Thời gian sản xuất nước mắm phụ thuộc vào yếu tố nào?Nguyên liệu Nhiệt độ Muối ăn Sự tiếp xúc pH Ảnh hưởng của nguyên liệu ñến thời gian SXNM Thời gian sản xuất nước mắm khác nhau... Ch
Trang 1Bài giảng
Môn học
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM
THỦY SẢN TRUYỀN THỐNG
Biên soạn: ThS Phạm Văn ðạt
Nội dung môn học
Trang 2CÔNG NGHỆ ƯỚP MUỐI
THỦY SẢN
Nội dung
Giới thiệu chung về ướp muối thuỷ sản
Muối ăn và tác dụng bảo quản của muối ăn
Sự trao ñổi của muối và nước trong quá
trình ướp muối.
Các yếu tố ảnh hưởng ñến tốcñộ ướp muối
cá
Các hiện tượng hư hỏng của cá ướp muối
Qui trình công nghệ sản xuất một số sản
Trang 3Lich sử ướp muối
Lịch sử ướp muối ñã có từ lâu ñời
Ngày xưa nhân dân ta ñã biếtdùng muối ăn ñể ướp thịt, ướp cá, ướp rau quả (muối dưa),…
Khái niệm ướp muối
Là một phương pháp bảo quản vàchế biến thủy sản
Bằng cách trộn chúng với muối ăn, nhờ vào khả năng ức chế vi sinhvật gây thối của muối ăn
Trang 5Qui trình ướp muối cơ bản
Xử lý
Ướp Chăm sóc
muối-Sản Bảo quản
phẩm-Phụ gia khác
Muối ăn
Khái quát muối ăn
Trang 6Dung dịch muối ăn
Trang 7Trao ñổi muối và nước khi
muối trong cá 10%
săn chắc; Thịt cá trở lên bền và dẻo dai hơn
Trang 8Các giai ñoạn ướp muối
Giai ñoạn ñầu
lớn,
mạnh hơn muối ñi vào trong cơ thể cá (gấp 3 lần) Trọng lượng
cá giảm ñi rất nhanh
Trang 9Giai ñoạn ñầu
như các cơ quan nội tạng cá chưa ngấm muối,
sẽ ñược loại cá mặn vừa (hàm lượng muối khoảng 6%
Không có sự giảm trọng lượng của cá,
Xẩy ra sự phân bố lại một phần muối và nước trong cơ thể cá (khuếch tán nội)
Trang 10Giai ñoạn 2
Lớp tế bào trên bề mặt cá ñã ñược bão hòa muối tạo thành màng ngăn, cản trở sự chuyển ñộng của nước từ cá ra ngoài
Tính chất lý hóa của protid thay ñổi rất lớn, mùi vị của thịt cá tươi chỉ còn lại ở những lớp bên trong, máu trong thân ñông lại, màu tối sẫm
Kết thúc giai ñoạn ướp muối ở ñây sẽ ñược loại cá mặn trung bình (hàm lượng muối -11%)
Muối vẫn tiếp tục ngấm vào cá
Nước trong cá thì ngừng ñi ra,
Trọng lượng cá tăng thêm một ít
Trang 11Giai ñoạn 3
Nồng ñộ muối trong tế bào cá ở tất cả các phần của cơ thể cá gần bằng nồng ñộ dung dịch nước muối bên ngoài và cuối cùng ñạt ñến cân bằng,
Cơ thịt cá cứng mùi vị của cá tươi không còn, cá có vị mặn rõ rệt
Kết thúc quá trình ướp muối ở ñây
sẽ ñược loại cá mặn (hàm lượng muối lớn hơn 14%)
Phương pháp ướp muối
Tốc ñộ ướp muối trong dung dịch tuần hoàn > ướp muối hỗn hợp >
ướp muối khô > ướp muối trong dung dịch tĩnh
Thời gian muối trong dung dịch tuần hoàn giảm ñi 1,3 lần so với ướp muối khô và 1,8 lần so với ướp muối trong dungdịch không tuần hòan
Trang 12Phương pháp ướp muối
Bảng 11: Ảnh hưởng của phương pháp ướp muối ñến
hàm lượng muối trong cá thu
Phương pháp ướp muối
Thời gian ướp muối (giờ)
Ướp muối khô Ướp muối hỗn hợp Ướp muối tuần hoàn
8,71 9,38 10,89
11,65 12,37 12,71
12,92 14,44 14,98
15,90 16,41 16,66
16,16 17,21 17,40
Trang 13Nhiệt ñộ ướp muối
Có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau
Phải thận trọng khi chọn nhiệt ñộ ướp muối
Thành phần hóa học muối ăn
Bảng 12: Ảnh hưởng của thành phần hóa học trong muối ñến hàm lượng muối trong thịt cá vược theo
thời gian Thành phần hóa học
16 15,7 12,7 10,5
19,7 18,7 17,1 15,3
22,4 19,0 18,0 17,1
Trang 14Thành phần hóa học muối ăn
Kích thước muối ăn
Bảng: Ảnh hưởng của kích thước hạt muối ñến hàm lượng
muối trong thịt cá theo thời gian Thời gian từ
bắt ñầu muối (giờ)
Hàm lượng muối trong cá (%) Loại 1 Loại 2 Loại hạt
không nghiền
0,5 1 2 3 6 8 10
3,39 6,0 7,3 9,1 10,9 12,9 15,5
3,88 5,60 5,9 8,57 10,8 12,9 14,9
2,54 4,40 5,8 7,0 10,9 12,5 13,4
ðối tượng nghiên cứu: thịt cá vược có kích thước 25 x 25 x 25mm
Trang 15Diện tích tiếp xúc
Bảng 1.19: Ảnh hưởng của kích thước cá tới quá trình ướp
muối.
Kích thước cá
Hàm lượng muối trong cá trước thí nghiệm
Hàm lượng muối trong cá (%) thay ñổi theo thời gian (ngày, ñêm) 1,5 3,5 5,5 8 Lớn
T.bình Nhỏ
2,6 2,5 3,2
3,4 6,5 6,8
5,7 8,2 8,6
8,4 9,2 9,8
9,3 11,6 13,3
Theo Theo sốsố liệuliệu củacủa LêLê vava nhítnhít, , cácá tríchtríchcó
có dada ướpướp muốimuối 48 48 giờgiờ, , hàmhàm lượnglượngmuối
muối làlà 5,9% 5,9% khôngkhông cócó dada làlà 1,2%.1,2%
Bảng: Ảnh hưởng của lớp da cá ñến tốc dộ ướp muối
Thời gian muối (ngày)
Hàm lượng NaCl trong cá thu (%) Không da Có da 0,95
4,00
9,7 19,8
1,9 11,9
Trang 16Cá ướp muối bị biến ñỏ
Trang 17Cá ướp muối bị thối
Trang 18Kỹ thuật ướp muối khô
Trang 19Một số sản phẩm ướp muối
• Ướp muối cá thu, ngừ, song
• Ướp muối cá chép
• Sản xuất cá muối xếp
• Ướp muối cá bã rượu
• Ướp muối cá hương liệu và thính
• Kỹ thuật muối sứa phèn
• Ướp muối cá lên men thơm
• Sản xuất mắm tôm; mắm nêm; mắm cá linh,
mắm cá sặc; mắm cá lóc
• Sản xuất tôm chua
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
NƯỚC MẮM
Trang 20Công nghệ sản xuất nước mắm
Trang 21Công nghệ sản xuất nước mắm (tt)
Trang 22Lịch sử ra ñời và phát triển
Ra ñời cách ñây hơn 500-600 năm
ðược truyền từ ñời này sang ñời khác
ðược cải tiến cho thích hợp
Phương pháp ñánh khuấy của Cát Hải
Phương pháp gài nén của Phú Quốc
Phương pháp gài nén của khu vực khu bốn cũ…
• Các nghiên cứu về vi sinh vật trong nước mắm của: Krempf năm 1924-1929; của Boez và Guillerm năm 1930
Trang 23Lịch sử ra ñời và phát triển
• Các nghiên cứu về thành phần và
sự biến ñổi thành phần hóa học của nước mắm trong quá trình chế biến của: Antret và Goudou năm 1939-1940; của Tanigawa năm 1944; của Shimo năm 195; của Velandav năm 1952; của Boury và Balass; của Adrian năm 1957; của Goudou năm 1954; của Toury năm 1958
• Nghiên cứu về hương vị của nước mắm của: Saisithi năm 1965;
Nonaka và Lê Minh Diệu
• Nghiên cứu cơ giới hóa qui trình sản xuất nước mắm: Xí ngiệp nước mắm Cầu Niêm – Hải Phòng năm 1961
Trang 24Xu hướng phát triển
Rút ngắn thời gian chế biến
Kéo dài thời gian bảo quản và sử dụng
Bổ sung các thành phần dinh dưỡng
Nước mắm
Enzim proteaza VSV
ðể trong ñiều kiện thích hợp
Trang 25Qui trình sản xuất nước mắm
cơ bản
Cá + muối (chượp)Chăm sócChượp chínLọcNước mắm
Trang 26Enzim trong sản xuất
nước mắm
Vai trò của enzym
Cơ chế phân giải của enzym
Hệ enzym nội tại tham gia phângiải thịt cá
Trang 273.Thành phần hóa học nước mắm
Chế biến nước mắm
- Axit amin
-Các axit nucleic -Peptit
Các chất bay hơi
Các chất vô cơ Các vitamin
Trang 29Thời gian sản xuất nước mắm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nguyên liệu
Nhiệt độ
Muối ăn
Sự tiếp xúc pH
Ảnh hưởng của nguyên liệu ñến thời gian SXNM
Thời gian sản xuất nước mắm khác nhau
Trang 30Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến
Nhiêt độ thích hợp để để sản xuất nước mắm:
Trang 31Sự tiếp xúc giữa enzim và cơ
chất
Sự tiếp xúc giữa enzim
và cơ chất phụ thuộc vào:
Kích thước nguyên liệu
Tạp chất
Mức ñộ khuấy ñảo
Tỉ lệ nước
Thời gian Lọc nước mắm
Làm sao để tăng
sự tiếp xúc giữa enzim và cơ chất nhỉ?
Sự tiếp xúc giữa enzim và cơ chất
và VSV
pH môi trường axit
pH môi trường kiền
pH môi trường tựnhiên từ 5,5-6,5
pH môi trường thích hợp để sản xuất nước mắm?
Trang 32Chủng loại nguyên liệu
Nước mắm chủ yếu ñược chế biến từ
nguyên liệu cá cơm (Stolephorus
spp), cá thu (Ristrelinger spp) và cá
trích (Clupea spp) (Wilaipun 1990)
Loại cá sử dụng ñể chế biến nướcmắm ở mỗi nước khá ña dạng, ñiềunày ảnh hưởng ñến chất lượng dinhdưỡng của nước mắm, ñặc biệt làhàm lượng nitơ Do ñó, hàm lượngprotein trong nước mắm chịu ảnhhưởng bởi hàm lượng protein khácnhau trong mỗi loại cá cơm (Choi, Im
Chủng loại nguyên liệu
Các chất khoáng và các vitamin trong
cá góp phần vào giá trị dinh dưỡngcủa nước mắm
Thành phần dinh dưỡng của một sốloại cá ñược sử dụng cho sản xuấtnước mắm ñược trình bày trong bảng
1
Loại cá cũng ảnh hưởng ñến loạiprotein, ñiều này liên quan ñến cácchất dinh dưỡng cho hoạt ñộng của vi sinh vật và cơ chất cho các enzimthủy phân tạo thành các ñoạn peptit
Trang 33Chủng loại nguyên liệu
ðơn vị tính
Các loại nguyên liệu khác nhau
Stolephorus spp (Anchovy)
Ristrelinger spp (Mackerel)
Muối kiểm soát loại vi sinh vật vàlàm chậm hoặc giết chết một số vi sinh vật gây bệnh trong quá trình lênmen
Ion Mg2+, Ca2+, SO42-và các tạp chấtkhác làm cản trở sự khuếch tán củaNaCl vao cơ thịt cá (Wilaipun 1990)
Mức ñộ khuếch tán chậm có thể làmthúc ñẩy sự hư hỏng
Trang 34Chất lượng và hàm lượng
muối ăn
Ngoài ra, hàm lượng các kim loạinặng trong muối ăn luôn luôn làmtăng mức ñộ oxi hóa các axit béotrong dầu cá, kết quả làm cho nướcmắm có chất lượng thấp
Thành phần hóa học của muối cũngảnh hưởng ñến sự phát triển cácgiống loài vi sinh vật trong suốt quátrình lên men, vì thế sẽ ảnh hưởngñến chất lượng của nước mắm
Ở các nồng ñộ muối khác nhau, sựhoạt ñộng của vi sinh vật và enzim bịthay ñổi, dẫn tới hương vị của nướcmắm khác nhau
Tỷ lệ cá/muối rất khác nhau, nó phụthuộc vào kích cỡ của cá sử dụng ñểchế biến nước mắm và mong muốn
Trang 355.Biến ñổi trong chế biến nước
từ các thành phần khác nhau và cácphản ứng enzim bởi các enzim nộisinh của cá và những enzim do vi sinh vật sinh ra trong quá trình lênmen (Fukami, Funatsu et al 2004)
Các chất khác
Nước Các chất có ñạm:
- Axit amin
-Các axit nucleic -Peptit
Các chất bay hơi
Các chất vô cơ Các vitamin
Trang 365.Biến ñổi trong chế biến nước
Sự biến ñổi hàm lượng ñạm tổng
số, ñạm acid amin, ñạp peptit và các ñạm bay hơi khác trong dịch chượp
Các yếu tố ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng giảm hàm lượng ñạm tổng số
và ñam acid amin trong dịch chượp?
Sự biến ñổi về màu sắc, mùi vị:
Trang 37Biến ñổi các hợp chất chứa nitơ
Các hợp chất nitơ có thể hòa tan bao gồm protein, các peptit và các axit amin ñược sinh ra bởi hoạt ñộng của enzim thủy phân protein
Tổng hàm lượng nitơ trong nước mắm tăng trong suốt quá trình lên men (Tổng hàm lượng nitơ trong nước mắm sản xuất
từ loài cá tuyết Thái Bình Dương tăng từ 6,4 ñến 15,7g N/lít trong suốt 10 ngày ñầu lên men ( Lopetcharat and Park
Biến ñổi các hợp chất chứa nitơ
Các hợp chất nitơ có thể hòa tan baogồm protein, các peptit và các axitamin ñược sinh ra bởi hoạt ñộng củaenzim thủy phân protein
Tổng hàm lượng nitơ trong nướcmắm tăng trong suốt quá trình lênmen, thời gian tăng có ý nghĩa nàyphụ thuộc và nhiều yếu tố
Sự tăng hàm lượng nitơ formol là do tăng sự thủy phân peptit của enzimprotease nội sinh và enzim protease
Trang 38Biến ñổi các hợp chất chứa nitơ
Không chỉ có axit amin hoặc peptit
mà amoniac cũng ñược tạo ra trongsuốt thời gian lên men Amonic cóthể hình thành bởi quá trình khửnhóm NH2 ra khỏi một hợp chấthữu cơ
Lượng nitơ amoniac ñạt mức caonhất ở ngày thứ 10 và sau ñó giảmdần xuống mức thấp nhất ở ngày thứ30
Biến ñổi hàm lượng muối ăn
thành phẩm thường không thayñổi, xấp xỉ khoảng 25-26%
Trong quá trình lên men thì hàmlượng muối tăng dần theo thời gianlên men
Trang 39Biến ñổi hàm lượng histamin
Histamin trong thực phẩm ñược hình thành chủ yếu bằng cách khử nhóm cacboxyl ra khỏi axit amin bằng enzim của vi khuẩn
ðộ tươi của cá có ảnh hưởng lớn ñến sự hình thành histamin trong suốt quá trình lên men sản xuất nước mắm và nồng ñộ muối cao cũng có tác dụng ức chế sự phát triển của những vi sinh vật có khả năng khử cacboxyl histidin tạo thành histamin ( Sanceda, Suzuki et al 1999 ).
Histamin là amin chiếm ưu thế trong các amin sinh học Mặc dù vật, spermine, spermidine và tryptamine vẫn giữ nguyên ở hàm lượng thấp hớn 10 mg/100ml trong suốt quá trình lên men ( Yongsawatdigul, Choi et al 2004 )
Có sự tăng lên của giá trị pH có lẽ là
do sự tăng lên của tổng các bazơbay hơi trong suốt quá trình lên men (Shih, Chen et al 2003)
Trang 40Các hợp chất có chứa lưu huỳnh có thể
là tiền thân cho việc tạo ra các hợp chất có màu nâu
Nước mắm sản xuất từ cá nguyên con thì có màu tối hơn và sự hình thành phát triển màu nâu thì diễn ra nhanh hơn so với nước mắm sản xuất từ phụ phẩm
Biến ñổi cảm quan.
Sự giảm protein cá do tạo thành các axit amin tự do có ý nghĩa chính trong việc tạo vị ngon của nước mắm
Các hợp chất bay hơi khác nhau, bao gồm các axit, carbonyl, các hợp chất
có chứa nitơ và các hợp chất có chứa lưu huỳnh ñã ñược hình thành trong suốt quá trình lên men và nó ñược cho
là tạo ra hương vị khác biệt của nước mắm ( Fukami, Ishiyama et al 2002 ).
Nước mắm sản xuất từ các nguyên liệu khác nhau và phương pháp chế biến biến khác nhau có thể có sự khác biệt
Trang 41Biến ñổi vi sinh vật
Có ít nhất hai mhóm vi khuẩn trongquá trình lên men:
Nhóm VK chủ yêu: là những vi khuẩn ưa muối ñạt mật ñộ cực ñạitrong nước bổi sau 3 tuần lên men
và duy trì số lượng này trong suốtquá trình lên men
Nhóm vi khuẩn thứ yếu, nhóm này
có số lượng ít hơn so với nhóm ưamuối, chúng khá ña dạng chịu muốihoặc ưa muối vừa phải
Trang 42Sản xuất nước mắm bằng phương pháp gài nén
Nguyên vật liệu
Chuẩn bị thùng chứa
Trang 43Sản xuất nước mắm bằng phương pháp ñánh khuấy
Nguyên vật liệu
Chuẩn bị thùng chứa
Cho muối lần
1, 2,3… cho ñủ muối
–Ưu nhược ñiểm
• Phương pháp sinh hóa
–Nguyên lý
–Cách thực hiện
–Ưu nhược ñiểm
Trang 44Sản xuất nước mắm bằng phương pháp vi sinh vật
Trang 45nước trong nguyên
liệu khi làm khô
Các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình làm
khô.
Những biến đổi của
nguyên liệu thuỷ sản
Trang 46Khái quát chung
Trang 47Khái quát chung
khô chín khô mặn khô sống
Gia nhiệt Ướp muối
Khử muối
Làm khô
Bảo quản
•Sự khuếch tán nước trong quá trình làm khô
•Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình làm khô
•Những biến ñổi của nguyên liệu thủy sản khi làm khô
•Những biến ñổi của sản phẩm trong quá trình bảo quản
Sự khuêch tán nước trong nguyên liệu
Trang 48Sự khuêch tán nước trong nguyên liệu
Khuếch tán ngoại:
• Tốc ñộ khuếch tán ngoại
Trong ñó:
• W-Lượng nước bay hơi (kg)
• F-Diện tích bay hơi (m2)
• τ-Thời gian bay hơi (giờ)
• E-Áp suất hơi nước bão hòa trên bề mặt nguyên liệu (mmHg)
d
dW
−
=τ
Sự khuêch tán nước trong nguyên liệu
Trang 49• W: lượng nước khuếch tán ra (kg)
• τ: thời gian khuếch tán (giờ)
dW
=
τ
dx dc
Các
Các yếu yếu tố tố ảnh ảnh hưởng hưởng ñến ñến quá quá trình trình
làm làm khô khô
Nhiệt ñộ không khí:
Tỷ lệ thuận với nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ quá cao:
Trang 50Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình
W ≥ 80% quá trình làm khô bị dừng lại và bắt ñầu xẩy ra hiện tượng hút ẩm trở lại.
Trang 51Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình
ðặc ñiểm nguyên liệu: gầy, béo
Trang 52Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình
Hướng chuyển ñộng không khí:
Hướng gió song song với bề mặt nguyên liệu
Hướng gió thổi tới nguyên liệu với góc 45o
Hướng gió thổi thẳng góc với bề mặt nguyên liệu
Trang 53Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình
Trang 54Biến ñổi nguyên liệu khi làm khô
Biến ñổi khối lượng:
Khối lượng thủy sản giảm do nước và một số thành phần khá bị mất ñi
Sự giảm khối lượng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Tại sao phảinghiên cứu?
Thể tích nguyên liệu giảm
Nguyên nhân? Ý nghĩa?
Sự giảm thể tích nguyên liệu phụ thuộc yếu tố nào?
Trang 55Biến ñổi nguyên liệu khi làm khô
Biến ñổi màu sắc, mùi vị:
Sản phẩm có màu ñậm hơn và có mùi
vị cháy khét
Nguyên nhân:
Nguyên liệu mất nước, thể tích co rút
Nồng ñộ các thành phần trong thịt cá tăng lên
Biến ñổi tổ chức nguyên liệu
Nguyên liệu co rút và trở lên chặt chẽ hơn.
Mức ñộ dai dẳng tăng lên
Trang 56Biến ñổi nguyên liệu khi làm khô
Biến ñổi lipit:
Chất béo nóng chẩy và sự keo hóa
Chất béo ở trong thịt cá chảy ra ngoài thành một lớp gần trong suốt tiếp tục bị oxy hóa và keo hóa tạo thành một màng ñàn hồi, cứng, có màu hổ phách
Chất béo bị thủy phân
Chất béo bị oxy hóa
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự biến ñổi lipit? Biện pháp hạn chế?
Biến ñổi nguyên liệu khi làm khô
Biến ñổi protein:
Trang 57Biến ñổi nguyên liệu khi làm khô
Biến ñổi chất ngấm ra:
• Ảnh hưởng ñến mùi vị của sản phẩm
• Thời gian làm khô dài sự tổn thất tăng
Trang 58Biến ñổi sản phẩm khô trong quá trình
bảo quản
Thối rữa và biến ñỏ:
Liên quan mật thiết với hàm lượng nước trong nguyên liệu, nhiệt ñộ
và ñộ ẩm kho bảo quản
Nếu lượng nước trong nguyên liệu còn 60-65%
so với lúc ñầu thì tốc ñộ thối rữa giảm xuống trên dưới 10%.
Nếu lượng nước trong nguyên liệu còn 50% so với lúc ñầu, ở nhiệt ñộ 19-20 o C sản phẩm có thể bảo quản trong một thời gian dài không bị biến thối.
Tốc ñộ biến ñỏ nhanh nhất khi bảo quản ở nhiệt
• Nhuyễn thể và bào ngư khô
• Hải sâm khô
• Cá hồng, chim, thu, sủ, ñé khô mặn
• Cá trắm, cá chép khô mặn