1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam

92 615 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 884,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG HỌC PHẦN ðƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ðẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Phân bổ thời gian Phân bổ giờ STT Lý thuyết Thảo luận Chương mở ñầu: ðối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu mô

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

BỘ MÔN ðƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ðẢNG CSVN

Học phần

ðƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ðẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Biên soạn: ðỖ VĂN ðẠO

Bộ môn: ðường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam

Trang 2

Mục lục

Chương mở ñầu- ðối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 8

Chương 2- ðường lối ñấu tranh giành chính quyền (1930-1945) 21 Chương 3- ðường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và ñế quốc Mỹ 30

Chương 5- ðường lối xây dựng nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN 52

Chương 7- ðường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn ñề XH 70

Trang 3

BÀI GIẢNG HỌC PHẦN ðƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ðẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Phân bổ thời gian

Phân bổ giờ STT

Lý thuyết Thảo luận Chương mở ñầu: ðối tượng, nhiệm vụ và phương

pháp nghiên cứu môn ñường lối cách mạng của ñảng

cộng sản Việt Nam

Chương 1: Sự ra ñời của ðảng Cộng sản Việt Nam và

Cương lĩnh chính trị ñầu tiên của ñảng 3 2 Chương 2: ðường lối ñấu tranh giành chính quyền

Chương 3: ðường lối kháng chiến chống thực dân

pháp và ñế quốc mỹ xâm lược (1945-1975) 4 3 Chương 4: ðường lối công nghiệp hoá 3 3 Chương 5: ðường lối xây dựng nền kinh tế thị trường

Trang 4

Phân bổ nội dung học phần

STT Vấn ñề Nội dung giảng Nội dung tự nghiên cứu

Vấn ñề 1: Bối cảnh lịch

sử quốc tế, trong nước cuối thế kỷ XIX ñầu thế

kỷ XX và quá trình tìm ñường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

1- Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó 2- Ảnh hưởng của Chủ nghĩa Mác-Lênin

3- Tác ñộng của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản

4- Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp

5- Nguyễn Ái Quốc chuẩn

bị các ñiều kiện về chính trị,

tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập ðảng Cộng sản Việt Nam

1- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, ñầu thế kỷ XX

2- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản 3- Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng

vô sản và sự ra ñời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

Chương 1

Vấn ñề 2: Sự kết hợp chủ

nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ñã dẫn tới sự

ra ñời của ðảng Cộng sản Việt Nam năm 1930

1- Cương lĩnh chính trị ñầu

tiên của ðảng

1- Hội nghị thành lập ðảng 2- Ý nghĩa lịch sử sự ra ñời ðảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị ñầu tiên của ðảng

Vấn ñề 1: Thời kỳ ðảng

vận ñộng, giáo dục, tổ chức quần chúng, chuẩn bị lực lượng, nắm bắt thời cơ ñể tổng khởi nghĩa (1930-1939)

1- Trong những năm 1930-1935

* Luận cương Chính trị tháng 10-1930

2- Trong những năm 1936-1939

* Hoàn cảnh lịch sử

* Chủ trương và nhận thức mới của ðảng

1- Chủ trương khôi phục tổ chức ñảng và phong trào cách mạng (1930-1935)

3- Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng Tháng Tám

Trang 5

Vấn ñề 1: ðường lối xây

dựng, bảo vệ chính quyền và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)

1- Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám

2- Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của ðảng

3- ðường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế ñộ dân chủ nhân dân (1946-1954)

1- Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

2- ðường lối trong giai ñoạn 1954-1964

3- ðường lối trong giai ñoạn 1965-1975

Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

Vấn ñề 1: Công nghiệp hóa

thời kỳ trước ñổi mới

1- Mục tiêu và phương hướng của công nghiệp hóa

xã hội chủ nghĩa 2- ðặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước ñổi mới

Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của Công nghiệp hóa thời kỳ trước ñổi mới

Chương 4 Vấn ñề 2: Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa thời kỳ ñổi mới 1- Quá trình ñổi mới tư duy

về công nghiệp hóa

2- Mục tiêu, quan ñiểm công nghiệp hóa, hiện ñại hóa 3- Nội dung và ñịnh hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa gắn với phát triển kinh

tế tri thức

Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Vấn ñề 1: Quá trình ñổi mới

3- Tư duy của ðảng về kinh

tế thị trường từ ðại hội VI ñến ðại hội VIII

4- Tư duy của ðảng về kinh

tế thị trường từ ðại hội IX ñến ðại hội X

Chương 5

Vấn ñề 2: Cơ chế kinh tế thị

trường ñịnh hướng XHCN

1- Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường

1- Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh

Trang 6

2- Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

3- Quan ñiểm hoàn thiện thể chế KTTT ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

2- Kết quả, ý nghĩa, hạn chế

và nguyên nhân

Vấn ñề 1: ðường lối xây

dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước ñổi mới (1975-1986)

1- Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân ( giai ñoạn

1945 – 1954)

2- Hệ thống chuyên chính vô sản ( giai ñoạn 1955 – 1975)

3- Cơ sở Hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta

4- Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị

Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Chương 6

Vấn ñề 2: ðường lối xây

dựng hệ thống chính trị thời

kỳ ñổi mới

1- Cơ sở hình thành ñường lối

2- Quá trình ñổi mới tư duy về xây dựng hệ thống chính trị

3- Mục tiêu và quan ñiểm xây dựng hệ thống chính trị

4- Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị

Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Vấn ñề 1: Quá trình nhận thức

và nội dung ñường lối xây

dựng, phát triển nền văn hóa

1- Quan ñiểm, chủ trương về xây dựng nền văn hóa mới

2- Xây dựng ñường lối văn hóa kháng chiến

3- Quá trình ñổi mới tư duy

về xây dựng và phát triển nền văn hóa

4- Quan ñiểm chỉ ñạo về xây dựng và phát triển nền văn hóa

5- Chủ trương xây dựng và phát triển nền văn hóa

Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

2- Thời kỳ ñổi mới

* Quá trình ñổi mới nhận

Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Trang 7

Vấn ñề 1: ðường lối ñối

ngoại thời kỳ trước ñổi mới

(1975-1985)

1- Hoàn cảnh lịch sử

2- Nhiệm vụ ñối ngoại

3- Chủ trương ñối ngoại với

các nước

Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

Chương 8

Vấn ñề 2: ðương lối ñối

ngoại, hội nhập kinh tế quốc

tế thời kỳ ñổi mới

1- Hoàn cảnh lịch sử

2- Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ ñạo công tác ñối ngoại

3- Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan

hệ ñối ngoại, hội nhập kinh

tế quốc tế

Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế

và nguyên nhân

Trang 8

Chương mở ñầu

ðỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ðƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ðẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

I ðỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1 ðối tượng nghiên cứu

a) Khái niệm ñường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam

- ðảng Cộng sản Việt Nam ñược thành lập ngày 3 – 2 - 1930 là kết quả tất yếu của cuộc ñấu tranh dân tộc và ñấu tranh giai cấp, là sự khẳng ñịnh vai trò lãnh ñạo của giai cấp công nhân Việt Nam

- ðảng Cộng sản Việt Nam là ñội tiên phong của giai cấp công nhân, ñồng thời là ñội tiên phong của nhân dân lao ñộng và của dân tộc Việt Nam; ñại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao ñộng và của dân tộc ðảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành ñộng, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản

- ðường lối cách mạng của ðảng là hệ thống quan ñiểm, chủ trương, chính sách của ðảng về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam ðường

lối cách mạng của ðảng ñược thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị của ðảng

b) ðối tượng nghiên cứu môn học

* ðối tượng của môn học là sự ra ñời của ðảng và hệ thống quan ñiểm, chủ trương, chính sách của ðảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam - từ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân ñến cách mạng xã hội chủ nghĩa

* Mối quan hệ giữa môn ñường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam với các môn lý luận chính trị khác

+ Nghiên cứu môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ Nghĩa Mác – Lênin nhằm trang

bị những hiểu biết:

- Về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng; những qui luật chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy; thế giới khoa học Mácxít, từ ñó giúp người học bồi dưỡng thế giới quan, phương pháp luận duy vật biện chứng

- Về sự vận ñộng của các quan hệ sản xuất, sự tác ñộng sự tác ñộng lẫn nhau giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng , về những qui luật kinh tế của xã hội

- Về chủ nghĩa xã hội, về lực lượng chủ ñạo quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, về phương hướng và các nguyên tắc chủ yếu của chiến lược và sách lược của giai cấp công nhân và ðảng tiên phong của nó

Trang 9

+ Nghiên cứu Tư Tưởng Hồ Chí Minh ñể nhận thức sâu sắc giá trị tư tưởng, ñạo ñức, tác phong của Người, từ ñó bồi dưỡng, củng cố lập trường cách mạng ñộc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; rèn luyện phẩm chất, năng lực theo gương chủ tịch Hồ Chí Minh + Môn ñường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam có mối quan hệ mật thiết với hai môn học trên Vì ñường lối của ðảng là sự kết hợp chân lý phổ biến của chủ nghĩa Mác-lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh với thực tiễn cách mạng Việt Nam Do ñó, nắm vững hai môn học này sẽ trang bị cho cho sinh viên cơ sở khoa học và phương pháp luận khoa học ñể nhận thức ñường lối, chủ trương, chính sách của ðảng một cách sâu sắc và toàn diện hơn

Môn học này không chỉ phản ánh sự vận dụng sáng tạo các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – lênin, Tư Tưởng Hồ Chí Minh trước sự vận ñộng, biến ñổi không ngừng của ñất nước và quốc tế

Do ñó, việc nghiên cứu ñường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam góp phần làm sáng tỏ vài trò nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành ñộng của chủ nghĩa Mác – lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, ñồng thời làm tăng tính thuyết phục của môn lý luận chính trị này

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tập trung làm rõ sự ra ñời tất yếu của ðảng Cộng sản Việt Nam - chủ thể hoạch ñịnh ñường lối cách mạng Việt Nam

- Làm rõ quá trình hình thành, phát triển và kết quả thực hiện ñường lối cách mạng của ðảng trong ñó ñặc biệt chú trọng thời kỳ ñổi mới

- Yêu cầu ñối với người học: Phải nắm vững nội dung cơ bản ñường lối của ðảng, ñể

từ ñó lý giải những vấn ñề thực hiện và vận dụng ñược quan ñiểm của ðảng vào cuộc sống

- ðối với cả người dạy và người học: trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống, sâu sắc ñường lối của ðảng cùng với tri thức chuyên ngành của mình, có thể ñóng góp ý kiến cho ðảng về ñường lối, chính sách, ñáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng nước ta

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC

1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hiểu theo nghĩa chung nhất là con ñường, cách thức và biện pháp ñể ñạt mục ñích Trong trường hợp cụ thể của môn học ðường lối cách mạng của ðảng, phương pháp nghiên cứu ñược hiểu là con ñường, cách thức ñể nhận thức ñúng ñắn những nội dung cơ bản của ñường lối và hiệu quả tác ñộng của nó trong thực tiễn cách mạng Việt Nam

a) Cơ sở phương pháp luận

Nghiên cứu, học tập môn ðường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam phải trên cơ sở thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và các quan ñiểm có ý nghĩa phương pháp luận của Hồ Chí Minh

b) Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp chung nói trên ðường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam còn sử dụng sau:

Trang 10

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử: Nghiên cứu sự vật và hiện tượng theo trình tự thời gian, theo quá trình diễn biến ñi từ phát sinh, phát triển ñến kết quả của nó

Phương pháp lôgic: Nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra bản chất của sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận

Hai phương pháp trên hết sức quan trọng trong nghiên cứu ñường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam

Ngoài ra còn có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp

và diễn dịch, cụ thể hóa và trừu tượng hóa thích hợp với từng nội dung của môn học

2 Ý nghĩa của việc học tập môn học

a) Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về ñường lối của ðảng trong thời kỳ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội

b) Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh ñạo của ðảng theo mục tiêu, lý tưởng của ðảng, nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trước những nhiệm vụ trọng ñại của ñất nước

c) Giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành ñể chủ ñộng, tích cực trong giải quyết những vấn ñề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội theo ñường lối, chính sách của ðảng

Câu hỏi mở rộng

1- Anh/chị hãy nêu một số chủ trương, ñường lối của ðảng CSVN mà anh/chị biết? 2- Ý nghĩa,vai trò của các chủ trương, ñường lối của ðảng CSVN qua các thời kỳ cách mạng Việt Nam?

3- Anh/chị hiểu như thế nào về phương pháp Logich và lịch sử?

Trang 11

Chương 1

SỰ RA ðỜI CỦA ðẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ðẦU TIÊN CỦA ðẢNG

Vấn ñề 1: Bối cảnh lịch sử quốc tế, trong nước cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ

XX và quá trình tìm ñường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

A- Nội dung giảng 1- Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

- Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai ñoạn ñế quốc chủ nghĩa và chính sách tăng cường xâm lược, áp bức các dân tộc thuộc ñịa

- Sự thống trị tàn bạo của chủ nghĩa ñế quốc làm cho ñời sống nhân dân lao ñộng cùng cực Hậu quả chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa ñế quốc: làm mâu thuẫn giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa ñế quốc ngày càng gay gắt, phong trào ñấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc ñịa

2- Ảnh hưởng của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của ðảng Cộng sản

Vào giữa thế kỷ XIX, phong trào ñấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh, ñặt ra yêu cầu bức thiết phải có hệ thống lý luận khoa học với tư cách là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân trong cuộc ñấu tranh chống chủ nghĩa tư bản Trong hoàn cảnh ñó chủ nghĩa Mác ra ñời sau này trở thành chủ nghĩa Mác-lênin

Trong cuộc ñấu tranh muốn giành thắng lợi thì giai cấp công nhân phải lập ra ñảng cộng sản

Nhiệm vụ có tính qui luật mà chính ñảng của giai cấp công nhân cần thực hiện: là tổ chức, lãnh ñạo cuộc ñấu tranh nhằm mục ñích giành lấy chính quyền và xây dựng xã hội mới

- Từ khi chủ nghĩa Mác-Lênin ñược truyền bá vào Việt Nam, thúc ñẩy phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển theo khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫn tới sự

ra ñời của ðảng cộng sản Việt Nam

3- Tác ñộng của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản

- ðầu thế kỷ XX chủ nghĩa ñế quốc ñã hoàn thành việc phân chia thị trường thế giới, 70% dân số thế giới chịu ảnh hưởng hoặc nằm dưới ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Năm 1914 chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ là hệ quả tất yếu của mâu thuẫn giữa tư sản

và vô sản; giữa ñế quốc và thuộc ñịa Trong cuộc ñấu tranh này Cách mạng Tháng Mười

Nga thắng lợi ñã mở ñầu một thời ñại mới “ thời ñại cách mạng chống ñế quốc, thời ñại

giải phóng dân tộc”

Hồ Chí Minh, Toàn tập, t8, NXB, Chính trị quốc gia, HN 2002, tr562

Trang 12

- Sự tác ñộng của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 ñã làm thức tỉnh những người lao ñộng và các dân tộc bị áp bức, cổ vũ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới trong ñó có cách mạng Việt Nam

- Sự ra ñời của Quốc tế Cộng sản vào tháng 3-1919 có ý nghĩa thúc ñẩy sự phát triển mạnh mẽ phong trào cộng sản công nhân quốc tế Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn ñề dân tộc và vấn ñề thuộc ñịa của Lênin ñược công bố tại ðại hội II Quốc tế cộng sản vào năm 1920 chỉ ra phương hướng ñấu tranh giải phóng dân tộc thuộc ñịa và các dân tộc bị

áp bức trên lập trường cách mạng vô sản

 ðối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ

nghĩa Mác-Lênin và chỉ ñạo về vấn ñề thành lập ðảng Cộng sản ở Việt Nam

4- Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp

* Chính sách cai trị của thực dân Pháp

+ Về chính trị: ðặt chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền lực ñối nội và ñối ngoại

của chính quyền phong kiến Việt Nam chia ra thành ba xứ: Bắc kỳ; Trung kỳ; Nam kỳ và ở mỗi kỳ một chính sách cai trị riêng

Pháp cấu kết với giai cấp ñịa chủ ñể bóc lột kinh tế và áp bức chính trị ñối với nhân dân Việt Nam

+ Về kinh tế: Tiến hành cướp ñoạt ruộng ñất ñể lập ñồn ñiền ñầu tư khai thác tài

nguyên; xây dựng một số cơ sở công nghiệp; xây dựng hệ thống ñường giao thông, bến càng phục vụ chính sách khai thác thuộc ñịa Làm cho nền kinh tế Việt Nam kiệt quệ, lạc hậu, mất cân ñối, bị lệ thuộc vào tư bản Pháp

+ Về văn hóa: Nền văn hóa dân tộc bị chà ñạp bằng chính sách ngu dân Hơn 95% dân

số bị mù chữ Thực dân Pháp gieo rắc tư tưởng tự ti dân tộc, ñề cao văn minh phương Tây,

là băng hoại các giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam

 Dân tộc Việt Nam hoàn toàn mất ñộc lập, tự do, mất quyền là chủ ñất nước và là chủ vận mệnh của mình Nhân dân lao ñộng, trước hết là công nhân và nông dân, bị bần cùng hóa

Yêu cầu khách quan ñặt ra là chúng ta phải làm gì ? phải xóa bỏ chế ñộ thuộc ñịa

nửa phong kiến thay bằng chế ñộ tiến bộ hơn, nhằm mở ñường cho dân tộc phát triển

Xóa bỏ chế ñộ thực dân phong kiến bằng cách nào và thay thế nó bằng chế ñộ xã hội gì ? Trải qua thực tế dân tộc ta mới ñi ñến câu trả lời ñúng ñắn

* Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội

+ Giai cấp ñịa chủ: Cấu kết với thực dân Pháp tăng cường bóc lột, áp bức nông dân

Tuy nhiên trong nội bộ ñịa chủ Việt Nam ñã có sự phân hóa thành ba hạng: ðai ñịa chủ ñứng hẳn về phe ñế quốc; còn trung và tiểu ñịa chủ trong chừng mực còn có tinh thần dân tộc căm ghét thực dân ñã tham gia ñấu tranh chống Pháp

Trang 13

+ Giai cấp nông dân: Là lực lượng ñông ñảo nhất trong xã hội Việt Nam, bị thực dân

và phong kiến áp bức bóc lột nặng nề, khốn khổ, bần cùng nên càng làm tăng lòng căm thù, tăng ý chí cách mạng trong cuộc ñấu tranh giành ruộng ñất

+ Giai cấp công nhân Việt Nam: Phần lớn xuất thân từ nông dân lại bị ñế quốc, phong

kiến và tư sản bóc lột sức lao ñộng Do vậy, họ có lòng căm thù sâu sắc với ñế quốc và phong kiến

 ðặc ñiểm nổi bật của giai cấp công nhân Việt Nam là ra ñời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, vừa lớn lên nó ñã tiếp thu ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị tự giác, thống nhất khắp Bắc Trung Nam

+ Giai cấp tư sản Việt Nam: Gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp, do bị ñế quốc

chèn ép về kinh tế và chính trị nên lực lượng nhỏ bé, yếu ñuối Tuy nhiên trong ñó có một bộ phận kiêm ñịa chủ; có bóc lột công nhân nhưng tư sản dân tộc vẫn có tinh thần yêu nước

+ Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam: ðời sống của họ bấp bênh và dễ bị phá sản ðặc biệt

là bộ phận trí thức, với khả năng hiểu biết rộng về thời thế, lại chứng kiến nhiều hành ñộng tàn bạo của thực dân Pháp, nên ñã cảm nhận ñược sâu sắc nỗi nhục mất nước, nên họ khao khát ñộc lập dân tộc

+ Ngoài ra, bọn thực dân nắm quyền thống trị: chúng có sức mạnh về kinh tế và quân

sự bản chất của chúng là ñàn áp về chính trị, bóc lột, vơ vét bằng mọi thủ ñoạn ñể ñạt siêu lợi nhuận về kinh tế

Hai mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:

Tất cả các giai cấp, tầng lớp ñều bị thực dân Pháp áp bức, bóc lột nhưng ở những mức

ñộ khác nhau vì vậy trong xã hội nổi nên hai mâu thuẫn cơ bản:

Một là: Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn ñế quốc xâm lược

Hai là: Mâu thuẫn giữa nhân dân ta, chủ yếu là nông dân, với giai cấp ñịa chủ phong kiến

Hai mâu thuẫn cơ bản phản ánh tính chất xã hội ta là Xã hội thuộc ñịa nửa phong kiến Nội dung của hai mâu thuẫn cho thấy:

- Sự ñối lập về lợi ích trong mỗi mâu thuẫn là không thể dung hòa

- Thực tiễn lịch sử Việt Nam yêu cầu ñộc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân Và xóa bỏ chế

ñộ phong kiến giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu là ruộng ñất cho nông dân Trong ñó,

chống ñế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng ñầu

 Mỗi mâu thuẫn ñều bao hàm cả tính dân tộc, tính giai cấp Nhưng tính dân tộc nổi trội ở mâu thuẫn thứ nhất; tính giai cấp nổi trội ở mâu thuẫn thứ hai Hai vấn ñề dân tộc và giai cấp không bao giờ tách rời nhau, nhưng vấn ñề dân tộc bao quát và bức xúc nên mâu thuẫn thứ nhất là chủ yếu

5- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các ñiều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập ðảng Cộng sản Việt Nam

- Năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra ñi tìm ñường cứu nước Người tìm hiểu kỹ các cuộc cách mạng ñiển hình trên thế giới và cuối cùng Nguyễn Ái Quốc khẳng ñịnh con

Trang 14

ựường cách mạng tư sản không thể ựưa lại ựộc lập và hạnh phúc thực sự cho nhân dân các nước nói chung, nhân dân Việt Nam nói riêng

- Nguyễn Ái Quốc ựặc biệt quan tâm tìm hiểu Cách mạng Tháng Mười Nga 1917

Người kết luận: Ộtrong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là ựã thành công và thành

công ựến nơi, nghĩa là dân chúng ựược hưởng cái hạnh phúc tự do, bình ựẳng thậtỢ

đCSVN: Văn kiện ựảng toàn tập, NXB, chắnh trị quốc gia, Hà Nội 1998, t 1, tr 39

- Tháng 7 - 1929 Nguyễn Ái Quốc ựọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn ựề dân tộc và vấn ựề thuộc ựịa của Lênin Luận cương ựã ựáp ứng ựúng nguyện vọng tha thiết mà Nguyên Ái Quốc ựang ấp ủ: ựộc lập cho tổ quốc tôi, tự do hạnh phúc cho ựồng bào tôi, ựó là tất cả những gì tôi muốn Người tìm thấy trong luận cương lời giải ựáp về con ựường giải phóng cho nhân dân, vui mừng và tin tưởng Ngồi một mình trong buồng mà Người ựã nói to lên như ựang nói trước quần chúng ựông ựảo: ỘHỡi ựồng bào bị ựọa ựầy ựau khổ! đây là cái cần thiết cho chúng ta, ựây là con ựường giải phóng chúng ta!Ợ

Tháng 12 Ờ 1920 đại hội đảng xã hội Pháp Nguyễn Ái Quốc là ựại biểu Trong ựảng

có sự phân hóa thành:

Phái tả: ựồng ý thành lập ựảng cộng sản, ủng hộ Lênin Người ủng hộ phái này

Phái giữa: Lưng chừng

Phái hữu: chưa cách mạng (sau này là ựảng dân chủ)

đánh dấu bước ngoặc trong cuộc ựời hoạt ựộng cách mạng của Người (từ người yêu nước trở thành người cộng sản và tìm thấy con ựường cứu nước ựúng ựắn)

 Nguyễn Ái Quốc ựi tìm con ựường cho dân tộc không phải ựi cầu viện (ựây là ựiểm khác với các lãnh tụ khác)

Từ khảo nghiệm thực tiễn ựi ựến tiếp cận lý luận Người hoàn toàn tự lao ựộng ựể kiếm sống Ộmột hòn gạch nóng nuôi tâm huyết; Mẩu bánh mì con nuôi chắ bềnỢ

Người làm rất nhiều nghề ựể nuôi một nghề ựó là nghề cách mạng đặt nền móng cho quan

hệ quốc tế và mở rộng mối quan hệ quốc tế sau này và Người ựã trở thành chiến sĩ cách mạng quốc tế

Chuẩn bị những ựiều kiện thành lập đảng cộng sản ở Việt Nam:

+ Tư tưởng lý luận: Người tắch cực truyền bá chủ nghĩa Mác Ờ Lênin vào Việt Nam

thông qua các bài báo ựăng trên báo người cùng khổ, Nhân ựạo, đời sống công nhân; ựặc biệt bản án chế ựộ thực dân pháp vạch rõ âm mưu và thủ ựoạn của chủ nghĩa ựế quốc

+ Chuẩn bị những quan ựiểm, lý luận chắnh trị làm cơ sở cho cương lĩnh

+ Chuẩn bị tổ chức cán bộ: 1925 Ờ 1927 hội Việt Nam cách mạng thanh mở lớp huấn

luyện chắnh trị cho cán bộ Xây dựng ựược nhiều cơ sở cách mạng Lựa chọn nhiều thanh niên ưu tú gửi ựi học tại trường ựại học Phương đông và trường lục quân ở Trung Quốc

đường Cách Mệnh: Chỉ rõ tắnh chất và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam giải phóng

dân tộc, tiến lên chủ nghĩa xã hội Muốn thắng lợi thì cách mạng phải có một ựảng lãnh ựạo;

Trang 15

ựảng có vững thì cách mạng mới thành công đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt; chân chắnh; chắc chắn

Vấn ựề ựoàn kết cách mạng ựược nêu ra

Phương pháp cách mạng: giác ngộ và tổ chức quần chúng ựể hiểu ựược mục ựắch

ựánh ựổ giai cấp áp bức mình, làm cách mạng phải có Ộmưu chướcỢ

đường Cách Mệnh chuẩn bị tư tưởng cho thành lập ựảng Tác phẩm có ý nghĩa về

mặt lý luận và thực tiễn to lớn

B- Nội dung sinh viên tự nghiên cứu

1- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, ựầu thế kỷ XX

- Phong trào Cần Vương (1885-1896) chống thực dân Pháp do các sĩ phu và văn thân yêu nước lãnh ựạo phát triển mạnh ở nhiều ựịa phương Bắc Trung Và Nam kỳ, tiếp tục ựến năm 1896

- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang) diễn ra 1884 ựã ựánh thắng Pháp nhiều trận, gây cho chúng nhiều khó khăn, thiệt hại và kéo dài 1913 bị dập tắt

Trong chiến tranh thế giới thứ nhất(1914- 1918) các cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Pháp của Việt Nam vẫn tiếp diễn nhưng không thành công

 Thất bại của các phong trào trên chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tư tưởng

phong kiến không ựủ ựiều kiện ựể lãnh ựạo phong trào yêu nước giải quyết thành công nhiệm vụ dân tộc ở Việt Nam

- đầu thế kỷ XX phong trào yêu nước dưới sự lãnh ựạo của tầng lớp sĩ phu tiến bộ chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản Về mặt phương pháp có sự phân hóa thành hai

 Cả hai xu hướng trên ựều bị thất bại

Ngoài ra còn nhiều phong trào ựấu tranh như: Phong trào đông kinh nghĩa thục

(1907); phong trào Ộtẩy chay khách trúỢ(1919); phong trào chống ựộc quyền xuất khẩu ở cảng Sài Gòn (1923)

- Trong phong trào ựấu tranh có các tổ chức ựảng ra ựời: đặc biệt Tân Việt cách mạng đảng và Việt Nam quốc dân đảng:

Tân Việt cách mạng đảng: Trong nội bộ diễn ra cuộc ựấu tranh giữa hai khuynh

hướng tư tưởng cách mạng vô sản ựã thắng thế và tư tưởng cải lương

Trang 16

Việt Nam quốc dân đảng: là ựảng chắnh trị theo xu hướng dân chủ tư sản: trước làm

dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng; ựánh ựuổi giặc Pháp, ựánh ựổ ngôi vua thiết lập nền dân quyền

 Nguyên nhân thất bại : Các phong trào và tổ chức trên, do những hạn chế về giai

cấp, về ựường lối chắnh trị; hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ; chưa tập hợp ựược rộng rãi lực lượng dân tộc, nhất là chưa tập hợp ựược hai lực lượng xã hội cơ bản của dân tộc (công nhân và nông dân)

Sự thất bại của các phong trào yêu nước theo lập trường quốc gia tư sản Ở Việt nam ựầu thế kỷ XX ựã phản ánh ựịa vị kinh tế và chắnh trị yếu kém của giai cấp này trong tiến trình cách mạng dân tộc, phản ánh sự thất bại của họ trước những nhiệm vụ do lịch sử dân tộc Việt Nam ựặt ra

- Ý nghĩa lịch sử của phong trào: Mặc dù thất bại, nhưng sự phát triển của phong

trào có ý nghĩa rất quan trọng là sự tiếp nối truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất vì ựộc lập tự do của dân tộc Việt Nam

Rèn luyện năng lực tư duy cứu nước nhạy bén, linh hoạt của dân tộc trong thực tế nhanh chóng chuyển từ con ựường phong kiến sang con ựường dân tộc tư sản, rồi lại sớm phủ ựịnh nó và chuyển sang con ựường phù hợp hơn

đã tạo tiền ựề tư tưởng và cơ sở xã hội cho việc tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin, quan ựiểm tư tưởng Hồ Chắ Minh Phong trào yêu nước trở thành một trong ba nhân tố dẫn ựến sự ra ựời của đảng Cộng sản Việt Nam

 Sự khủng hoảng về con ựường cứu nước và nhiệm vụ lịch sử ựặt ra: Thất bại của các

phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ựầu thế kỷ XX chứng tỏ con ựường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản ựã bế tắc Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về ựường lối, về giai cấp lãnh ựạo Nhiệm vụ lịch sử ựặt ra là phải tìm một con ựường cách mạng mới, và một giai cấp phải có

ựủ tư cách ựại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, ựủ uy tắn và năng lực ựể lãnh ựạo cách mạng dân tộc, dân chủ ựi ựến thành công

2- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản:

- Phong trào công nhân những năm 1919-1925 ựã có bước phát triển mới so với trước chiến tranh thế giới thứ nhất Hình thức bãi công ựã trở nên phổ biến, diễn ra trên qui mô lớn hơn và thời gian dài hơn như: cuộc bãi công củ công nhân Ba Son do Tôn đức Thắng tổ chức (1925); công nhân nhà máy sợi Nam định ngày 30-4-1925

- 1926-1929 phong trào công nhân ựã có sự lãnh ựạo của Hội Việt nam cách mạng thanh niên; Công hội ựỏ và các tổ chức cộng sản ra ựời 1929 Các cuộc ựấu tranh mang tắnh chất chắnh trị rõ nét; ựã có sự liên kết giữa nhà máy, các ngành, ựịa phương Phong trào công nhân có sức lôi cuốn phong trào dân tộc theo con ựường cách mạng vô sản

Trang 17

Thời gian này phong trào nông dân ựã diễn ra ở nhiều nơi, dân cày ựã tỉnh dậy chống

ựế quốc và ựịa chủ kịch liệt (1927) nông dân làng Ninh Thanh Lợi (Rạch Giá) ựấu tranh chống thực dân và ựịa chủ chiếm ựấtẦ

4- Sự ra ựời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước càng phát triển, nên cuối tháng 3-1929

ở Bắc Kỳ ựã lập ra Chi bộ Cộng sản ựầu tiên ở Việt Nam, do ựồng chắ Trần Văn Cung làm

- đông Dương Cộng sản đảng: 17- 6 -1929, tại Hà Nội, ựại biểu các tổ chức cộng

sản ở Miền Bắc ựại hội quyết ựịnh thành lập đông Dương Cộng sản đảng

Tuyên ngôn của đảng nêu: công nông liên hiệp mục ựắch ựể ựánh ựổ ựế quốc; tư bản; thực hiện xã hội bình ựẳng, tự do, bác ái

- An Nam Cộng sản đảng: 1929 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên hoạt ựộng ở

Trung Quốc và Nam Kỳ ựã thành lập An Nam Cộng sản đảng

- đông Dương Cộng sản Liên đoàn: Việc ra ựời của hai tổ chức đảng làm cho nội

bộ đảng Tân Việt phân hóa mạnh, nhưng từ ựó cũng ựã thành lập đông Dương Cộng sản Liên đoàn (9-1929) Lấy chủ nghĩa cộng sản làm nền móng, lấy công, nông, binh liên hiệp làm ựối tượng vận ựộng cách mệnh ựể thực hành vận ựộng cách mệnh cộng sản trong xứ ựông dương làm xứ sở của chúng ta hoàn toàn ựộc lập, xóa bỏ nạn người bóc lột áp bức người, xây dựng chế ựộ công nông chuyên chắnh tiến tới lên cộng sản chủ nghĩa trong toàn

xứ đông Dương

Cả ba tổ chức ựều nêu cao ngọn cờ chống ựế quốc, phong kiến, xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam Nhưng hoạt ựộng của họ phân tán, chia rẽ ựã ảnh hưởng xấu ựến phong trào cách mạng Vì vậy cần khắc phục sự chia rẽ, phân tán là khẩn thiết và cấp bách

Trang 18

Vấn ựề 2: Sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ựã dẫn tới sự ra ựời của đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930

A- Nội dung giảng

1- Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên của đảng (gồm các văn kiện: Chánh cương vắn tắt

của đảng; Sách lược vắn tắt của đảng; Chương trình tóm tắt của đảng)

a) Phương hướng chiến lược và nhiệm vụ cách mạng Việt Nam

Xác ựịnh phương hướng của cách mạng Việt Nam: giành ựộc lập dân tộc và tiến tới xã hội cộng sản

- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ ựịa cách mạng:

Về chắnh trị: đánh ựổ ựế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến làm cho Việt Nam ựược hoàn toàn ựộc lập; lập ra chắnh phủ công nông binh, tổ chức quân ựội công nông

Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản

ựế quốc ựể giao cho chắnh phủ công nông binh quản lý Tịch thu ruộng ựất chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp thi hành luật ngày 8 giờ

Về văn hóa Ờ xã hội: Dân chúng ựược tự do, nam nữ ựược bình quyền

c) Lãnh ựạo cách mạng

Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh ựạo cách mạng Việt Nam đảng là ựội tiên phong do

ựó phải thu phục cho ựược ựại bộ phận giai cấp mình Phải ựủ năng lực lãnh ựạo dân chúng Xây dựng ựảng có kỷ luật, lý luận chặt chẽ

d) Quan hệ với phong trào cách mạng thế giới

Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các

dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp

B- Nội dung sinh viên tự nghiên cứu

1- Hội nghị thành lập đảng

a) Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành đảng Cộng sản Việt Nam

Cuối 1929 những người cộng sản Việt Nam ựã nhận thức ựược sự cần thiết và cấp bách phải thành lập một ựảng thống nhất

Trang 19

Ngày 27 -10-1929, Quốc tế Cộng sản gửi những người cộng sản đông Dương tài liệu

về việc thành lập một đảng Cộng Sản ở đông Dương ựể chấm dứt sự chia rẽ giữa các nhóm cộng sản

Chỉ rõ phương thức thành lập ựảng là phải bắt ựầu xây dựng các chi bộ trong nhà máy, xắ nghiệp, chỉ rõ mối quan hệ giữa đảng Cộng sản đông Dương với phong trào cộng sản quốc tế

Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm ựến Trung Quốc Người chủ trì Hội nghị hợp nhất đảng tại Hương Cảng, Trung Quốc Hợp nhất ựảng vào ngày 6-1 ựến 7-1 năm 1930 Thời gian theo nghị quyết đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ III đảng Lao động Việt Nam (10 - 9 - 1960) quyết nghị lấy ngày 3 -2 dương lịch hàng năm làm ngày kỷ niệm thành lập đảng

Hội nghị thảo luận ựề nghị của Nguyễn Ái Quốc gồm năm ựiểm lớn: (Ộ1 Bỏ mọi thành kiến xung ựột cũ, thành lập hợp tác ựể thống nhất các nhóm cộng sản ở đông Dương;

2 định tên đảng là đảng Cộng Sản Việt Nam;

3 Thảo luận chắnh cương và điều lệ sơ lược của đảng;

4 định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước;

5 Cử một ban trung ương lâm thời gồm chắn người, trong ựó có hai ựại biểu chi bộ cộng sản Trung Quốc ở đông DươngỢ)

đCSVN: Văn kiện đảng toàn tập, NXB Chắnh trị quốc gia, Hà Nội, 1998, t.2, tr1.)

Hội nghị thống nhất năm ựiểm lớn và hợp nhất các tổ chức ựảng lấy tên đảng Cộng sản Việt Nam

b) Thảo luận xác ựịnh và thông qua các văn kiện của đảng

Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và điều lệ Vắn tắt của đảng cộng sản Việt Nam

Hội nghị quyết ựịnh phương châm kế hoạch: ra báo, tạp chắ của ựảng

Ngày 24 - 2 -1930 Ban chấp hành Trung ương lâm thời họp và ra nghị quyết chấp nhận đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập đảng Cộng Sản Việt Nam Như vậy là ựã hợp nhất ba tổ chức cộng sản Ở Việt Nam

Sự ra ựời của đảng thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận ựộng của cách mạng Việt Nam trên nền tảng chủ nghĩa Mác Ờ Lênin và quan ựiểm cách mạng Nguyễn Ái Quốc

2- Ý nghĩa lịch sử sự ra ựời đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên của đảng

a) Xác lập sự lãnh ựạo của giai cấp công nhân Việt Nam; chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam ựã trưởng thành và ựủ sức lãnh ựạo cách mạng; thống nhất tư tưởng, chắnh trị và

tổ chức phong trào cộng sản Việt Nam

b) Xác ựịnh ựúng ựắn con ựường giải phóng dân tộc và phương hướng phát triển của cách mạng Việt Nam; giải quyết ựược cuộc khủng hoảng về ựường lối cách mạng Việt Nam; nắm ngọn cờ lãnh ựạo cách mạng Việt Nam

Trang 20

c) Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới, tranh thủ ựược sự ủng hộ của cách mạng thế giới

* Nội dung cương lĩnh:

- Có giá trị lý luận lớn: đó là sự phát triển lý luận Mác ở một nước thuộc ựịa, gắn kết cách mạng giải phóng thuộc ựịa với cách mạng vô sản thế giới Một nội dung lớn của thời ựại mở ra ở cách mạng tháng Mười

Xác ựịnh ựược qui luật vận ựộng tất yếu của cách mạng thuộc ựịa là ựi từ giải phóng dân tộc  giải phóng thuộc ựịa  giải phóng con người Tắnh chất triệt ựể ựược qui ựịnh

rõ ràng là giải phóng xã hội con người

- Giá trị thực tiễn: Cương lĩnh hành ựộng, chỉ ựạo thực tiễn ựặt ra những vấn ựề cơ bản, mục tiêu trước mắt, lâu dài (ựộc lập dân tộc người cày có ruộng  CNXH)

Tuy nhiên, do ựiều kiện lịch sử, Cương lĩnh phải ở dạng Ộvắn tắtỢ nên nhiều vấn ựề chưa ựược giải thắch cụ thể Những vấn ựề ựó ở giai ựoạn sau ựã ựược bổ sung, cụ thể hóa trong công cuộc lãnh ựạo ựấu tranh giành chắnh quyền

3- Tại sao có sự ựấu tranh giữa hai khuynh hướng khác nhau xung quanh vấn ựề thành lập đảng

Cộng sản vào năm 1929?Ý nghĩa của việc thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam?

Trang 21

Chương 2 đƯỜNG LỐI đẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)

Vấn ựề 1: Thời kỳ đảng vận ựộng, giáo dục, tổ chức quần chúng, chuẩn bị lực lượng, nắm bắt thời cơ ựể tổng khởi nghĩa (1930-1939)

A- Nội dung giảng

1 Trong những năm 1930-1935

* Luận cương Chắnh trị tháng 10-1930

- Phân tắch ựặc ựiểm, tình hình xã hội thuộc ựịa nửa phong kiến và nêu lên những vấn

ựề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở đông Dương do giai cấp công nhân lãnh ựạo

- Chỉ rõ mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao ựộng với một bên là ựịa chủ phong kiến và tư bản ựế quốc

- Luận cương vạch ra phương hướng chiến lược của cách mạng đông Dương là: Lúc ựầu là Ộcách mạng tư sản dân quyềnỢ, có tắnh chất thổ ựịa và phản ựế, Ộtư sản dân quyền

cách mạng là thời kỳ dự bị ựể làm xã hội cách mạngỢ Sau khi thắng lợi tiếp tục Ộphát triển,

bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh ựấu thẳng lên con ựường xã hội chủ nghĩaỢ

đCSVN, văn kiện đảng toàn tập, NXB Chắnh trị, quốc gia, Hà Nội, 2000, t.2 tr 93, 94

Luận cương khẳng ựịnh nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là: đánh ựổ Phong kiến, thực hành cách mạng ruộng ựất triệt và ựánh ựổ ựế quốc chủ nghĩa Pháp Làm cho đông Dương hoàn toàn ựộc lập

 Trong hai nhiệm vụ Luận cương xác ựịnh ỘVấn ựề thổ ựịa là cái cốt của cách mạng

tư sản dân quyềnỢ và là cơ sở ựể đảng giành quyền lãnh ựạo dân cày

+ Về lực lượng cách mạng: Luận cương chỉ rõ giai cấp vô sản vừa là ựộng lực chắnh,

vừa là giai cấp lãnh ựạo cách mạng Dân cày là lực lượng ựông ựảo nhất và là ựộng lực mạnh của cách mạng Tư sản thương nghiệp thì ựứng về phe ựế quốc và ựịa chủ Tư sản công nghiệp ựứng về phắa quốc gia cải lương và theo ựế quốc Còn một bộ phận tiểu tư sản

và thủ công nghiệp có thái ựộ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu tư sản trắ thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa Những người lao khổ, bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trắ thức thất nghiệp mới ựi theo cách mạng

+ Về phương pháp cách mạng: Mục tiêu của cách mạng là ựánh ựổ ựế quốc và phong

kiến, giành chắnh quyền về tay công nông Chuẩn bị cho quần chúng về con ựường Ộvõ trang bạo ựộngỢ ựể giành chắnh quyền

+ Về quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Cách mạng đông

dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới Giai cấp vô sản đông dương phải ựoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới Liên lạc với phong trào cách mạng các nước thuộc ựịa, nữa thuộc ựịa ựể mở rộng và tăng cường lực lượng

Trang 22

+ Vai trò lãnh ựạo của đảng: Sự lãnh ựạo của đảng là ựiều kiện cốt yếu cho thắng lợi

của cách mạng, vì vậy đảng phải có ựường lối chắnh trị ựúng ựắn, có kỷ luật, liên hệ mật thiết với quần chúng Lấy chủ nghĩa Mác ỜLênin làm nền tảng tư tưởng , ựại biểu chung cho quyền lợi của giai cấp vô sản

* Ý nghĩa của Luận cương

- Khẳng ựịnh lại nhiều vấn ựề căn bản thuộc về chiến lược cách mạng mà Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt ựã nêu ra

- Ngoài sự thống nhất thì cũng có sự khác nhau: Luận cương chắnh trị không nêu ra ựược mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và ựế quốc Pháp, không ựặt nhiệm vụ chống ựế quốc lên hàng ựầu;

đánh giá không ựúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản;

Phủ nhận mặt tắch cực của tư sản dân tộc và chưa thấy ựược khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận ựịa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc,

Luận cương không ựề ra ựược một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc ựấu tranh chống ựế quốc xâm lược và tay sai

* Nguyên nhân chủ yếu của những mặt khác nhau giữa Cương lĩnh tháng 2 Ờ 1930

với Luận cương tháng 10 - 1930:

- Chưa tìm ra và nắm vững những ựặc ựiểm của xã hội thuộc ựịa, nửa phong kiến Việt Nam

- Nhận thức giáo ựiều, máy móc về vấn ựề dân tộc và giai cấp đồng thời bị ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng ỘtảỢ của Quốc tế Cộng sản và một số đảng Cộng sản trong thời gian ựó Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 10 Ờ 1930 không chấp nhận những quan ựiểm mới, sáng tạo, ựộc lập tự chủ của Nguyễn Ái Quốc nêu trong đường Cách Mệnh, Chánh Cương Vắn Tắt và Sách Lược Vắn Tắt

có chủ nghĩa quân phiệt Nhật

- Chế ựộ ựộc tài phát xắt là thế lực tàn bạo, man rợ, phản ựộng, thủ tiêu quyền dân chủ đức, Ý, Nhật liên kết thành khối ỘTrụcỢ gây chiến tranh ựể chia lại thị trường thế giới và thực hiện mưu ựồ tiêu diệt Liên Xô

- đại hội VII Quốc tế cộng sản họp tại Mátxcơva (7-1935) do G.đimitơrốp chủ trì đoàn ựại biểu Cộng sản đông dương do Lê Hồng Phong dẫn ựầu

+ Xác ựịnh kẻ thù nguy hiểm trước mắt: chủ nghĩa Phát xắt

Trang 23

+ Nhiệm vụ trước mắt: tập trung vào mục tiêu ựấu tranh chống chủ nghĩa Phát xắt chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình

+ Chủ trương về ựường lối: tập hợp rộng rãi lực lượng hòa bình dân chủ và yêu cầu các đảng lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống Phát xắt và chiến tranh, ựòi tự do, dân chủ, hòa bình và cải thiện ựời sống

+ Các nước thuộc ựịa và nữa thuộc ựịa: lập mặt trận thống nhất chống ựế quốc có tầm quan trọng ựặc biệt

* Tình hình trong nước

- Bọn cầm quyền phản ựộng ở đông dương vẫn ra sức vơ vét, bóc lột, bóp nghẹt mọi quyền tự do, dân chủ và thi hành chắnh sách khủng bố, ựàn áp phong trào ựấu tranh của nhân dân ta

- Các tầng lớp, giai cấp có quyền lợi khác nhau nhưng ựều căm thù thực dân pháp Có nguyện vọng ựấu tranh ựòi quyền sống, quyền tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

- Hệ thống tổ chức đảng và cơ sở cách mạng ựược khôi phục đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng nước ta

* Chủ trương và nhận thức mới của đảng

Chủ trương 1936-1939 thể hiện trong BCHTU đảng Cộng Sản đông Dương hội nghị lần thứ hai (7-1936), thứ ba (3-1937), thứ tư (9-1937, thứ năm (3-1938), nêu ra chủ trương

về chắnh trị, hình thức ựấu tranh mới cho phù hợp với cách mạng nước ta

- Chủ trương ựấu tranh ựòi quyền dân chủ, dân sinh: vì ựây là yêu cầu cấp thiết trước mắt, đảng phải nắm lấy ựể phát ựộng phong trào ựưa cách mạng tiến lên

- Xác ựịnh kẻ thù của cách mạng: kẻ thù trước mắt nguy hại của nhân dân đông Dương cần tập trung ựánh ựổ là bọn phản ựộng thuộc ựịa và bè lũ tay sai của chúng

- Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống Phát xắt chiến tranh ựế quốc, bọn phản ựộng thuộc ựịa và tay sai ựòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

để thực hiện Ban chấp hành Trung ương ựã quyết ựịnh thành lập Mặt trận nhân dân phản ựế, sau ựó ựể phù hợp ựã ựổi thành Mặt trận dân chủ đông Dương

- đoàn kết quốc tế: ựể tập trung, cô lập và chĩa mũi nhọn ựấu tranh vào bọn phản ựộng

và tay sai

- Hình thức tổ chức và biện pháp ựấu tranh: Ra hoạt ựộng công khai và nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp, nhằm mở rộng hoạt ựộng lãnh ựạo quần chúng

* Nhận thức mới của đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ:

- Trong văn kiện xung quanh vấn ựề chắnh sách mới công bố 10- 1936, đảng nêu

quan ựiểm mới: Ộ cuộc dân tộc giải phóng không nhất ựịnh phải kết chặt với cuộc cách

mạng ựiền ựịa Nghĩa là không thể nói rằng: muốn ựánh ựổ ựế quốc cần phải phát triển cách mạng ựiền ựịa, muốn giải quyết vấn ựề ựiền ựịa thì cần phải ựánh ựổ ựế quốc Lý thuyết ấy có phần không xác ựángỢ Vì:

Trang 24

+ Tùy hoàn cảnh hiện thực bắt buộc, nếu nhiệm vụ chống ựế quốc là cần kắp cho hiện tại, còn vấn ựề giải quyết ựiền ựịa tuy quan trọng nhưng chưa phải trực tiếp bắt buộc, thì có thể trước hết tập trung ựánh ựổ ựế quốc rồi sau mới giải quyết vấn ựề ựiền ựịa

+ Vấn ựề ựiền ựịa và phản ựế phải liên tiếp giải quyết, vấn ựề này giúp cho vấn ựề kia làm xong mục ựắch của cuộc vận ựộng Tức là, cuộc phản ựế phát triển tới trình ựộ võ trang, tranh ựấu kịch liệt, ựồng thời, vì muốn tăng thêm lực lượng tranh ựấu ựế quốc, cần phải phát triển cuộc cách mạng ựiền ựịa

Như vậy phát triển cuộc tranh ựấu chia ựất mà ngăn trở cuộc tranh ựấu phản ựế thì phải lựa chọn vấn ựề nào quan trọng hơn mà giải quyết

- Tháng 3-1939 Tuyên ngôn của đảng cộng sản đông Dương ra ựời:

+ Nêu rõ họa Phát xắt ựang ựến gần, Chắnh phủ Pháp nghiêng về phái hữu, bóp nghẹt

tự do dân chủ, tăng cường bóc lột nhân dân, ráo riết chuẩn bị chiến tranh

+ Kêu gọi các tầng lớp nhân dân thống nhất hành ựộng ựòi quyền tự do dân chủ chống nguy cơ chiến tranh ựế quốc

- Tháng 7-1939 Tổng bắ thư Nguyễn Văn Cừ cho xuất bản tác phẩm Tự chỉ trắch:

+ Phân tắch những vấn ựề xây dựng đảng, tổng kết kinh nghiệm cuộc vận ựộng dân chủ của đảng, nhất là ựường lối xây dựng Mặt trận dân chủ đông Dương

+ Tác dụng : ựã khắc phục những lệch lạc, sai lầm trong phong trào về xây dựng đảng, tăng cường ựoàn kết

+ Tác phẩm là văn kiện lý luận quan trọng về xây dựng đảng và công tác vận ựộng thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trong ựấu tranh cách mạng

Nhận xét: 1936-1939 đảng ựã giải quyết ựúng ựắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể trước mắt và mối quan hệ giữa liên minh công - nông và mặt trận ựoàn kết dân tộc, giữa vấn ựề dân tộc và vấn ựề giai cấp, giữa phong trào cách mạng đông Dương và phong trào cách mạng pháp và trên thế giới

đảng ựề ra các hình thức tổ chức và ựấu tranh linh hoạt, thắch hợp

Các nghị quyết ựã ựánh dấu bước trưởng thành về chắnh trị và tư tưởng, bản lĩnh, sáng tạo, mở ra một cao trào mới

B- Nội dung sinh viên tự nghiên cứu

Chủ trương khôi phục tổ chức ựảng và phong trào cách mạng

* đấu tranh chống khủng bố trắng:

Giữa lúc phong trào cách mạng của quần chúng dâng cao, thì ựế quốc và tay sai thẳng tay ựàn áp, khủng bố nhằm dập tắt cách mạng Việt Nam và tiêu diệt đảng Cộng sản đông Dương

Chiến sĩ cộng sản, quần chúng yêu nước, bị giết, bị tù ựầy Các cơ quan của đảng bị phá vỡẦThực dân pháp mở các phiên tòa ựể xét xử những người cộng sản

Trang 25

Bị khủng bố, bị tổn thất nặng nề nhưng phong trào cách mạng 1930-1931 quân thù không thể xóa ựược

đã khẳng ựịnh quyền và năng lực lãnh ựạo cách mạng của giai cấp công nhân thông qua đảng tiền phong đem lại niềm tin vào sự lãnh ựạo của đảng

Công, nông có niềm tin vào sức mạnh chắnh mình Nhờ tinh thần và nghị lực phi thường ựược rèn luyện qua thực tế, đảng và nhân dân vượt qua khó khăn, khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng

* đánh giá:

- Công nông đông Dương dưới sự lãnh ựạo của đảng nổi lên võ trang bạo ựộng thực hiện nhiệm vụ chống ựế quốc, chống phong kiến, tiến lên thực hiện Chủ Nghĩa Xã Hội đảng ựã lãnh ựạo quần chúng ựấu tranh giành những quyền lợi thiết thực nhất và chống khủng bố trắng

* Yêu cầu nêu ra trong chương trình hành ựộng:

- đòi các quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, ựi lại trong và ngoài nước;

- Bỏ những luật hình ựặc biệt ựối với người bản xứ, trả tự do cho tù chắnh trịẦ

- Bỏ thuế thân, thuế ngụ cư và các thuế vô lý khác;

- Bỏ các ựộc quyền về rượu, thuốc phiện và muối

* Chương trình hành ựộng:

- Tuyên truyền mở rộng ảnh hưởng của đảng trong quần chúng, củng cố, phát triển các ựoàn thể cách mạng công hội và nông dân;

- đấu tranh cho những quyền lợi hàng ngày  ựấu tranh chắnh trị  Khởi nghĩa

- Xây dựng đảng Trong sạch, có kỷ luật nghiêm, giáo dục tư tưởng chắnh trị, rèn luyện ựảng viên qua ựấu tranh cách mạng

- Biện pháp tổ chức và ựấu tranh phù hợp nên phong trào ựấu tranh của quần chúng và

hệ thống tổ chức đảng ựược khôi phục

- Tháng 3-1935 đại hội lần thứ nhất họp ở Ma Cao (Trung quốc) Khẳng ựịnh sự thắng lợi của phong trào cách mạng và ựề ra ba nhiệm vụ trước mắt:

Trang 26

Củng cố và phát triển ðảng;

ðẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng;

Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xơ, Ủng hộ cách mạng Trung quốc…

Vấn đề 2: Phát động tồn dân tổng khởi ngĩa, với phương châm “đem sức

ta mà tự giải phĩng cho ta” (1939-1945)

A- Nội dung giảng

1- Hồn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của ðảng

- Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ: Phát xít ðức lần lượt chiếm các nước

châu Âu Mặt trận nhân dân pháp tan vỡ Tháng 6-1940 pháp đầu hàng ðức Cuộc chiến tranh đế quốc chuyển thành chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do Liên Xơ làm trụ cột với Phát xít ðức cầm đầu

- Tình hình trong nước: Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn,

thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng Một số quyền tự do dân chủ bị thủ tiêu, tăng cường

vơ vét sức người, sức của để phục vụ chiến tranh đế quốc, thanh niên bị bắt sang Pháp làm bia đỡ đạn

Ngày 22-9-1940 Phát xít Nhật tiến vào Lạng Sơn, đổ bộ vào Hải Phịng Nhân dân

ta chịu hai trịng áp bức bĩc lột của Pháp - Nhật Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc trở nên gay gắt

2- Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

Căn cứ vào tình cụ thể trong nước, Ban Chấp hành Trung ương quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:

- ðưa nhiệm vụ giải phĩng dân tộc lên hàng đầu

- Thành lập Mặt trận Việt Minh, đồn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phĩng dân tộc

- Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của ðảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại

Trang 27

3- Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ ựạo chiến lược

10 chắnh sách vừa ắch nước vừa lợi dân

+ Chuẩn bị lực lượng cho khởi nghĩa vũ trang ựấu tranh giành chắnh quyền

B- Nội dung sinh viên tự nghiên cứu

1- Phát ựộng cao trào kháng Nhật, cứu nước và ựẩy mạnh khởi nghĩa từng phần

* Phát ựộng cao trào kháng Nhật, cứu nước:

đầu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ hai vào giai ựoạn kết thúc đêm 9-3-1945, Nhật ựảo chắnh Pháp đây là thời cơ do ựó ngày 12-3-1945 Ban thường vụ Trung Ương đảng ra chỉ thị ỘNhật - Pháp bắn nhau và hành ựộng của chúng taỢ

+ Chỉ thị nhận ựịnh: Nhật lật ựổ Pháp ựã tạo ra cuộc khủng hoảng chắnh trị, nhưng

ựiều kiện khởi nghĩa chưa chắn muồi Song ựã có những cơ hội tốt làm cuộc tổng khởi nghĩa chắn muồi

+ Chỉ thị xác ựịnh: Sau ựảo chắnh Phát xắt Nhật là kẻ thù chắnh, cụ thể trước mắt của

nhân dân đông Dương và nêu khẩu hiệu Ộđánh ựuổi Phát xắt NhậtỢ

+ Chỉ thị chủ trương: Phát ựộng cao trào kháng Nhật cứu nước Mọi hình thức tuyên

truyền, cổ ựộng, tổ chức và ựấu tranh phải ựược thay ựổi cho thắch hợp, xây dựng các ựội tự

vệ cứu quốc, v.v

+ Chỉ thị nêu rõ phương châm ựấu tranh: Phát ựộng chiến tranh du kắch, giải phóng

vùng, mở rộng căn cứ ựịa

+ Chỉ thị dự kiến: Quân đồng minh kéo vào đông Dương ựánh Nhật Quân Nhật kéo

ra mặt trận ngăn cản ựể phắa sau sơ hở;

Có thể cách mạng Nhật bùng nổ, chắnh quyền cách mạng Nhật ựược thành lập;

Hoặc Nhật bị mất nước và quân ựội viễn chinh Nhật Mất tinh thần

* đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chắnh quyền bộ phận:

Phong trào ựấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần ựã diễn ra trong nhiều nơi ở vùng thượng du, trung du Bắc kỳ

Trang 28

Ở Bắc Giang, quần chúng nổi dậy thành lập Ủy Ban dân tộc giải phóng đội du kắch Bắc Giang ựược thành lập Ở Quảng Ngãi, khởi nghĩa nổ ra và ựội du kắch Ba Tơ ựược thành lập

Ngày 15- 4-1945 Ban Thường vụ Trung ương đảng hội nghị ựã nhận ựịnh: Tình thế ựã ựặt nhiệm vụ quân sự lên trên tất cả các nhiệm vụ quan trọng cần kắp khác

Tắch cực phát triển chiến tranh du kắch, gây dựng căn cứ ựịa kháng Nhật, chuẩn bị tổng khởi nghĩa Hội nghị ựã thống nhất lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân; quyết ựịnh thành lập bảy chiến khu trong cả nướcẦ

Nhiều chiến khu ựược thành lập cả ba miền Ở khu giải phóng chắnh quyền nhân dân ựược thành lập

Ngày 4-6-1945 khu giải phóng chắnh thức ựược thành lập ở Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà GiangẦ

Trong lúc phong trào ựang phát triển mạnh mẽ thì nạn ựói diễn ra nghiêm trọng ở Bắc

Bộ và Bắc Trung Bộ, hơn hai triệu ựồng bào ta bị chết ựói đảng kịp thời ựề ra khẩu hiệu

Ộphá kho thóc, giải quyết nạn ựóiỢ

2- Chủ trương phát ựộng Tổng khởi nghĩa

* Chủ trương:

- Ngày 2-5-1945 Hồng quân Liên Xô tiêu diệt Phát xắt đức ựến ngày 9-5-1945 Phát xắt đức Ở Châu Á Phát xắt Nhật cũng ựi gần ựến chỗ thất bại hoàn toàn

- Hội nghị Trung ương họp ở Tân Trào từ 13 ựến 15-8-1945 nhận ựịnh: cơ hội rất tốt cho

ta giành chắnh quyền ựộc lập ựã tới và quyết ựịnh phát ựộng toàn dân Tổng khởi nghĩa, giành chắnh quyền từ tay Phát xắt Nhật và tay sai, trước khi quân ựồng minh vào đông Dương

- Nêu khẩu hiệu: Ộphản ựối xâm lượcỢ, Ộhoàn toàn ựộc lậpỢẦ Nguyên tắc chỉ ựạo tập trung, thống nhất và kịp thời, ựánh chiếm ngay nơi chắc thắng, phải làm tan rã tinh thần quân ựịch

- Hội nghị quyết ựịnh: Chắnh sách ựối nội lấy 10 chắnh sách của Việt Minh làm chắnh sách cơ bản của chắnh quyền đối ngoại thực hiện nguyên tắc bình ựẳng, hợp tác, thêm bạn bớt thù, triệt ựể lợi dụng mâu thuẫn giữa Pháp - Anh và Mỹ - Tưởng, tránh một mình phải ựối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc; tranh thủ ủng hộ Liên Xô, nhân dân Pháp, Trung Quốc Cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do Trường Chinh phụ trách và kiện toàn Ban Chấp hành Trung ương

- đêm 13-8-1945 Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa Ngày

19-8-1945 dưới sự chỉ ựạo của Thành Ủy Hà Nội cuộc mắt tinh ựã trở thành biểu tình và chắnh quyền ựã về tay nhân dân

3- Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng Tháng Tám

* Kết quả và ý nghĩa:

Trang 29

- Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa 19-8-1945 có ý nghĩa quyết ựịnh ựối với cả nước, làm tay sai Nhật ở các nơi bị tê liệt, cổ vũ các nơi nổi dậy khởi nghĩa giành chắnh quyền

- Tổng khởi nghĩa thành công ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba đình thay mặt chắnh phủ lâm thời Chủ Tịch Hồ Chắ Minh ựọc bản Tuyên Ngôn độc lập Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra ựời

- đã ựập tan xiềng xắch nô lệ của Thực dân Pháp trong gần một thế kỷ, lật nhào chế

ựộ quân chủ hàng mấy nghìn năm và ách thống trị của Phát xắt Nhật Nhân dân Việt Nam trở thành người dân của nước ựộc lập

- đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc Việt Nam, ựưa nhân dân ta bước vào một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên ựộc lập tự do và chủ nghĩa xã hội

- Làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, cung cấp thêm kinh nghiệm quý báu cho phong trào ựấu tranh giải phóng dân tộc

- Cổ vũ nhân dân các nước thuộc ựịa và nửa thuộc ựịa ựấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, thực dân giành ựộc lập dân tộc

- Hồ Chắ Minh ựánh giá một đảng mới 15 tuổi ựã lãnh ựạo cách mạng thành công, ựã nắm chắnh quyền toàn quốc

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Cách mạng tháng Tám nổ ra trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: kẻ thù Trực tiếp của nhân dân ta là Phát xắt Nhật bị Liên Xô và lực lượng dân chủ thế giới ựánh bại Ở đông Dương ta chớp lấy thời cơ phát ựộng toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa

- Cách mạng tháng tám thành công là kết quả 15 năm ựấu tranh gian khổ của nhân dân ta dưới sự lãnh ựạo của đảng được rèn luyện qua ba cao trào 30-31; 36-39; 39-45

- đảng ựã chuẩn bị ựược lực lượng vĩ ựại của toàn dân ựoàn kết trong mặt trận Việt Minh, trên cơ sở liên minh công nông

- Có ựường lối cách mạng ựúng ựắn, dày dạn kinh nghiệm, ựoàn kết nắm ựúng thời

cơ, chỉ ựạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp ựể áp ựảo kẻ thù giành thắng lợi

* Bài học kinh nghiệm:

- Giương cao ngọn cờ ựộc lập dân tộc, kết hợp ựúng ựắn hai nhiệm vụ chống ựế quốc

và chống phong kiến

- Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công-nông

- đã lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

- Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thắch hợp ựể ựập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân

- Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, chọn ựúng thời cơ

- Xây dựng một đảng Mác-Lênin ựủ sức lãnh ựạo tổng khởi nghĩa giành chắnh quyền

Câu hỏi mở rộng vấn ựề

1- Những nguyên nhân dẫn tới chủ trương chuyển hướng chỉ ựạo chiến lược của đảng giai ựoạn 1939-1945?

2- Bằng nhận thức và thực tiễn, anh/chị hãy chứng minh cách mạng Tháng 8 Ờ 1945 thành công là kết quả

15 năm ựấu tranh gian khổ của nhân dân ta dưới sự lãnh ựạo của đảng, chứ không phải là do Ộăn mayỢ mà các thế lực thù ựịch xuyên tạc?

Trang 30

Chương 3 ðƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ

ðẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975)

Vấn ñề 1: ðường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)

A- Nội dung giảng

1- Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám

* Thuận lợi:

- Hệ thống Xã Hội Chủ Nghĩa do Liên Xô ñứng ñầu ñã hình thành Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có ñiều kiện phát triển, trở thành một dòng thác cách mạng Phong trào dân chủ và hòa bình ñã vươn lên

- Ở trong nước chính quyền dân chủ nhân dân thành lập từ Trung ương ñến cơ sở, nhân dân lao ñộng làm chủ Lực lượng vũ trang ñược tăng cường Toàn dân tin và ủng hộ Việt Minh và chính quyền

* Khó khăn:

- Hậu quả do chế ñộ cũ ñể lại: Nạn ñói, dốt, ngân quỹ quốc gia trống không Kinh nghiệm quản lý ñất nước non yếu Nền ñộc lập nước ta chưa ñược quốc gia nào trên thế giới công nhận và ñặt quan hệ ngoại giao Việt gian chống phá cách mạng

- Quân Anh và Pháp ñồng lõa nổ súng chiếm Sài gòn Lúc này Việt Nam có ba giặc (ñói, dốt, ngoại xâm) vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”

2- Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của ðảng

* Nội dung chủ trương:

Ngày 25-11-1945 Ban chấp hành Trung ương ðảng ra chỉ thị về kháng chiến kiến quốc, vạch con ñường ñi lên cho cách mạng

- Chỉ ñạo chiến lược: Mục tiêu là dân tộc giải phóng, khẩu là “dân tộc trên hết, tổ quốc

trên hết” và không phải giành ñộc lập mà giữ vững ñộc lập

- Xác ñịnh kẻ thù chính: Thực dân Pháp xâm lược

- Về phương hướng, nhiệm vụ: Bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương

Trang 31

đảng kiên trì quan ựiểm thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu ỘHoa - Việt thân thiệnỢ đối với Tưởng Ộđộc lập về chắnh trị, nhân nhượng về kinh tếỢ

* Ý nghĩa của chủ trương:

- Xác ựịnh ựúng kẻ thù chắnh của dân tộc ta là thực dân Pháp xâm lược

- Chỉ ra kịp thời chiến lược và sách lược, nêu rõ hai nhiệm vụ chiến lược sau cách mạng Tháng Tám là xây dựng ựất nước ựi ựôi với bảo vệ ựất nước đề ra nhiệm vụ chiến lược khắc phục nạn ựối, dốt, chống thù trong giặc ngoài

- đảng tập trung chỉ ựạo với tinh thần kiên quyết, khẩn trương, linh hoạt, sáng tạo từ

9-1945 ựến cuối 1946

3- đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế ựộ dân chủ nhân dân (1946-1954)

a) Hoàn cảnh lịch sử

* Về phắa ta: 11- 1946 pháp tấn công chiếm ựóng Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn, ựổ bộ

lên đà Nẵng, khiêu kắch, tàn sát ựồng bào ta Trung ương tìm cách liên lạc với Pháp ựể giải quyết bằng biện pháp ựàm phán thương lượng

19-12-1946 BCHTU mở hội nghị dưới sự chủ trì của Chủ Tịch Hồ Chắ Minh hoạch ựịnh chủ trương ựối phó, nhưng không có kết quả, Pháp muốn cướp nước ta một lần nữa Hội nghị quyết tâm phát ựộng cuộc kháng chiến trong cả nước Ngày 19-12-1946 tất cả chiến trường trong

cả nước ựồng loạt nổ súng Ngày 20-12-1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chắ

Minh phát ựi trên ựài tiếng nói Việt Nam

b) Quá trình hình thành và nội dung ựường lối

* đường lối kháng chiến ựược hình thành từng bước qua thực tiễn ựối phó với âm mưu, thủ ựoạn xâm lược của thực dân Pháp

- Trong chỉ thị đảng nhận ựịnh kẻ thù chắnh, nguy hiểm nhất của dân tộc ta là thực dân Pháp xâm lược nên phải tập trung vào chúng

- Trung ương đảng và Hồ Chắ Minh chỉ ựạo cuộc kháng chiến ở Nam Bộ ựấu tranh chắnh trị, quân sự với ngoại giao ựể làm thất bại âm mưu của Pháp

Trang 32

- Ngày 19-10-1946, thường vụ Trung ương mở hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất, do Tổng Bắ thư Trường Chinh chủ trì, nhận ựịnh Ộkhông sớm thì muộn, Pháp sẽ ựánh mình và mình cũng nhất ựịnh phải ựánh PhápỢ Do ựó ta sẵn sàng bước vào cuộc chiến ựấu mới

- đường lối kháng chiến kháng chiến ựược hoàn chỉnh và công bố ựều dựa vào ba văn kiện: Toàn dân kháng chiến của Trung ương đảng (12-12-1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chắ Minh (19-12-1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất ựịnh thắng lợi của Trường Chinh

* Nội dung ựường lối

- Mục ựắch kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám,

Ộđánh phản ựộng thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và ựộc lậpỢ

- Tắnh chất kháng chiến: Tự vệ chắnh nghĩa

Cuộc kháng chiến này là cuộc chiến tranh cách mạng có tắnh chất dân tộc giải phóng

và dân chủ tự do; nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc và phát triển dân chủ mới

- Chắnh sách kháng chiến: Ộliên hiệp với dân tộc pháp, chống phản ựộng thực dân Pháp đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình đoàn kết chặt chẽ toàn dân Thực hiện toàn dân kháng chiếnẦPhải tự cấp, tự túc về mọi mặtỢ

- Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: đoàn kết, ựộng viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân, toàn diện, trường kỳ kháng chiến Giành quyền ựộc lậpẦ thống nhất Trung, Nam, BắcẦỢ

- Phương châm tiến hành kháng chiến: toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình

là chắnh (1946-1950)

* Kháng chiến toàn dân: không phân biệt ựàn ông, ựàn bà, không phân chia tôn

giáoẦlà người Việt Nam phải ựứng lên ựánh pháp Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi xóm làng là một pháo ựài

* Kháng chiến toàn diện: đánh ựịch về mọi mặt:

Về chắnh trị: đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng đảng, chắnh quyền, ựoàn thể,

ựoàn kết Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình

Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dânẦtiêu diệt ựịch giải phóng nhân dân và ựất ựai

Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát triển

nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng

Về văn hóa: Xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo ba nguyên tắc( dân tộc, khoa

học, ựại chúng)

Về ngoại giao: Thêm bạn bớt thù, sẵn sàng ựàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam

ựộc lập

* Kháng chiến lâu dài: là ựể chống âm mưu ựánh nhanh , thắng nhanh của Pháp để có

thời gian phát huy yếu tố Ộ thiên thời, ựịa lợi, nhân hòaỢ của ta chuyển hóa tương quan lực lượng càng có lợi cho ta

Trang 33

* Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất ựịnh thắng lợi

Tóm lại: đường lối kháng chiến của đảng với nội dung cơ bản trên là ựúng ựắn và

sáng tạo, vừa kế thừa ựược kinh nghiệm của tổ tiên, ựúng với các nguyên lý về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa mác-Lênin Vừa phù hợp với thực tế của ta lúc bấy giờ đường lối kháng chiến ựược công bố sớm ựã có tác dụng ựưa cuộc kháng chiến nhanh chóng ổn ựịnh, từng bước ựi tới thắng lợi vẻ vang

Từ 1947-1950 đảng chỉ ựạo cuộc kháng chiến giam chân ựịch ở ựô thị, củng cố vùng

tự do, ựánh bại cuộc hành quân của ựịch lên Việt Bắc, xây dựng hậu phương và phá tan âm mưu Ộlấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt ựánh người ViệtỢ

* Phát triển ựường lối theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế ựộ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội (1951-1954)

- đầu năm 1951 nước ta ựược các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và ựặt quan hệ ngoại giao Ba nước đông Dương ựã giành ựược thắng lợi, tình hình đông Dương thay ựổi Pháp gặp khó khăn, Mỹ ựã can thiệp trực tiếp vào chiến tranh đông Dương

- Tháng 2-1951 đảng Cộng Sản đông Dương họp đại Hội ựại biểu lần thứ hai tại Tuyên Quang đã nhất trắ tán thành Báo cáo chắnh trị do Chủ tịch Hồ Chắ Minh trình bày và

ra Nghị quyết tách đảng cộng sản đông Dương thành ba ựảng cách mạng ựể lãnh ựạo cuộc kháng chiến của ba nước ựi tới thắng lợi

- Ở Việt Nam đảng ra hoạt ựộng công khai và lấy tên đảng Lao động Việt Nam

Tổng Bắ thư Trường Chinh trình bày Báo cáo hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân

chủ nhân dân, tiến tới CNXH đường lối ựược ựó phản ánh trong Chắnh cương của đảng

Lao động Việt Nam với nội dung sau

* Nội dung cơ bản:

- Tắnh chất xã hội Việt Nam: Gồm ba tắnh chất:

Dân chủ nhân dân; một phần thuộc ựịa; nửa phong kiến, ựấu tranh lẫn nhau

Mâu thuẫn chủ yếu: mâu thuẫn giữa tắnh chất dân chủ nhân dân và tắnh chất thuộc ựịa được giải quyết trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp và bọn can thiệp

- đối tượng cách mạng: đối tượng chắnh là chủ nghĩa ựế quốc xâm lược (Pháp và bọn

can thiệp Mỹ) đối tượng phụ là phong kiến (phong kiến phản ựộng)

- Nhiệm vụ cách mạng:

đánh ựuổi bọn ựế quốc xâm lược giành ựộc lập và thống nhất thật sự;(ựây là nhiệm vụ chắnh trước mắt cho nên phải tập trung lực lượng vào kháng chiến quyết thắng lợi)

Xóa bỏ tàn tắch phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng;

Phát triển chế ựộ dân chủ nhân dân gây dựng cơ sở cho CNXH

- động lực của cách mạng: Gồm Ộcông nhân, nông dân, Tiểu tư sản thành thị, tiểu tư

sản trắ thức và tư sản dân tộc; Ngoài ra là những thân sĩ (ựịa chủ) yêu nước và tiến bộ Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao ựộng trắ thức

Trang 34

- ðặc ñiểm cách mạng: Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản do nhân dân lao ñộng làm chủ,

công nông và lao ñộng trí thức làm nền tảng, giai cấp công nhân lãnh ñạo.(?)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

- Triển vọng của cách mạng: Nhất ñịnh sẽ ñưa Việt Nam ñến thắng lợi

- Con ñường ñi lên chủ nghĩa xã hội: là con ñường ñấu tranh lâu dài, ñại thể trải qua

ba giai ñoạn:

Giai ñoạn 1: Hoàn thành giải phóng dân tộc

Giai ñoạn 2: Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến thực hiện triệt ñể

người cày có ruộng, phát triển kỹ thuật, hoàn chỉnh chế ñộ dân chủ nhân dân

Giai ñoạn 3: Xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH

- Giai cấp lãnh ñạo và mục tiêu của ðảng: Người lãnh ñạo là giai cấp công nhân

Mục ñích: phát triển chế ñộ dân chủ nhân dân, tiến lên chế ñộ XHCN, thực hiện tự do, hạnh phúc

- Chính sách của ðảng: Có 15 chính sách lớn: nhằm phát triển chế ñộ dân chủ nhân

dân, gây mầm mống cho CNXH và ñẩy mạnh kháng chiến ñến thắng lợi

- Quan hệ quốc tế: ñứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp ñỡ của các

nước XHCN và nhân dân thế giới như Trung Quốc, Liên Xô…

* ðường lối chính sách bổ sung phát triển qua các hội nghị trung ương:

- Hội nghị trung ương lần thứ nhất (3-1954):

Phân tích tình hình quốc tế và trong nước, tăng cường công tác chỉ ñạo chiến tranh

Tập trung giải quyết kinh tế, tài chính bồi dưỡng sức dân và ñảm bảo cung cấp cho quân ñội;

Thực hiện phương châm tiêu diệt ñịch, phát triển lực lượng ba thứ quân; tăng cường công tác ñịch vận

- Hội nghị trung ương lần hai (9-1951): Ra nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ chung,

về công tác củng cố nội bộ, về nhiệm vụ kinh tế tài chính trước mắt Bàn cả công việc ở vùng ñịch chiếm ñóng

- Hội nghị trung ương lần thứ ba( 4-1952): Quyết ñịnh chỉnh ðảng, chỉnh quân coi ñây

là nhiệm vụ trung tâm

- Hội nghị trung ương lần thứ tư (1-1953):

Vấn ñề cách mạng ruộng ñất ñược ðảng tập trung nghiên cứu, kiểm ñiểm và chủ trương thực hiện triệt ñể giảm tô, chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng ñất

Muốn thắng lợi phải nâng cao quyền lợi kinh tế và chính trị của nông dân, phải chia ruộng ñất cho nông dân

- Hội nghị Trung ương lần thứ năm(11-1953): Triệt ñể giảm tô, tiến hành cải cách ruộng ñất, phải làm từng bước tùy ñiều kiện từng nơi

Trang 35

B- Nội dung sinh viên tự nghiên cứu

Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

a- Kết quả, ý nghĩa nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của đường lối kháng chiến kiến quốc

Văn hĩa: đã xĩa bỏ được nhiều tệ nạn xã hội, phong trào diệt dốt, bình dân học vụ thực hiện

- Bảo vệ chính quyền cách mạng: ðảng kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến và phát động phong trào nam tiến

Khi Pháp – Tưởng ký Hiệp Ước Trùng Khánh (29-2-1946) ðảng chọn giải pháp hịa hỗn, để cĩ thêm thời gian chuẩn bị chiến đấu

* Ý nghĩa: ðưa cách mạng Việt Nam vượt qua khĩ khăn, đĩi nghèo, đã bảo vệ được

nền độc lập, giữ vững chính quyền, xây dựng nền mĩng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới Chuẩn bị điều kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến

* Nguyên nhân thắng lợi:

- ðảng đã đánh giá đúng tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám, kịp thời đề ra chủ trương kháng chiến, kiến quốc Xây dựng và phát huy sức mạnh đại đồn kết dân tộc; lợi dụng được mâu thuẫn của kẻ thù

* Bài học kinh nghiệm:

- Phát huy sức mạnh đại đồn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù; coi sự nhân nhượng với kẻ thù cũng là một biện pháp đấu tranh cách mạng cần thiết trong hồn cảnh cụ thể

- Tận dụng khả năng hịa hỗn, đàm phán để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân ðồng thời đề cao cảnh giác sẵn sàng ứng phĩ với khả năng chiến tranh lan ra cả nước khi kẻ thù bội ước

b- Kết quả và ý nghĩa thắng lợi của việc thực hiện đường lối giai đoạn 1946-1954

* Kết quả

- Chính trị: ðảng ra hoạt động cơng khai, tăng cường sự lãnh đạo đối với cuộc kháng

chiến Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập

Khối đại đồn kết tồn dân phát triển

Trang 36

Chắnh sách ruộng ựất ựược triển khai, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng

- Quân sự: Cuối 1952 chủ lực ựã có sáu ựại ựoàn bộ binh, một ựại ựoàn công binh Ờ

pháo binh Tiêu diệt ựược nhiều sinh lực ựịch, giải phóng nhiều vùng ựất ựai và dân cư, mở rộng vùng giải phóngẦ

Ngày 7-5-1954 chiến thắng điện Biên Phủ ghi vào sử sách chiến công hiển hách của ta

và sự sụp ựổ của chủ nghĩa thực dân

- Ngoại giao: Kết hợp ựấu tranh chắnh trị, quân sự và ngoại giao Lập trường của ta là

kiên quyết kháng chiến ựến thắng lợi cuối cùng Nhưng nhân dân và chắnh phủ ta cũng tán thành thương lượng nhằm mục ựắch hòa bình

* Ý nghĩa lịch sử:

+ Ở trong nước: Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ựược Mỹ

giúp sức buộc chúng phải công nhận ựộc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước đông Dương

+ đối với quốc tế: Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, mở

rộng ựịa bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng trên thế giới

đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở ba nước đông Dương đánh dấu sự sụp

ựổ của chủ nghĩa thực dân cũ

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Có sự lãnh ựạo vững vàng và ựường lối kháng chiến ựúng ựắn của đảng ựã huy ựộng ựược sức mạnh toàn dân ựánh giặc; có sự ựoàn kết chiến ựấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận thống nhất và mặt trận Liên Việt, ựược xây dựng trên nền tảng khối liên minh công nông và trắ thức

- Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do đảng trực tiếp lãnh ựạo, chiến ựấu dũng cảm, mưu lược, tài trắ là lực lượng quyết ựịnh tiêu diệt ựịch

- Có chắnh quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân, ựược giữ vững, củng cố

và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế ựộ mới

- Có sự ựoàn kết keo sơn giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia cùng chống một

kẻ thù chung Có sự giúp ựỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN, các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp

* Bài học kinh nghiệm:

- đề ra ựường lối ựúng ựắn và ựược quán triệt sâu sắc ựó là ựường lối chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào súc mình là chắnh

- Kết hợp chặt chẽ, ựúng ựắn nhiệm vụ chống ựế quốc với chống phong kiến và xây dựng chế ựộ dân chủ nhân dân, nhưng nhiệm vụ tập trung hàng ựầu là chống ựế quốc, giải phóng dân tộc, bảo vệ chắnh quyền

- Thực hiện phương châm vừa kháng chiến vừa xây dựng chế ựộ mới, xây dựng hậu phương vững mạnh ựể ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháng chiến

Trang 37

- Quán triệt tư tưởng kháng chiến gian khổ và lâu dài; tích cực, chủ ñộng ñề ra và thực hiện phương thức tiến hành chiến tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo, kết hợp ñấu tranh quân sự, với ngoại giao

- Tăng cường công tác xây dựng ðảng, nâng cao sức chiến ñấu và hiệu lực lãnh ñạo của ðảng trong chiến tranh

Câu hỏi mở rộng vấn ñề

1- Hãy nêu tính chất hoàn cảnh lịch sử giai ñoạn 1945-1946 ñể chứng minh vận mệnh của ñất nước như

“ngàn cân treo sợi tóc”? ðảng ta ñã có những ñường lối và chủ trương gì trong giai ñoạn này ñể ñưa cách mạng Việt Nam thoát khỏi hoàn cảnh ñó?

2- Hãy nêu tính chất khoa học và sự sáng tạo trong chủ trương “Kháng chiến kiến quốc”?

3- Vì sao nói sự kết hợp chặt chẽ, ñúng ñắn nhiệm vụ chống ñế quốc với chống phong kiến và xây dựng chế ñộ dân chủ nhân dân, nhưng nhiệm vụ tập trung hàng ñầu là chống ñế quốc, giải phóng dân tộc, bảo vệ chính quyền, là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn ñến sự thành công trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

Vấn ñề 2: ðường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước, thống nhất Tổ quốc (1954-1975)

A- Nội dung giảng

1- Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam từ 1954-1975

a- Hoàn cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7- 1954

- Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản

- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ ñịa chung cho cả nước

- Thế và lực của cách mạng ñã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến

- Có ý chí ñộc lập thống nhất tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam

* Khó khăn:

- Quốc tế: + Mỹ có tiềm lực kinh tế hùng mạnh và có âm mưu bá chủ thế giới

+ Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy ñua vũ trang giữa phe XHCN và phe TBCN

+ Có sự bất ñồng giữa Liên Xô Và Trung Quốc

- Trong nước: + ðất nước bị chia cắt làm hai miền Miền Bắc nghèo nàn lạc hậu,

miền Nam trở thành thuộc ñịa kiểu mới của Mỹ

+ ðế quốc mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta

Trang 38

+ Một ðảng lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau, ở hai miền lại cĩ chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau 7-1954

b- Hồn cảnh lịch sử giai đoạn 1965-1975

- ðầu năm 1965 để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ Sài Gịn và sự phá sản “chiến tranh đặc biệt” Mỹ đổ quân ồ ạt và quân các nước chư hầu vào miền Nam, tiến hành “ cuộc chiến tranh cục bộ” với qui mơ lớn; Dùng khơng quân, hải quân hùng hổ tiến hành cuộc chiến tranh phá hại miền bắc

* Thuận lợi của ta khi bước vào cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước:

- Bất đồng giữa Liên Xơ và Trung Quốc khơng cĩ lợi cho cách mạng Việt Nam

- Mỹ mở chiến tranh cục bộ và ồ ạt đưa quân đội viễn chinh và các nước chư hầu tiếp tục xâm lược Việt Nam, làm tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta

2- ðường lối trong giai đoạn 1954-1964

* Quá trình hình thành và nội dung đường lối:

Yêu cầu phải đề ra được đường lối đúng đắn phù hợp với tình hình mỗi miền và phù hợp với xu thế chung

- Tháng 9-1954 Bộ chính trị ra NQ về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của ðảng NQ chỉ ra đặc điểm: từ chiến tranh chuyển sang hịa bình; nước nhà tạm chia làm hai miền; từ nơng thơn chuyển vào thành thị; từ phân tán chuyển đến tập trung

- Hội nghị thứ bảy (3-1955) và thứ tám (8-1955) nhận định: Muốn chống Mỹ và tay sai, củng cố hịa bình, thống nhất nước nhà thì phải xây dựng miền Bắc vững mạnh, đẩy mạnh cuộc đấu tranh ở Miền Nam

- Tháng 12-1957 tại hội nghị trung ương lần thứ 13 đường lối chung đề ra : Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược và xác định mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng: Củng cố Miền Bắc, đưa Miền Bắc tiến lên CNXH Tiếp tục đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hịa bình

- Tháng 1-1959 hội nghị thứ 15 nhận định về hai nhiệm vụ chiến lược: Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

- ðại hội lần thứ III họp tại Hà Nội từ ngày 5 đến 10-9-1960 ðại hội đã hồn chỉnh đường lối chiến lược chung trong giai đoạn mới Cụ thể là:

Nhiệm vụ chung: Tăng cường đồn kết tồn dân…

Trang 39

Nhiệm vụ chiến lược: Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Giải phóng

Miền Nam thống nhất nước nhà

Mục tiêu chiến lược: Nhiệm vụ chiến lược ở hai miền là khác nhau, nhưng nhằm giải

quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với Mỹ và bọn tay sai

Mối quan hệ của cách mạng hai miền: hai nhiệm vụ có quan hệ mật thiết với nhau và

tác ựộng mật thiết ựể thực hiện mục tiêu chung

Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền: Miền Bắc xây dựng tiềm lực và bảo vệ

căn cứ ựịa, hậu thuẫn cho miền Nam Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam Giữ vai trò quyết ựịnh trực tiếp ựối với sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà

Con ựường thống nhất ựất nước: Khi tiến hành ựồng thời hai nhiệm vụ chiến lược,

đảng kiên trì con ựường hòa bình thống nhất theo tinh thần hiệp nghị Giơnevơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất nước nhà Vì ựó là con ựường tránh ựược sự hao tổn xương máu cho dân tộc ta và còn phù hợp với xu hướng chung của thế giới

Triển vọng của cách mạng: cuộc ựấu tranh nhằm thống nhất nước nhà là một quá trình

ựấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài Nhưng thắng lợi cuối cùng nhất ựịnh thuộc về nhân dân ta Bắc Ờ Nam nhất ựịnh sum họp một nhà, cả nước ựi lên CNXH

* Ý nghĩa ựường lối: Ý nghĩa lý luận và thực tiễn sau:

- Thể hiện tư tưởng chiến lược của đảng: giương cao ngọn cờ ựộc lập dân tộc và CNXH, nó phù hợp nên ựã huy ựộng và kết hợp ựược sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến, sức mạnh của cả nước và sức mạnh của ba dòng thác cách mạng trên thế giới, tranh thủ ựược sự ựồng tình giúp ựỡ của Liên Xô, Trung Quốc Do ựó ựã tạo ra ựược sức mạnh tổng hợp ựể dân tộc ựủ sức ựánh Mỹ

- Trong bối cảnh bấy giờ, ựường lối chung của cách mạng Việt Nam ựã thể hiện tinh thần ựộc lập, tự chủ và sáng tạo của đảng đúng với thực tiễn và phù hợp với lợi ắch của nhân dân, xu thế của thời ựại

- đường lối chiến lược chung và ở mỗi miền là cơ sở ựể đảng chỉ ựạo quân dân phấn ựấu xây dựng CNXH ở miền Bắc và ựấu tranh thắng lợi chống xâm lược của ựế quốc Mỹ và tay sai

3- đường lối trong giai ựoạn 1965-1975

* Quá trình hình thành và nội dung ựường lối:

- đó là ựường lối chiến tranh nhân dân

- đánh ựịch bằng ba mũi giáp công: quân sự, chắnh trị, binh vận Phương châm ựấu tranh phù hợp với ựặc ựiểm từng vùng chiến lược: rừng núi ựồng bằng, thành thị

- Hội nghị trung ương lần thứ 11 và 12 ựề ra ựường lối kháng chiến chống Mỹ Cứu nước:

Về nhận ựịnh tình hình và chủ trương chiến lược: chiến tranh cục bộ vẫn là cuộc chiến

tranh xâm lược thực dân mới,buộc phải tiến hành trong thế thua, thất bại, bị ựộng cho nên

Trang 40

có nhiều mâu thuẫn về chiến lược do vậy đảng quyết ựịnh phát ựộng cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc ựó là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc

Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu Ộquyết tâm ựánh thắng giặc Mỹ

xâm lượcỢ

Phương châm chỉ ựạo chiến lược: Chống chiến tranh cục bộ, phát ựộng chiến tranh

nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc; thực hiện chiến tranh lâu dài, dựa vào sức mình là chắnhẦtập trung lực lượng cả hai miền mở những cuộc tiến công lớn

Tư tưởng chỉ ựạo và phương châm ựấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế

tiến công, kiên quyết tiến công; ựánh ựịch trên cả ba vùngẦ

Tư tưởng chỉ ựạo ựối với miền Bắc: Xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc

phòng trong ựiều kiện có chiến tranh, tiến hành chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ựể bảo vệ miền Bắc XHCN

Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến ựấu ở hai miền: Miền Nam là tuyền tuyến

lớn, miền Bắc là hậu phương vững mạnh Bảo vệ miền Bắc là nhiệm vụ quan trọng ựể tăng cường sức mạnh chi viện cho miền Nam Ộtất cả ựể ựánh tháng giặc mỹ xâm lược

* Ý nghĩa ựường lối:

- Thể hiện quyết tâm ựánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần tiến công, ựộc lập tự chủ, sự kiên ựịnh mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc

- Giương cao ngọn cờ ựộc lập dân tộc và CNXH, kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng

- đường lối chiến tranh nhân dân, lâu dài, dựa vào sức mình là chắnh, phát triển trong hoàn cảnh mới, tạo sức mạnh mới ựể dân tộc ta ựủ sức ựánh thắng giặc Mỹ xâm lược

B- Nội dung sinh viên tự nghiên cứu

Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi:

* Kết quả:

- Ở miền Bắc: + Sau 21 năm phấn ựấu, công cuộc xây dựng CNXH ựã ựạt ựược những

thành tựu ựáng tự hào:

+ Chế ựộ XHCN ựược hình thành

+ Không có nạn ựói, dịch bệnh và sự rối loạn xã hội

+ Văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục có sự phát triển

+ Sản xuất nông nghiệp phát triển, công nghiệp ựịa phương ựược tăng cường

+ đánh thắng chiến tranh phá hoại của Mỹ chiến thắng lịch sử của trận Ộđiện Biên Phủ trên khôngỢ cuối năm 1972

+ Miền Bắc hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ ựịa của cách mạng

- Ở miền Nam: + 1954- 1960 ựã ựánh bại Ộchiến tranh ựơn phươngỢ của Mỹ - Ngụy

ựưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công

Ngày đăng: 10/02/2015, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Giáo trình ðường lối cách mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam – Nxb Chính trị Quốc gia- Hà Nội 2009 Khác
2- Giáo trình Lịch sử ðảng Cộng sản Việt Nam – Nxb Chính trị Quốc gia- Hà Nội 2006 3- ðảng Cộng sản Việt Nam – Các ðại hội và Hội nghị Trung ương – Nxb Chinhsdtrị Quốc gia- Hà Nội 1998 Khác
4- Bản Án chế ủộ thực dõn Phỏp- Nguyễn Ái Quốc – Nxb trẻ- Hà Nội 2009 Khác
5- Quỏ trỡnh vận ủộng thành lập ðảng Cộng sản Việt Nam- PGS.TS.ðinh Xuõn Lý – Nxb Chính trị Quốc gia – Hà Nội 2008 Khác
6- Một số chuyờn ủề về ðường lối cỏch mạng của ðảng Cộng sản Việt Nam- PGS.TS ðinh Xuân Lý; TS.ðoàn Minh Huấn- Nxb Lý luận chính trị - Hà Nội 2008 Khác
7- Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin- Bộ giáo dục và đào tạo Ờ Nxb Chắnh trị Quốc gia Ờ Hà Nội 2009 Khác
8- Cỏc văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X của ðảng Cộng Sản Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w