cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.. b Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng với một cạnh góc vuông và một
Trang 1Trường THCS TÂN AN
MÔN: HÌNH HỌC 7
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY, CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
THĂM LỚP
Trang 2cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng
nhau
b) Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng với một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
c) Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng
cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác
vuông đó bằng nhau.
F E
D
C B
A
∆ABC = ∆DEF (c-g-c)
P N
M
C B
A
∆ABC = ∆MNP (g-c-g)
S R
Q
C B
A
∆ABC = ∆QRS (cạnh huyền – góc nhọn)
Trang 3a) Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai
cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng
nhau
b) Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng với một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
c) Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng
cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác
vuông đó bằng nhau.
F E
D
C B
A
∆ABC = ∆DEF (c-g-c)
P N
M
C B
A
∆ABC = ∆MNP (g-c-g)
S R
Q
C B
A
∆ABC = ∆QRS (cạnh huyền – góc nhọn)
Tiết 40 §8.Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
1) Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông
Trang 41) Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông
2
∆ AHB = ∆ AHC
(c-g-c)
∆ DKE = ∆ DKF
(g - c- g)
∆ OMI = ∆ ONI
(C.huyền- g.nhọn )
1 2
1 2
1
1 2
A
C
M
O
I D
F
?1
Các tam giác nào bằng nhau trong các hình 143, 144, 145? Vì sao?
Trang 51.Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông 2.Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông
Cho ∆ ABC cân tại A Kẻ AH ⊥ BC Chứng minh ∆ ABH = ∆ ACH
?2
A
1 2
•Cách 1:
∆ABH và ∆ACH vuông tại H có: AB = AC (gt)
AH cạnh chung Vậy ∆ABH = ∆ACH (C.h- cgv)
∆ABH và ∆ACH vuông tại H có: AB = AC(gt)
(∆ ABC cân) Vậy ∆ABH = ∆ACH (c.h-g.n)
B = C
Tiết 40 §8.Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Cho ∆ ABC cân tại A Kẻ AH ⊥ BC (H thuộc BC)
Chứng minh rằng:
HB = HC;
Cách 2:
Trang 6Các tam giác vuông ABC và DEF có A = D = 90o; AC = DF Hãy
bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau (về cạnh hay về góc)
để ∆ ABC = ∆ DEF?
B
E
Hoặc b) BC = EF( ∆ ABC = ∆ DEF c.h - cgv ) ( C = F ∆ ABC = ∆ DEF g-c-g )
Cần bổ sung thêm:
a) AB = DE ( ∆ ABC = ∆ DEF c-g-c ) 1) Về cạnh :
2) Về góc :
Trang 7-Lý thuyết : Học kỹ các trường hợp bằng nhau đặc biệt
của tam giác vuông.
- Bài tập về nhà:
b/ Cho biết AB = 37, AM = 35, tính BC.
Bài 2: Một tam giác có ba đường cao bằng nhau.
Chứng minh rằng tam giác đó là tam giác đều.