Trạng thái năng lượng của các electron trong nguyên tử Cuối TK19 – đầu TK 20 một số mô hình nguyên tử được xây dựng trên cơ sở cơ học cổ điển và điện động lực học cổ điển mô hình Rutherf
Trang 1Biên soạn: TS GVC Hoàng Thị Huệ An
Bộ môn HÓA, ĐH Nha Trang Bài giảng HÓA ĐẠI CƯƠNG
(GENERAL CHEMISTRY’s LECTURE NOTES)
Trang 2Nobel Prize, 1932
Trang 31.1 Thành phần nguyên tử
Tính chất của nguyên tử :
- Nguyên tử có :d ≈ 1 A0 (10– 8 cm) ; m ≈ 10 - 23 g
- Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton, neutron) và electron
- Khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân
- Nguyên tử trung hòa về điện
0 +1 -1
Điện tích đơn vị Hạt Kí hiệu Điện tích (C) Khối lượng (g)
Trang 4Bài tập
1/ Xác định số điện tích hạt nhân (Z), số proton (p), số neutron (N), số electron
và số khối (A) của các nguyên tố sau :
a) b)
c) 2/ Viết công thức các loại phân tử nước, biết rằng hydro và oxy có các đồng vị sau :
B
10
5 11 5 B P
31 15
16
8 17 8 O 18 8 O
Trang 5λ m : khối lượng photon; c: vận tốc ánh sáng
Photon là hạt có khối lượng m khi chuyển động với vận tốc c sẽ sinh ra một sóng lan truyền với bước sóng λ
Trang 6Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Trang 7Hiệu ứng quang điện và ứng dụng trong chế tạo tế bào quang điện
Trang 8Hiệu ứng Compton
Trang 10Trong các quá trình biến đổi hóa học thông thuờng : hạt nhân nguyên tử không bị biến đổi mà chỉ có lớp vỏ electron của chúng biến đổi.
Để nghiên cứu các quá trình biến đổi hóa học ở cấp độ nguyên tử cần biết
các thông tin về vỏ electron nguyên tử, đó là :
1 Có bao nhiêu electron trong mỗi nguyên tử?
2 Các electron được phân bố trong vỏ điện tử theo quy luật nào?
3 Trạng thái năng lượng của các electron trong nguyên tử
Cuối TK19 – đầu TK 20 một số mô hình nguyên tử được xây dựng trên cơ sở cơ học
cổ điển và điện động lực học cổ điển (mô hình Rutherford, Bohr) được đưa ra nhưng
tỏ ra mâu thuẫn với thực nghiệm
Cần có lý thuyết mới mô tả các hệ vi mô ra đời cơ học lượng tử (CLT)
1.3 Cấu tạo nguyên tử theo cơ học lượng tử (CLT)
Trang 11Thí nghiệm Rutherford
Trang 12Mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford
Trang 13Hạn chế của mô hình hành tinh nguyên tử Rutherford
Trang 14Mô hình nguyên tử của Niels Bohr
Trang 151.3.1 Các nguyên lý và khái niệm cơ bản của cơ học lượng tử
a) Giả thuyết De Broglie (Louis de Broglie, 1924) :
Chú ý : Nguyên lý bất định đúng cho mọi vật thể vi mô và vĩ mô.
Nếu m rất lớn λ rất nhỏ bỏ qua tính sóng
Trang 16a) một electron chuyển động với vận tốc 1,24.10 7 m/s Biết khối
lượng của electron là 9,11.10 -28 g
b) một quả bóng khối lượng 0,149 g chuyển động với vận tốc 41,3 m/s
Ghi chú : 1J = 1 kg.m 2 /s 2
ĐS: a) λλλλ = 5,87.10- 11 m ; b) λλλλ = 1,08.10 -31 m
Trang 17c) Hàm sóng: Trạng thái chuyển động của các hạt vi mô được mô tả bằng một hàm được gọi là hàm sóng.
Ký hiệu hàm sóng : ψ (x, y, z, t) ; ψ (q, t) ; ψ
Ý nghĩa của hàm sóng : ψ ψ (q, t) 2 dV biểu thị xác suất tìm thấy hạt tại thời điểm t trong nguyên tố thể tích dV có tâm là điểm M(q)
ψ 2 càng lớn thì hạt có mặt trong vùng không gian đó càng nhiều
d) Mây electron : là vùng không gian gần hạt nhân nguyên tử, trong đó xác suất có mặt electron khoảng 90%
Mỗi mây electron được xác định bằng một bề mặt giới hạn
gồm những điểm có cùng mật độ xác suất
Ví dụ: Mây electron của nguyên tử H (r = 0,529 A0)
Trang 18e) Phương trình sóng ( phương trình Schrödinger, 1926 ):
Để xác định hàm sóng ψ cần giải phương trình Schrödinger có dạng :
Hψ ψ ψ = E ψ ψ
trong đó: H là toán tử Hamilton (toán tử năng lượng)
H = T + V (T : toán tử động năng; V : toán tử thế năng)
E : năng lượng toàn phần của hệ
Ví dụ :
Phương trình Schrodinger cho hệ ở trạng thái dừng (V (x,y,z,t) = V (x,y,z)) :
Ψ
= Ψ +
22
2
z y
∂ +
∂
∂ +
∂
∂
=
∆
trong đó : ∆ là toán tử Laplace
Giải pt trên sẽ xác định được các hàm sóng ψ ψ và các mức năng lượng E tương
ứng của hệ, tức là xác định được trạng thái của hạt
Phương trình Schrödinger được gọi là pt cơ bản của CLT
Trang 19f ) Orbital nguyên tử : là mỗi giá trị hàm sóng ψ nhận được từ việc giải phương trình Schrödinger (ký hiệu: AO)
g) Bộ đầy đủ các đại lượng vật lý: là các đại lượng vật lý độc lập với nhau đặc trưng cho trạng thái của hạt.
Trạng thái chuyển động của e trong nguyên tử được đặc trưng bằng bộ các đại lượng vật lý sau :
Năng lượng toàn phần (E)
Độ lớn của moment động lượng orbital (M)
Hình chiếu của moment động lượng orbital lên trục z (M z )
Hình chiếu của moment động lượng spin lên trục z (M s(z) )
Trang 201.3.2 Áp dụng cơ học lượng tử cho hệ electron trong nguyên tử :
Về nguyên tắc: có thể xác định trạng thái (tức hàm sóng ψ và năng lượng E) của các electron trong nguyên tử bằng cách giải pt Schrödinger.
Trên thực tế:
- chỉ giải chính xác đối với hệ 1 e (nguyên tử H; ion dạng H : He + , Li 2+ )
- đối với hệ đa điện tử phải dùng phương pháp giải gần đúng
Các đại lượng vật lý mô tả trạng thái electron trong nguyên tử (E, M, M z ,
các số nguyên n, l, m, m s
Các đại lượng E, M, M z , M s(z) được gọi là bị lượng tử hóa
Các số nguyên n, l, m, m s được gọi là các số lượng tử
Trang 21Số lượng tử chính n (n = 1, 2, 3, ) : cho biết năng lượng (E) và kích thước
trung bình ( ) của orbital (tức khoảng cách trung bình từ 1 e trong orbital này tới hạt nhân nguyên tử của nó)
n càng lớn ⇒ En và càng lớn (n = 1 E0 : mức năng lượng cơ bản )
En (n ≥ 2) : mức năng lượng kích thích e ở trạng thái kích thích
n ∞ thì En 0 và (Ecao – Ethấp) 0 : các mức năng lượng càng sát nhau
Các e có cùng 1 số lượng tử n được xếp vào 1 lớp
r
r
a) Ý nghĩa của 4 số lượng tử - Khái niệm lớp, phân lớp, orbital nguyên tử:
Lời giải pt Schrödinger cho thấy :
Trạng thái chuyển động của mỗi e trong nguyên tử (tức AO) được xác định bởi 1 bộ 4
số lượng tử (n, l, m, ms), có ý nghĩa như sau :
Trang 22Số lượng tử phụ (số lượng tử moment động lượng orbital; số lượng tử orbital): cho biết hình dạng của orbital
Ứng với 1 giá trị n cho trước thì : l = 0,1, 2, ,, (n - 1)
⇒ Các e trong cùng 1 lớp (tức cùng số lượng tử n) có thể ở trên n phân lớp orbital nguyên tử có hình dạng khác nhau ứng với n giá trị của l (0 n - 1)
và được ký hiệu bằng các chữ cái s, p, d, f,
Ký hiệu các phân lớp orbital
Các AO có cùng giá trị (n, l) được xếp vào 1 phân lớp orbital, ứng với 1 phân mức năng lượng (En, l)
Trang 23Số lượng tử từ m (số lượng tử hình chiếu moment động lượng): cho biết
định hướng của orbital trong không gian quanh hạt nhân
Ứng với 1 giá trị l cho trước thì : m = (- l),, 0,, (+ l)
Các AO trong cùng 1 phân lớp có thể có (2n + 1) cách định hướng khác nhau trong không gian, ứng với (2n + 1) AO khác nhau
pz0 1
dzx
0 m
Trang 24Hình dạng và các cách định hướng khác nhau của orbital p
Trang 25Hình dạng và các cách định hướng khác nhau của orbital d
Trang 26Số lượng tử spin electron m s (số lượng tử spin) : đặc trưng cho 2 hướng chuyển động quay nội tại (spin) của electron
m s chỉ có 2 giá trị : m s = -1/2 ; +1/2
Các e trên cùng 1 AO có thể ứng với 2 trạng thái spin khác nhau
m s = -½
m s = +½
Trang 28Bài tập :
1/ Tính :
a) Số AO trong phân lớp f
b) Số trạng thái e trong 1 AO
c) Số phân lớp trong lớp N Kể tên các phân lớp này
2/ Dùng ký hiệu ô lượng tử và mũi tên để biểu diễn e ứng với bộ 4 số lượng tử sau :
a) (1, 0, 0, +1/2)
b) (2, 1, +1, -1/2)
c) (3, 2, 0, +1/2)
Vẽ các đám mây e biểu diễn các AO ứng với các trạng thái e này
Phân lớp s Phân lớp p Phân lớp d Phân lớp f VD : 2 trạng thái e trong AO s
Cách biểu diễn trạng thái e, AO, phân lớp, lớp :
Mỗi AO được biểu diễn bằng 1 ô lượng tử Mỗi e bằng 1 mũi tên.
Trang 29f d
p s
Số electron tối đa
1.3.3 Quy luật phân bố các e trong nguyên tử đa điện tử
Sự phân bố e trong nguyên tử tuân theo ba nguyên lý sau :
a) Nguyên lý ngoại trừ Pauli (1925) : Trong một nguyên tử không thể có 2
electron có cùng 4 số lượng tử như nhau
hay : Trong một orbital nguyên tử chỉ có thể có tối đa 2 electron có spin ngược chiều nhau
Hệ quả : Cho phép tính số e trong 1 AO, 1 phân lớp, 1 lớp
Số e tối đa có trong 1 AO = 2 ;
Số e tối đa trong phân lớp l = 2 (2l+1)
Số e tối đa trong lớp n là 2n2
Trang 30b) Nguyên lý vững bền : Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản , các electron sẽ có khuynh hướng chiếm các orbital có mức năng lượng thấp nhất trước rồi mới đến các orbital có mức năng lượng cao hơn tiếp theo.
Thứ tự tăng dần các mức năng lượng trong nguyên tử như sau :
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s < 4d < 5p < 6s < 4f ≈≈≈≈ 5d < 6p < 7s
(có 1 số trường hợp ngoại lệ)
1s
2s 3s 4s 5s
2p 3p
4p
3d
4dNăng lượng
Qui tắc Klechkowski
Trang 31c) Qui tắc Hund: Trong một phân lớp chưa bão hòa , các electron có
khuynh hướng phân bố đều vào các ô lượng tử sao cho tổng số spin là cực đại (tức có số e độc thân tối đa ).
Ví dụ :
Trang 321.3.4 Cấu hình electron
các orbital nguyên tử.
Cách biểu diễn cấu hình electron : dùng 2 cách
tự tăng dần gíá trị số lượng tử (n,l) kèm số e trong phân lớp ở dạng số mũ.
Tổng các số mũ = số e = Z
Ghi chú : Thường chỉ biểu diễn các e hóa trị của nguyên tử (tức các e của các lớp ngoài chưa bão hòa có khả năng tham gia tạo liên kết hóa học)
Trang 352/ Xác định 4 số lượng tử của điện tử cuối cùng của S (Z = 16).
3/ Xác định nguyên tố có điện tử cuối cùng ứng với 4 số lượng tử sau đây : n = 3, l = 1, m = -1, m s = -1/2
4/ Xác định nguyên tố có điện tử áp chót có 4 số lượng tử sau đây :
n = 3, l = 2, m = -1, m s = -1/2
Trang 361.3.5 Khái niệm về các nguyên tố s, p, d, f :
Electron đang điền vào phân lớp ns ( hay
np) nguyên tố s (hay nguyên tố p )
Electron đang điền vào phân lớp ngoài cùng ns và phân lớp (n -1)d nguyên
tố d
Trang 371.4 Bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev
Vào TK19, các nhà hóa học chưa biết đến sự tồn tại của electron và proton
Bảng HTTH đầu tiên được Mendeleev xây dựng dựa trên khối lượng nguyên tử :
Tính chất của các đơn chất, thành phần và tính chất các hợp chất biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Theo quan điểm hiện đại, dựa trên hiểu biết về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn được phát biểu chính xác hơn:
Tính chất các đơn chất, thành phần và tính chất các hợp chất biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Bảng HTTH hiện nay bao gồm khoảng 110 nguyên tố được sắp xếp vào các ô
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tạo thành những chu kỳ và nhóm.
Trang 38Bảng hệ thống tuần hoàn hiện đại (dạng bảng dài)
Trang 39Bảng hệ thống tuần hoàn hiện đại (dạng bảng ngắn)
Trang 417s 5f 6d 7p 6s 4f 5d 6p 5s 4d 5p 4s 3d 4p 3s 3p 2s 2p 1s
Cấu hình điện tử
Chu kỳ lớn 18
Chu kỳ 5
18 Chu kỳ 4
8 Chu kỳ 3
Chu kỳ nhỏ 8
Chu kỳ 2
32 Chu kỳ 6
2 Chu kỳ 1
Chu kỳ 6
Chu kỳ 7
Nhóm Lantanoit
Nhóm Actinoit
Trang 421.4.2 Nhóm và phân nhóm
Nhóm là một cột trong HTTH gồm những nguyên tố có cùng số điện tử hóa trị
Phân nhóm là một cột trong HTTH gồm những nguyên tố có cùng số điện tử hóa trị và
cùng cấu trúc lớp điện tử hóa trị
Ghi chú : * Điện tử hóa trị: các e đang điền vào các phân lớp chưa bão hòa
* Nguyên tố s và p : e hóa trị là các e của các lớp ns, np ngoài cùng
* Nguyên tố d và f : e hóa trị là e của lớp ngoài cùng ns và phân lớp (n-1)d hay (n-2)f
7 6 5 4 3 2
Trang 43Cách xác định số thứ tự nhóm
Trang 44Cách xác định phân nhóm chính và phân nhóm phụ :
Phân nhóm chính (phân nhóm A) : gồm các nguyên tố s, p
Có 8 phân nhóm A.
Phân nhóm phụ (phân nhóm B) : gồm các nguyên tố d, f
(nguyên tố chuyển tiếp)
Có 8 phân nhóm phụ d và 14 phân nhóm phụ f.
Bài tập :
1/ Xác định điện tích hạt nhân và vị trí trong bảng HTTH của các nguyên tố
có các phân lớp ngoài cùng như sau :
a) 5s 2 ; b) 3s 2 3p 4 ; c) 4d 4 5s 1; d) 5s 2 5p 1 e) 5d 9 6s 1
2/ Viết cấu hình electron của các nguyên tố A và B biết chúng lần lượt ở chu kỳ 3 và 4 và đều thuộc phân nhóm IVA.
Trang 451.4.3 Sự biến thiên tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học
a) Bán kính nguyên tử (ký hiệu : r, đơn vị A0):
Định nghĩa : Bán kính nguyên tử là khoảng cách
từ nhân đến lớp e ngoài cùng của nguyên tử
Quy luật biến thiên bán kính nguyên tử trong HTTH :
Trong 1 chu kỳ : r giảm dần từ trái sang phải
Giải thích : Z tăng, số lớp e không đổi e bị hút mạnh hơn
Lưu ý : Sự thay đổi r đối với các nguyên tố d và f chậm hơn đối với các nguyên tố s và p
do các phân lớp e (n -1)d và (n - 2)f nằm bên trong chắn tương tác của hạt nhân nguyên tử với lớp vỏ ngoài cùng
Trong 1 phân nhóm chính: r tăng dần từ trên xuống ( do số lớp e tăng)
Trong phân nhóm phụ : r tăng chậm hay rất ít thay đổi (tuy số lớp e tăng và Z tăng nhưng các e được điền vào các phân lớp (n -1)d hay (n – 2)f bên trong)
Trang 46Biến thiên bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong bảng HTTH
Trang 47Quy luật biến thiên bán kính nguyên tử trong bảng HTTH
Trang 48b) Bán kính ion : là bán kính của cation hay của anion tự do
So sánh giữa bán kính ion với bán kính nguyên tử :
Bán kính cation < bán kính nguyên tử
Bán kính anion > bán kính nguyên tử
Quy luật biến thiên bán kính ion trong bảng HTTH :
Trong 1 phân nhóm : bán kính ion tăng dần từ trên xuống
Trang 49Biến thiên bán kính ion của một số nguyên tố trong bảng HTTH
Trang 50c) Năng lượng ion hóa (ký hiệu : I, đơn vị : kJ/mol hay eV):
Định nghĩa : Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách
1 e ra khỏi nguyên tử tự do ở trạng thái cơ bản và ở thể khí
M0 (khí) + I → M → + + e
Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) , thứ hai (I2), thứ ba I3), : 0 < I1< I2 < I3
Ý nghĩa : Năng lượng ion hóa cho biết khả năng nhường e của nguyên tử nguyên
tố đó ở trạng thái tự do (không liên kết)
Quy luật biến thiên trong HTTH:
Trong 1 chu kỳ : I tăng dần từ trái sang phải
Giải thích: Z tăng, số lớp e không đổi e bị hút mạnh hơn I tăng
Trong 1 phân nhóm chính : I giảm dần từ trên xuống
Giải thích : Z tăng nhưng bán kính nguyên tử tăng lực hút giảm mạnh
Trong 1 phân nhóm phụ : I giảm chậm từ trên xuống (có khi tăng)
Giải thích : do Z tăng nhanh nhưng r rất ít thay đổi
Trang 51Biến thiên năng lượng ion hóa* của các nguyên tố trong bảng HTTH
Ghi chú : * Năng lượng ion hóa I1 (kJ/mol)
Trang 52Câu hỏi :
1/ Tại sao năng lượng ion hóa của khí trơ rất cao so với các nguyên tố khác trong cùng chu kỳ
?
2/ Tại sao năng lượng ion hóa của Be cao hơn của B, của N cao hơn của O,?
Hãy rút ra kết luận khái quát về các hiện tượng này.
Trang 53Biến thiên năng lượng ion hóa của các nguyên tố trong bảng HTTH theo chu kỳ
Câu hỏi : Tại sao năng lượng ion hóa của các nguyên tố d, f tăng rất chậm so với các nguyên
tố s, p trong cùng 1 chu kỳ ?
Trang 54d) Ái lực điện tử (ký hiệu : E; đơn vị kJ/mol hay eV):
Định nghĩa : Ái lực điện tử là năng lượng được giải phóng/thu vào khi kết hợp 1 e vào nguyên tử ở trạng thái cơ bản và ở thể khí
X (hơi) + e → → → X – (hơi) + E
E < 0 (nếu giải phóng năng lượng);
E = 0 (nếu không giải phóng năng lượng);
Ái lực ion hóa thứ 1 (E 1 ) < ái lực ion hóa thứ 2 (E 2 ) <
Ý nghĩa : Ái lực điện tử cho biết khả năng thu e của nguyên tử nguyên tố đó ở trạng thái tự do
Quy luật biến thiên : khá phức tạp
Nhìn chung :
Trong 1 chu kỳ : E càng âm khi đi từ trái sang phải
Trong 1 phân nhóm chính : E càng kém âm khi đi từ trên xuống
Trang 56Biến thiên ái lực điện tử của các nguyên tố trong bảng HTTH
Câu hỏi :
1/ Tại sao ái lực điện tử của các nguyên tố phân nhóm VIIIA, IIA và IIB, của N bằng 0 ? 2/ Tại sao các nguyên tố halogen có ái lực điện tử âm nhất trong chu kỳ?
Trang 57e) Độ âm điện (ký hiệu : χ) - Tính kim loại và tính phi kim
Định nghĩa : Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử khi tạo thành liên kết hóa học.
Các hệ thống độ âm điện thông dụng :
a) Hê thống Mulliken (1934) :
a) Hệ thống Pauling (1932) : ( ∆ : kcal/mol)
trong đó :
(Quy ước : χχχχF = 3,98)
Ý nghĩa : Độ âm điện đặc trưng cho tính kim loại / phi kim của nguyên tố
χχχχ càng lớn tính phí kim càng mạnh (tính kim loại càng yếu)
Quy lụật biến thiên :
Trong 1 chu kỳ : độ âm điện tăng dần từ trái sang phải
Tính phi kim tăng dần
Trong 1 phân nhóm chính :độ âm điện giảm dần từ trên xuống
Tính kim loại tăng dần
2
) ( E + I
).
( )
( A B E A A E B B
ED − − D − D −
=
∆