Nước ta có nhiều lợi thế và tiềm năng nuôi cá cảnh xuất khẩu; trong đó đặc biệt là nguồn nước và khí hậu, nhiệt độ rất phù hợp cho sự sinh sản và phát triển của các loài cá cảnh nhiệt đớ
Trang 1Sở Khoa học Công Nghệ Ban quản lý Khu Nông nghiệp
TP Hồ Chí Minh Công nghệ Cao TPHCM
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT BỖ
SUNG QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG MÔ
HÌNH TRÌNH DIỄN NUÔI CÁ DĨA
(Symphysodon spp.)
Cơ quan chủ trì: Ban quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ Cao TPHCM
Chủ nhiệm đề tài: CN Phạm Thị Thanh Thúy
Tp Hồ Chí Minh, tháng 1/2009
Trang 2Sở Khoa học Công Nghệ Ban quản lý Khu Nông nghiệp
TP Hồ Chí Minh Công nghệ Cao TPHCM
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT BỖ
SUNG QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG MÔ
HÌNH TRÌNH DIỄN NUÔI CÁ DĨA
(Symphysodon spp.)
Cơ quan chủ trì: Ban quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ Cao TPHCM
Chủ nhiệm đề tài: CN Phạm Thị Thanh Thúy
Cán bộ tham gia thực hiện:
TS Phan Đình Pháp TT Nghiên cứu & Phát triển NNCNC
CN Nguyễn Thị Loan TT Nghiên cứu & Phát triển NNCNC
CN Huỳnh Thanh Vân TT Nghiên cứu & Phát triển NNCNC
CN Lê Thiên Hoàng Ân TT Nghiên cứu & Phát triển NNCNC
Tp Hồ Chí Minh, tháng 1/2009
Trang 3MỤC LỤC
Mục lục i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các hình iv
MỞ ĐẦU Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Vài nét về nghề cá cảnh 1
1.1.1 Tiềm năng 1
1.1.2 Hướng phát triển 3
1.2 Đặc điểm sinh học của cá dĩa (Symphysodon spp.) 5
1.2.1 Phân loại 5
1.2.2 Phân bố - Sinh thái 7
1.2.3 Môi trường sống 7
1.2.4 Hình thái cấu tạo 8
1.2.4.1 Hình thái bên ngoài 8
1.2.4.2 Cấu tạo ống tiêu hóa 8
1.2.4.3 Hình dạng bộ máy sinh dục 8
1.2.5 Dinh dưỡng 9
1.2.5.1 Tính ăn của cá Dĩa 9
1.2.5.2 Chuyển biến tính ăn 9
1.2.6 Tăng trưởng 10
1.2.7 Sinh sản 10
1.3 Nhu cầu dinh dưỡng của cá dĩa 11
1.3.1 Nhu cầu protein 12
1.3.2 Nhu cầu lipide 13
1.3.3 Nhu cầu carbohydrat 13
1.3.4 Nhu cầu vitamin 13
1.3.5 Nhu cầu khoáng 13
1.3.6 Nhu cầu năng lượng 14
1.4 Nhóm nguyên liệu sử dụng trong chế biến thức ăn của cá dĩa 14
1.4.1 Nhóm thực liệu cơ bản 14
Trang 41.4.1.1 Thực liệu cung cấp protein động vật 14
1.4.1.2 Thực liệu cung cấp protein thực vật 15
1.4.1.3 Thực liệu cung cấp lipid 16
1.4.1.4 Thực liệu cung cấp carbonhydrat 16
1.4.1.5 Thực liệu cung cấp vitamin 16
1.4.1.6 Thực liệu cung cấp khoáng 17
1.4.2 Nhóm chất bỗ sung 17
1.4.2.1 Enzyme 17
1.4.2.2 Premix vitamin – khoáng 17
1.4.2.3 Nhóm chất bảo quản 18
1.4.2.4 Chất kết dính 18
1.4.2.5 Chất dẫn dụ 18
1.5 Cơ sở nghiên cứu và sử dụng kích dục tố kích thích chin và rụng trứng trong sinh sản nhân tạo các loài cá 18
1.5.1 Vai trò của hormon đối với quá trình chín và rụng trứng cá 18
1.5.1.1 Vai trò của hormon đối với sự tạo noãn hoàng 18
1.5.1.2 Hormon điều khiển sự kết nạp chất noãn hoàng (Vg) vào noãn bào 19
1.5.1.3 Sự thành thục chín và rụng trứng 19
1.5.2 Cơ sở sử dụng kích dục tố trong sinh sản nhân tạo cá 19
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tương nghiên cứu 22
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.3 Vật liệu, hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu 22
2.3.1 Vật liệu, hóa chất 22
2.3.2 Dụng cụ, thiết bị 23
2.4 Nội dung nghiên cứu 23
2.5 Phương pháp nghiên cứu 23
2.5.1 Phương pháp thí nghiệm 23
2.5.1.1 Nội dung 1: Điều tra hiện trạng sản xuất cá dĩa (Symphysodon ssp.) ở Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận 23
2.5.1.2 Nội dung 2: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cá dĩa 24
1 Thí nghiệm 1: Thí nghiệm thức ăn thay nhớt cá bố mẹ cho cá 6 – 15 ngày tuổi 24
Trang 52 Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về thức ăn cho cá giai đoạn 15 – 30 ngày tuổi 27
3 Thí nghiệm 3: TN về thức ăn giai đoạn cá sinh sản và thành thục 8-12 tháng 30
4 Thí nghiệm 4: Thí nghiệm về hormon trong sản xuất giống 33
5 Thí nghiệm 5: Thí nghiệm so sánh một số kỹ thuật trong quy trình sản xuất giống.34 1 Thí nghiệm về kỹ thuật ép cá 34
2 Thí nghiệm các phương pháp ấp trứng 36
3 Thí nghiệm thời gian tách bầy và tái phát dục của cá bố mẹ 37
2.5.1.3 Một số phương pháp sử dụng chung cho các thí nghiệm 38
1 Chăm sóc cá và ghi nhận kết quả thí nghiệm 38
2 Phương bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu 39
3 Phương pháp xây dựng công thức thức ăn 39
a Cơ sở cho việc xác định khẩu phần thức ăn cho cá dĩa 39
b Phương pháp xây dựng khẩu phần dựa theo nhu cầu dinh dưỡng của cá và giá trị dinh dưỡng thức ăn 39
c Chọn và phân tích nguyên liệu 39
d Nguyên liệu được chia làm hai nhóm cơ bản và bổ sung 39
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nội dung 1: Điều tra hiện trạng sản xuất cá dĩa (Symphysodon spp.) ở Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận 40
3.1.1 Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ cá dĩa trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 40
3.1.1.1 Qui mô sản xuất của các cơ sở sản xuất cá dĩa 40
3.1.1.2 Kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh của các cơ sở 43
3.1.1.3 Lực lượng lao động và trình độ chuyên môn của các cơ sở nuôi cá dĩa 43
1 Lực lượng lao động 43
2 Trình độ chuyên môn của các cơ sở nuôi cá dĩa 44
3.1.1.4 Chủng loại cá dĩa trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (tự sản xuất, nhập nội mới) 45
1 Chủng loại cá dĩa đang được nuôi: 45
2 Giá trị con giống và tiềm năng phát triển cá dĩa 46
3.1.1.5 Thị trường của các hộ sản xuất cá dĩa trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 51
1 Thị trường của các hộ sản xuất cá dĩa trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 51
2 Sản phẩm cá giống cung cấp cho thị trường 52
3.1.1.6 Hiệu quả kinh tế 52
Trang 63.1.2 Đánh giá trình độ kỹ thuật đang áp dụng trong sản xuất cá dĩa trên địa bàn
TP Hồ Chí Minh 53
3.1.2.1 Kỹ thuật nuôi dưỡng, sản xuất giống 53
3.1.2.2 Sử dụng nguồn nước, biện pháp xử lý 54
3.1.2.3 Loại thức ăn và liều lượng đang sử dụng 55
3.2 NỘI DUNG 2: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cá dĩa 61
3.2.1 Thí nghiệm 1: Thí nghiệm thức ăn thay nhớt cá bố mẹ cho cá 6 – 15 ngày tuổi 61
3.2.2 Thí nghiệm 2: Thí nghiệm về thức ăn cho cá giai đoạn 15 – 30 ngày tuổi 64
3.2.2.1 Ảnh hưởng thức`ăn lên tỷ lệ sống của cá hương 64
3.2.2.2 Ảnh hưởng của thức ăn lên tốc độ tăng trưởng của cá hương 65
3.2.2.3 Sự hấp dẫn thức ăn của cá thí nghiệm 67
3.2.2.4 Sự phát sinh bệnh cá 67
3.2.3 Thí nghiệm 3: Giai đoạn cá sinh sản và tái thành thục 8 – 12 tháng sau khi nở 68
3.2.3.1 Kết quả nuôi vỗ cá dĩa 8 – 12 tháng 68
1 Tốc độ tăng trưởng cá dĩa 8 – 12 tháng 68
2 Thời gian thành thục của cá dĩa giai đoạn 8 – 12 tháng 69
3 Số cặp cá bắt cặp ở giai đoạn thành thục 69
3.2.3.2 Kết quả về sức sinh sản của cá dĩa giai đoạn 8 – 12 tháng 70
1 Sức sinh sản thực tế 70
2 Tỉ lệ trứng nở 70
3 Chu kỳ tái phát dục 71
3.2.4 Thí nghiệm 4: Thí nghiệm về hormon trong sản xuất giống 72
3.2.5 Thí nghiệm 5: Thí nghiệm so sánh một số kỹ thuật trong quy trình sản xuất giống 75
3.2.5.1 Thí nghiệm kỹ thuật ép cá 75
3.2.5.2 Thí nghiệm các phương pháp ấp trứng 75
3.2.5.3 Thí nghiệm thời gian tách bầy và tái phát dục của cá bố mẹ 76
1 Thời gian tách bầy đến tỷ lệ sống của cá con 76
2 Ảnh hưởng của thời gian tách bầy cá con đến thời gian tái phát dục của cá bố mẹ 77
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN NUÔI CÁ DĨA
CẨM NANG NUÔI CÁ DĨA
Trang 7PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hình ảnh
Phụ lục 2 Kết quả phân tích Phụ lục 3 Xử lý thống kê
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Biến thiên chiều dài và trọng lượng của cá dĩa theo thời gian nuôi 9
Bảng 1.2: Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn cho cá dĩa 12
Bảng 1.3: Giá trị dinh dưỡng của một số thực liệu cung cấp protein 16
Bảng 2.1: Thức ăn tự nhiên ăn thí nghiệm 25
Bảng 2.2: Thành phần nguyên liệu thức ăn thí nghiệm 28
Bảng 2.3: Thành phần sinh hóa trong thức ăn thí nghiệm 28
Bảng 2.4: Thành phần nguyên liệu thức ăn thí nghiệm 31
Bảng 2.5: Thành phần sinh hóa trong thức ăn thí nghiệm 31
Bảng 2.6: Các loại chất kích thích sinh sản và liều lượng sử dụng 33
Bảng 2.7: Cá bắt cặp tự nhiên và nhân tạo 35
Bảng 2.8: Các phương pháp ấp trứng 37
Bảng 2.9: Các phương pháp tách bầy 38
Bảng 3.1: Quy mô các hộ nuôi cá dĩa tại TP Hồ Chí Minh 40
Bảng 3.2: Diện tích sản xuất cá dĩa trung bình của các cơ sở 40
Bảng 3.3: Kết quả điều tra 50 hộ sản xuất cá dĩa có sử dụng máy móc thiết bị 41
Bảng 3.4: Thời gian sản xuất, kinh doanh của các cơ sở nuôi cá dĩa 43
Bảng 3.5: Lực lượng lao động 43
Bảng 3.6: Trình độ chuyên môn của các chủ cơ sở sản xuất cá dĩa 44
Bảng 3.7: Trình độ chuyên môn của lao động thuê mướn tại cơ sở sản xuất cá Dĩa 44
Bảng 3.8: Dòng cá dĩa đang được nuôi tại TP Hồ Chí Minh 45
Bảng 3.9: Giá trị trung bình một cặp cá dĩa bố mẹ trưởng thành đã bình tuyển 46
Bảng 3.10: Tỷ lệ các hộ sản xuất cá giống dòng thuần và dòng mới nhập nội 51
Bảng 3.11: Thị trường tiêu thụ cá dĩa 51
Bảng 3.12: Tỷ lệ các hộ xuất bán cá theo từng giai đoạn sinh trưởng của cá 52
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế 52
Bảng 3.14: Tỷ lệ các hộ thay nước cho cá mỗi ngày 53
Bảng 3.15: Một số kỹ thuật áp dụng trong sản xuất giống 54
Bảng 3.16: Thời gian tách bầy 54
Bảng 3.17: Nguồn nước các cơ sở sử dụng 55
Bảng 3.18: Các loại thức ăn đang sử dụng 55
Trang 10Bảng 3.19: Liều lượng thức ăn đang sử dụng 56
Bảng 3 20: Kết quả số lượng cá sống sót và tỷ lệ sống của cá 15 ngày tuổi 61
Bảng 3.21: Tăng trưởng về chiều dài và trọng lượng cá dĩa từ 6 đến 15 ngày tuổi 62 Bảng 3.22: Tỷ lệ sống của cá hương giai đoạn 15 – 30 ngày 64
Bảng 3.23: Mức tăng trưởng chiều dài của cá 65
Bảng 3.24: Mức tăng trưởng trọng lượng cá 65
Bảng 3.25: Giá thành các loại thức ăn 68
Bảng 3.26 : Mức tăng trưởng chiều dài của cá dĩa 8 – 12 tháng 68
Bảng 3.27: Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian thành thục trung bình của cá 69
Bảng 3.28: Số cá bắt cặp ở giai đoạn thành thục 69
Bảng 3.29: Sức sinh sản thực tế của cá 70
Bảng 3.30: Tỷ lệ nở của cá ở 3 nghiệm thức 70
Bảng 3.31: Chu kì tái phát dục dựa vào 3 lần sinh sản liên tiếp 71
Bảng 3.32: Liều lượng và chủng loại chất kích thích sinh sản sử dụng để gây rụng trứng ở cá dĩa 72
Bảng 3.33: Kết quả thử nghiệm chất kích thích sinh sản trên cá dĩa 72
Bảng 3.34: Ảnh hưởng của kỹ thuật ép cá đến sức sinh sản thực tế, tỷ lệ nở 75
Bảng 3.35: Ảnh hưởng của phương pháp ấp trứng đến tỷ lệ nở của trứng 75
Bảng 3.36: Ảnh hưởng của thời gian tách bầy đến tỷ lệ sống của cá 76
Bảng 3.37: Ảnh hưởng tách bầy cá con đến thời gian tái phát dục cá bố mẹ 77
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1:Sơ đồ giới hạn pH thích hợp cho cá dĩa 7
Hình 2: Hình dạng bộ máy sinh dục cá đực 8
Hình 3: Hình dạng bộ máy sinh dục cá dĩa cái 8
Hình 4: Hồ kính 41
Hình 5: Bể bạt 41
Hình 6: Dòng cá bồ câu 48
Hình 7: Dòng cá beo 48
Hình 8: Dòng cá bông xanh 48
Hình 9: Cá dĩa ma 49
Hình 10: Cá lam 49
Hình 11: Cá dĩa da rắn 49
Hình 12: Cá dĩa trắng 49
Hình 13: Cá dĩa đỏ 49
Hình 14: Cá dĩa vàng lai 49
Hình 15: Cá dĩa Albino 50
Hình 16: Cá dĩa malboro 50
Hình 17: Cá dĩa red gold 50
Hình 18: Cá dĩa tuyết hồng 50
Hình 19: Cá dĩa tuyết vàng 50
Hình 20: Cá dĩa nâu 50
Hình 21: Chiều dài cá thí nghiệm thức ăn 6 -15 ngày tuổi 63
Trang 12Hình 22: Trọng lượng cá thí nghiệm thức ăn 6 -15 ngày tuổi 63
Hình 23: Chiều dài cá thí nghiệm thức ăn giai đoạn 15 -30 ngày tuổi 66
Hình 24: Tiêm chất kích thích sinh sản cho cá bố mẹ 74
Hình 25: Tiêm chất kích thích sinh sản cho cá 74
Hình 26: Thí nghiệm một số kỹ thuật sản xuất giống 78
Trang 13MỞ ĐẦU
Từ thập niên 1980, kim ngạch xuất khẩu cá cảnh trên thế giới đã tăng từ 40 triệu USD lên đến 200 triệu USD, nhưng vẫn thấp hơn 1% tổng giao dịch cá trên toàn thế giới Hiện nay Châu Á cung cấp hơn 50% cá cảnh thế giới Singapore là nước xuất khẩu cá cảnh lớn nhất, sau đó là Hồng Kong, Indonesia, Malaysia và cộng hòa Czech Những nước nhập khẩu là Mỹ, Nhật và các nước Châu Âu (chủ yếu Đức, Pháp, Anh), giá trị nhập khẩu thế giới cũng tăng lên từ 50 triệu USD đến 250 triệu USD trong hai thập niên qua Cá cảnh được nuôi trên thế giới là cá nước ngọt vì những điều kiện thuận lợi hơn so với cá cảnh biển
Tại Việt Nam một trong những cách giải trí được nhiều lứa tuổi quan tâm đến là nuôi cá cảnh Cá Dĩa là một loài cá cảnh được ưa chuộng nhiều nhất Với dáng vẻ sang trọng cá dĩa đã chinh phục lòng say mê của nhiều lứa tuổi Tuy nhiên, việc nuôi cá dĩa hiện nay vẫn còn mang tính tự phát chưa tập trung và về mặt qui trình kỹ thuật chung thì chưa được thống nhất Mỗi người nuôi cá dĩa theo cách riêng của mình Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bổ sung quy trình
sản xuất và xây dựng mô hình trình diễn nuôi cá dĩa (Symphysodon.spp)” để góp phần
vào việc sản xuất giống cá dĩa
Do hạn chế về nguồn tài liệu và khả năng thực hiện đề tài, nội dung đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định Chúng tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý độc giả
Tác giả và nhóm thực hiện đề tài xin cảm ơn các thành viên hội đồng đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện đề tài và Sở KHCN TP HCM đã tạo điều kiện trong suốt 2 năm qua để có thể hoàn thành đề tài này
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 151.1 VÀI NÉT VỀ NGHỀ CÁ CẢNH
1.1.1 Tiềm năng
Hiện nay, lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh cá cảnh là rất lớn Theo tính toán, trung bình, giá bán một đơn vị thể trọng cá làm cảnh thường cao hơn gấp từ 1 đến 100 lần giá bán cá cho thịt tương ứng Số lượng loài cá trong giao dịch ước tính khoảng 1.600 loài Hiện có hơn 100 quốc gia tham gia xuất khẩu cá cảnh, trong đó 11 quốc gia xuất khẩu chính, chiếm 3/4 trong tổng số kim ngạch Singapore là nước xuất khẩu cá cảnh lớn nhất và là Trung tâm giao dịch cá cảnh của Châu Á, có kim ngạch xuất khẩu cá cảnh hàng năm là 300 triệu USD Các nước láng giềng Việt Nam như
Malaysia, Indonesia và Thái Lan có kim ngạch xuất khẩu khoảng 200 triệu USD/năm
Kinh doanh cá cảnh đã làm cho việc sản xuất và kinh doanh những vật cảnh trang trí, thiết bị, dụng cụ nuôi ước tính tổng giá trị bán lẻ cá, sinh vật cảnh, đồ trang trí cho
hệ thống nuôi cá vào giữa thập niên 1990 là 3 tỉ USD Đến năm 2000, chi phí nhập khẩu cá cảnh và sinh vật cảnh đã vượt trên 50 tỷ USD
Tại Việt Nam, từ năm 2001, hoạt động xuất khẩu cá cảnh bắt đầu phát triển mạnh Riêng năm 2004, kim ngạch xuất khẩu cá cảnh cả nước đã đạt gần 10 triệu USD (năm 2002 là 5 triệu USD) Theo Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), hiện nay hầu như các loài cá cảnh trên thế giới đều đã có ở nước ta với hơn
100 loài Tỉnh nào cũng có người nuôi cá cảnh Những trung tâm cá cảnh lớn là Quảng Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẵng, Vũng Tàu dẫn đầu là TP.Hồ Chí Minh
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tp.Hồ Chí Minh, phong trào nuôi
cá cảnh của Thành phố ngày càng lớn mạnh Sản phẩm không chỉ tiêu thụ trong nước
mà còn xuất khẩu Trong đó, cá cảnh mang thương hiệu Việt Nam đã hiện diện ở khá nhiều nước và vùng lãnh thổ thuộc Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ như Anh, Đức, Pháp , Thụy Sĩ, Đan mạch, Canada, Mỹ, Brazil, Đài Loan, Hồng Kong, Nhật bản Eu là thị trường nhập khẩu cá cảnh lớn nhất của Việt Nam, chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu cá cảnh cả nước Các loại cá đang được xuất khẩu gồm: cá Dĩa, bảy màu, chép Nhật, thủy tinh, nóc beo, cánh buồm, hồng kim, Trong đó, Cá dĩa và bảy màu là hai loài cá được ưa chuộng nhất hiện nay Thời điểm thị trường hút hàng, cá dĩa không đủ
để xuất khẩu
Trang 16Theo báo cáo của Sở Nông Nghiệp & PTNT, trong năm 2004 Tp Hồ Chí Minh đã xuất được 3.372.000 con cá cảnh, trong đó có 67.772 con cá dĩa; trong 9 tháng đầu năm
2005 đã xuất được 2.125.000 con cá cảnh, trong đó có 54.412 con cá dĩa Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm sản xuất và xuất nhập khẩu cá cảnh ở Vệt Nam với hơn 500
hộ sản xuất, sản lượng hơn 20 triệu cá cảnh/năm; trong đó, có khoảng 20-25% sản lượng cho xuất khẩu (Dự án Papussa, Khoa Thuỷ sản ĐH Nông Lâm TP HCM) Hiện nay, có rất nhiều trang trại sản xuất với qui mô khác nhau, tập trung nhiều ở khu vực thành phố
Hồ Chí Minh Đồng thời, câu lạc bộ Cá cảnh Thành phố đã nâng lên thành một hiệp hội, cùng với việc hình thành Làng Cá cảnh đầu tiên của Việt Nam tại Củ Chi, nên rất cần những nghiên cứu để tìm ra giải pháp và định hướng cho sự phát triển bền vững trong tương lai
Nước ta có nhiều lợi thế và tiềm năng nuôi cá cảnh xuất khẩu; trong đó đặc biệt là nguồn nước và khí hậu, nhiệt độ rất phù hợp cho sự sinh sản và phát triển của các loài cá cảnh nhiệt đới Ngoài ra, nước ta còn có lợi thế về nguồn cá cảnh giá rẻ, cá khỏe, đẹp, Việt Nam là 1 trong 3 khu vực có cả cảnh đẹp của thế giới (Nam Mỹ, Châu Phi và Đông Nam Á) Hơn nữa nước ta có nhiều loại cá cảnh phù hợp với nhiều loại môi trường nước (mặn - lợ - ngọt) và thời tiết (nóng - lạnh) Riêng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh còn có lợi thế về thức ăn cho cá cảnh nhờ nhiều kênh rạch
Thành phố Hồ Chí Minh hiện có khoảng trên 500 hộ chuyên sống bằng nghề nuôi cá cảnh, tập trung ở quận 8, quận 7 và các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi Hội cá cảnh Thành phố cho biết: có thể sản xuất được từ 35 đến 40 triệu con cá cảnh mỗi năm dành cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu Trong đó, riêng cá cảnh xuất khẩu mỗi năm đạt kim ngạch khoảng trên 5 triệu USD, kết hợp quả này còn rất thấp so với tiềm năng Tp HCM phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu cá cảnh lên 50 triệu USD vào năm 2010
1.1.2 Hướng phát triển
Từ năm 2000 trở lại đây, phong trào chơi cá cảnh phát triển mạnh ở địa bàn thành phố với nhiều chợ chuyên buôn bán cá cảnh với qui mô lớn như: Chợ Lưu Xuân Tín ở quận 5, Chợ Nguyễn Thông Quận 3 và trên 120 cửa hàng buôn bán cá cảnh rải rác ở các quận huyện Do đó số hộ nuôi cá cảnh nay lên đến trên 500 hộ Với điều kiện
tư nhiên có nhiều sông rạch, ao hồ, Tp Hồ Chí Minh rất thuận tiện cho phát triển nuôi
Trang 17cá cảnh với nhiều loại cá đẹp nổi tiếng như: Cá dĩa, bảy màu, cá xiêm, chép Nhật, được nhiều thị trường nước ngoài, nhất là Châu Âu, châu Mỹ, Nhật ưa chuộng Bên cạnh đó Tp.Hồ Chí Minh còn có nhiều nghệ nhân nuôi cá với tay nghề cao và giá thức ăn sống cho cá ở đây rẻ hơn nhiều nước trong khu vực
Tuy nhiên trong những năm qua nghề nuôi cá cảnh ở TP.HCM chưa phát tiển mạnh Phần lớn những hộ nuôi cá cảnh còn mang tính tự phát, qui mô gia đình, chưa
có quy hoạch, định hướng rõ rệt, nhất là thiếu vốn đầu tư và kỹ thuật nhân giống còn thấp, Đặc biệt, đầu ra của cá cảnh hoàn toàn do người nuôi tự tìm kiếm và khách hàng khi có nhu cầu cũng chỉ thu mua theo phương thức thu gom, mua đứt bán đoạn dẫn đến hạn chế sự phát tiển nghề nuôi cá cảnh theo qui mô công nghiệp
Trước tình hình trên Sở NN và PTNT TPHCM cùng với Hội cá cảnh thành phố
và Hợp tác xã nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Hà Quang đang triển khai thực hiện
dự án xây dựng khu làng nghề cá cảnh có qui mô 20 ha ở xã Trung an, huyện củ chi làm nơi sản xuất, cung cấp con giống, ủy thác bán nội địa và xuất khẩu Đồng thời, ngành Nông nghiệp và Hội cá cảnh thành phố đang đề xuất Nhà nước có chính sách để khuyến khích nghề nuôi cá và tổ chức cho những hộ nuôi cá cảnh liên kết với nhau để chia sẽ kinh nghiệm, kỹ thuật nuôi, thành lập trung tâm tư vấn hỗ trợ người chăn nuôi và thành lập trang web để quảng bá sản phẩm
Nhờ vậy phong trào nuôi và xuất khẩu cá cảnh của thành phố những năm gần đây phát triển tương đối nhanh Chỉ riêng năm 2005, TP Hồ Chí Minh đã sản xuất được trên 34,4 triệu con cá cảnh đạt doanh thu trên 12.8 tỷ đồng và xuất khẩu trên 5 triệu USD Hiện các ngành chức năng như: Nông nghiệp, Hội cá cảnh, các trường Đại học, cùng các hộ chăn nuôi cá cảnh đang thực hiện nhiều biện pháp cụ thể, khắc phục
tình trạng xuất khẩu manh múm
Bộ thủy sản (trước đây) và UBND TP.Hồ Chí Minh đã đề ra chỉ tiêu đến năm
2010, kim ngạch xuất khẩu cá cảnh riêng TP.Hồ Chí Minh đạt 10 triệu USD Tuy nhiên, khó khăn hiện nay của người nuôi cá vẫn chưa chủ động được nguồn giống Từ trước tới nay, người nuôi thường phải nhập cá giống từ nước ngoài, chịu mức thuế suất khá cao, tới 30%
Hiện Sở NN-PTNT TP.Hồ Chí Minh đang cùng các Viện nghiên cứu, trường Đại học trên địa bàn tiến hành nghiên cứu, nhằm chủ động cung cấp giống cá cảnh cho bà con
Trang 18UBND TP.Hồ Chí Minh cũng có chủ trương xây một Trung tâm nhân giống cá cảnh rộng hơn 20 ha tại xã Phú Hòa Đông (huyện Củ Chi) nhằm đưa hoạt động nuôi và kinh doanh
cá cảnh trở nên chuyên nghiệp và công nghiệp hơn HTX Nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Hà Quang cùng Câu lạc bộ cá cảnh đang chuẩn bị triển khai dự án trên
Đồng thời, UBND Thành Phố cũng đã phê duyệt dự án xuất khẩu hoa kiểng, cá cảnh đến năm 2010 với tổng trị giá 14,2 tỉ đồng, trong đó xác định phải đưa xuất khẩu
cá cảnh trở thành mũi nhọn kinh tế của ngành thủy sản Theo đó, trong giai đoạn sắp tới, người nuôi cá ở TP sẽ được hỗ trợ lãi suất vay vốn và được miễn thuế nhập khẩu
cá giống Đây là một động lực lớn tiếp sức cho phong trào nuôi cá cảnh ở TP.Hồ Chí Minh và cả nước nói chung
1.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ DĨA (Symphysodon spp.)
S aequifasciatus (Pellegrin, 1904) Loài phụ: S discus discus (Heckel, 1840);
S discus willischwartzi (Burgees, 1981);
Trang 19S aequifasciatus aequifasciatus (Pellegrin, 1904);
S aequifasciatus axelrodi (Schultz.L.P, 1960);
S aequifasciatus haraldi (Schultz.L.P, 1960)
Ngoài ra còn nhiều loài tạp lai khác nên hiện nay cá dĩa trên thị trường rất đa dạng và phong phú Từ thập niên 50 của thế kỷ trước, cá dĩa được nuôi dưỡng và hơn
10 năm sau đó được nuôi đại trà ở nhiều quốc gia trên thế giới như Hongkong, Đài Loan, Trung quốc, Singapore, Úc, Đức, Nhật, Việt Nam …
S aequifasciatus (Pellegrin, 1904)
“Brown Alenquer” S aequifasciatus (Pellegrin, 1904) "Royal Blue"
S discus (Heckel, 1840) S discus (Heckel, 1840)
Một số loài cá dĩa (Symphysodon spp) lai
Trang 201.2.2 Phân bố - Sinh thái
Cá dĩa (Symphysodon spp.) thuộc họ Cichlidae (họ cá Rô phi) có nguồn gốc từ
Brazil (Nam Mỹ) ở vùng thượng lưu và trung lưu sông Amazon Cá dĩa thích sống dưới những bóng râm, ẩn nấp dưới những thân cây hay hốc đá, môi trường nước ở sông Amazon nơi có nhiều cá Dĩa sống như sau: pH = 6,6; độ cứng = 25 ppm; sắt = 1,7 ppm; Alkalinity = 20 ppm; Chlorides = 30 ppm (Wattley, 1985)
- Ngưỡng H2S gây độc cho cá: 1 mg/L
- Ngưỡng CO2 gây ảnh hưởng đến cá: 50mg/L
Hình 1 : Sơ đồ giới hạn pH thích hợp cho Cá dĩa
Trang 211.2.4 Hình thái cấu tạo
1.2.4.1 Hình thái bên ngoài
Cá dĩa có dạng hình tròn giống cái dĩa, dẹp ngang, đầu ngắn, mắt khá lớn Miệng nhỏ, lỗ mũi hở hai bên đầu, các tia vây phát triển, vây phía đầu cứng, phía sau mềm, vây lưng và vây hậu môn đối xứng, vây bụng có hai tia dài, vây ngực và vây đuôi có tia vi mềm Cá dĩa đặc trưng cho khả năng biến đổi gen cao, hài hòa về màu sắc Sự biến đổi này tùy vào sự tăng trưởng, nguồn thức ăn, môi trường sinh thái, sự lai tạo giữa các loài
Cá dĩa có các sọc sậm chạy dài từ trên phần lưng xuống dưới vi bụng, các vây có màu xanh nước biển phần đuôi gần như không màu
1.2.4.2 Cấu tạo ống tiêu hóa
Theo Võ Ngọc Cẩm (1983), cá Dĩa có chỉ số Li/Ls (chiều dài ruột/chiều dài
toàn thân) tương đối nhỏ khoảng 1,4 - 1,5, ống tiêu hóa có dạ dày phát triển, dạ dày có
dạng đặc biệt phân nhánh có vách dày
Trang 221.2.5 Dinh dưỡng 1.2.5.1 Tính ăn của cá Dĩa
Cá Dĩa là loài cá ăn động vật Thức
ăn của cá Dĩa là các loài thức ăn có nguồn gốc động vật, có nhiều loại: Moina, Daphnia, trùng chỉ (Turbifex), lăng quăng, tim bò xay nhuyễn…Đặc biệt, cá Dĩa rất thích ăn mồi sống linh động
1.2.5.2 Chuyển biến tính ăn
- Giai đoạn cá mới nở đến 3 ngày tuổi: Cá con dinh dưỡng bằng noãn hoàng
- Giai đoạn 4 - 14 ngày tuổi sau khi nở: Dinh dưỡng bằng chất nhờn trên cơ thể bố mẹ
- Giai đoạn từ ngày 14 đến khi tách bầy ( 20 - 21 ngày sau khi nở ), vừa dinh dưỡng bằng chất nhờn vừa dinh dưỡng bằng mồi động như moina, artemia
- Sau khi tách bầy đến 30 ngày tuổi: Dinh dưỡng bằng thức ăn ngoài, chủ yếu moina
- Từ 1 tháng tuổi trở đi, cá ăn moina, lăng quăng, trùng chỉ, tim bò xay nhuyễn…
Giai đoạn cá mới nở đến 3 ngày tuổi cá con sống nhờ vào chất dự trữ trong túi noãn hoàng dưới bụng Giai đoạn 4 - 14 ngày, cá con bám trên mình cá bố mẹ, dinh dưỡng nhờ chất nhầy tiết ra từ cá bố mẹ Từ ngày thứ 12, ngoài dinh dưỡng là chất nhầy
tiết ra từ cá bố mẹ, cá con còn có thể ăn một số thức ăn có kích thước nhỏ như Artemia,
moina, daphnia Khi cá được 20 ngày cá tiếp tục ăn Artemia, moina, daphnia, đồng thời
có thể ăn được thức ăn như cá trưởng thành nhưng với kích thước nhỏ Khi cá 30 ngày tuổi có thể ăn như cá trưởng thành Thức ăn chủ yếu của cá dĩa là thịt, trong tự nhiên là các loại động vật giáp xác nhỏ, động vật phiêu sinh, cá con,…
Mối tương quan giữa chiều dài thân, trọng lượng toàn thân và thời gian nuôi
bằng thức ăn là trùn chỉ và tim bò được biểu hiện theo bảng dưới đây từ việc nghiên
cứu thực nghiệm tại Trại nuôi cá dĩa Trại nuôi cá dĩa Phượng, xã Vĩnh Lộc, huyện bình Chánh, Tp HCM
Bảng 1.1: Biến thiên chiều dài và trọng lượng của cá dĩa theo thời gian nuôi
Hình 2: Hình dạng bộ máy
sinh dục cá dĩa đực
Hình 3: Hình dạng bộ máy sinh dục cá dĩa cái
Trang 23Thức ăn Nhớt cá bố mẹ Bo bo Tim bò, trùn chỉ
Trọng lượng thân (g) 0,05 - 0,08 0,18 - 0,21 63 - 80
1.2.6 Tăng trưởng
- Giai đoạn cá mới nở: cá con mới nở dài khoảng 3mm màu xám đen, trong suốt
ở vi và đuôi Giai đoạn này cá chưa bơi lội được vẫn bám trên giá thể
- Giai đoạn 2 (giai đoạn ăn chất nhờn trên mình cá bố mẹ): một tuần lễ đầu cá chủ yếu phát triển chiều dài sau đó phát triển chiều cao
- Giai đoạn 3 (giai đoạn sau khi tách khỏi bố mẹ): cá phát triển nhanh về chiều dài và chiều cao hình dáng cá trở nên tròn gần giống cá trưởng thành, chưa xuất hiện màu sắc rõ mà chỉ có các sọc đứng rất rõ nét
- Giai đoạn 4: cá được 3 tháng tuổi, màu sắc đã rõ, cá có màu sắc sặc sỡ ở 5-6 tháng tuổi, nuôi và chăm sóc tốt đến tháng thứ 10 cá có thể bắt cặp sinh sản
1.2.7 Sinh sản
Cá dĩa thành thục khi 12 tháng tuổi, nhưng nếu nuôi dưỡng tốt thì khoảng 9 - 10 tháng tuổi cá có thể bắt cặp và tham gia sinh sản Cá dĩa đẻ trung bình 200 trứng, có khi 400 – 500 trứng nếu được nuôi tốt Rất khó phân biệt cá đực, cá cái khi cá chưa thành thục Tuy nhiên có thể căn cứ vào một số đặc điểm sau để phân biệt:
- Cá đực: Đầu to và múp, dáng điệu động hớn mạnh Các vi vươn rộng và dài hơn Khi tuyến sinh dục phát triển đến giai đoạn 3, gai sinh dục lồi ra, ngắn, chia thành
2 thùy nhọn và hơi cong về phía sau
- Cá cái: Đầu thuôn Khi động đực dáng mềm mại hơn cá đực Gai sinh dục lồi
ra khoảng 3 mm, dạng tù và thẳng
Cá dĩa có thể sinh sản quanh năm Tuy nhiên cá sinh sản tập trung vào mùa mưa, từ tháng 4 đến tháng 10 Cá dĩa thành thục tự bắt cặp trong vòng 7 – 10 ngày Trước khi đẻ một vài ngày cá có hiện tượng rùng mình, rung toàn thân, vây xếp lại, đôi lúc đứng yên tại chỗ, ít bắt mồi Thông thường cá đẻ trứng dọc theo giá thể, theo chiều
từ dưới lên Cá đực cũng theo lộ trình đó tiết tinh trùng để thụ tinh cho trứng Thời gian đẻ trứng kéo dài 1-1,5 giờ Trứng được đẻ tập trung thành cụm Lúc đó cá bố mẹ dùng vây ngực quạt nước và dùng miệng phun nước cung cấp ôxy cho trứng và loại bỏ những trứng hư Sau 24 giờ, trứng thụ tinh sẽ chuyển màu trắng xám Ở nhiệt độ 300C,
Trang 24trứng nở trong vòng 55 – 57 giờ Ở điều kiện nhiệt độ bình thường 26 – 280C, trứng sẽ
nở trong khoảng 65 - 67 giờ Khi thay đổi điều kiện sinh thái đột ngột, cá bố mẹ có thể
ăn trứng Thông thường tỷ lệ trứng nở khoảng 60 – 90%
Cá mới nở chưa bơi lội được, bám vào giá thể và hấp thu dinh dưỡng bằng noãn hoàng Cá bố mẹ dùng miệng ngậm con đến vị trí sạch trên giá thể và luôn cạnh con để chăm sóc và bảo vệ con Sau khi nở khoảng 3 – 4 ngày, cá con có thể tự do bơi lội Lúc đó
cá con bám trên mình cá bố mẹ, sống bằng cách ăn chất nhờn trên mình cá bố mẹ
1.3 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÁ DĨA
Giai đoạn cá mới nở đến 3 ngày tuổi cá con sống nhờ vào chất dự trữ trong túi noãn hoàng dưới bụng Giai đoạn 4 -14 ngày, cá con bám trên mình cá bố mẹ, dinh dưỡng nhờ chất nhờn tiết ra từ cá bố mẹ Từ ngày thứ 12, ngoài dinh dưỡng là chất nhờn
tiết ra từ cá bố mẹ, cá con còn có thể ăn một số thức ăn có kích thước nhỏ như Artemia,
moina, daphnia Khi cá được 20 ngày cá tiếp tục ăn Artemia, moina, daphnia, đồng thời
có thể ăn được thức ăn như cá trưởng thành nhưng với kích thước nhỏ Khi cá 30 ngày tuổi có thể ăn như cá trưởng thành Thức ăn chủ yếu của cá dĩa là thịt, trong tự nhiên là các loại động vật giáp xác nhỏ, động vật phiêu sinh, cá con,… Theo Al Johnson, nhu
cầu đạm cần thiết trong khẩu phần thức ăn cho cá dĩa khoảng 35%-45%, trong đó phải
có đủ các acid amin thiết yếu như arginine, histidine, isoleucine, leucine, lysine, phenylalanine, tryptophan, threonine, valine, methionine Các loại thức ăn nuôi cá dĩa hiện nay, chủ yếu gồm 3 loại chính: thức ăn tươi sống, thức ăn tươi tự chế biến và thức
ăn công nghiệp Các loại thức ăn này phải giàu đạm và bao gồm các thành phần vitamine, khoáng vi lượng cùng những chất để cho cá đẻ trứng lên trên đó
Bảng 1.2: Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn cho cá dĩa
Trang 25Thành phần thức ăn của cá dĩa gồm có 5 thành phần chính: protein, chất béo, carbohydrate, vitamin, khoáng chất (Al Johnson, 1995) Khi lập khẩu phần, năm thành phần thức ăn này sẽ bổ sung cho nhau các chất dinh dưỡng, ta sẽ có một khẩu phần
tương đối hợp lý về dinh dưỡng
1.3.1 Nhu cầu protein
Protein đóng vai trò rất quan trọng trong dinh dưỡng cá dĩa Protein trong thành phần dinh dưỡng của cá dĩa được cấu tạo từ các acidamin Có hai mươi loại acidamin trong có mười loại là thiết yếu, và mười loại acidamin không thiết yếu Protein có nguồn gốc từ động vật chứa nhiều acid amin thiết yếu hơn so với prôtein có nguồn gốc
từ thực vật Mười loại acid amin thiết yếu: arginine, histidine, isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, theonine, tryptopitan and valine Thịt và cá cung cấp đầy đủ các loại acidamin thiết yếu đảm bảo sự cân bằng về dinh dưỡng cho cá dĩa Protein từ trứng cân bằng tuyệt vời những axit amin thiết yếu và có thể được sử dụng như nguồn protein duy nhất trong dinh dưỡng dĩa bột Cá dĩa bột có thể sử dụng lòng
đỏ trứng gà để làm thức ăn Các loài cá ăn thịt cần tối thiểu 35 - 45 % protein trong khẩu phần ăn của chúng Cá dĩa mới nở cần tối thiểu là 50% protein trong khẩu phần thức ăn (Al Johnson, 1995) Nhớt cá dĩa bố mẹ chứa protein, đặc biệt chứa một lượng Phenylalanine là một loại acid amin thiết yếu cho cá Nhớt cá dĩa trưởng thành thì chứa hàm lượng cao về các acid amin như Alanine, Aspartic, Glycine, Proline, Serine,
và Leucine Các acid amin thiết yếu như Isoleucine và Lysine đều có nhiều trong nhớt
cá bố mẹ và cá trưởng thành ()
1.3.2 Nhu cầu lipide
Trang 26Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng trong khẩu phần thức ăn của cá dĩa Đối với dinh dưỡng của cá dĩa chất béo không những là nguồn năng lượng dự trữ cho
cá dĩa mà còn là yếu tố cần thiết cấu tạo nên màng tế bào, hấp thụ vitamin và tham gia vào việc sản xuất hormone Trong dinh dưỡng của cá dĩa có những acid béo thiết yếu như: Homeothermic (động vật máu nóng) có chứa nhóm omega 6 acid Heterothermic (động vật máu lạnh) có chứa nhóm omega 3 acid Nhóm omega 3 acids
là cần thiết cho khẩu phần thức ăn của cá dĩa Sự thiếu hụt các acid béo thiết yếu sẽ làm cho cá chậm lớn, vây cá bị hư hỏng, giảm khả năng đề kháng Nguồn axit béo quan trọng trong dinh dưỡng cá đĩa là cá và những chất béo từ loài giáp xác (Al Johnson, 1995)
1.3.3 Nhu cầu carbohydrat
Carbohydrate không phải là thành phần chính trong thành phần dinh dưỡng của
cá dĩa Carbohydrate có nguồn gốc từ đường và tinh bột và chủ yếu là từ rau, quả và ngũ cốc (Al Johnson, 1995)
1.3.4 Nhu cầu vitamin
Vitamin đóng vai trò quan trong trong thành phần dinh dưỡng của cá dĩa Vitamin là một chất hữu cơ không cung cấp năng lượng nhưng cần thiết cho việc sản xuất enzyme và các yếu tố tăng trưởng Đối với thành phần dinh dưỡng của cá dĩa thì vitamin A và D là cần thiết Nguồn vitamin từ gan, trứng, mầm lúa mì, đậu hà lan, rau xanh và loài giáp xác phù hợp cho cá dĩa (Al Johnson, 1995)
1.3.5 Nhu cầu khoáng
Khoáng chất là thành phần quan trọng trong thành phần dinh dưỡng của cá dĩa Chất khoáng cần cho sự hình thành mô cơ, xương và sụn Nhiều khoáng chất được hấp thụ từ nước Calcium and phosphorus là hai khoáng chất cần thiết với số lượng lớn nhất trong thành phần dinh dưỡng của cá dĩa Khả năng hấp thụ Calcium của cá dĩa phụ thuộc vào giá trị phosphorus thích hợp Cung cấp khoáng chất calcium
:phosphorus theo tỉ lệ 1:2 (Al Johnson, 1995)
1.3.6 Nhu cầu năng lượng
Proteins, chất béo và carbohydrate cung cấp năng lượng Năng lượng của mỗi nhóm được xác định dựa trên số lượng calori, với chất béo chứa gấp hai lần so với protein và carbohydrate Mỗi ngày cung cấp từ 3% đến 5% so với trong lượng của cơ
Trang 27thể cá Cá dĩa cần ít năng lượng vì chúng là động vật máu lạnh chúng không đốt cháy năng lượng để tự giữ ấm Tất cả các điều kiện sống phù hợp cho chúng đều phụ thuộc vào môi trường nước (Al Johnson, 1995)
1.4 NHÓM NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN CỦA CÁ DĨA 1.4.1 Nhóm thực liệu cơ bản
1.4.1.1 Thực liệu cung cấp protein động vật
a Con mẻ là một loại thức ăn sống nuôi dễ nhất Con mẻ thuộc ngành nematodes Con mẻ có kích thước 0,5 -1,5 mm., màu trắng và chuyển động liên tục Do
hình dáng và kích thước của chúng nhỏ nên thích hợp làm thức ăn cho cá con Con mẻ
có thể sống trong nước khoảng 12 giờ hoặc hơn nữa Con mẻ sinh sản hữu tính và có
khả năng sinh sản từ 10 - 40 cá thể trong vòng 1 - 1,5 ngày, trung bình là 20 – 25 cá thể Con mẻ thành thục và có khả năng sinh sản trong vòng 3 ngày Kích thước của chúng tăng gấp 3 lần trong ngày đầu tiên và tăng gấp 6 lần trong vòng 3 ngày tiếp theo
b Luân trùng (Rotifer) là những zooplankton có kích cỡ nhỏ từ 0,04 – 0,1 mm, thường thấy trong nước ngọt gồm các giống luân trùng Brachionus, Karetella,
Potggartha và trong nước lợ, nước biển có các giống Brachionus Brachionus plicalitis có hai nhóm có kích thước khác nhau theo một số tác giả chúng thuộc hai
loài khác nhau Chúng có khả năng trinh sản tạo ra một quần thể toàn con cái và chu
kỳ phát triển nhanh B plicalitis được nuôi phổ biến trong các trại sản xuất giống cá
biển để ương nuôi ấu trùng cá trongmột hai tuần ban đầu
c Trùn chỉ (Tubifex) là một loài giun ít tơ sống ở đáy sông, hồ Trùn chỉ có nhiều loài nhưng sự khác biệt giữa chúng thì khó phân biệt vì cơ quan sinh sản của chúng Thường thì chúng được nhận dạng sau khi giao phối và bởi vì đặc điểm bên ngoài của trùn chỉ thay đổi theo độ mặn của môi trường nước Thành phần protein 50-60%, béo10%, Fibre 2%, Ẩm 4%, Phot pho 0.1%, Tro 0.1%
d Artemia là giáp xác bậc thấp thuộc họ Artemiidae sống trong môi trường nước biển Artemia mới nở chứa đầy đủ các dưỡng chất cần cho ấu trùng Artemia được xếp
làm hai nhóm dựa vào thành phần acid béo không bão hoà nhiều nối đôi (PUFA) và dựa
vào thành phần phân bố địa lý Artemia “nhóm nước ngọt” giàu acid béo 18: 3n-3 và
“nhóm nước biển” giàu acid béo 20: 5n-3 Các loài cá nước ngọt sử dụng hai nhóm
Artemia kể trên không khác nhau về tăng trưởng và tỉ lệ sống trong khi một số loài cá
Trang 28biển sử dụng Artemia nước ngọt có tỉ lệ sống rất thấp so với nhóm nước biển
e Tim bò và tôm là một loại nguyên cung cấp protein động vật với hàm lượng protêin của tim bò là 15% và protein của tôm là 90%
1.4.1.2 Thực liệu cung cấp protein thực vật
a Tảo Spirulina là một loài tảo xanh giàu protein và chứa 7 vitamin thiết yếu như: A1, B1, B2, B6, B12, C và E Nó chứa beta-carotene, sắc tố, và khoáng chất Nó chứa tất cả các acid béo cần thiết và 8 amino acid cần cho sự hình thành dinh dưỡng Spirulina là một trong những thức ăn bỗ sung protein thực vật cho cá
Trang 29Bảng 1.3: Giá trị dinh dưỡng của một số thực liệu cung cấp protein
Thành phần dinh dưỡng (% vật chất khô) Các nhóm
Zooplankton
Chất khô
Protein Lipid Muối
khoáng
Năng lượng (kcal/kg)
(Nguồn: Dinh dưỡng và thức ăn Thủy sản – Lê Thanh Hùng, 2000; Hepher, 1988;
Bảng thành phần dinh dưỡng thức ăn Việt Nam)
1.4.1.3 Thực liệu cung cấp lipid
Lipid động - thực vật vừa là nguồn cung cấp năng lượng vừa là nguồn cung cấp các
acid béo không no (PUFA và HUFA) cần thiết cho động thủy sản Thông thường trong
các thực liệu chế biến thức ăn thủy sản có sẵn lipide nên trong công thức thức ăn chỉ
bổ sung thêm khoảng từ 2-3%
1.4.1.4 Thực liệu cung cấp hydrat carbon
Khả năng sử dụng các nguồn hydrat carbon làm thức ăn cho động vật thủy sản tùy
thuộc vào đối tượng nuôi, đối với các động vật ăn thiên về động vật thì lượng tinh bột
sử dụng không quá 20%
1.4.1.5 Thực liệu cung cấp vitamin
Thủy sản trong thời kỳ sinh sản cần một lượng lớn vitamin A, E và C Ngoài ra
vitamin C có tác dụng giãm stress trên cá khi đánh bắt hay khi vẫn chuyển Khả năng
để kháng bệnh của thủy sản gia tăng lên khi bổ sung vào thức ăn vitamin C, E, B6,
panthothenic acid và cholin
1.4.1.6 Thực liệu cung cấp khoáng
Hiện tại, có bốn nguyên tố đa lượng (Ca, P, K, Mg) và 7 nguyên tố vi lượng (Fe, Zm,
Cu, Mn, I, Co, Se) giữ một vai trò sinh lý cần thiết cho sự dinh dưỡng của cá (Hùng, 2000)
Trang 30Do thành phần và chức năng đa dạng nên chất bỗ sung được chia thành cá nhóm sau: Nhóm ảnh hưởng đến dinh dưỡng và sinh trưởng: các chất hỗ trợ sinh trưởng sử dụng trong thức ăn chăn nuôi như thyroxin, GH Đây là những chất tác động trực tiếp trên tế bào đích, làm tăng khối lượng cơ thể trong thời gian ngắn Tuy nhiên, biện pháp này hiện nay còn nhiều tồn tại ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng sản phẩm thủy sản, nhất là các loại hoormon nhân tạo
Ngoài biện pháp tác động lên cơ quan sinh trưởng, các chất bổ sung còn có khả năng tác động gián tiếp thông qua việc tăng cường khả năng tiêu hóa, sử dụng dưỡng chất của thú, giảm thất thoát dưỡng chất trong quá trình trao đổi chất
Trong nhóm chất hỗ trợ dinh dưỡng và sinh trưởng có thể kể đến rất nhiều sản phẩm khác nhau như: các enzyme tiêu hóa, kháng sinh, chất trợ sinh, acid hữu cơ, premix, các hoormon
1.4.2.1 Enzyme: phân giải tinh bột và các chất khác thường sử dụng như chất xúc tác quá
trình tiêu hóa, làm tăng hệ số hấp thu thức ăn, giảm tối đa lượng thức ăn thừa
1.4.2.2 Premix vitamin – khoáng
Tùy theo thành phần phối trộn là các vitamin hay các khoáng vi lượng mà có sản phẩm premix- vitamin, premix - khoáng hoặc premix vitamin – khoáng thuận lợi cho việc phối trộn thức ăn
Các khoáng hay vitamin được tổng hợp hóa học và được bổ sung vào thức ăn từ 0,5 – 2% tùy theo loại premix nhằm đảm bảo thức ăn không thiếu những loại vitamin hay chất khoáng nào cần thiết cho sự sinh trưởng
Ngoài ra, nhóm chất hỗ trợ dinh dưỡng và sinh trưởng còn có chất kháng sinh
và chất trợ sinh (probiotic)
Trang 311.4.2.3 Nhóm chất bảo quản
Để ngăn ngừa sự phát triển nấm các chất phụ gia sau được thêm vào thức ăn: Potassium sorbate (2000ppm) chỉ có tác dụng ngăn cản sự phát triển nấm chứ không tác dụng diệt nấm Polypropylene glycol (1,2-propanediol:1000ppm) có tác dụng ngăn cản và giết nấm trong thức ăn
1.4.2.5 Chất dẫn dụ
Chất dẫn dụ đóng vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả sử dụng thức ăn của động vật thủy sản, đặc biệt là tôm Hàm lượng chất dinh dưỡng thay đổi tùy theo loài (1-5%)
1.5 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG KÍCH DỤC TỐ KÍCH THÍCH CHÍN
VÀ RỤNG TRỨNG TRONG SINH SẢN NHÂN TẠO CÁC LOÀI CÁ
1.5.1 Vai trò của hormon đối với quá trình chín và rụng trứng cá
1.5.1.1 Vai trò của hormon đối với sự tạo noãn hoàng
Noãn bào của cá tăng trưởng khi quá trình giảm phân tạm ngưng ở tiền kỳ I sự tăng mạnh mẽ này của noãn bào được gọi là quá trình tạo noãn bào, gồm sự tổng hợp chất noãn hoàng (Vg) trong gan và sự kết nạp chất này từ máu vào noãn bào
Ở cá xương trong quá trình tạo noãn hoàng ở gan và phong thích noãn hoàng vào máu, sự điều khiển của hormon được xác định như sau: Kích dục tố (KDT) kích thích tế bào nang trứng tiết ra Estradiol 17β ( E2) E2 lại kích thích gan tổng hợp Vg
và tiết ra ở máu Sự tổng hợp chất noãn hoàng ở gan dươcis tác dụng của E2 có thể kích thích cho những cá thể không ở thời kỳ tạo noãn hoàng
1.5.1.2 Hormon điều khiển sự kết nạp chất noãn hoàng (Vg) vào noãn bào
Trang 32Vg trong máu được kết nạp một cách chọn lọc vào noãn bào theo phương thúc vi thẩm bào và điều này xảy ra khi không có sự tham gia của tế bào nang trứng Sự hấp thu đặc hiệu Vg cũng như sự tổng hợp chất này chịu sự kiểm soat của kích dục tố
1.5.2 Cơ sở sử dụng chất kích thích sinh sản trong sinh sản nhân tạo cá
Sự rụng trứng được điều khiển bằng cơ chế thần kinh - thể dịch và kèm theo sự biến đổi các hoạt động của cá thể cái để đảm bảo cho quá trình thụ tinh và phát triển của trứng Sự rụng trứng xảy ra do có thay đổi tương quan giữa hai hormon FSH ( Folicle Stimulating Hormon ) và LH (Luteinizing Hormon) trong máu con vật Khi lượng LH tăng lên sẽ gây ra hiện tượng rụng trứng Dựa vào cơ chế này, trong sinh sản nhân tạo cá người ta thường sử dụng các kích dục tố để tiêm vào cá nhằm kích thích cá đẻ
Khi có sự thay đổi cơ chế hormon, phần nang lồi ra ngoài buồng trứng bị biển đổi Các mạch máu bị teo lại, thành nang căng mỏng tạo nên một khu vực có dạng dãi hẹp gọi là Stigma Ở đây xảy ra sự thoái hóa tế bào dẫn tới sự vỡ nang và giải thoát trứng vào xoang bụng
* Một số chất kích thích sinh sản trong sinh sản nhân tạo cá
c Não thùy thể
Cách đây hai phần ba thế kỷ các nhà nghiên cứu đã chỉ ra được rằng việc dịch chiết từ tuyến yên có thể làm cá sinh sản ( Houssay, 1930; Von Iherring, 1937; Gherbilsky, 1938) Phương pháp này được gọi là phương pháp tiêm não thùy thể hay hypophysation
Não thùy thể thường được lấy từ những cá thuộc các loài cá chép, trắm, mè, trôi…đã thành thục và còn tươi sống
Trang 33Ngày nay người ta tránh dùng não thùy thể ở liều quá cao, đặc biệt là tiêm liều khởi động Ở một chừng mực nhất định, việc tăng liều khi tiêm liều quyết định có tác dụng rút ngắn thời gian hiệu ứng Nhưng tiêm liều não thùy thể quá cao đưa vào cơ thể quá một lượng lớn các hormon của tuyến yên, có thể dẫn tới rối loạn tình trạng sinh lý bình thường, gây chết cá mẹ và làm giảm chất lượng của trứng
Tuy nhiên việc sử dụng não thùy thể đã bộc lộ những điểm bất lợi Đó là việc phải giết nhiều đã thành thục có thể làm cá bố mẹ, sự thiếu hụt não thùy đe dọa việc hoàn thành kế hoạch trong sản xuất, sự không ổn định của các hoạt tính có thể gây ra những tổn thất về cá bố mẹ, kế hoạch và tiến độ sản xuất Ngoài ra, chế phẩm nguyên cái hoặc bột não thùy là hỗn hợp nhiều loại hormon mà việc sử dụng không thích hợp có thể gây phản ứng phụ có hại Vì thế, từ lâu người ta đã tìm kiếm những chất có khả năng kích thích cá sinh sản có thể thay thế nào thùy cá và ưu việt hơn nó
Trang 34d HCG (Human Chorionic Gonadotropine)
HCG có tên bằn tiếng Việt nhưng ít được dùng là kích dục tố màng đệm hoặc kích dục tố nhau thai, được Zondee và Aschheim phát hiện từ năm 1927 HCG có khả năng kích thích sinh sản và làm giải phóng tinh trùng và tế bào trứng từ tuyến sinh dục đã thành thục của cá Nó tác động điều phối sự lưu thông chất kích dục của tuyến yên gốc HCG tác động vào nang trứng, biểu hiện hoạt động tương tự như LH nội sinh và được thay thế
LH tăng tự nhiên giữa chu kỳ gây chín nang trứng và rụng trứng HCG được sử dụng để kích thích nang trứng chín và rụng trứng HCG có ba ưu điểm so với chiết xuất tuyến yên: rẻ hơn nhiều, không dễ phân huỷ nên có thể để lâu hơn, và sẵn có ở dạng tinh chế
e LH - RH - A (LutenizingHormone - Releasing hormone analog)
GnRH -A là chất tổng hợp có thành phần các aminoaxit trên cơ bản giống với các GnRH tự nhiên, một số mắt xích aminoaxit trên chuỗi peptid được thay đổi Vì thế người ta gọi là các chất tương tự (A = analog)
Hiện nay trong nghề cá người ta thường dùng ba loại GnRh-A: LH-RH- A, Busserelin
và sGnRH -A Có thể nói tất cả các GnRH -A đều có tác dụng gây phóng kích dục tố ở
cá, vì thế chúng có thể được dùng làm chất kích thích sinh sản cho tất cả các loài Tính đặc hiệu theo chỉ thể hiện ở mức hoạt tính, không có loại GnRH -A nào lại không có hoạt tính trên cá Đối với kích thích sinh sản cá, các GnRH-A giá rẻ, hoạt tính ổn định nếu được bào chế và bảo quản tốt, không gây phản ứng miễn dịch Tuy nhiên, dựa vào
cơ chế tác dụng của chúng đó là thời gian thời gian hiệu ứng dài hơn với trường hợp dùng kích dục tố hay các hormon steroid
Trang 35CHƯƠNG 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 362.1 Đối tương nghiên cứu
Cá dĩa (Symphysodon spp.) ở 3 giai đoạn sinh trưởng cá bột, cá hương và thành
thục Các thí nghiệm thức ăn thay nhớt cá bố mẹ: giai đoạn cá bột (từ 6-15 ngày tuổi sau khi bám mình mẹ), giai đoạn cá hương (15- 30 ngày tuổi sau khi bám mình mẹ)
và thí nghiệm so sánh một số kỹ thuật trong quy trình sản xuất giống đã được thực
hiện tại các cơ sở sản xuất cá cảnh ở Quận Bình Chánh và Q.12
Cá dĩa sử dụng làm nguồn giống ban đầu là cá 2 tháng tuổi được mua từ các trại nuôi cá làm cá hậu bị Cá được nuôi đến giai đoạn 7 tháng tuổi, sử dụng cá giai đoạn
này thực hiện thí nghiệm về thức ăn giai đoạn cá sinh sản và tái thành thục 8-12
tháng tuổi và thí nghiệm về chất kích thích sinh sản trong sản xuất giống
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian: từ tháng 6/2006 - tháng 12/2008
2.2.2 Địa điểm: Các thí nghiệm thức ăn thay nhớt cá bố mẹ: giai đoạn cá bột (từ 6-15
ngày tuổi sau khi bám mình mẹ), giai đoạn cá hương (15 - 30 ngày tuổi sau khi bám mình mẹ) và thí nghiệm về hormon trong sản xuất giống được bố trí được thực hiện tại
Cơ sở sản xuất cá dĩa Hoàng Thiên Sơn - quận Bình Chánh
Các thí nghiệm về thức ăn giai đoạn cá sinh sản và tái thành thục 8-12 tháng tuổi, thí nghiệm so sánh một số kỹ thuật trong quy trình sản xuất giống nuôi trong bể kính được thực hiện tại Cơ sở sản xuất cá dĩa Thạch Trần Vân Hà -168/KP1, Phường Thạnh Xuân, quận 12, TP.HCM
Các phân tích đánh giá mẫu thí nghiệm được tiến hành ở Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II
2.3 Vật liệu, hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
Trang 37- Nhóm nguyên liệu làm thức ăn thử nghiệm: con mẻ, luân trùng (Rotifer),
artemia, tim bò, tảo spirulina, premix, tôm, trùn chỉ, bo bo
- Nhóm hóa chất khử trùng và chất kiểm tra môi trường: KMnO4, Methylen blue, muối, bộ hóa chất kiểm tra độ pH, bộ hóa chất kiểm tra nồng độ oxi, bộ hóa chất kiểm tra nồng độ NH3
Nhóm dụng cụ, thiết bị sử dụng để nuôi cá thử nghiệm: kích thước bể kính 150
x 50 x 50 cm, 120 x 50 x 50 cm, 80 x 50 x 50 cm, cây sưởi, nhiệt kế, máy đo pH, hệ thống sục không khí, vợt cá, dụng cụ siphon đáy
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề tài, các thí nghiệm được tiến hành với cá nội dung sau:
- Điều tra hiện trạng sản xuất cá dĩa (Symphysodon spp.) ở Thành phố Hồ Chí
Minh và các vùng phụ cận
- Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cá dĩa
- Xây dựng mô hình trình diễn cá dĩa
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp thí nghiệm
2.5.1.1 Nội dung 1: Điều tra hiện trạng sản xuất cá dĩa (Symphysodon spp.) ở
Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận
a Mục tiêu: Khảo sát hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cá dĩa trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh và đánh giá trình độ kỹ thuật đang áp dụng
b Thời gian thực hiện: từ 8/2006 đến 10/2006
Trang 38c Địa điểm thực hiện: các trại, cơ sở sản xuất, cửa hàng kinh doanh cá dĩa trên
địa bàn quận 5, 8, 9, 12, Bình Thạnh, Gò Vấp, Thủ Đức
d Chỉ tiêu khảo sát:
* Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ cá dĩa trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
- Qui mô sản xuất của các cơ sở sản xuất cá dĩa
- Kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh của các cơ sở sản xuất cá dĩa
- Lực lượng lao động và trình độ chuyên môn của các cơ sở nuôi cá dĩa
- Chủng loại cá dĩa trên địa bàn thành phố (tự sản xuất, mới nhập nội)
- Thị trường tiêu thụ cá dĩa trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
- Hiệu quả kinh tế
* Đánh giá trình độ kỹ thuật đang áp dụng trong sản xuất cá dĩa trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
- Kỹ thuật nuôi dưỡng
- Kỹ thuật sản xuất giống và chọn giống
- Biện pháp xử lý nguồn nước
- Loại thức ăn
e Phương pháp thu thập số liệu
- Tiến hành phỏng vấn trực tiếp theo mẫu phiếu điều tra và quan sát thực tế hiện trạng sản xuất và kinh doanh của sơ sở, sau đó tổng hợp, phân loại theo yêu cầu, phân tích kết quả thu được
- Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ việc điều tra thu thập số liệu trực tế và số liệu từ các cơ quan chức năng như: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tp.Hồ Chí Minh, Hội cá cảnh Tp.Hồ Chí Minh, Trung tâm Khuyến nông Tp.Hồ Chí Minh, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản Tp Hồ Chí Minh và các nguồn sách báo, tạp chí, internet
2.5.1.2 Nội dung 2: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cá dĩa
1 Thí nghiệm 1: Thí nghiệm thức ăn thay nhớt cá bố mẹ cho cá 6 – 15 ngày tuổi
a Mục tiêu: Xây dựng chế độ dinh dưỡng thích hợp có thể thay thế nhớt cá bố
mẹ, nhằm chủ động việc nuôi cá mới nở, làm cơ sở tách bầy sớm, để rút ngắn thời gian
Trang 39tái phát dục của cá bố mẹ quý hiếm Góp phần sản xuất nhanh số lượng cá con theo
yêu cầu thị trường
b Thời gian thực hiện: từ 17/10/2008 đến ngày 11/11/2008
c Địa điểm thực hiện: Trại nuôi cá dĩa Phượng, xã Vĩnh Lộc, H.Bình Chánh, Tp HCM
d Đối tượng thí nghiệm: Sử dụng 3 cặp cá dĩa bố mẹ mang con từ 120 – 130
con Cá con 5 ngày tuổi (được tính kể từ ngày cá bắt đầu bám mình bố mẹ) từ mỗi cặp
cá dĩa (Symphysodon spp.) bố mẹ Tổ cá dĩa được chọn trong thí nghiệm có từ 120
con Số cá con trên được phân thành 4 nhóm, mỗi nhóm là 30 con Trong đó, nhóm 1
dùng để bố trí thí nghiệm cá bố mẹ nuôi tự nhiên; nhóm 2 bố trí thí nghiệm với thức ăn
là luân trùng (Rotifer) và artemia; nhóm 3 thí nghiệm với thức ăn là con mẻ Do số cá
trong cùng một tổ không có sự khác biệt nên chúng tôi sử dụng số cá còn lại 30 con để
tiến hành cân, đo lấy số liệu đầu vào như chiều dài và trọng lượng.Hằng ngày quan sát
cá con ăn bằng kính lúp và đếm số lượng cá để theo dõi tỷ lệ sống và số ngày sống
theo độ tuổi của cá từ 6 ngày tuổi đến 15 ngày tuổi
e Chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ sống của cá con từ 6 ngày tuổi đến 15 ngày tuổi (%)
- Số ngày sống của cá con từ 6 ngày tuổi đến 15 ngày tuổi (ngày)
* Phương pháp chuẩn bị thức ăn cho cá
Luân trùng (Rotifer) được mua từ trường Đại học Cần Thơ Sau đó, kiểm tra trên
kính hiển vi để xác định mật độ luân trùng trước khi cho cá ăn đảm bảo mật độ 4 – 5
con/ml nước
Con mẻ được làm từ 500g cơm nguội, 250g cháo loãng và cho 250 g mẻ giống
Cho cơm vào hũ thủy tinh sạch, cháo còn ấm (khoảng 300C) cho vào cơm, dùng đũa quấy
đều, đậy nắp có thông khí, để khoảng 1 tuần là cơm lên men, có vị chua, càng để lâu càng
chua, khi thấy cơm mẻ ở trạng thái quá loãng ta cho thêm cơm nguội vào hũ mẻ (gọi là
Trang 40cho mẻ ăn) vì mẻ sinh sôi rất nhanh Khi con mẻ sinh sôi sẽ bám lên thành hũ thủy tinh Dùng tay phết một vệt con mẻ bám trên bình thủy tinh sau đó cho vào cốc thủy tinh đã chứa nước, để rửa bớt chất chua Sau đó, sử dụng con mẻ cho cá ăn đảm bảo 4 – 5 con/ml
Trứng Artemia được ấp trong nước muối 15‰ trong 18h nở thành ấu trùng, sau đó sử dụng cho cá ăn với mật độ 4 – 5 con/ml
* Phương pháp đếm mật độ thức ăn bổ sung cho cá dĩa 6 – 15 ngày tuổi
Chúng tôi sử dụng một đĩa petri bằng nhựa có đường kính 30 cm, được kẻ ô với kích thước mỗi ô là 1 cm làm buồng đếm và được đếm trực tiếp trên kính hiển vi với lugol là dung dịch cố định mẫu Phương pháp đếm như sau: Hút 1 ml mẫu từ thức ăn chuẩn bị cho cá ăn vào buồng đếm, mẫu được cố định bằng lugol, đếm số lượng cá thể trong 1ml mẫu, từ đó suy ra mật độ luân trùng, arterimia và con mẻ trong thức ăn
* Điều kiện thí nghiệm và phương pháp chăm sóc
Cá thí nghiệm được bố trí trong bể kính kích thước (50cm x 50cm x 45cm) chứa thể tích nước là 80 lít Sục khí vừa phải, nhiệt độ nước từ 27 – 28OC, nước sử dụng là nước giếng
Thay nước cho cá 1 lần/ngày Sau khi cho cá ăn được 30 phút, tiến hành rút xiphông đáy khoảng 1/3 nước trong bể và cho nước khác vào
Đối với NT1 (Luân trùng và Artemia): cá từ 6 - 9 ngày tuổi cho cá ăn 1lần/ngày với thức ăn là luân trùng và cá từ 10 – 15 ngày tuổi với thức ăn là artemia 1lần/ngày
Đối với NT2 (Con mẻ): cá từ 6 – 15 ngày tuổi cho cá ăn con mẻ 1lần/ngày
* Phương pháp theo dõi chỉ tiêu
Số lượng cá đầu ra (con)
- Tỷ lệ sống(%) = x 100
Số lượng cá đầu vào (con)
- Sự tăng trưởng: Dùng cân phân tích để xác định trọng lượng cá 6 ngày tuổi và trọng lượng cá 15 ngày tuổi Dùng giấy kẻ ôly và thước đo để xác định chiều dài cá Chiều dài cá được đo từ mút mõm đến cuối vây đuôi
- Kiểm tra chiều dài và trọng lượng cá 6 ngày tuổi: Bắt 30 con để cân trọng lượng
và đo chiều dài Từ đó, suy ra chiều dài và trọng lượng trung bình mỗi cá thể