trang 23 Khả năng chịu oxy thấp còn liên quan đến khí độc, tảo, nhiệt độ,…
Biến động của DO phụ thuộc chủ yếu vào tảo và bùn đáy
Chu Chen & Huan Lai, 1992 Rosas et al., 1997
Hợp chất Ni tơ
Dạng tồn tại trong nước: NO 3 - , NO 2 - , NH 3 và NH 4 (TAN)
TAN (Amonia tổng số): tổng hàm lượng của NH 4 + (không độc) và NH 3 (độc)
Giới hạn cho phép: NH 3 < 0.1 ppm
Chu Chen & Lin, 1992
Tỉ lệ riêng phần của NH3/TAN phụ thuộc vào pH và nhiệt độ
Ảnh hưởng của nhiệt độlên độc tính của ammonia với tôm P
semisulcatus giai đoạn ấu niên
Kumlu & Eroldog˘an, 2004
Ảnh hưởng của nồng độ ammonia ở các mức pHkhác nhau lên tỷ lệ sống của hậu ấu trùng tôm sú
Chu Chen & Chin, 1989
Trang 24Hydrogen sulfide (H2S)
Hàm lượng H2S < 0.03 mg/L
Là khí độc nhất trong nuôi tôm, đặc biệt khi pH thấp
Nguyên nhân sinh ra H2S (thức ăn, nền đáy, vi khuẩn)
Tỷ lệ của H2S/Tổng sulfide phụ thuộc pH và nhiệt độ
Độ cứng quá cao sẽ cản trở lột xác và giảm sinh trưởng
Độ kiềm cao trong khoảng thích hợp pH sẽ ổn định
Na2CO3, ngược lại dùng CaSO4
Đá vôi đen (Dolomite)
CaMg(CO 3 ) 2
Đá vôi xay (bột đá vôi) CaCO 3
Bệnh mềm vỏ - độ kiềm
HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN
Chủ đề 1: Điều khiển sự phát triển của tảo
Tại sao nói điều khiển? vì có 2 nghĩa, vai trò lợi và hại,
khống chế cái hại
Vai trò của tảo; lợi và hại
Độ trong và màu nước, màu tảo nào tốt cho ao nuôi
Điều khiển tảo (ổn định sự phát triển của tảo, giải pháp khi
tảo phát triển quá mức, tảo kém phát triển)
(Phân nhóm chuẩn bị thuyết trình phần kỹ thuật nuôi tôm he thương phẩm)
HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN
Chủ đề 2: Oxy và sục khí
Nguồn cung cấp oxy cho ao nuôi
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động oxy trong ao nuôi
Trang 25HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN
Giải quyết các sự cố liên quan đến khí độc (3)
HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN
Chủ đề 4: Quản lý đáy ao
Vai trò của quản lý bùn đáy, quản lý tốt có tác dụng gì?
Quản lý bùn đáy
Nguồn gốc bùn đáy
Phương pháp giảm thiểu lượng bùn đáy
Xử lý bùn đáy: cơ học, hóa học, sinh học
Phần II:
KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG
NHÂN TẠO TÔM HE
I THIẾT KẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRẠI SX TÔM GIỐNG
Thuận tiện giao thông: cung cấp và tiêu thụ sản phẩm
1.2.1 Quy mô trại
Quy mô nhỏ, trung bình, lớn
Hình dạng bể phụ thuộc mục đích: đẻ, ương nuôi ấu trùng
1.2 Quy mô trại và yêu cầu thiết kế xây dựng
Trang 26Bể nuôi vỗ tôm bố mẹ
Thể tích đủ lớn
Dạng trụ tròn, Ø = 4 – 6 m, Hn >
1 m, sơn màu đen/xanh
Bể giao vỹ chỉ nuôi tôm đực, thả
tôm cái vào khi giao vỹ
Chuyên môn hóa trong sản xuất
tôm giống là hướng đi tích cực
Bể đẻ
Cho tôm mẹ đẻ ngay trong bể
ương ấu trùng hoặc bể đẻ riêng
Tính tổng dung tích hệ thống
bể ương nuôi ấu trùng?
Nên bo tròn các góc bể ương hình vuông và hình chữ nhật
Vật liệu làm bể: xi măng hoặc sợi thuỷ tinh
Bể ương nuôi ấu trùng
Những năm đầu, dùng tảo tự
nhiên, nuôi đơn giản
Nuôi tảo thuần rất phức tạp
đòi hỏi đầu tư lớn
Ưu điểm: giảm mầm bệnh,
chủ động, chất lượng tảo tốt
Mua tảo thuần về nuôi sinh
khối và giữ giống
Thiết bị nuôi: bể xi măng, bể
composite, bạt hoặc túi nylon
Hệ thống nuôi tảo
Bể ấp: bể composite đáy nón, đáy cầu, thùng, xô hay bình thủy tinh
Độ sâu đủ lớn, sục khí đủ mạnh
Tác dụng lọc
Hấp thụ khí độc
Thông thoáng
Trang 27Hệ thống lọc cơ học
Rửa cát sạch 3 – 10 lần đến khi nước trong
Tác dụng: hạn chế ảnh hưởng xấu lên trứng, phôi, tỷ lệ nở
và hoạt động của ấu trùng Zoea
Nguyên tắc chọn: diện tích bề mặt và độ thông thoáng
Ứng dụng: hệ thống nuôi tái sử dụng nước
Ưu điểm: áp lực khí cao
Nhược điểm: năng suất khí thấp, khí thổi ra lẫn dầu nhớt
Hệ thống cung cấp khí
Trang 28 Nước thải chứa hàm
lượng chất hữu cơ cao,
thuốc và hóa chất tồn lưu,
mầm bệnh
Cần phải thu gom và xử lý
trước khi thải ra môi
Hệ thống thu gom và xử lý nước thải
Thiết kế và thi công
Bố trí tổng thể trại cần bảo đảm tính liên tục và tiện lợi trong thao tác
1.2.3 Lưu ý trong thiết kế và vận hành trại
Bể xi măng: phải xử lý và tẩy rửa kỹ trước khi sử dụng
Ngâm nước ngọt 2 ngày, xả bỏ toàn bộ, chà rửa Lặp lại 2 –
3 lần (3 – 5 ngày/lần)
Sử dụng dừa, chuối, axit chanh (150 - 200 ppm)
Thời gian xử lý: 1 – 2 tháng
Bể composite: phơi ngoài trời hay dùng nhựa khoai lang
sống chà rửa, sau đó ngâm rửa bằng nước ngọt nhiều lần
Xử lý bể mới xây dựng
2.1 Phương pháp vật lý
Bơm nước – lắng – lọc cơ học
Tia cực tím: hạn chế do đắt tiền, hiệu quả xử lý thấp
II KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC
Sử dụng buổi chiều tối và
duy trì tối thiểu 24 giờ
Cơ chế tác dụng: oxy hóa
chất hữu cơ và mầm bệnh
II KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC
Tính oxy hóa của HClO > 100 lần ClO-, phụ thuộc vào pH
Dư lượng chlorine
< 10 – 20 g/L
Giải pháp: phơi nắng kết hợp với sục khí mạnh (2 – 3 ngày)
Trung hòa bằng Natrithiosulfate (dư lượng < 0,5 mg/L)
2.2 Phương pháp hóa học
Ảnh hưởng của pH lên tỷ lệ tương đối của HClO và OCl
Trang 29- Kiểm tra chlorine dư bằng hồ tinh bột (màu xanh tím) hay
Ortho-tolidine (màu vàng rơm)
Nước sau khi trung hòa nên sử dụng ngay trong 6 – 12 giờ
2.2 Phương pháp hóa học
6 – 12 giờ Phơi nắng và sục
Nồng độ 0,56 - 1,0 mg/L (1 - 5 phút) tiêu diệt hoàn toàn VSV
Nhược điểm:
-Khó xác định hàm lượng và dư lượng Ozone trong bể
-Ảnh hưởng đến sức khỏe người
-Tác dụng lắng và làm trong nước kém
Trung hòa bằng Natrithiosulfate
Khai thác tự nhiên và nuôi trong ao đầm
Ảnh hưởng trực tiếp đến sức sinh sản, tỉ lệ sống, chất lượng ấu trùng
III NUÔI VỖ VÀ CHO ĐẺ TÔM BỐ MẸ
Withyachumnarnkul et al., 1998
3.1 Nguồn gốc và tuyển chọn
Các tiêu chuẩn chọn lựa:
Tôm biển tốt hơn ao đầm
Các đôi phần phụ phải nguyên vẹn
Lưng tôm ở đốt bụng 3 không bị tổn thương hay rạn nứt
Thelycum không bị thâm đen, không bị rách, không
có dấu vết lạ
Tôm mẹ không có vết mòn
ở mép chân đuôi
Trang 30Thelycum có túi tinh màu trắng đục
Buồng trứng xanh đậm và rõ nét
Tôm đực có túi tinh ở gốc chân ngực 5 Petasma nguyên vẹn và sạch
Màu sắc cho biết nguồn gốc tôm bố mẹ
Vỏ tôm cho biết ở giai đoạn nào của chu kỳ lột xác
Nuôi riêng tôm nguồn gốc khác nhau
3.2 Kỹ thuật nuôi vỗ và cho đẻ
Phát hiện tác động của việc cắt mắt (Panouse, 1943), ứng
dụng từ 1970s
Cơ sở khoa học của biện pháp kỹ thuật cắt mắt?
Chỉ áp dụng với loài khó thành thục trong điều kiện nuôi
nhốt Tôm đực không cần cắt mắt
Hủy cầu mắt (dao, vật nhọn, tay bóp,…) (a,e,c)
Cắt trực tiếp (kéo, dao lam) (d)
Để tôm nghỉ trước khi cắt mắt
Nuôi vỗ tôm ao đầm (nước mặn,
20 –30 ngày) trước khi cắt mắt
Thao tác bắt tôm phải vừa cứng vừa mềm, khóa tôm cong tự nhiên, tránh ép mạnh vào mang
Cắt 2 mắt?
Khả năng tái sinh mắt?
Các lưu ý khi cắt mắt
Trang 31Maturation and Spawning of
Penaeus indicus using
different ablation methods
Makinouchi & Primavera, 1987
Survival of Penaeus indicus males and unablated and ablated females in a 12-m”
maturation tank
Effect of eyestalk ablation on mortality
Effect of eyestalk ablation on the duration
of the molt cycle in
Litopenaeus vannamei
(C) Control shrimp, (U) unilaterally ablated (B) bilaterally ablated
Sainz-Hernández et al., 2008
Makinouchi & Primavera, 1987
Kỹ thuật cho tôm giao vỹ
Thelycum hở: trước khi tôm cái đẻ, thả tôm đực vào
Thelycum kín: nhận biết dấu hiệu lột xác tiền giao vỹ:
-Dấu hiệu vỏ,
-Thời gian giữa các lần đẻ
-Chu kỳ lột xác
-Chu kỳ thủy triều
Giao vỹ tự nhiên tốt hơn nhân tạo
3.2.3 Giao vỹ, ghép tinh và thụ tinh nhân tạo
Chất lượng tôm đực:
Tôm biển, khỏe mạnh, có túi tinh màu trắng
đục ở gốc chân bò 5
Mua trước 1 – 2 tuần, không giữ quá 4 tuần
Hạn chế tối đa các tác động ngày giao vỹ
Không gian giao vỹ đủ rộng (S > 4 m2, Hn =
0.8 -1.2 m)
Điều kiện giao vỹ tự nhiên
Khỏe mạnh, phải bơi được sau lột xác, đẻ quá nhiều lần khó giao vỹ
Hạn chế tối đa những tác động đến tôm trong quá trình ghép cặp giao vỹ
Kiểm tra kết quả giao vỹ:
-Xuất hiện hoa giao vĩ
- Túi tinh trong thelycum,
-Mức độ căng phồng của thelycum
Chất lượng tôm cái
Trang 32 Nâng cao hiệu suất sử
dụng và tiết kiệm tôm mẹ,
kỹ thuật đơn giản
Thời điểm ghép: sau lột xác
1 –2 (5) ngày khi vỏ còn
mềm
Kỹ thuật cấy ghép túi tinh
Lấy túi tinh: nặn hay mổ
Túi tinh tốt màu trắng đục, căng phồng, dai, dễ thao tác
Nhiệt độ 22 - 24oC
Dùng ống cao su có khoét lỗ đúng vị trí của thelycum
Dùng tăm hay que nhỏ để đẩy túi tinh vào
Kỹ thuật ghép túi tinh
Kỹ thuật cấy ghép túi tinh ở tôm thẻ chân trắng
Nặn lấy túi tinh Tách màng bọc túi tinh
Nhào nặn khối tinh Gắn khối tinh vào thelycum
Với loài thelycum hở:
-Ghép tinh trước khi đẻ
-Dùng keo để gắn túi tinh vào thelycum
Kỹ thuật cấy ghép túi tinh
Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo
Nghiên cứu kỹ thuật thụ tinh nhân tạo tôm thẻ P
chinensis trong ống nghiệm
-Thụ tinh với 4 phương pháp:
khô, ướt, bán ướt, và nhỏ giọt
-Kết quả tốt nhất với phương pháp nhỏ giọt (77.8%)
-Kết quả cho thấy tỷ lệ thụ tinh cao hơn chỉ khi trứng được trộn hoàn toàn với tinh trùng trước khi chúng mất khả nương thụ tinh
theo nhu cầu
Trang 33 Nguồn động vật KXS biển
Thức ăn: Artemia, giun
nhiều tơ, động vật thân
mềm (vẹm, mực) và giáp
xác (tôm, ghẹ)
Cho ăn nhiều lần/ngày
Loại bỏ thức ăn thừa
Phối hợp nhiều loại thức
ăn, bổ sung dinh dưỡng
Kỹ thuật cho ăn
Theo dõi môi trường, siphon, thay nước, chà đáy
Chăm sóc và quản lý
Nhiệt độ
Siphon Oxy
Thời điểm đẻ 19 – 24 giờ
Kiểm tra bể lúc 17 – 18 giờ
Tuyển chọn: mức độ phát triển và màu sắc buồng trứng
Nên tách rời bể đẻ và bể ương nuôi ấu trùng
3.2.5 Kỹ thuật cho đẻ và thu ấu trùng
Chuyển tôm mẹ lại bể nuôi vỗ
Kỹ thuật cho đẻ và thu ấu trùng
26 – 29 o C
14 – 16 h
Trang 34 Nguyên nhân: tôm mẹ yếu không bơi đẻ được
Nguyên nhân: trứng không
thụ tinh, dư lượng hóa
Quan sát hình dạng và màu sắc trên kính hiển vi
Loại bỏ Nauplius kém chất lượng
Thời điểm chuyển Nauplius:
N 4 –5 hoặc N 2 – 3
Đánh giá chất lượng và thu Nauplius
Phương pháp thu ấu trùng (1/3):
Cách 1: siphon đáy tắt khí và rút bớt nước vớt ấu trùng
thau hay xô nhựa siphon thu ấu trùng
Ưu điểm: Đơn giản, phổ biến, thu ấu trùng nhanh để vận
chuyển đi xa
Đánh giá chất lượng và thu Nauplius
Phương pháp thu ấu trùng (2/3):
Cách 2: tắt sục khí mở một góc bể vớt ấu trùng
Ưu điểm: Ít gây tổn thương ấu trùng, loại bỏ được ấu trùng yếu ngay trong bể
Nhược điểm: hơi tốn thời gian
Đánh giá chất lượng và thu nauplius
Trang 35Phương pháp thu ấu trùng (3/3):
Cách 3: cấp nước vào liên tục ở đáy và ra ở mặt bể thu
ấu trùng qua hệ thống ở phía đấu nước ra
Nhược điểm: Ít phù hợp ở quy mô nhỏ, thiết bị cồng kềnh,
hao phí nhiều nước
Đánh giá chất lượng và thu Nauplius
Phương pháp thu ấu trùng:
Kích thước mắt lưới:
- Nauplius: 50 – 100 mc
-Zoea: kích thước đủ lớn sao cho có thể loại bỏ được vỏ artemia
Định lượng: thu ấu trùng sạch và khỏe vào thau khuấy đều lấy 5 mL xác định mật độ tổng số lượng ấu trùng
Đánh giá chất lượng và thu Nauplius
Thu và xử lý trứng và ấu trùngus
Thu trứng bằng lưới 50-60 m và rửa trứng bằng nước biển sạch
Xử lý trứng bằng Povidone iodine 50 ppm trong 1 phút
Kiểm tra các yếu tố môi trường trước khi thả
4.1 Chuẩn bị bể ương
Ngâm và lọc chế phẩm sinh học
Trang 36 Tùy thuộc vào giai đoạn và
khả năng chăm sóc quản lý
4.3.1 Các loại thức ăn sử dụng cho ương tôm
Vai trò của thức ăn sống:
Giúp ổn định chất lượng nước,
Thức ăn trực tiếp/gián tiếp,
Dinh dưỡng và cỡ mồi phù hợp,
Góp phần hoàn thiện hệ tiêu hóa,
Cân bằng hệ VSV đường ruột,
Kích thích ấu trùng bắt mồi,
Bài tiết các vitamin, chất kích thích sinh trưởng, miễn dịch tự nhiên và kháng sinh
A Thức ăn sống
VI TẢO
LUÂN TRÙNG COPEPODA ARTEMIA
Phụ thuộc vào điều
kiện thời tiết, mùa vụ
Có thể lây nhiễm tác nhân gây bệnh cho ấu trùng
Nếu dư thừa sẽ cạnh tranh oxy, thức ăn, không gian sống Biến động môi trường và làm suy giảm chất lượng nước
Sử dụng tảo trong ương tôm ở nước ta từ 1990s
Cần xây dựng quy trình nuôi tảo hoàn chỉnh và có chất lượng cao
Các loài tảo phổ biến:
Kỹ thuật nuôi vi tảo
Trang 37 Lựa chọn môi trường phù
hợp với điều kiện cụ thể?
Ảnh hưởng bởi dinh dưỡng,
nhiệt độ, ánh sáng, độ mặn,
pH, sục khí, thiết bị nuôi, tảo
giống, mật độ, tạp nhiễm,…
Môi trường nuôi tảo và các điều kiện sinh thái
Phân lập và lưu giữ giống, nhân giống và nuôi thu sinh khối
Mỗi công đoạn có điều kiện nuôi và kỹ thuật chăm sóc khác nhau
Thu hoạch: cuối pha logarite, thu qua túi lọc
Các công đoạn nuôi tảo
Artemia là thức ăn sống
không thể thiếu cho sản
xuất giống tôm he
2 loại artemia: hải sản và
Tẩy hoàn toàn (hồng)/không HT (trắng)
Giảm mầm bệnh, thời gian ấp, tăng tỉ lệ
nở, bảo tồn năng lượng
Nhược điểm: phức tạp và rủi ro
Ấp không tẩy vỏ: thuốc tím 3 - 5 ppm
Kỹ thuật tẩy vỏ
-Ngâm nước: 2 giờ
-Tẩy vỏ: NaOCl hay Ca(OCl)2 200 ppm
30 phút Sử dụng đá để hạ nhiệt
-Rửa sạch và trung hòa bằng Na2S2O3
Tẩy vỏ trứng bào xác
Ngâm rửa 1kg artemia,
40g NaOH + 4L NaClO + 4L nước
biển, 4 o C
Khuấy đều 5-8 phút cho đến khi
trứng chuyển sang màu vàng,
Thu trứng chìm
Ấp ngay hay bảo quản 1L nước + 300 g NaCl
Quy trình tẩy vỏ trứng artemia
Mật độ: < 5 g trứng/L
Thời gian ấp: 20 –
24 giờ
Năng suất 200 – 300 ngàn Nauplii/g trứng
Sục khí và ánh sáng mạnh
Thu Nauplii: nguyên tắc và thiết bị thu
Sử dụng ngay hoặc làm giàu
Kỹ thuật ấp nở Artemia
Trang 38PP gián tiếp
Kết hợp nuôi và làm giàu
trong thời gian nuôi
Chất làm giàu được tiêu
hóa, hấp thụ thành chất
dinh dưỡng của con mồi
Ưu điểm: tăng HUFA mà
không thay đổi hàm lượng
lipid trong con mồi
Các phương pháp làm giàu artemia
Chất làm giàu: EFA, vitamin, sắc tố, kháng sinh, chế
Rất đa dạng về:
-Chủng loại (dạng bột, hạt, vi nang,…) và
(Flakes): brine shrimp flakes,…
Thức ăn dạng vi nang: Lansy,
Frippak, Hi-Protein,
Thức ăn bổ sung: vitamin,
khoáng, tảo khô, axit amin và
Chế biến: phối trộn và hấp chín
Chế biến và sử dụng trong ngày hoặc bảo quản tốt
Sử dụng khi giá PL không cao
Dễ gây ô nhiễm môi trường, hoại tử phần phụ, đỏ thân, nhày đáy, đỏ đáy, NSĐV,…
Định kỳ sử dụng CPSH
C Thức ăn chế biến
Bắt đầu từ Zoea I (TATH) hoặc N6 (tảo)
Thành phần và loại thức ăn phù hợp với GĐ ấu trùng
Phối trộn nhiều loại thức ăn với nhau
Nguyên tắc phối trộn: thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng, khắc
phục nhược điểm của từng loại thức ăn, cân đối chi phí
4.3.2 Kỹ thuật cho ăn
Đơn vị tính: g/m3/ngày (100 Zoea/L) hay 1 triệu ấu trùng
Môi trường nước (nhiệt độ)
Đuôi phân, đường ruột
4.3.2 Kỹ thuật cho ăn
Trang 39 Mysis và PL ăn Artemia
(1 – 6 Nauplii/mL)
Nguyên tắc cho ăn lượng
nhỏ và nhiều lần trong
ngày 6 –12 (8) lần/ngày
Tác dụng: tăng thời gian
trôi nổi, giảm dư thừa, dễ
điều chỉnh lượng thức ăn
Cách cho ăn: cà thức ăn,
đưa thức ăn vào giữa vòi
Artemia (g/m 3 )
Số lần ăn (h/lần)
Lượng thức ăn cho các giai đoạn ấu trùng
Đòi hỏi trình độ, kinh nghiệm, khả năng phán đoán và xử lý
Nguyên tắc: phòng bệnh hơn chữa bệnh, hạn chế tối đa
kháng sinh và hóa chất, tăng cường chế phẩm sinh học
Phòng bệnh: hạn chế thay nước, cho ăn hợp lý, CPSH,
dung dịch Anolyte, Ozone, hạn chế kháng sinh và hóa chất,
không sử dụng hóa chất cấm
4.4 Quản lý môi trường và phòng trị bệnh
Thường từ Zoea III
Từ Mysis III, thay 3 - 4 ngày/lần
Lượng nước thay: 10 – 30% ngày tùy điều kiện và tăng dần theo giai đoạn (< 70%)
Cân bằng các yếu tố môi trường, chỉnh lưu tốc qua túi lọc
Kết hợp loại bỏ vỏ và Artemia dư, vệ sinh bể và dụng cụ
Thay nước
Vai trò: loại bỏ thức ăn thừa, xác chết, xác lột, chất thải,…
Bắt đầu từ giai đoạn Zoea III
Siphon: 2 -4 ngày/lần
Thu vớt lại ấu trùng khỏe
Cách siphon tùy thuộc vị trí vòi khí, chia ô và quét từng ô
Tốc độ siphon vừa phải phụ thuộc vào mực nước (10 cm)
m2/vòi hoặc nhiều hơn
4.4 Quản lý môi trường và phòng trị bệnh
Trang 40 Theo dõi các yếu tố môi trường (2 lần/ngày)
Giảm độ mặn theo thời gian (30 – 26‰)
Điều chỉnh nhiệt vào mùa đông: Heater, bếp than,…
4.4 Quản lý môi trường và phòng trị bệnh Các phương pháp nuôi hiện nay
Nhiều nhược điểm
Chế phẩm sinh học:
Khái niệm và thành phần
Các loại: thức ăn và quản lý
môi trường
Trước khi dùng, diệt hết vi
khuẩn trong bể và loại bỏ
dư lượng 1 – 2 ngày
Các sản phẩm: Actyzyme,
Bio-marine, Eco-marine,…
Chế độ sử dụng:
4.4 Quản lý môi trường và phòng trị bệnh
CPSH – Nauplius – Zoea II (SK + HC) – Zoea III (CPSH) – Mysis I – III
Căn cứ theo dõi: màu nước,
độ trong, mùi nước,
Đánh giá sức khỏe: hình dạng, kích thước, màu sắc, tập tính bơi lội, hướng quang, ăn mồi, đường ruột,
tỉ lệ sống, thời gian lột xác
Xác định TLS, mật độ, số lượng ấu trùng từng GĐ
4.5 Theo dõi tình trạng sức khỏe ấu trùng
Xác định tỷ lệ sống:
Z3 = M1/Z3, M = M1/Z1
Thời gian chuyển giai đoạn:
bắt đầu chuyển, chuyển rộ,
chuyển toàn bộ
Các yếu tố ảnh hưởng: nhiệt
độ, chất lượng ấu trùng, thức
ăn và chế độ chăm sóc
Dấu hiệu chuyển: xuất hiện
xác lột, phương thức bơi lội,
Kháng sinh Rifamicine đơn
lẻ hay kết hợp với 1 trong 3 loại Cyprofloxacine, Norfloxacine, Lomefloxacine (1 – 3 viên/m3)
Cephotaxim 1 – 2 ppm
Virkon 1 ppm + Furazol 1 ppm ngâm 1 – 2 h
Phương pháp phòng trị bệnh